- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp cùng trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK.. + Những từ ngữ: là của nhưng không then khóa/ cũng không khép lại bao giờ.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 25 / 02 / 2013
LỊCH SỬ: (Tiết 25) SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA.
I Mục tiêu: - Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam và dịp Tết Mậu
Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mĩ tại Sài Gòn:
+ Tết Mậu Thân, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thànhphố và thị xã
+ Cuộc chiến đấu tại sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiếncông
- Giáo dục học sinh tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lịch sửa nước nhà
II.Chu ẩn bị : Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu, bản đồ miền Nam Việt Nam.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Đường Trường Sơn.
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Sấm sét đêm giao thừa.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc tổng tiến công Xuân
Mậu Thân
- Giáo viên nêu câu hỏi: Xuân Mậu Thân 1968,
quân dân miền Nam đã lập chiến công gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK, đoạn “Sài
Gòn … của địch”
- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm những chi tiết
nói lên sự tấn công bất ngờ và đồng loạt của quân
dân ta
- Hãy trình bày lại bối cảnh chung của cuộc tổng
tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
Hoạt động 2: Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải
phóng ở Toà sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
- GV tổ chức cho học sinh đọc SGK theo nhóm 4
- Thi đua kể lại nét chính của cuộc chiến đấu ở
Toà đại sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và
nổi dậy Xuân Mậu Thân
- Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc tổng tiến công
và nổi dậy Xuân Mậu Thân?
Giáo viên nhận xết + chốt
- Hát
- Học sinh trả lời câu hỏi ở SGK
- Học sinh đọc SGK
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xétbổ sung
- Học sinh đọc thầm theo nhóm
- Nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổsung, nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Ý nghĩa: Tiến công địch khắp miền Nam,
gây cho địch kinh hoàng, lo ngại
Tạo ra bước ngoặt cho cuộc khángchiến chống Mĩ cứu nước
Trang 24 Củng cố.
- Ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy vào thời
điểm nào?
- Quân giải phóng tấn công những nơi nào?
- Giáo viên nhận xét
5 Dặn dò: - Dặn : Ôn lại bài.
- Chuẩn bị: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không”
- Nhận xét tiết học
TOÁN: (Tiết 121) KTĐK – GIỮA HKII.
………
KHOA HỌC: (Tiết 49)
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I Mục tiêu: Ôn tập về :
- Các kiến thức về Vật chất và năng lượng; Các kĩ năng quan sát và thực hành thí nghiệm;
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất vànăng lượng
II Chu ẩn bị : - Dụng cụ thí nghiệm Pin, bóng đèn, dây dẫn,…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng
điện
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: “Ôn tập: Vật chất và năng lượng”.
Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập.
* Củng cố kiến thức về việc sử dụng một số nguồn
năng lượng.
- Làm việc cá nhân
- Chữa chung cả lớp, mỗi câu hỏi
- Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trình bày,
sau đó thảo luận chung cả lớp
- Giáo viên chia lớp thành 3 hay 4 nhóm
- Giáo viên sẽ chữa chung các câu hỏi cho cả lớp
4 Củng cố Gọi HS đọc lại toàn bộ nội dung kiến
thức ôn tập
5 Dặn dò: - Dặn: Xem lại bài.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn trả lời
- Học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4trang 92, 93 trong SGK (học sinh chép lạicác câu 1, 2, 3, vào vở để làm)
- Phương án 2:
- Từng nhóm bốc thăm chọn tờ câu đốgồm khoảng 7 câu do GV chọn trong sốcác câu hỏi từ 1 đến 4 của SGK và chọnnhóm phải trả lời
- Trả lời 7 câu hỏi đó cộng với 3 câu hỏi
do nhóm đố đưa thêm 10 phút
Trang 3- Chuẩn bị: Ôn tập: Vật chất và năng lượng (tt).
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 26 / 2 / 2013
TẬP ĐỌC: (Tiết 49) PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG.
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ , đồng thời bày tỏ niềmthành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Bài cũ: Hộp thư mật.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi trong SGK
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Phong cảnh đền Hùng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng từ
ngữ khó, dễ lẫn mà học sinh đọc chưa chính
xác
VD: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm vòi vọi,
sừng sững, ngã ba Hạc …
- Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ trong sách
để chú giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài với nhịp
điệu chậm rãi, giọng trầm, tha thiết, nhấn
giọng các từ ngữ miêu tả (như yêu cầu)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi
thảo luận, tìm hiểu bài dựa theo các câu hỏi ở
SGK
Giáo viên bổ sung: Theo truyền thuyết, Lạc
Long Quân phong cho con trai trưởng làm vua
nước Văn Lang, xưng là Hùng Vương, đóng
đô ở thành Phong Châu Hùng Vương truyền
được 18 đời, trị vì 2621 năm
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
- Học sinh luyện đọc các từ ngữ khó
- Nhiều học sinh đọc thành tiếng từng đoạn (mỗilần xuống dòng là một đoạn)
- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm Các em nêuthêm từ ngữ chưa hiểu (nếu có)
- 2 HS đọc lại toàn bài
- Học sinh phát biểu
Trang 4- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn
2 – 3, trả lời câu hỏi
- Giáo viên bổ sung:
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu ca dao về
sự kiện ghi nhớ ngày giỗ tổ Hùng Vương? Em
hiểu câu ca dao ấy như thế nào?
Giáo viên chốt: Theo truyền thuyết vua
Hùng Vương thứ sáu đã hoá thân bên gốc cây
kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh vào ngày
11/3 âm lịch người Việt lấy ngày mùng
mười tháng ba làm ngày giỗ Tổ
Câu ca dao còn có nội dung khuyên
răn, nhắc nhở mọi người dân Việt hướng về
cội nguồn, đoàn kết cùng nhau chia sẻ, ngọt
bùi
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận trong
nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của câu thơ
- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên
nhiên nơi đền Hùng?
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ
thuật đọc diễn cảm bài văn
VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/ trên đỉnh núi
Nghĩa Tình.// Trước đền/ những khóm hải
đường/ đâm bông rực đỏ, // những cánh bướm
nhiều màu sắc/ bay dập dờn/ như múa quạt/
xoè hoa.//
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn Tổ chức
cho học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn văn,
- Luyện đọc diễn cảm 1 đoạn tự chọn
- Chuẩn bị: “Cửu sông”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
- Học sinh nêu suy nghĩ của mình về câu ca dao
- Học sinh thảo luận rồi trình bày
- Học sinh gạch dưới các từ ngữ và phát biểu
- Nhiều học sinh luyện đọc câu văn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- HS trao đôûi nêu nd chính của bài
Dự kiến: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ , đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 49)
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
Trang 5I.YấU CẦU:
- Củng cố cho HS những kiến thức về nối cỏc vế cõu ghộp bằng quan hệ từ.
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn.
II Đồ dùng dạy học:
- Hệ thống bài tập.
III hoạt động dạy học :
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Bài tập 1 : Học sinh làm bài vào vở.
a, Đặt một cõu trong đú cú cặp quan hệ từ
khụng những… mà cũn….
b,Đặt một cõu trong đú cú cặp quan hệ từ
chẳng những… mà cũn….
Bài tập 2: Phõn tớch cấu tạo của cõu ghộp
chỉ quan hệ tăng tiến trong cỏc vớ dụ sau :
a/ Bạn Lan khụng chỉ học giỏi tiếng Việt
mà bạn cũn học giỏi cả toỏn nữa.
b/ Chẳng những cõy tre được dựng làm đồ
dựng mà cõy tre cũn tượng trưng cho những
phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam.
Bài tập 3: Điền vào chỗ trống quan hệ từ
hoặc cặp quan hệ từ trong cỏc cõu sau:
a) Hà kiờn trỡ luyện tập cậu đó trở thành
một vận động viờn giỏi.
b) trời nắng quỏ em ở lại đừng về.
c) hụm nay bạn cũng đến dự chắc chắn
cuộc họp mặt càng vui hơn.
d) hươu đến uống nước rựa lại nổi lờn.
- Giỏo viờn chấm bài nhận xột.
Trang 6- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị
bài sau.
TOÁN: (Tiết 122)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN.
I Mục tiêu: - Biết :
+ Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đothời gian thông dụng
+ Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
+ Đổi đơn vị đo thời gian
- BT cần làm : Bài 1 ; 2 ; 3(a)
- Yêu thích môn học
II Chu ẩn bị : Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Giáo viên nhận xét, sửa bài KT giữa
HKII
3.Bài mới: Bảng đơn vị đo thời gian.
Hoạt động 1: Hình thành bảng đơn vị đo thời
gian
- Giáo viên chốt lại và củng cố cho cụ thể 1 năm
thường 365 ngày 1 năm nhuận = 366 ngày
- 4 năm đến 1 năm nhuận
- Nêu đặc điểm?
-Những tháng có 30 ngày (4, 6, 9, 11)
-Những tháng có 31 ngày (1,3, 5, 7, 8, 10, 12)
- Tháng 2 có 28 ngày
- Tháng 2 năm nhuận có 29 ngày
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1:
- Nêu yêu cầu cho học sinh
Bài 2:
- Giáo viên chốt lại cách làm bài
- 2 giờ rưỡi = 2giờ 30 phút
5.Dặn dò: - Chuẩn bị: Cộng số đo thời gian.
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Tổ chức theo nhóm
- Mỗi nhóm giải thích bảng đơn vị đo thờigian
- Các nhóm khác nhận xét
- Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- Học sinh lần lượt đọc bảng đơn vị đo thờigian
- Lần lượt nêu mối quan hệ
- Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian
Trang 7TTCC 1,2,3 của NX 7 ; CC1 của NX 9 : Những HS chưa đạt.
II.Chu ẩn bị : Một số bài thơ, bài hát, tranh ảnh phù hợp với nd bài thực hành.
III.Các hoạt động dạy học chủ yêùu:
1.KT bài cũ:
GV nhận xét, tuyên dương
2.Bài thực hành:
HĐ1: GV hướng dẫn HS trình bày những bài hát,
bài thơ, sưu tầm được về quê hương đất nước
HĐ2: GV nhắc nhở HS cần tích cực tham gia các
hoạt động do UBND xã tổ chức dành cho trẻ em
HĐ3: H.dẫn HS làm 1 cuộc triển lãm nhỏ.
GV cùng HS tuyên dương nhóm sưu tầm được
nhiều tranh ảnh
3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS thực hành theo những nd đã học
-Nhận xét tiết học
-2 HS giới thiệu về 1 danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử của đất nước
-Từng HS trình bày trước lớp những bài hát bài thơ, tranh ảnh sưu tầm được về quê hương, đất nước
-HS trình bày các hoạt động mà mình đã tham gia (do UBND xã tổ chức)
-Các nhóm trưng bày sản phẩm, giới thiệu về phong cảnh và các thành tựu văn hoá, kinh tế của Việt Nam
-Cả lớp tham quan, nhận xét
-HS đọc lại Ghi nhớ ở các bài 9; 10; 11
- Với HS khéo tay : Lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng, thùng
xe nâng lên, hạ xuống được
*/ SDNLTK & HQ: - Chọn loại xe tiết kiệm năng lượng để sử dụng khi sử dụng xe cần tiết kiệm xăng dầu
- Lắp thiết bị thu năng lượng mặt trời để tiết kiệm xăng, dầu
TTCC 1,2,3 của NX 7: Cả lớp
II.Chu ẩn bị : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 5.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 81.KT bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.Bài mới:
HĐ3:HS thực hành lắp xe ben.
a)Chọn chi tiết:
GV kiểm tra việc chọn chi tiết của HS
b)Lắp từng bộ phận:
-Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-GV theo dõi và uốn nắn những nhóm lắp còn
lúng túng
c)Lắp ráp xe ben.
GV nhắc HS sau khi lắp xong cần kiểm tả sự
nâng lên hạ xuống của thùng xe
3.Củng cố,dặn dò:
-GV h.dẫn HS cất giữ sản phẩm để tiết sau nhận
xét, đánh giá
-Nhận xét tiết học
-HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK vàxếp từng loại vào nắp hộp
-HS quan sát kĩ các hình và đọc nd từng bước lắp trong SGK
-HS thực hành lắp từng bộ phận của xe ben theo nhóm
-Các nhóm lắp ráp xe ben theo các bước trongSGK Chú ý bước lắp ca bin phải thực hiện theo các bước đã h.dẫn
-HS nhắc lại quy trình lắp xe ben
Thứ tư, ngày 27 / 2 / 2013
TẬP ĐỌC: (Tiết 50) CỬA SÔNG.
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, gắn bó.
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn
- Trả lời được các CH 1,2,3 ; thuộc 3-4 khổ thơ
* GDBVMT (Khai thác gián tiếp) : GD HS ý thức biết quý trọng và bảo vệ MT thiên nhiên
II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về phong cảnh cửa sông Bảng phụ ghi sẵn
đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Phong cảnh đền Hùng.
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời 3
câu hỏi SGK
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Cửa sông.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đọc ngắt
giọng đúng nhịp thơ trong bài
VD: Là cửa/ nhưng không/ then khoá/ cũng
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh trả lời
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài thơ
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổthơ.( 2 lượt)
Trang 9không/ khép lại bao giờ/ phát âm đúng các từ
ngữ học sinh còn hay lẫn lộn
VD: Then khoá, mênh mông, cần mẫn, nước
lợ, sông sâu, tôm rảo, lấp loá …
- Gọi học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: giọng nhẹ
nhàng, tha thiết, trầm lắng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp cùng
trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV gọi HS đọc khổ thơ 1, nêu câu hỏi gọi HS
trả lời
- GV gọi HS đọc khổ thơ 2 đến khổ thơ 5, trả
lời câu hỏi 2
Giáo viên chốt:
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ cuối
- Giáo viên nêu câu hỏi 3
- Giáo viên đặt câu hỏi yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm 2 để trao đổi tìm nội dung chính của
bài thơ.( Qua hình ảnh của sông, tác giả muốn
nói lên điều gì?)
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc
của bài thơ, xác lập kỹ thuật đọc: giọng đọc,
- Học sinh đọc đúng các từ luyện đọc
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, học sinh cóthể nêu thêm từ ngữ các em chưa hiểu (nếucó)
- 1 – 2 học sinh đọc cả bài
- 1 Học sinh đọc khổ thơ 1, cả lớp theo dõi trảlời câu hỏi 1
+ Những từ ngữ: là của nhưng không thenkhóa/ cũng không khép lại bao giờ
+ Cách nói đó rất hay, làm cho ta như thấy cửasông cũng là một cái cửa nhưng khác với mọicái cửa bình thường, không có then cũngkhông có khóa
- 1 học sinh đọc – Cả lớp suy nghĩ trả lời câuhỏi
- Cửa sông là nơi những dòng sông gởi phù salại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vàobiển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơinước ngọt của những con sông và nước mặncủa biển cả hòa lẫn vào nhau tạo thành vùngnước lợ, nơi cả tôm hội tụ, những chiếc thuyềncâu lấp lóa đêm trăng, nơi những con tàu kéocòi giã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Phép nhân hóa giúp tác giả nói được” tấmlòng” của cửa sông là không quên cội nguồn
- Học sinh các nhóm thảo luận, tìm nội dungchính của bài
Dự kiến: Qua hình ảnh cửa sơng, tác giả ngợi
ca tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn.
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ
Trang 10nhấn giọng, ngắt nhịp.
Nơi biển/ tìm về với đất/
Bằng/ con sóng nhớ/ bạc đầu
Chất muối/ hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu//
- Cho học sinh các tổ, nhóm, cá nhân thi đua
đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 3,4 khổ thơ
4 Củng cố.
- Giáo viên liên hệ GDBVMT
5.Dặn dò: - Dặn HS luyện đọc bài.
- Chuẩn bị: “Nghĩa thầy trò”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh học thuộc lòng
- Học sinh nhắc lại nội dung chính
TẬP LÀM VĂN: (Tiết 49)
TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu: - HS viết được bài văn đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu
đúng, lời văn tự nhiên
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo
II Chu ẩn bị : Một số tranh ảnh về đồ vật: đồng hồ, lọ hoa …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập văn tả đồ vật.
- Giáo viên gọi học sinh kiểm tra dàn ý một
bài văn tả đồ vật mà học sinh đã làm vào vở ở
nhà tiết trước
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Yêu cầu học sinh đọc các đề bài trong SGK
- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh viết bài
văn hoàn chỉnh theo dàn ý đã lập
Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
- Giáo viên tạo điều kiện yên tĩnh cho học
sinh làm bài
- 1 học sinh đọc 4 đề bài
- 3 – 4 học sinh đọc lại dàn ý đã viết
- Học sinh làm bài viết
-HS đọc kĩ, dò lại bài trước khi nộp
TOÁN: (Tiết 123)
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN.
I Mục tiêu: - Biết :
Trang 11+ Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
+ Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- BT cần làm : bài 1 ( dòng 1, 2), bài 2
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới: Cộng số đo thời gian.
Hoạt động 1: Thực hiện phép cộng
- VD1:3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
- GV theo dõi và thu bài làm của từng nhóm
Yêu cầu từng nhóm nêu cách làm (Sau khi
kiểm tra bài làm)
- GV chốt lại
- Đặt tính thẳng hàng thẳng cột
VD2: 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây
GV chốt:
Kết quả có cột đơn vị nào lớn hoặc bằng số
quy định là phải đổi ra đơn vị lớn hơn liền
5 Dặn dò: - Dặn: Ôn bài.
- Chuẩn bị: “Trừ số đo thời gian”
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh sửa bài 2 tiết 122
- Học sinh làm việc nhóm đôi
- Lần lượt các nhóm được yêu cầu trình bày bàilàm
3 giờ 15 phút+ 2 giờ 35 phút
5 giờ 50 phút
- Lần lượt các nhóm đôi thực hiện
- Đại diện trình bày
22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây
- Cả lớp nhận xét và giải thích
Bài 1:
- Học sinh đọc đề
- Học sinh lần lượt làm bài
Bài 2:
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt
- Giải vào vở – 1 em lên bảng