1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an chuan van 9

287 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 597,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi häc Gióp HS 1.KiÕn thøc : Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất .Nhiệm vụ cấp bách của toàn th[r]

Trang 1

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

-Xác định giá trị bản thân :từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác định

đợc mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế

-Giao tiếp :Trình bày, trao đổi về nội dung phong cách Hồ Chí Minh

III Chuẩn bị t ài liệu thiết bị dạy học :

GV: SGK-SGV -Nghiên cứu tài liệu-Giáo án

Sự chuẩn bị của học sinh

3.Dạy học bài mới

? Đoạn 1 nói lên vấn đề gì?

? Vốn tri thức văn hóa Hồ Chí Minh sâu

rộng nh thế nào?

? vì sao ngời lại có vốn tri thức sâu rộng

nh vậy?

HS theo dõi đoạn 1, phát biểu những chi

tiết nói lên sự hình thành sâu rộng của

đến phơng Tây Ngời có sự hiểu biết sâurộng nền văn hoá các nớc Châu á, Châu

mỹ, Châu âu, Châu phi

+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngoạingữ: nói và viết thông thạo nhiều thứ tiếngngoại ngữ

+ Học hỏi qua công việc và lao động( làmnhiều nghề khác nhau)

+ Tìm hiểu học hỏi đến mức sâu sắc, uyênthâm Tiếp thu một cách có chọn lọc tinhhoa văn hoa nớc ngoài

+ Không chịu ảnh hởng một cách thụ động.+ Tiếp thu cái hay, cái đẹp, phê phán nhữnghạn chế tiêu cực

Trang 2

? Theo em điều kỳ lạ trong phong cách

văn hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có

thể nói nh vậy?

* Điều kỳ lạ trong phong cách văn hoá HồChí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyềnthống và hiện đại, phơng Đông và phơngTây, xa và nay,dân tộc và quốc tế, vĩ đại màbình dị - phong cách Hồ Chí Minh

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài.

-Xác định giá trị bản thân :từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác định

đợc mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế

-Giao tiếp :Trình bày, trao đổi về nội dung phong cách Hồ Chí Minh

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học:

GV: SGK-SGV -Nghiên cứu tài liệu-Giáo án

HS: Phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1

ổ n định tổ chức : 9A : 9B:

2 Kiểm trabài cũ Sự chuẩn bị của học sinh

3.Dạy học bài mới.

HĐ 1:Khám phá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

HĐ 2:Kết nối b, Vẻ đẹp, phong cách Hồ Chí Minh trong

Trang 3

HS đọc đoạn 2.

Đoạn 2 tác giả viết về vấn đề gì?

? Phong cách lối sống của Bác đợc biểu

hiện qua các chi tiết nào?

? Đoạn 3 nói lên điều gì?

? ý nghĩa cao đẹp của phong cách

HCM đợc biểu hiện nh thế nào?

? Để làm rõ và nổi bật vẻ đẹp và phẩm

chất cao quý của phong cách HCM,

ng-ời viết đã sử dụng những biện pháp

? Kể và đọc những mẩu chuyện cao

đẹp về lối sống giản dị cao đẹp của

- Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba nâu,chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp.T trang ít ỏi,chiếc va li con

- Ăn uống đạm bạc: Cá kho, rau luộc, daghém, cà muối, cháo hoa

- Cuộc sống một mình suốt đời hy sinh vìdân, vì nớc lối sống vô cùng thanh cao, sangtrọng cha có một vị lãnh tụ, một vị tổngthống nào, hay một vị vua nào ngày trớc lạisống giản dị và tiết chế nh vậy

c, ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh

- Giống các vị danh nho: không phải tự thầnthánh hoá, làm cho khác đời lập dị mà là didỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mỹ về

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Sử dụng nghệ thuật so sánh đối lập

Học thuộc ghi nhớ SGK, làm bài tập SGK

Soạn bài:Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Ngày dạy : 22 /8/2012

Tiết 3: các phơng châm hội thoại

I Mục tiêu bài học.

Giúp HS

1.Kiến thức :

Trang 4

Nắm đợc phơng châm về lợng và phơng chânm về chất.

2.Kỹ năng:

Biết vận dụng phơng châm này trong giao tiếp

3.Thái độ:

ý thức vận dụng phơng châm hội thoại này trong nói và viết để đạt hiệu quả

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

-Ra quyết định :lựa chọn cách vận dụng các phơng châm hội thoại nào trong giao tiếpcủa bản thân

-Giao tiếp :trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảocác phơng châm hội thoại

III.Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học:

GV: Nghiên cứu tài liệu soạn bài, bảng phụ

HS :Phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1

ổ n định tổ chức : 9A: 9B:

2 Kiểm trabài cũ : Sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy học bài mới.

? Khi An hỏi “ Học bơi ở đâu” mà Ba

trả lời “ ở dới nớc” thì câu trả lời có

đáp ứng điều mà An muốn biết không?

cần trả lời nh thế nào?

? Từ VD em có rút ra bài học gì về giao

tiếp?

- GV gọi 1-2 HS đọc truyện cời “ Lợn

cới áo mới” GV ghi 2 câu trong đoạn

hội thoại vào bảng phụ

? Vì sao truyện này lại gây cời?

? Lẽ ra anh “ Lợn cới” và anh “áo mới”

phải hỏi và trả lời nh thế nào để ngời

nghe biết đợc điều cần hỏi và cần trả

? Truyện cời này phê phán điều gì?

? Qua đó em rút ra bài học gì khi giao

tiếp?

GV hỏi thêm: Nếu không biết chắc một

tuần nữa sẽ cắm trại, thì em có thông

báo điều đó với các bạn trong lớp

không?

? Nếu không biết chắc chắn vì sao bạn

mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy

2.Nhận xét:

*VD1:

- Câu trả lời của Ba không mang nội dung

mà An cần biết Vì An muốn biết địa điểmhọc bơi chứ không phải hỏi bơi là gì?

- Khi nói câu phải có nội dung đúng với yêucầu của giao tiếp, không nên nói ít hơnnhững gì mà giao tiếp đòi hỏi

* VD2: Lợn cới, áo mới.

- Truyện gây cời vì nhân vật nói nhiều hơnnhững gì cần nói

- Chỉ cần hỏi Bác có thấy con lợn nào chạyqua đây không?

- Trả lời: Tôi chẳng thấy con lợn nào chạyqua đây cả

Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

*Ghi nhớ 1: SGK ( 9)

II Ph ơng châm về chất.

1.Bài tập :Văn bản quả bí khổng lồ

2 Nhận xét:

- Truyện cời phê phán tính nói khoác

- Trong giao tiếp: không nên nói những điều

Trang 5

HĐ 3:Luyện tập

? Vận dụng phơng châm về lợng để

phân tích lỗi trong bài tập?

GV: Chia lớp làm 2 nhóm thảo luận,

sau khi các nhóm trả lời GV chốt

? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ

trống?

GV: Chia lớp làm 5 nhóm, mỗi nhóm

điền 1 câu

? Các từ ngữ này chỉ cách nói liên quan

đến phơng châm hội thoại nào?

HS đọc thầm văn bản

? Phơng châm hội thoại nào không đợc

tuân thủ?

BT4 HS làm ở nhà

? Giải thích nghĩa các thành ngữ? Cho

biết có liên quan đến phơng châm hội

thoại nào?

GV: Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm

làm 2 thành ngữ

Bài tập 1:

a, Trâu là một loại gia súc nuôi ở nhà

- Thừa cụm từ “ Nuôi ở nhà”

- ăn đơm nói đặt: Vu khống, đặt điều, bịachuyện

Làm bài tập SGK :4,6

Ngày dạy: 22 /8/2012

Tiết 4:sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học.

GV: Nghiên cứu tài liệu soạn bài, bảng phụ

HS : Phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

1

ổ n định tổ chức : 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ:

Sự chuẩn bị của học sinh

3.Dạy học bài mới.

HĐ 1:Khám phá

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Đối tợng thuyết minh của văn bản là gì?

VĐ thuyết minh ở đây nh thế nào?

?Phơng pháp thuyết minh?

Tác dụng của những biện pháp nghệ

thuật trong VB thuyết minh?

1 Ôn tập về văn bản thuyết minh.

- Văn bản thuyết minh: Là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc

điểm,tính chất, nhìn nhận về các hiện ợngvà sự vật trong tự nhiên xã hội bằng ph-

t-ơng thức trình bày giới thiệu

- Các phơng pháp: Định nghĩa, ví dụ ,liệt kêdùng số liệu, phân loại, so sánh…

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng

một số biện pháp nghệ thuật.

1.Bài tập: SGK: Hạ Long đá và nớc.

2 Nhận xét:

*VB thuyết minh sự kỳ lạ của Hạ Long đây

là một vấn đề khó thuyết minh vì đối tợngrất trừu tợng, ngoài ra còn phải truyền đợccảm xúc và sự thích thú tới ngời đọc

- Tuỳ theo góc độ đến lạ lùng

* Nhân hoá: Mô tả những biến đổi hình ảnh

đảo đá, biến chúng từ vật vô tri thành vậtsống động có hồn

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập:

1 Đọc văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồixanh

a Đọc văn bản có tính chất thuyết minh vì

nó cung cấp cho ngời tri thức kết quả vềloài ruồi cụ thể nh :

“Con là ruồi xanh ruồi giấm” tỉ conruồi, một mắt trợt chân

phơng pháp thuyết minh: Giải thích số liệu202

Biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện, mô tả, ẩn

Trang 7

Tiết 5 : luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học.

GV: SGK-SGV-TLTK-Giáo án

HS : Làm dàn bài chi tiết cho đề bài, thuyết minh chiếc nón

VI Tiến trìnhtổ chức dạy học.

1

ổ n định tổ chức : 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ : Để VB thuyết minh trở nên sinh động, hấp dẫn ngời ta sử

dụng những biện pháp NT nào?

3 Dạy học bài mới.

HĐ 1:Khám phá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt.

HĐ 2:Kết nối

GV căn cứ vào việc chuẩn bị bài của

HS yêu cầu HS trình bày dàn ý đã

chuẩn bị

HS có thể trình bày nhiều ý tởng song

cuối cùng giáo viên chốt lại dàn ý cơ

bản sau

GV nhấn mạnh lại yêu cầu của VB

thuyết minh phải nêu đợc công dụng

cấu tạo chủng loại lịch sử của đồ dùng

Hình thức: Biến vận dụng một số biện

pháp nghệ thuật giúp VB thuyết minh

- Cấu tạo của chiếc nón

- Giá trị kinh tế VH nghệ thuật của chiếcnón

Trang 8

tập viết đoạn mở bài.

Sau 10 phút giáo viên gọi 4 - 5 học sinh

đọc bài viết của mình

GV đa ra một đoạn mở bài để học sinh

tham khảo

Thời gian còn lại giáo viên chia lớp làm

3 nhóm để thảo luận

+ Nhóm 1: Thảo luận xây dựng dàn ý

đề: Thuyết minh cái quạt

+ Nhóm 2: Xây dựng dàn ý đề: Thuyết

minh cái bút

+ Nhóm 3: Xây dựng dàn ý đề: Thuyết

minh cái nón

+ GV kiểm tra trong tiết sau

che ma che nắng mà dờng nh nó góp phầnlàm nên vẻ đẹp duyên dáng của ngời PNViệt Nam, chiếc nón trắng từng đi vào cadao “Gia đình bấy nhiều” Vì sao chiếcnón trắng lại đợc ngời VN nói chung, phụnữ nói riêng yêu quý và tôn trọng nh vậy?xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu vềlịch sử cấu tạo và công dụng của chiếc nóntrắng

Tiết 6: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

I Mục tiêu bài học.

Giúp HS

1.Kiến thức :

Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đedoạ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó là đấu tranh cho một thế giới Hoà Bình

2.Kỹ năng:

Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả, chứng cứ cụ thể xác thực các so sánh rõràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

3.Thái độ :

Không ngừng đấu tranh cho một thế giới hòa bình

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

-Suy nghĩ , phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng ,nguy cơ của chiếntranh hạt nhân hiện nay

-Giao tiếp :trình bày ý kiến của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấutranh chống nguy cơ của chiến tranh hạt nhân

-Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hoàbình

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học.

GV: SGK-SGV- nghiên cứu tài liệu, Soạn bài

HS : Đọc văn bản, soạn bài, phợng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1 ổ n định tổ chức 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ :

Vốn tri thức VH của Bác có từ đâu” Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh đợc thể hiện

Trang 9

Gọi 1 HS đọc phần chú thích

Hãy nêu những nét cơ bản về tác giả

? Nêu những hiểu biết của em về VB

? Đây là một đoạn trích, vậy đoạn trích

này có mấy đoạn

* Vì VB là VB nhật dụng nghị luận nên

trớc khi phân tích giáo viên hớng dẫn

học sinh tìm hiểu luận điểm chính

? Hãy nêu hệ thống luận điểm và luận

cứ của VB?

? Em hãy trình bày hệ thống luận cứ

trong VB

Gọi 1 HS đọch 1 đoạn

? Nội dung đoạn 1 nói lên vấn đề gì?

? Trong đoạn đầu, nguy cơ chiến tranh

hạt nhân đe doạ loài ngời và sự sống

trên trái đất đợc TG chỉ ra cụ thể nh

2 Tác phẩm:

- Trích từ bản tham luận của nhà văn MácKét đọc tại cuộc họp mặt 6 nguyên thủ quốcgia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân

II.Tìm hiểu văn bản

1 Đọc.

- VB nhật dụng: Nghị luận chính trị xã hội

* Bố cục : 3 đoạn-Đoạn 1: Từ đầu tốt đẹp hơn”

- Đoạn 2: Tiếp xuất phát của nó

- Đoạn 3: Phần còn lại

2.Phân tích.

a.Luận điểm chủ chốt và các luận cứ

- LĐ: chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạkhủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời

mà sự sống trên trái đất Vì vậu đấu tranh

để loại bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ cấp báchcủa toàn nhân loại

- Luận cứ:

- Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ cókhả năng huỷ diệt cả trái đất

- Cuộc chạy đua vũ trang (VD)

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại

lý trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lý tríTN

- Tất cả nhân loại phải có nhiệm vụ ngănchặn cuộc chiến tranh hạt nhân

b Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

Xác định cụ thể thời gian (ngày 8/8/1986)

Đa ra số liệu cụ thể đầu đạn hạt nhân vớimột phép tính đơn giản

50.000 đầu đạn hạt nhân tơng đơng 4 tấnthuốc nổ

- Đa ra tính toán lý thuyết “Có thể tiêu diệtcác hành tinh đang xoay quanh mặt trời

- So sánh thanh gơm Đa - mô - clet và dịchhạch (lan truyền nhanh và gây chết ngờihàng loạt)

b Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.

Y tế: Giá 10 chiếc tàu bay sân bay = côngtrình phòng bệnh hơn 14 năm cho hơn 1 tỉngời

Thực Phẩm: 27 tên lửa MX đủ trả tiền nông

Trang 10

Qua đó em có nhận xét gì về t/c phi lý

của cuộc chạy đua vũ trang?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập

luận của tác giả trong đoạn này

cụ cho những ngời nghèo trong 4 năm

GD “ 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạtnhân đủ tiền xoá nạn mù chữ trên toàn thếgiới

- >Cuộc chạy đua vũ trang cớp đi của thếgiới điều kiện để cải thiện cuộc sống củacon ngời

->NT lập luận đơn giản nào có sức thuyếtphục cao vì đây là những con số biết nói

Tiết 7: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình(tiếp)

I Mục tiêu bài học

Giúp HS

1.Kiến thức :

Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đedoạ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

2.Kỹ năng :

Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả, chứng cứ cụ thể xác thực các so sánh rõràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

3.Thái độ :

Không ngừng đấu tranh cho một thế giới hòa bình

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

-Suy nghĩ , phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng ,nguy cơ của chiếntranh hạt nhân hiện nay

-Giao tiếp :trình bày ý kiến của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấutranh chống nguy cơ của chiến tranh hạt nhân

-Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hoàbình

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học.

GV: SGK-SGV- nghiên cứu tài liệu, Soạn bài

HS : Đọc văn bản, soạn bài, phợng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1 ổ n định tổ chức 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày hệ thống luận diểm và luận cứ chủ chốt của VB :Đấu tranh cho một t/g…?

3 Dạy học bài mới

HĐ 1:Khám phá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

HĐ 2:Kết nối

- GV hệ thống kiến thức tiết 1

? Em hiểu quy luật của tự nhiên nghĩa

? Tác giả còn giúp ngời đọc thấy

rõ hơn sức tàn phá của kho vũ khí

hạt nhân bằng cách nào? Cho biết tác dụng của

cách viết

c- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng ợc lại lý trí của con ng ời mà còn phản lại sự tiến hóa củatự nhiến

- “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tự nhiên,logic tất yếu của tự nhiên

 Nh vậy: Chiến tranh hạt nhân không chỉtiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất Vì vậy nó phản tiến hoá,phản lại “Lý trí của tự nhiên”

- “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất

Trang 11

- “Chỉ cần bấm nút một cái là đa cả quá trình

vĩ đại và tốn kém đó của bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”

 Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổsinh học + Biện pháp so sánh

=> Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiến hoá, phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân

d- Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta:

- “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc

đó, đem tiếng nói của chúng ta tham gia vàobản đồng ca của những ngời đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoàbình, công bằng”

Hớng ngời đọc với thái độ tích cực là đấutranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho mộtthế giới hoà bình

- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng

lu trữ trí nhớ:

+ Nhân loại tơng lai biết đến cuộc sống củachúng ta đã từng tồn tại, có đau khổ, có bấtcông, có tình yêu, hạnh phúc

+ Nhân loại tơng lai biết đến những kẻ vìnhững lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạdiệt vong

 Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch

sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân

Tiết 8: Các phơng châm hội thoại

I Mục tiêu bài học.

Thái độ nghiêm túc vận dụng các p/c hội thoại trên vào giao tiếp

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

-Ra quyết định :lựa chọn cách vận dụng các phơng châm hội thoại nào trong giao tiếpcủa bản thân

-Giao tiếp :trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảocác phơng châm hội thoại

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

Trang 12

GV: SGK-SGV-TLTK-Giáo án.

HS : HS học bài cũ,soạn bài

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổ n định tổ chức : 9A : 9B:

2 Kiểm tra bài cũ : Phơng châm về lợng là gì? cho ví dụ minh hoạ.

Giải thích nghĩa 2 thành ngữ sau và cho biết phơng châm hội thoại nào đã liên quan đến thành ngữ này

tình huống hội thoại nh thế nào?

Điều gì sẽ sảy ra nếu nh xuất hiện

những tình huống hội thoại trên?

Qua ví dụ có thể rút ra bài học gì khi

giao tiếp

Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

GV lu ý học sinh: Nêu muốn biết câu

có tuân thủ phơng châm quan hệ hay

không cần biết thực sự ngời nói điều gì

qua câu đó

VD: Khách - nóng quá

Chủ nhà - mất điện rồi

HS đọc yêu cầu của VD - GV hớng dẫn

thành ngữ dây cà ra dây muống, lủng

bủng nh ngậm hạt thị dùng để chỉ cách

nói nh thế nào?

? 2 cách hỏi này có ảnh hởng nh thế

nào đến giao tiếp?

? Qua đó có thể rút ra bài học gì khi

giao tiếp

Có thể hiểu câu: Tôi đồng ý với những

nhận định trên về truyện ngắn của ông

ấy theo gơi ý:

GV: Có thể diễn đạt lại nh: Tôi đồng ý

với nhận định của ông ấy về truyện

ngắn để ngời nghe không hiểu lầm

trong giao tiếp phải tuân thủ điều gì?

Qua VD em hiểu thế nào là phơng

châm cách thức

GV yêu cầu HS đọc VD

? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong

chuyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc

từ ngời kia một điều gì đó

Khi giao tiếp cần chú ý điều gì?

2 Nhận xét:

-Thành ngữ dùng chỉ tình huống hội thoạitrong đó mỗi ngời nói một đề tài khác nhauhậu quả là ngời nói ngời nghe không hiểunhau

=> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài màhội thoại đang đề cập, tranh nói lạc đề

- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch.VD2: Có thể hiểu theo 2 cách

Cách 1: Tôi đồng ý với nhận định của ôngấy

+ Tôi đồng ý với truyện ngắn của ông ấyTránh cách nói mơ hồ

Ghi nhớ 2:

III Ph ơng châm lịch sự 1.Bài tập:

VB ngời ăn xin

2 Nhận xét:

- Cả hai đều cảm nhận đợc sự chân thành vàtôn trọng nhau

- Khi ghép cần tôn trọng ngời đối thoạikhông phân biệt sang hèn giàu nghèo

* Ghi nhớ 3:

IV Luyện tập:

1 Các câu TN khuyên day chúng ta suynghĩ lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp có thái độtôn trọng lịch sự với ngời đối thoại

VD: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Trang 13

trong 3 phần ghi nhớ yêu cầu HS về

học bài , làm bài tập 3,5 trong SGK

Soạn: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng ngời ngoan thử lời

- Chẳng đợc miếng thịt miếng xôiCũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng

- Một câu nhịn là chín điều lành

2 Phép tu từ có liên quan đến phơng châmlịch sự là nói giảm, nói tránh

VD:- Em không đến nỗi đen lắm ( thực ra làrất đen)

- Ông không đợc khoẻ lắm ! ( đang ốm) Bài hát không đến nỗi nào ! ( cha hay)

3, Bài tập 4:

a, Khi ngời nói muốn hỏi về một vấn đềkhông thuộc đề tài đang trao đổi (PC quanhệ)

b, Khi ngời nói muốn nhắc nhở ngời nghephải tôn trọng( PC tự sự)

Tiết 9 :sử dụng yếu tố miêu tả trongvăn bản thuyết minh

I Mục tiêu bài học.

Thái độ học bài nghiêm túc

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài.

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

GV: SGK-SGV-TLTK - Soạn bài

HS : HS học bài cũ,soạn bài, phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1

ổ n định tổ chức : 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 Dạy học bài mới.

HĐ 1:Khám phá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

HĐ2:Kết nối

GV: Yêu cầu 2-3 HS đọc văn bản sau

I Tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

1

Bài tập : VB “ Cây chuối trong đời sống

Việt Nam”

Trang 14

đó hớng dẫn HS tìm hiểu.

Nhan đề của vb có ý nghĩa gì?

? Chỉ ra những câu văn thuyết minh về

đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

HS theo dõi vb và trả lời câu hỏi

GV gọi các HS khác bổ sung

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu

tả về cây chuối cho biết tác dụng của

yếu tố miêu tả đó

1 HS đọc ghi nhớ GV nhấn mạnh hơn

GV lu ý tính hoàn chỉnh của bài văn

bài này có thể bổ sung nh thế nào?

a TM phân loại chuối, VD chuối tây,

thân cao màu trắng, quả ngắn) thân

gồm nhiều lớp bẹ lá, nõn hoa, gốc

b Miêu tả: Thân tròn mát, mọng nớc

tàu lá xanh rờn bay xào xạc

c Kể thêm về công dụng

HĐ 3:Luyện tập

? Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi

tiết thuyết minh về các bộ phận của

cây chuối

GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

HS trình bày , GV tổng hợp, kết luận

HS đọc yêu cầu bài tập, GV dùng

bảng phụ ghi đoạn văn

? Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn

văn?

HS phát biểu GV nhận xét bổ sung

GV yêu cầu HS đọc VB Trò chơi ngày

xa về nhà dùng bút chì đánh dấu các

câu miêu tả trong văn bản GV kiểm

tra trong phần KHB cũ tiết sau

2 Nhận xét:

- Nhan đề muốn nhấn mạnh

+ Vai trò của cây chuối đối với đời sống vậtchất và tinh thần của con ngời Việt Nam từ x-

a đến nay

+ Thái độ đúng đắn của con ngời trong việcnuôi trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quảcác giá trị của cây chuối

* Thuyết minh.

- Đoạn 1: Câu đầu “ đi khắp núi rừng”miêu tả, 2 câu cuối đoạn thuyết minh

- Đoạn 2: “ Cây chuối đến hoa, quả”

- Đoạn 3: giới thiệu quả chuối và các loạichuối và công dụng: Chuối chín để ăn, chuốixanh để chế biến thực ăn, chuối để thờ cúng

*Miêu tả:

Đi khắp VN đến núi rừng+ Chuối xanh có vị chát món gỏi

- t/d: Làm cho đối tợng TN đợc nổi bật, ấn ợng

t-* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập

1 Bài tập 1: Thân cây chuối có hình dángthẳng tròn một cái cột trụ mọng nớc gợi racảm giác mát dịu

- Lá xanh rờn ỡn cong thỉnh thoảng lại vẫylên phần phật

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mạithoang thoảng mùi thơm dân dã

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậymùi thơm ngọt ngào quyến rũ

HĐ 4:Vận dụng

4.Củng cố luyện tập

Khắc sâu kiến thức bài học

Tác dụng của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

Em vận dụng yếu tố miêu tả khi viết ntn?

Trang 15

Tiếp tục ôn tập củng cố văn bản thuyết minh có nâng cao thông qua việc kết hợp vớimiêu tả.

2.Kỹ năng :

Rèn kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

3.Thái độ :

Thái độ học tập nghiêm túc

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học.

GV: SGK-SGV –TLTK Soạn bài

HS : HS học bài cũ,soạn bài

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổ n định tổ chức : 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu tác dụng của việc sử dụng yếu tố mô tả trong VB thuyết minh chỉ ra yếu tốmiêu tả trong đoạn văn ở bài tập 2

3 Dạy học bài mới.

HĐ 1:Khám phá

HĐ 2:Kết nối

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học

sinh và hớng dẫn học sinh tìm hiểu và

giải quyết đề yêu cầu trình bày vấn đề

gì?

? Theo em đối với đề văn này cần trình

bày những ý gì?

? Với đề bài trên phần mở bài em sẽ

trình bày nội dung gì?

? Phần thân bài em sẽ thuyết minh vấn

đề gì?

HS lần lợt phát biểu ý kiến GV tổng

hợp bổ sung - kết luận

? Đề bài trên có thể sử dụng những yếu

tố nào trong bài thuyết minh khoa học?

- Có thể sử dụng những tri thức nói về

sức kéo của con trâu

GV yêu cầu học sinh viết đoạn văn TM

kết hợp mới mô tả viết phần mở bài

Gọi học sinh trình bày đoạn văn của

mình học sinh nhận xét GV sửa chữa

Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu nguồn cung cấp thịt da để thuộc,sừng trâu là đồ mỹ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dânVN

- Con trâu đối với tuổi thơ

c Kết bài:

- Con trâu trong tình cảm ngời nông thôn

* Viết đoạn văn có kết hợp thuyết minh vớimiêu tả

VD: bao đời nay hình ảnh con trâu lầm lũikéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rấtquen thuộc gần gũi với ngời nông dânVN.Vì thế đôi khi con trâu đã trở thành ngờibạn tâm tình của ngời nông dân

“Trâu ơi ta bảo trâu này

Ta đây trâu đấy ai mà quản công”

Hoặc:

- Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làngquê VN mà lại không có tuổi thơ gắn bó vớicon trâu Thuở nhỏ đa cơm cho cha đi cày,mải mê ngắm nhìn con trâu đợc thả lỏng

đang say sửa gặm cỏ một cách ngon lành,lớn lên một chút nghễu nghện cỡi lên lng

Trang 16

trâu những buổi chiều đi chăn thả trởvề Thú vị biết con trâu lành, ngoan ngoãn

đã để lại trong ký ức tuổi thơ mỗi ngời bao

Tiết 11 : Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc

bảo vệ và phát triển của trẻ em

I Mục tiêu bài học.

Giúp HS

1.Kiến thức :Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện

nay tầm quan trọng của vấn đề chăm sóc bảo vệ trẻ em

2.Kỹ năng :

Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ chăm sóctrẻ em

3.Thái độ :Tự ý thức đợc quyền và nghĩa vụ của bản thân.Có ý thức học tập tốt.

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài.

-Tự nhận thức về quyền đợc bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cánhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em

-Xác định giá trị bản thân cần hớng đến để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnhthế giới hiện nay

-Giao tiếp :thể hiện sự cảm thống đối với những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, bấthạnh

II Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

GV:GGK-SGV- cứu tài liệu, bài soạn

HS : HS học bài cũ,soạn bài

VI Tiến trình tổ chức dạy học

1

ổ n định tổ chức : 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ :Kể ra những nguy cơ mang tính chất toàn cầu hiện nay?

nguy cơ chiến tranh hạt nhân đợc t/g Mác Két chỉ ra cụ thể nh thế nào?

3 Dạy học bài mới.

HĐ 1:Khám phá

HĐ 2:Kết nối

GV lu ý HS: Đây là đoạn trích trong

tuyên bố của hội nghị cấp cao TG về trẻ

em Trong VN các văn kiện quốc tế

quyền trẻ em

? Theo em VB đợc viết theo kiểu loại

nào?

? Qua đọc em có nhận xét gì về bố cục

của đoạn trích, 17 mục chia làm 3 phần

P1: Thách thức, P2: Cơ hội P3: nhiệm vụ

Trớc khi phân tích gọi 1 HS đọc mục 1,

P3: nhiệm vụ

Trang 17

? Nội dung ý nghĩa của mục 1 và 2 là gì?

GV tóm lại 2 mục này làm nhiệm vụ nêu

vấn đề gọn và rõ có t/c khẳng định gọi 1

HS đọc từ mục 3 - 7

? Trong phần này bản tuyên bố đã nêu

thực tế cuộc sống trẻ em trên TG ra sao?

Nhận xét về phần mở đầu của tác giả?

HS theo dõi SGK và trả lời

GV nói thêm về nạn buôn bán trẻ em, trẻ

- Mục 1: Làm nhiệm vụ mở đầu nêu vấn

đề giới thiệu mục đích và nhiệm vụ củahội nghị cấp cao thế giới đó là :cam kết

và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thểnhân loại :Hãy đảm bảo cho trẻ một tơnglai tốt đẹp hơn

→sự quan tâm sâu sắc của cộng đồngquốc tế đối với trẻ em

- Mục 2: Kết quả những đặc điểm, yêucầu của trẻ em, khẳng định quyền đợcsống đợc phát triển trong hoà hình, hạnhphúc

→Phần mở đầu nêu vấn đề ngắn gọn,rõràng và có tính chất khẳng định

a Sự thách thức.

- Trẻ em trở thành nạn nhân của chiếntranh bạo lực, của sự phân biệt chủngtộc, sự sống tha hơng, bị bóc lột, lãngquên

- Chịu đựng những thảm hoạ đói nghèo,khủng khoảng kinh tế, tình trạng vô gia

c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng

- Chết vì suy dinh dỡng ( 40.000 cháu).-→Các từ hàng ngày, mỗi ngày…chochúng ta thấy rõ thực tế cuộc sống củanhiều trẻ em trên thé giới đang diễn rahàng ngày .Đó là vấn đề bức xúc cầnphải giải quyết

Tiết 12 : Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc

bảo vệ và phát triển của trẻ em

I Mục tiêu bài học

Tự ý thức đợc quyền và nghĩa vụ của bản thân.Có ý thức học tập tốt

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

-Tự nhận thức về quyền đợc bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cánhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em

-Xác định giá trị bản thân cần hớng đến để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnhthế giới hiện nay

Trang 18

-Giao tiếp :thể hiện sự cảm thống đối với những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, bấthạnh.

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học.

GV: nghiên cứu tài liệu, sgk, sgv ,bài soạn

HS : HS học bài cũ,soạn bài

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1

ổ n định tổ chức : 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ :

Sự thách thức mà trẻ em trên thế giới gặp phải trong bối cảnh hiện nay ?

3 Dạy học bài mới.

HĐ 1:Khám phá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

HĐ 2:Kết nối

GV hệ thống kiến thức tiết 1

HS trả lời theo suy nghĩ của mình

Gọi 1 học sinh đọc phần cơ hội (mục

8,9)

? Qua phần cơ hội em thấy việc bảo vệ

chăm sóc trẻ em trong bối cảnh TG hiện

nay có những điều kiện thuận lợi gì?

HS tóm tắt những điều kiện thuận lợi

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngàycàng có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực,phong trào giải trừ quân bị đẩy mạnh tạo

đà cho một số TN to lớn => phục vụ mụctiêu tăng cờng phúc lợi xã hội

c, Những nhiệm vụ.

- Xác định trên cơ sở tình trạng thực tếcuộc sống của trẻ em trên thế giới hiệnnay và cơ hội

- Tăng cờng chế độ sức khoẻ và chế độdinh dỡng của trẻ

- Bảo vệ bà mẹ mang thai, sinh đẻ

Giáo dục tính tự lập, tự do tinh thầntrách nhiệm và tự tin của trẻ

- Giải quyết cơ sở kinh tế tầm vĩ mô vàcơ bản

- Phơng hớng thực hiện nhiệm vụ

d, Tầm quan trọng của vấn đề chăm sóc bảo vệ trẻ em.

- Bảo vệ chăm sóc trẻ em là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng hàng đầucủa từng quốc gia

- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang

đ-ợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâmvới nhiều chủ chơng, nhiệm vụ đề ra cótính toàn diện cụ thể.:

+Tăng cờng sức khỏe và chế độ dinh ỡng cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ em tử vong.+Quan tâm chăm sóc nhiều hơn nữa đếntrẻ em khuyết tật có hoàn cảnh đạc biệtkhó khăn…

d-+Tăng cờng vai trò của phụ nữ,đảm bảo

Trang 19

? Trình bày những suy nghĩ của em về

điều kiện chăm sóc bảo vệ trẻ em của

n-ớc ta hiện nay

Sự quan tâm của Đảng và nhà nớc sự

nhận thức và tham gia tích cực của nhiều

tổ chức xã hội vào vấn đề này

Nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ

 ý và lời dứt khoát, rõ ràng

* Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát

triển của trẻ em là một trong những

nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của từngquốc gia và cả cộng

đồng quốc tế

 Liên quan trực tiếp đến tơng lai củamột đất nớc và của toàn nhân loại

- Qua những chủ trơng, chính sách, quanhững hành động cụ thể đối với việc bảo

vệ, chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình

độ văn minh của một xã hội

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang

đợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâmthích đáng với các chủ trơng, nhiệm vụ

đề ra có tính cụ thể, toàn diện

II.Tổng kết.

1.Nội dung:

Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến trẻ em làmột

trong những vấn đề quan trọng, cấp bách

có ý nghĩa toàn cầu

Tiết 13 : các phơng châm hội thoại(tiếp)

I Mục tiêu bài học.

3.Thái độ :

Trang 20

Thái độ học tập nghiêm túc.

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài.

-Ra quyết định :lựa chọn cách vận dụng các phơng châm hội thoại nào trong giao tiếpcủa bản thân

-Giao tiếp :trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảocác phơng châm hội thoại

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học.

GV: SGK-SGV-TLTK- Soạn bài + bảng phụ

HS : HS học bài cũ,soạn bài, phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

? Từ câu chuyện trên em rút ra bài học gì

khi giao tiếp?

? Cho biết những tình huống nào phơng

châm hội thoại không đợc tuân thủ

GV dùng bảng phụ ghi VD2

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu

cầu của An không?

?Trong tình huống này phơng châm hội

thoại nào không đợc tuân thủ?

? Vì sao Ba không tuân thủ phơng châm

hội thoại đã nêu?

? Giả sử có ngời mắc bệnh ung th giai

đoạn cuối Sau khi khám Bác sỹ có nên

nói thật cho ngời đó biết không? tại sao?

? Khi nói tránh nh vậy Bác sỹ đã không

tuân thủ phơng châm nào?

? Việc nói dối đó có chấp nhận đợc

không?

HS tim các tình huống huống tơng tự

? Khi nói “ Tiền bạc chỏi là tiền bạc” thì

có phải ngời nói không tuân thủ phơng

I Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại

và tình huống giao tiếp.

- Khi giao tiếp không chỉ tuân thủ cácphơng châm hội thoại và còn phải nắm

đợc các đặc điểm trong tình huống củagiao tiếp: Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở

2

- Không đáp ứng đợc yêu cầu của An

- phơng châm về lợng không đợc tuânthủ( không cung cấp đủ thông tin)

- Vì Ba không biết chiếc máy bay đầutiên đợc chế tạo năm nào Để tuân thủphơng châm về chất Ba phải trả lời nhvậy

Trang 21

? Qua phân tích VD em thấy việc không

tuân thủ các phơng châm hội thoại bắt

nguồn từ những nguyên nhân nào?

HS đọc ghi nhớ

HS đọc yêu cầu BT1, GV chia lớp làm 4

nhóm để thảo luận

? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ

phơng châm hội thoại nào? phân tích để

làm rõ sự vi phạm đó?

GV dùng phơng pháp nh BT1

? Thái độ chân, tay, tai, mắt đã vi phạm

phơng châm nào? Việc không tuân thủ

phơng châm đó có lý do chính đáng

không? vì sao?

không tuân thủ phơng châm về lợng

- Xét nghĩa hàm ẩn: Vẫn tuân thủ phơngchâm về lợng

-> Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống,chứ không phải là mục đích cuối của conngời -> răn dạy con ngời ta không nênchạy theo tiền bạc mà còn có nhiều thứquan trọng khác

* Ghi nhớ :

III Luyện tập

1

- Ông bố không tuân thủ phơng châmcách thức Vì đối với cậu bé 5 tuổi thì

tuyển tập truyện ngắn Nam Cao làchuyện viển vông mơ hồ

2

- Thái đọ chân, tay, tai, mắt không tuânthủ phơng châm lịch sự

- Điều đó là vô lý vì khách đến nhà aiphải chào hỏi chủ nhà rồi mới nóichuyện Nhất là ở đây lời nói các vịkhách thật là hồ đồ không có căn cứ

Nắm đợc nội dung chính của bài.Làm bài tập SGK

Xem trớc bài :Xng hô trong hội thoại

-Ngày dạy:12/9/2012

Tiết 14,15 : Viết bài tập làm văn số 1

I Mục tiêu bài học:

Thái độ làm bài nghiêm túc

II Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

- Giáo viên: Đề - Đáp án- Biểu điểm

- Học sinh: Ôn các kiến thức đợc học về văn thuyết minh, sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

III.Tiến trình tổ chức dạy học

1 Ôn định tổ chức: 9A : 9B:

2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinh

3- Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

I- Đề bài:

Trang 22

- Chép đề bài lên bảng.

? Xác định kiểu văn bản cần tạo lập

? Xác định đối tợng thuyết minh?

? Để thuyết minh đợc về cây lúa Việt Nam

ta cần chú ý tới những đặc điểm nào của

đối tợng?

? Để làm đợc đề văn này ta phải huy động

vốn tri thức ở những mặt nào?

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài viết

Cây lúa Việt Nam

II-Yêu cầu chung:

1.Nội dung:

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Đối tợng thuyết minh: Cây lúa ViệtNam

- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối ợng:

t-+ Đặc điểm về mặt sinh học (Thuộc loạicây một lá mầm, rễ chùm, a sống ở nhữngvùng đầm lầy)

+ Quá trình sinh trởng của cây lúa (Mạ trởng thành)

+ Là cây cung cấp lơng thực cho đời sốngcon ngời,

+ Trớc đây, cây lúa cung cấp lơng thựccho con ngời ở phạm vi trong nớc, những

từ khi thế giới với xu hớng toàn cầu hoáthì cây lúa còn là nguồn cung cấp lơngthực để xuất khẩu (Việt Nam là nớc xuấtkhẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới sauThai Lan)  Góp phần đa nền kinh tế nớcnhà tăng lên,

 Vận dụng vốn tri thức ở các lĩnh vực:Sinh học, địa lý, lịch sử, văn hoá-xã hội

Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:

- Cây lúa-đặc điểm bên ngoài của nó (Rễ,thân, lá, hoa, hạt,)

- Quá trình phát triển của cây lúa

- Phân loại: Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiềuloại)

- Cách chăm bón cho loại cây này

- Cung cấp lơng thực cho con ngời, chogia súc (Truyền thuyết Lang Liêu làmbánh chng bánh dày dâng vua chaNguyênliệu từ lúa gạo)

- Cây lúa còn là nguồn cung cấp mặthàng xuất khẩu (Nớc ta là nớc xuất khẩugạo thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan) gópphần phát triển kinh tế đất nớc

3.Kết bài: (1,5 điểm).

Sức sống và sự gắn bó của cây lúa với conngời Việt Nam:

Thang điểm:

- Bài làm đủ ý, diễn đạt lu loát  Tối đa

- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7  8 điểm

Trang 23

- Còn lại tuỳ mức độ  cho điểm.

Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật

Vũ Nơng.Thấy rõ số phận ngang trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

Cảm thông, trân trọng ngời phụ nữ đấu tranh bình đẳng giới

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài.

1 Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

2.Kĩ năng t duy phê phán

III.Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

1 GV: SGK-SGV- TLTK -Giáo án

2 HS : Đọc tp và soạn bài, phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học :

1 ổ n định tổ chức : 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản :Tuyên bố thế giới về …

3 Dạy học bài mới.

- GV Chuyện ngời con gái Nam Xơng là

truyện thứ 16 trong thứ 20 chuyện của

truyền kỳ mạn lục?

I Đọc hiểu chú thích.

1 Tác giả:

Nguyễn Dữ quê huyện Trờng Tân này

là huyện Thanh Miện -Hải Dơng, sống

ở thế kỳ XVI là ngời học rộng tài cao.Làm quan 1 năm rồi về ở ẩn

Trang 24

Hớng dẫn HS đọc diễn cảm phân biệt

các đoạn tự sự và những lời đối thoại

GV đọc mẫu 1 đoạn- HS đọc tiếp

GV kiểm tra sự chuẩn bị HS qua các chú

thích 2, 3, 4, 8, 9, 34

? Chuyện đợc chia làm mấy đoạn? nội

dung chính của từng đoạn?

HS nêu nội dung chính từng đoạn?

GV hớng dẫn tìm hiểu phân tích theo

nhân vật 1HS đọc to đoạn từ đầu… trót

đã qua rồi

? Nhân vật Vũ Nơng- Vũ Thị Thiết đợc

giới thiệu nh thế nào?

? Trong những ngày đầu làm vợ chàng

nhà giàu họ Trơng nàng đã tỏ ra là ngời

vợ nh thế nào?

? Qua lời kể ngắn gọn em có nhận xét về

thái độ của tác giả đối với nàng?

? Trong buổi chia tay với chồng, Nàng

đã nõi những câu gì? Qua lòi dặn dò đó

ta hiểu thêm về tính cách và nguyện ớc

của nàng nh thế nào?

- HS chú ý vào lời thoại, phát biểu

* GV lu ý HS lối văn biền ngẫu nhịp

? Lời trối trăng của bà mẹ chồng giúp ta

hiểu rõ thêm điều gì về ngời con dâu của

3 Phân tích :

a Vũ N ơng - Ng ời phụ nữ đẹp ng ời

đẹp nết.

- Vũ Nơng: Tính tình thuỳ mỵ nết na tdung tốt đẹp (Hình dáng, dung nhanxinh đẹp)

- Khi làm vợ chàng Trơng tính lại đanghi nàng vẫn giữ gìn khuôn phép,không từng để lúc nào vợ chồng thấthoà

-> Thái độ tác giả: Trân trọng đối vớinàng

- Lời dặn dò đậm đà tình nghĩa của

ng-ời vợ hiền khi chồng phải đi xa

+ Không mong hiển vinh, áo gấm,phong hầu, chỉ mong chồng đợc bìnhyên trở về

+ Thông cảm với những gian nan, nguyhiểm mà chồng sẽ phải chịu đựng.+ Khắc khoải nhớ nhung, ứa 2 hàng n-

ớc mắt

-Khi xa chồng: buồn nhớ thấm thía nỗicô đơn: Bớm lợn đầy trời, mây che kínnúi, nỗi buồn góc bể chân trời

-> cách ớc lệ mợn hình ảnh để diễn tảtâm trạng khắc khoải triền miên

- Nỗi oan của Vũ Nơng:

+ Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh vớinàng là bất bình đẳng

+ Tính cách của Trơng Sinh + hoàncảnh khi trẻ:

+ Lời nói đứa trẻ ngây thơ

=> Ngời phụ nữ xinh đẹp, đức hạnh vàvô cùng bất hạnh, nạn nhân thê thảmcủa chế độ phong kiến phụ quyền

Trang 25

HĐ 3:Vận dụng

4.Củng cố-Luyện tập:

- GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản về nhân vật Vũ Nơng,thái độ của tác giả

đối với ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến

Tìm hiểu những thành công về NT của tác phẩm, nghệ thuật dựng chuyện, nghệ thuật

sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạo nên

vẻ đẹp riêng của loịa truyền truyền kỳ

3.Thái độ :

Cảm thông, trân trọng ngời phụ nữ đấu tranh bình đẳng giới

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài.

1 Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

2 Kĩ năng t duy phê phán.

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

GV: SGK-SGV- TLTK -Giáo án

HS : Đọc tp và soạn bài, phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổn định tổ chức: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ : Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nơng?

3 Dạy học bài mới

HĐ 1:Khám phá.

Hoạt động của thầy -trò Nội dung kiến thức cần đạt

HĐ 1:Kết nối.

GV hệ thống kiến thức tiết 1

Trong truyện tác giả đã sử dụng những

yếu tố kì ảo nào?

? Em có nhận xét gì về cách đa các yếu

tố hoang đờng đó?

?Cho biết tác dụng của việc đa yếu tố kì

ảo đó?

b.Những yếu tố kì ảo trong truyện:

-Phan Lang nằm mộng thả rùa

-Phan Lang lạc vào động rùa của LinhPhi, gặp VN, đợc đa về trần gian

-Hình ảnh VN hiện ra sau lễ giải oancủa TS trên bến sông Hoàng Giang

*Cách đa yếu tố kì ảo:Đợc xen kẽ vớinhững yếu tố có thực

*Thế giới kì ảo gần với cuộc sống đờithờng.làm tăng độ tin cậy, khiến ngời

đọc không thấy ngỡ ngàng

 ý nghĩa

Trang 26

?Các yếu tố kì ảo đợc đa vào câu truyện

*Chi tiết kì ảo cuối truyện:

Đây chỉ là ảo ảnh.an ủi cho số phận

VN

đồng thời một lần nữa tố cáo xã hội

pk :Trong Xh ấy, ngời p/n đức hạnh chỉtìm thấy hạnh phúc ở một thế giới xaxôi, huyền bí

+Nỗi oan của VN

+ Yếu tố kì ảo cuối truyện

Tiết 18 :xng hô trong hội thoại.

I Mục tiêu bài học :

Giúp HS:

1.Kiến thức :

Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sác thái biểu cảm của hệ thống câc từ ngữ xnghô trong tiếng Việt.Hiểu rõ mốiquan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng câc từ ngữ x ng hôvới tình huống giao tiếp

2.Kỹ năng :

Nắm vững và sử dụng thích hợp trong từ ngữ xng hô

3.Thái độ:

Thái độ học tập nghiêm túc

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài.

1.Kĩ năng giao tiếp: trình bày, trao đổi về cách xng hô trong hội thoại,căn cứvào đối tợng và tình huống giao tiếp

2.Kĩ năng ra quyết định:lựa chọn sử dụng tù xng hô hiệu quả trong giao tiếpcủa cá nhân

Trang 27

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

GV: SGK-SGV -TLTK- Soạn bài

HS : HS học bài cũ,soạn bài, phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1 ổn định tổ chức: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

Khi giao tiếp cần vận dụng các phơng châm hội thọai nh thế nào? Việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?

3.Dạy học bài mới.

HS đọc yêu cầu bài tập SGK

? Trong tiếng Việt chúng ta thờng có

của Dế Mèn và Dế Choắt qua 2 đoạn

trích? Giải thích sự thay đổi về cách xng

- HS đọc yêu cầu BT 1: Thảo luận:

? Lời mời có sự nhầm lẫn trong cách

dùng từ nh thế nào? Vì sao có điều đó?

-GV chia nhóm, lớp thảo luận

? Trong các văn bản khoa học, nhiều khi

để nói với mẹ mình và với sứ giả Cách

xng hô nh vậy nhằm thể hiện điều gì?

- Cách dùng:

+ Ngôi thứ nhất:Tôi, Tao, chúng tôi

+ Ngôi thứ hai: Mày, mi, chúng mày + Ngôi thứ ba: Nó, hắn, chúng nó…

+Suồng sã: Mày, tao

Ghi nhớ SGK (39)

II, Luyện tập

1 Nhầm chúng ta với chúng em( chúngtôi)

- Chúng ta: gồm cả ngời nói và ngờinghe.(ngôi gộp)

- Chúng em( chúng tôi): không bao gồmngời nghe.(ngôi trừ)

2 Khi 1 ngời xng hô là chúng tôi chứkhông xng là tôi là thể hiện tính kháchquan và sự khiêm tốn

3 Trong truyện TG đứa trẻ gọi mẹ mìnhtheo cách gọi thông thờng Nhng xng hôvới sứ giả thì sử dụng Ta - ông cách xnghô đó cho ta thấy TG là 1 đứa bé khác

Trang 28

HS thảo luận

BT5,6 HS làm ở nhà

? Phân tích tác dụng của việc dùng từ

x-ng hô trox-ng câu nói của Bác?

t-5 Tác động:

Bác xng tôi gọi dân chúng là đồng bàotạo cho ngời nghe cảm giác gần gũi, thânthiết với ngời nói, đánh dấu một bớcngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và ndtrong một nớc dân chủ

6 Cách xng hô của kẻ có vị thế, quyềnlực (cai lệ) và 1 ngời dân bị áp bức (ChịDậu)

+ Cai lệ trịch thợng hống hách

Chị Dậu: Ban đầu hạ mình nhẫn nhục

nh cháu ông sau đó thay đổi tôi ông rồi

bà, mày -> thể hiện sự phản kháng quyếtliệt của một con ngời bị dồn nén đến…

HĐ 4 : Vận dụng.

4.Củng cố luyện tập.

- GV nhấn mạnh kiến thức trong phần ghi nhớ

- GV yêu cầu học sinh học thuộc phần ghi nhớ SGK và làm bài tập 5 - 6

Thái độ nghiêm túc trong học tập

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

GV: SGK-SGV-TLTK- Soạn bài + bảng phụ

HS : Phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổ n định tổ chức : 9A 9B

2 Kiểm trabài cũ :

Em có nhận xét gì về hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng Việt

3 Dạy học bài mới.

Trang 29

ngăn cách với bộ phận đứng trớc bằng

dấu gì?

? Trong bộ phận in đậmở ví dụ b là lời

nói hay ý nghĩ? Nó đợc ngăn cách bằng

dấu gì? HS đọc câu hỏi 3

Trong 2 đoạn trích có thể đảo vị trí các

GV chia lớp làm 2 nhóm để thảo luận

Tìm lời dẫn trong những đoạn trích Cho

biết đó là lời nói hay ý nghĩ là lời dẫn

trực tiếp hay gián tiếp

Chú ý phân biệt rõ lời đàm thoại là của

ai đang nói với ai trong đó có phần nào

mà ngời nghe cần chuyển đến ngời thứ

- Có thể đảo đợc, khi đảo cần thêm dấugạch ngang và dấu ngoặc kép

a Dẫn trực tiếpTrong báo cáo chính trị tại đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng Hồchủ tịch nhấn mạnh “Chúng ta …anhhùng”

b Dẫn gián tiếp

Trong báo cáo chính trị … HCT nhấnmạnh rằng chúng ta phải… anh hùng.BT3:

Vũ Nơng nhân đó cũng gửi 1 chiếc hoavàng và dặn Phan nói hộ với Chàng Tr-

ơng (rằng) nếu chàng Trơng còn nhớchút tình xa nghĩa cũ, thì xin lập một đàngiải oan ở bến sông, đốt cây nến thầnchiếu xuống nớc Vũ Nơng sẽ trở về…

Trang 30

Thái độ nghiêm túc trong học tập.

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

GV :SGK-SGV-TLTK- Giáo án

HS: Phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổ n định tổ chức : 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của học sinh?

3.Dạy học bài mới.

truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ

bản của tp ấy Khi tt cần chú ý tóm tắt

căn cứ vào sự việc và nhân vật chính, có

thể xen kẽ các nhiệm vụ phụ, miêu tả,

biểu cảm, , đối thoại, nội tâm

- GV gọi HS đọc 3 tình huống và suy

Hãy nêu một số tình huống khác mà em

thấy cần phải vận dụng kỹ năng tóm tắt

vb tự sự? HS suy nghĩa, phát biểu

VD: Ngời đi đờng kể lại cho nhau nghe

vụ tai nạn giao thông (Việc sảy ra ở đâu,

nh thế nào? ai đúng? Ai sai?

Lớp trờng báo cáo tóm tắt cho cô giáo

I Sự cần thiết của việc tóm tắt vb tự sự.

* Tình huống 1:

- Phải kể lại diễn biến của bộ phim cùngtên với tp VH đã đợc học để ngời xem nắm

đợc (chú ý thông thờng), phim có thể ítnhiều khác với tp văn học) ngời kể phảibám sát nv chính và cốt truyện trong phim

* 2: Đây là hình thức buộc ngời học vănphải trực tiếp đọc tp trớc khi học khi đãtóm tắt tp (gồm nv chính và cốt truyện) thì

đọc sẽ hứng thú hơn trong phần hiểu vàphân tích

TH 3: Đây là việc kể lại lại một cách tómtắt tp VH mà mình yêu thích do đó ngời kểphải trung thực với cốt truyện kq mới hạnchế đợc thêm thắt không cần thiết

II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự

Trang 31

CN nghe về một hiện tợng vi phạm hậu

quả

Gọi 1 HS đọc ví dụ 1 GV ghi các ví dụ

vào bảng phụ để HS dễ quan sát

Các sự việc đợc nêu đã đầy đủ cha? có

thiếu sự việc nào quan trọng không

? Các sự việc nêu trên đã hợp lý cha? có

gì cần thay đổi không?

Phần II: GV yêu cầu HS sắp xếp các sự

việc nv viết một văn bản tóm tắt truyện “

Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

GV luyện câu HS làm BT2 tại lớp để

tăng cờng rèn luyện kỹ năng nói của hs

vợ mình đã bị oan, biết trớc sự thật khi gặp

P L

Nh vậy sự việc 7 cha hợp lý cần bổ sung

điều chỉnh trớc khi viết vb tóm tắtThêm sự việc 8: Trơng Sinh gặp Phan Lang

kể lại lập đài giải oan bên bờ HoàngGiang… lúc hiện”

2

3 Ví dụ:

Xa có chàng Trơng Sinh cới nàng Vũ Nơngxong đã phải đi lính Giặc tan Trơng Sinhtrở về hồ đồ nghe lời con trẻ nghi oan cho

Vũ Nơng khiến nàng phải tự tử Khi TrơngSinh hiểu ra sự việc thì đã muộn chàng chỉcòn đợc thấy Vũ Nơng ngồi ở trên kiệu hoa

-Tích cực giữ gìn sự trong sáng của TV, làm giàu vốn từ vựng của bản thân

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

Trang 32

-Giao tiếp:trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việctrau dồi vốn từ và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt…

-Ra quyết định:lựa chọn và sử dụng từ ngữ phù hợp tình huống giao tiếp

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

GV: SGK-SGV-TLTK -Giáo án

HS: Học bài cũ - soạn bài -phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

? Từ kinh tế trong câu thơ”Bủa tay ôm

chặt bồ kinh tế (Phan Bội Châu) có

Trớc khi vào ví dụ 2 GV yêu cầu HS

nhắc lại 2 phơng thức ẩn dụ hoán dụ đã

học ở lớp 6

HS đọc ví dụ 2: GV dùng bảng phụ ghi

VD HS chú ý từ in đậm

Trong vd a các từ “Xuân” có nghĩalà gì?

Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là

nghĩa chuyển?

Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc tiến

hành theo phơng thức nào?

? Trong vd b các từ “tay” có nghĩa là gì?

Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là

+ ở câu nào từ “ Chân” dùng với nghĩa

chuyển theo phơng thức ẩn dụ?

+ ở câu nào từ “ Chân” dùng với nghĩa

chuyển theo phơng thức hoán dụ?

GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận sau

đó cử HS đại diện trả lời, GV tổng kết

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của

từ ngữ

1 VD1: Từ kinh tế là hình thức nói tắt

của “kinh bang tế thế” nghĩa là trị nớccứu đời - nói đến hoài bão cứu nớc củanhững ngời yêu nớc

-> Ngày nay ta không dùng theo nghĩanày nữa mà theo nghĩa toàn bộ hoạt

động của con ngời trong quan hệ trao đổiphân phối của cải vật chất

*Nghĩa của từ không phải là bất biến Nó

có thể thay đổi theo thời gian, có nhữngnghĩa cũ mất đi, nghĩa mới đợc hìnhthành

2, VD2:

a, Xuân 1: mùa chuyển tiếp từ đông sanghạ, thời tiết ấm dần lên mở đầu cho 1năm ( mùa xuân) -> nghĩa gốc

Xuân 2: thuộc về tuổi trẻ -> nghĩachuyển -> hiện tợng chuyển nghĩa theophơng thức ẩn dụ

b, Tay 1: bộ phận phía trên của cơ thể, từvai đến cac ngón dùng để cầm nắm ->nghĩa gốc

- Tay 2: Ngời chuyên hoạt động hay giỏi

về 1 môn 1 nghề nào đó -> nghĩachuyển

-> Hiện tợng chuyển nghĩa theo phơngthức hoán dụ( lấy tên bộ phận chỉ toànthể)

a, Nghĩa gốc: 1 bộ phận của cơ thể ngời

b, Nghĩa chuyển: 1 vị trí trong đội tuyển(theo hình thức hoán dụ)

c, Nghĩa chuyển: Vị trí tiếp xúc của cáikiềng( phơng thức hoán dụ)

d, Nghĩa chuyển: Vị trí tiếp xúc với đấtcủa mây( phơng thức hoán dụ)

Trang 33

? Từ mặt trời trong 2 câu thứ 2 đợc sử

dụng theo phép tu t vựng nào?

2, Bài tập 2:

Nhận xét cách dùng từ trà+ Giống trà (TĐ TV) ở nét nghĩa đã chếbiến để pha nớc uống

+ Đồng hồ xăng dùng để đến số xăng đãmua

4 Bài tập 4: VD: Hội chứng Hội chứng suy giảm miễn dịch (SIDA)Hội chứng chiến tranh VN (nỗi ám ảnh

sợ hãi của các cựu chiến binh và nd Mỹsau chiến tranh VN)

Vua: (Vua toán, vua chiến trờng )

5 Bài tập 5- Từ “mặt trời trong câu thơ 2

là một ẩn dụ nghệ thuậtKhông phải 1 nghĩa gốc phát triển thành

từ nhiều nghĩa vì

+ Từ “Mặt trời” ( chỉ 1 sự vật,1 hànhtinh trong vũ trụ

+ MT trong câu 2 chuyển nghĩa theo PT

- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời

Lê, Trịnh và thái độ phê phán của tác giả

2.Kỹ năng

- Bớc đầu nhận biết đợc đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá

đợc giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này

3.Thái độ :

-Thái độ nghiêm túc trong học tập

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

GV: SGK-SGV-TLTK -Giáo án

HS: Học bài cũ + soạn bài+phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1 ổ n định tổ chức: 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 34

Kể tóm tắt “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

Những yếu tố thần kỳ hoang đờng đã đợc kết hợp với yếu tố hiện thực trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng nh thế nào?ý nghĩa”?

3 Dạy học bài mới.

? Em hiểu thế nào là Vũ Trung tuỳ bút”

? Chuyện cũ ở phủ chúa Trịnh ghi chép

nào? Qua những chi tiết cụ thể nào?

HS lấy dẫn chứng cụ thể trong văn bản

TG mô tả cảch chuyển cây đa to, cành lá

rờm rà thật công phu

Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả

của TG?

? Tại sao kết thúc đoạn 1 TG nói “kẻ

thức giả biết đó là triệu bất thờng

Thái độ dự đoàn của tác giả trớc cảnh xa

hoa châm đăng ghê rợn của phủ chúa

Triệu bất thờng :

2 Tác phẩm

- Vũ Trung tuỳ bút (Tuỳ bút viết trongma) là những câu chuyện nhỏ tản mạntuỳ theo cảm hứng ngời viết

- TP ghi chép về cuộc sống sinh hoạt ởphủ chúa thời Thịnh Vợng Trinh Sâm(1742-1728)

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc và tìm hiểu thể loại bố cục

* Thể loại: Tuỳ bút một loại bút ký tự sự

Bố cục: 2 phần

-Phần 1 :Từ đầu bất tờng.Cuộc sống sahoa của TS

-Phần 2 :Còn lại :những hành động củabọn quan lại thái giám

2.Phân tích.

a Cuộc sống của Thịnh V ơng- Trịnh Sâm.

+Cho XD nhiều cung điện, đình đài ởcác nơi đợc thoả chí thích chơi đèn đuốc,ngắm cảnh đẹp

+ Những cuộc đi chơi diễn ra thờngxuyên huy động ngời hầu hạ bày ranhiều trò chơi lố lăng tốn kém

+ ỷ quyền thế thực chất là cớp đoạtnhững của cải của nhân dân để trang trítô điểm nơi phủ chúa

+ NT mô tả: Kỹ lỡng, tỉ mỉ chân thực vàkhách quan, không để lộ thái độ, cảmxúc của tg

-Điềm gở,chẳng lành báo trớc sự suyvong tất yếu của một triều đại chỉ biết ănchơi hởng lạc trên mồ hôi nớc mắt vàmáu của nhân dân

b.Những hành động của bọn hoạn

quan thái giám

- Bọn hoạn quan thái giám đã ra ngoàidoạ dẫm, dò xét xem nhà nào có chậuhoa, cây cảnh, chim quý thì biên 2 chữ

Trang 35

Chi tiết cuối đoạn tác giả nêu ra nhằm

mục đích gì?

Chi tiết bà cung nhân (mẹ TG) buộc phải

tự chặt 1 cây lê , 2 cây lựu quý vì lo sợ

tai vạ

Theo em thể văn tuỳ bút có gì khác với

chuyện đã học ở bài trớc? HS khá giỏi

Truyện Tuỳ bút

Hiện thức cs đợc Ghi chép về những

phản ánh thông qua con ngời, những

số phận con ngời sự việc cụ thể có

2.Kỹ năng :

- Hiểu sơ bộ về thể loại giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp vớimiêu tả chân thực sinh động

3.Thái độ :

-Thái độ đúng đắn khi nhìn nhận một vấn đề

II.Các kĩ năng đ ợc giáo dục trong bài

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học :

GV: - SGK-SGV -Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

-Phơng pháp :Thuyết trình, vấn đáp

-Kĩ thuật động não

HS: đọc tóm tắt vb + soạn bài

Trang 36

IV Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức : 9A 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

Cuộc sống của Trịnh Sâm đợc TG miêu tả cụ thể nh thế nào?

3.Dạy học bài mới.

trục dọc, nêu vấn đề

Trong khoảng thời gian không dài từ

20/11 -30/12/1788 khi nhận đợc tin báo

cấp tốc của đô đốc Nguyễn Văn Tuyết

Nguyễn Huệ đã có thái độ và quyết định

gì?

? Khi lên ngôi ông đã làm đợc những

việc gì?

? Qua những việc làm đó cho thấy ông là

ngời có phẩm chất nh thế nào?

? Qua những lời phủ dụ của vua Quang

Trung trong buổi duyệt binh lớn ở Nghệ

An và cuộc trò chuyện với cống sỹ ở La

? Qua các trận đánh giữa quân Tây Sơn

và quân thanh em có nhận xét gì về bài

dùng binh và chỉ huy của Quang Trung?

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

Ngô Gia Văn Phái là nhóm tác giả thuộcdòng họ Ngô thì quê ở làng Tả ThanhOai - Hà Tây nổi tiếng đỗ đạt cao, có tàivh

* Bố cục: 3 đoạn+ Đ1 từ đầu tháng chạp năm MậuThân

+ Đoạn 2: Vua Quang Trung kéo vàothành

+Tổ chức hành quân thần tốc

+Tuyển binh và duyệt binh lớn ở NghệAn

+ Phủ dụ tớng sỹ, hoạch định kế sáchhàng quân đánh giặc và cả KH đối phóvới nhà Thanh sau chiến thắng

- >Là ngời có phẩm chất hành độngmạnh mẽ quyết đoán, xông xáo và cóchủ đích rõ ràng là ngời chỉ huy quân sựcực kỳ sắc sảo

->Là ngời có trí tuệ sáng suốt nhạy béntrong:

+ Phân tích tình hình thời cuộc và thế

t-ơng quan chiến lợc giữa ta và địch

+ Sáng suốt nhạy bén trong việc xét

đoán và dùng ngời (Qua cách xử trí vớitớng sỹ ở Tam Điệp)

+Hiểu sở trờng, sở đoản của tớng sỹ độlợng, công minh khen chê đúng ngời

đúng việc

+ý trí quyết thắng tầm nhìn xa trông

Trang 37

Tiết 24: Hoàng lê nhất thống chí

2.Kỹ năng :

- Hiểu sơ bộ về thể loại giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp vớimiêu tả chân thực sinh động

3.Thái độ :

-Thái độ đúng đắn khi nhìn nhận một vấn đề

II.Các kĩ năng đ ợc giáo dục trong bài

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học :

GV: - SGK-SGV -Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

Tóm tắt :Hoàng Lê nhất thống chí? Phân tích hình ảnh Quang Trung ?

3.Dạy học bài mới

HĐ 1:Khám phá.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

HĐ 2:Kết nối

Số phận thảm hại của triều đình và bọn

vua tôi bán nớc đợc kể tả nh thế nào?

- Khi quân Tây Sơn đến tớng sợ mất mậtngựa không kịp đóng yên, ngời khôngkịp mặc áo giáp, mất cả ấn tín bàn đèndày xéo lên nhau bỏ chạy

+ Số phận thảm hại của triều đình bán ớc

n-Vì lợi ích riêng của dòng họ mà đem vậnmệnh của dân tộc đặt vào tay kẻ thù xâmlợc

Kết cục cũng phải chịu chung số phận bithơng của kẻ vong quốc

NT: Kể xen kẽ miêu tả một cách sinh

động cụ thể gây ấn tợng mạnh

III.Tổng kết

* Ghi nhớ: SGK (72)

IV.Luyện tập

Trang 38

Tiết 25 : Sự phát triển của từ vựng(tiếp)

-Thái độ nghiêm túc khi mợn từ ngữ nớc ngoài

II Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài.

- Giao tiếp:trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việctrau dồi vốn từ và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt…

-Ra quyết định:lựa chọn và sử dụng từ ngữ phù hợp tình huống giao tiếp

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học:

GV: SGK-SGV-TLTK-Giáo án

-Phơng pháp- Kĩ thuật:Động não, thực hành

HS: Học bài cũ + soạn bài+ Phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học :

1 ổn địnhtổ chức 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ:

Sự biến đổi và phát triển của từ ngữ diễn ra nh thế nào? có những phơng thức chuyển nghĩa nào? Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4, 5

3 Dạy học bài mới

HĐ 1:Khám phá.

HĐ 2 :Kết nối.

HS đọc yêu cầu VD 1:

? Trong thời gần đây có những từ ngữ

nào mới đợc cấu tạo trên cơ sở các từ

sau: Điện thoại, kinh tế, di động, sở

hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ

? Giải thích nghĩa của những từ mới cấu

+ Kinh tế trí thức: Nền kinh tế dựa chủyếu vào việc sản xuất lu thông phân phốicác sản phẩm có hàm lợng tri thức cao.+ Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng

để thu hút vốn và công nghệ nớc ngoàivới những chính sách u đãi

+ Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối vớisản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại,

đợc pháp luật bảo hộ nh quyền tác giả,quyền đối với sáng chế…

2 Mẫu không tặc.

VD: Không tặc: những kẻ chuyên cớptrên máy bay

- Hải tặc: những kẻ chuyên cớp trên tàu

Trang 39

GV hệ thống hoá kiến thức gọi 1 HS đọc

ghi nhớ

GV dùng bảng phụ ghi VD gọi 1 HS đọc

xác định từ ngữ hán việt trong 2 đoạn

chỉ khái niệm sau?

a, Bệnh mất khái niệm miễn dịch gây tử

tạih lớp ? Dựa vào kiến thức đã học ở

lớp 6,7 yêu cầu HS chỉ rõ các từ ghi

trong bài tập Từ nào là từ mợn Hán, từ

nào là từ mợn N2 châu Âu?

- Nghịch tặc : Những kẻ phản bội làmgiặc

b, Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh,chứng giám, thiếp, đoan trang, trinh tiết, bạch, ngọc

* Ghi nhớ 2:

III Luyện tập:

1, Bài 1:

- x + học: Văn học, toán học, sử học,khảo cổ học, địa lý học, khoa học, thựcvật học, thiên văn học

- x+ tập: Học tập, thực tập, kiến tập,luyện tập, toàn tập

2, Bài 2:

- Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi, khéo léotrong việc thực hiện 1 thao tác lao độnghoặc 1 thao tác kỹ thuật nhất định

- Cầu truyền hình: Hình thức truyền hìnhtại chỗ các lễ hội, giao lu trực tiếp qua hệthống Ca -me -ra giữa các điểm cách xanhau về cự ly địa lý

- Cơm bụi: cơm giá rẻ, thờng bán trongcác hàng, quán nhỏ, tạm bợ

- Thơng hiệu: Nhãn hiệu thơng mại có

uy tín trên thị trờng

- Công viên nớc: Nơi chủ yếu có các tròvui chơi giải trí dới nớc nh trợt nớc, bơithuyền

3, Bài 3:

- Từ mợn của từ Hán: Mãng xà, biênphòng, tham ô, phê phán, phê bình, ca sĩ,nô lệ

- Từ mợn N2 châu âu: Xà phòng, ôtô, ra

đi ô, ô xi, cà phê, ca nô

- 4, Những cách phát triển: phát triển vềnghĩa của từ ngữ và phát triển về số lợngcủa từ ngữ Sự phát triển về số lợng cóthể tạo ra bằng 2 cách Tạo từ ngữ mới

và mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài

HĐ 4:Vận dụng:

4.Củng cố luyện tập.

Hai cách phát triển từ vựng:Tạo từ ngữ mới và mợn tiếng nớc ngoài Nguyên tắc mợn

Trang 40

Tiết 26 : truyện kiều của nguyễn du

I Mục tiêu bài học :

- Thái độ nghiêm túc trong học tập

II.Các kĩ năng sống đ ợc giáo dục trong bài.

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học:

GV: SGK-SGV -TLTK -Soạn bài - chuẩn bị tranh ảnh về Nguyễn Du và Thuý Kiều Phơng pháp :Thuyết trình, vấn đáp.Kĩ thuật :Động não…

HS: Học bài cũ + soạn bài+phơng tiện học tập

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

1.ổn định tổ chức 9A: 9B:

2 Kiểm trabài cũ:

Nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật văn bản :Hoàng Lê nhất thống chí?

3.Dạy học bài mới

? Thời đại mà xã hội Nguyễn Du sống

là khoảng thời gian nào? có đặc điểm và

có ảnh hởng đến cuộc đời và sự nghiệp

là Nguyễn Khản nối tiếng hào hoa,mẹTrần thị Tần ngời Kinh Bắc

-Nhng đến đời ông thì sa sút,ND mồ côicha từ năm 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12tuổi

2, Thời đại xã hội: Cuối thế kỷ XVIII

đầu thế ký XIX giai đoạn lịch sử đầybiến động :( chế độ phong kiến khủnghoảng, bão táp khởi nghĩa nông dân nổ

ra ở khắp nơi mà đỉnh cao là khởi nghĩaTây Sơn đánh đổ các tập đoàn phongkiến Lê- Trịnh -Nguyễn , đại phá quânThanh xâm lợc cùng với việc thiết lập v-

Ngày đăng: 23/06/2021, 18:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w