1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an 2 tuan 24

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quả Tim Khỉ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 84,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ CHUAÅN BÒ : III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV A .Baøi cuõ : -Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ caùc em hay sai.. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu tieát hoïc.[r]

Trang 1

TUẦN 24

Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2012

TẬP ĐỌC: QUẢ TIM KHỈ

I/ MỤC TIÊU :

•-Đọc trôi chảy toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ,đọc rõ ràng, biết phân biệt lờingười kể với lời nhân vật (Khỉ, Cá Sấu)

-•Hiểu : Hiểu các từ ngữ ù : trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò

+ Hiểu ý nghĩa truyện :Khỉ khôn khóe thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như CáSấu không bao giờ có bạn

- Giáo dục HS phải biết đối xử tốt với bạn

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh : Quả tim Khỉ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Tiết 1

A.Bài cũ :

-Gọi 2 em HTL bài “Sư Tử xuất quân”

-Em đặt tên khác cho bài ?

-Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện đocï

Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể

chuyện : đoạn 1 vui vẻ, đoạn 2 hồi hộp,

đoạn 3-4 hả hê

a)Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó

b)Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý nhấn

giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong

đoạn văn tả Cá Sấu

-Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý

cách đọc

-2 em HTL bài và TLCH

-Quả tim Khỉ

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọcthầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trongmỗi đoạn

-HS luyện đọc các từ : leo trèo, quẫymạnh, sần sùi, lưỡi cưa,trấn tĩnh, tẽntò, lủi mất …

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài

+Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc,/ trườn lên bãi cát.// Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí/ với hai hàng nước mắt chảy dài.

- HS đọc chú giải: dài thượt, ti hí, trấn

Trang 2

- Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 51)

-Khi nào ta cần trấn tĩnh ?

-Tìm từ đồng nghĩa với “bội bạc”?

c)Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

-Nhận xét, bình chọn

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

-Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào ?

-Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?

-Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?

-Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ ?

*Bằng câu nói ấy, Khỉ làm cho Cá Sấu

tưởng rằng Khỉ sẵn sàng tặng tim của mình

cho Cá Sấu

-Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất ?

-Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ

và Cá Sấu ?

4.Luyện đọc lại :

- Hướng dẫn HS đọc phân vai

-Nhận xét bình chọn

C.Củng cố dặn dò :

-Câu chuyện nói với em điều gì ?

tĩnh, bội bạc, tẽn tò

-Khi gặp việc làm mình lo lắng, sợhãi, không bình tĩnh được

-Đồng nghĩa : phản bội, phản trắc, vô

ơn, tệ bạc, bội ước, bội nghĩa

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-3 nhóm thi đọc trước lớp

- HS nhận xét bình chọn nhóm đọctốt nhất

-Đọc thầm đoạn 1-Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn,Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó ngàynào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn

- Đọc thầm đoạn 2-Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi trên lưng nó

Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cầnquả tim của Khỉ để dâng cho Vua CáSấu ăn

-Đọc thầm đoạn 3

-Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu,bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả timđể ở nhà

-“Chuyện quan trọng vậy mà bạnchẳng bảo trước”

- Đọc thầm đoạn 4-Cá Sấu tẽn tò, lủi mất vì bị lộ bộ mặtbội bạc, giả dối

-Khỉ : tốt bụng, thật thà, thông minh(nhân hậu, chân tình, nhanh trí)

-Cá Sấu : giả dối, bội bạc, độc ác (lừađảo, gian giảo xảo quyệt, phản trắc)-2-3 nhóm đọc theo phân vai (ngườidẫn truyện, Khỉ, Cá Sấu)

-2 em đọc lại bài

-Phải chân thật trong tình bạn, khôngdối trá Không ai thèm kết bạn với

Trang 3

- GV nhận xét giờ học, về nhà đọc lại bài

TOÁN LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

- Biết cách tìm thừa số x trong cách bài tập dạng:X x a = b; a x X = b Biết tìm mộtthừa số chưa biết Biết giải bài toán có phép chia ( trong bảng chia 3)

- Rèn kĩ năng làm tính đúng,giải toán chính xác

- Giáo dục HS tích cực, chủ động học toán

-II/ CHUẨN BỊ :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A.Bài cũ :

-Tìm y :

y x 3 = 27

y x 2 = 18-Nhận xét

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-x là gì trong các phép tính của bài ?

-Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta

làm như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp làm trên bảng con

- Gọi 3 em lên bảng làm

-Sửa bài, cho điểm

Bài 3 : Yêu cầu làm gì ?

-GV ghi sẵn bài 3 lên bảng phụ

-Muốn tìm tích em làm như thế nào ?

- Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như

thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

-Chấm nhận xét ghi điểm

-Bảng con, 2 em lên bảng

y x 3 = 27 y x 2 = 18

y = 27 : 3 y = 18 : 2

y = 9 y = 9

-Luyện tập

-Tìm x

-Thừa số trong phép nhân

-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.-Học sinh làm bài

x 2= 4 2 x = 12 3 x = 27 =4:2 = 12:2 = 27: 3 =2 = 6 = 9-Viết số thích hợp vào ô trống

-Lần lượt HS đọc tên các dòng trongbảng

-Lấy thừa số nhân với thừa số

-Lấy tích chia cho thừa số đã biết

-1 em lên bảng làm Cả lớp làm vở.

Trang 4

Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.

-Có bao nhiêu kg gạo ?

-12 kg gạo chia đều vào mấy túi ?

-Chia đều thành 3 túi nghĩa là chia như thế

- Chấm chữa bài

C Củng cố dặn dò:

-Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như

thế nào ?

-Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn các bảng nhân , chia đã học

-1 em đọc đề

* Có 12 kg gạo

-12 kg gạo chia đều thành 3 túi

-Chia đều thành 3 phần bằng nhau.-Thực hiện phép chia 12 : 3

-1 em lên bảng tóm tắt và giải.

3 túi : 12 kg Mỗi túi có số kg gạo :

1 túi : ? kg 12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo.

-Lấy tích chia cho thừa số đã biết

ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI ( tiết 2.)

I/ MỤC TIÊU :

- Giúp HS củng cố chuẩn mực đạo đức : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại: nói năngrõ ràng từ tốn, lễ phép, nhắc và đặt máy nhẹ nhàng

- Rèn kĩ năng nhận và gọi điện thoại trong một số tình huống

- Giáo dục HS có thái độ đúng đắn khi nhận và gọi điện thoại

II/ CHUẨN BỊ :

-1Bộ đồ chơi điện thoại

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Nhận xét, đánh giá

B.Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

-1 em nhắc tựa bài

Trang 5

- Nêu mục tiêu yêu cầu tiết 2

2 Các hoạt động chính:

Hoạt động 1 : Đóng vai.

-GV đề nghị HS thảo luận và đóng vai theo

cặp đôi

-Giáo viên đưa ra tình huống :

1.Bạn Nam gọi điện thoại cho bà ngoại để

hỏi thăm sức khoẻ

2.Một người gọi nhầm số máy nhà Nam

3.Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn

nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người

khác

-Cách trò chuyện của các bạn qua điện

thoại như vậy đã lịch sự chưa? Vì sao ?

-GV đề nghị thảo luận nhóm về cách ứng

xử đóng vai của các cặp

-Kết luận : Dù ở trong tình huống nào, em

cũng cần phải cư xử lịch sự.

Hoạt động 2 : Xử lí tình huống.

-GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận xử lí một

tình huống : Em sẽ làm gì trong các tình

ạ ?2.Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôixin nghe

-Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Thưa côcháu là Nam không phải Dũng, có lẽcô nhầm số rồi ạ

3 Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôixin nghe

-Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Thưachú cháu là Tâm đây ạ! Chú làm ơncho cháu gặïp bạn Nam Vậy hả chú,cháu xin lỗi có lẽ cháu bấm nhầm sốrồi

-Thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm cử người trình bày.-Vài em nhắc lại

-Chia nhóm thảo luận

-Đại diện một nhóm trình bày cáchgiải quyết trong mỗi tình huống.-Em lễ phép nói với người gọi điệnđến là mẹ không có ở nhà và hẹn báclúc khác gọi lại Nếu biết có thểthông báo giờ mẹ sẽ về

-Em nói rõ với khách của bố là bốđang bận xin bác chờ cho một chúthoặc một lát nữa gọi lại

Trang 6

3.Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra

ngoài thì chuông điện thoại reo

-Vì sao?

-Nhận xét

-Kết luận : Trong bất kì tình huống nào các

em cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói

năng rõ ràng, rành mạch.

-Trong lớp có em nào từng gặp các tình

huống như trên ? Khi đó em đã làm gì ?

Chuyện gì đãõ xảy ra sau đó ?

-Nhận xét, đánh giá

Kết luận chung : Cần phải lịch sự khi nhận

và gọi điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự

trọng và tôn trọng người khác.

C.Củng cố dặn dò:

- GV liên hệ giáo dục HS lịch sự nhẹ nhàng

khi giao tiếp qua điện thoại

-Nhận xét tiết học Về nhà thực hiện tốt

những điều đã học

-Nhận điện thoại, nói nhẹ nhàng vàtự giới thiệu mình, hẹn người gọi đếnmột lát nữa gọi lại hoặc chờ một chútđể em gọi bạn về nghe điện

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Vài em tự liên hệ Nhận xét, bổsung

-Vài em nhắc lại

Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2012

TOÁN: BẢNG CHIA 4

I/ MỤC TIÊU :

- Lập được bảng chia 4 Nhớ được bảng chia 4 Biết giải bài toán có một phép tínhchia, thuộc bảng chia 4

- Rèn kĩ năng : thuộc bảng chia 4, tính chia nhanh, đúng chính xác

- Thái độ : Tích cực, tự giác học toán

II/ CHUẨN BỊ :

Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 7

-Nhận xét, cho điểm.

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2.Giới thiệu phép chia 4.

-Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn

-Nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn

Hỏi 3 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ?

-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

chấm tròn trong 3 tấm bìa ?

-Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất cả

12 chấm tròn, biết mỗi tấm bìa có 4 chấm

tròn Hỏi có tất cả mấy tấm bìa ?

-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

tấm bìa ?

-Giáo viên viết : 12 : 4 = 3 và yêu cầu HS

đọc

-Tiến hành tương tự với vài phép tính khác

-Nhận xét : Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta

có phép chia 4 như thế nào ?

3.Lập bảng chia 4

- Hướng dẫn HS dựa trên cơ sở bảng nhân 4

để lập bảng chia 4

-Giáo viên cho HS lập bảng chia 4

-Điểm chung của các phép tính trong bảng

-Yêu cầu HS tự làm bài

- Gv ghi bảng nhận xét, chữa bài tập

x = 18 – 3 x = 27 : 3

x = 15 x = 9-Bảng chia 4

-Quan sát, phân tích

-Ba tấm bìa có 12 chấm tròn

-Học sinh nêu : 4 x 3 = 12

-HS nêu 12 : 4 = 3-HS đọc “12 chia 4 bằng 3”

-HS thực hiện

- Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12

ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3-Hình thành lập bảng chia 4

-Kết quả là 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10-Số bắt đầu được lấy để chia cho 4là 4.8.12 và kết thúc là 40

Trang 8

Bài 2 :

-Gọi HS đọc bài toán

- Có tất cả bao nhiêu học sinh ?

-32 học sinh xếp thành mấy hàng ?

-Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn học sinh

ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

-Nhận xét, cho điểm

C.Củng cố dặn dò: Gọi vài em HTL bảng

-Có tất cả 32 học sinh

-Thành 4 hàng đều nhau

-Thực hiện phép chia

-1 em lên bảng làm bài

Tóm tắt :

4 hàng : 32 học sinh

1 hàng : ? học sinh Giải

Mỗi hàng có số học sinh là :

32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số : 8 học sinh.

-3 em học thuộc bảng chia4

KỂ CHUYỆN

QỦA TIM KHỈ.

I/ MỤC TIÊU :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện

Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện , bước đầu thể hiện đúng giọng người kể chuyện, giọng Khỉ, giọng Cá Sấu

-Rèn kĩ năng nghe : Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

- Thái độ : Giáo dục học sinh phải chân thật trong tình bạn, không dối trá.II/ CHUẨN BỊ :

Tranh “Quả tim Khỉ”

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A.Bài cũ : Gọi 3 HS phân vai (người dẫn

chuyện, Ngựa, Sói) kể lại chuyện “ Bác sĩ

Sói”

-3 em kể lại câu chuyện “Bác sĩ Sói”

Trang 9

- Nhaôn xeùt, cho ñieơm töøng em

B Dáy baøi môùi :

1.Giôùi thieôu baøi

Tieât taôp ñóc vöøa roăi em hóc baøi gì ?

-Cađu chuyeôn noùi vôùi em ñieău gì ?

-Tieât keơ chuyeôn hođm nay chuùng ta seõ cuøng

nhau keơ lái cađu chuyeôn “Quạ tim Khư”

2 Höôùng daên keơ chuyeôn:

a)Keơ töøng ñoán truyeôn

- Yeđu caău HS quan saùt tranh

H 4 böùc tranh minh hóa ñieău gì ?

-Giaùo vieđn ghi bạng :

Tranh 1 : Khư keât bán vôùi Caù Saâu

Tranh 2 : Caù Saâu vôø môøi Khư veă chôi

nhaø

Tranh 3 : Khư trhoaùt nán

Tranh 4 : Bò Khư maĩng, Caù Saâu teõn toø,

lụi maât

-Yeđu caău hóc sinh nhìn tranh taôp keơ 4 ñoán

cụa cađu chuyeôn trong nhoùm

-Nhaôn xeùt chón caù nhađn, nhoùm keơ hay

-Nhaôn xeùt, chaâm ñieơm nhoùm

b)Phađn vai, döïng lái cađu chuyeôn.

- Giaùo vieđn höôùng daên hóc sinh töï laôp nhoùm

yeđu caău hóc sinh keơ chuyeôn theo saĩm vai

(gióng ngöôøi daên chuyeôn : ñoán 1 vui vẹ,

ñoán 2 hoăi hoôp, ñoán 3-4 hạ heđ.Gióng Khư

chađn thaôt hoăn nhieđn ôû ñoán keât bán vôùi Caù

Saâu, bình tónh khođn ngoan khi noùi vôùi Caù

Saâu ôû giöõa sođng, phaơn noô khi maĩng Caù Saâu

Gióng Caù Saâu giạ doâi)

-Nhaôn xeùt caù nhađn, nhoùm döïng lái cađu

chuyeôn toât nhaât

C Cụng coâ daịn doø:

Khi keơ chuyeôn phại chuù yù ñieău gì ?

-Cađu chuyeôn noùi vôùi em ñieău gì ?

-Nhaôn xeùt tieât hóc, veă nhaø taôp keơ lái cađu

chuyeôn

-Quạ tim Khư

-Phại chađn thaønh trong tình bán,khođng doâi traù Nhöõng kẹ boôi bác giạdoâi khođng bao giôø coù bán

-1 em nhaĩc töïa baøi

-1-2 em noùi vaĩn taĩt noôi dung töøngtranh

-Khư keât bán vôùi Caù Saâu

-Caù Saâu vôø môøi Khư veă chôi nhaø.-Khư trhoaùt nán

-Bò Khư maĩng, Caù Saâu teõn toø, lụimaât

-Chia nhoùm: Keơ 4 ñoán cụa cađuchuyeôn

-Moêi nhoùm 4 em noâi tieâp nhau keơ.-Ñái dieôn 4 nhoùm thi keơ noâi tieâp 4ñoán Nhaôn xeùt, chón bán keơ hay

-Chia nhoùm, moêi nhoùm 3 em phađnvai döïng lái cađu chuyeôn (söû dúngmaịt ná, baíng giaẫy ñoôi ñaău cụa Khư,Caù Saẫu)

-Nhoùm nhaôn xeùt, goùp yù

-Chón bán tham gia thi keơ lái cađuchuyeôn Nhaôn xeùt

-Keơ baỉng lôøi cụa mình Khi keơ phạithay ñoơi neùt maịt cöû chư ñieôu boô -Khi bò löøa phại bình tónh nghó keâthoaùt thađn

CHÍNH TẠ: QUẠ TIM KHƯ ( nghe – vieât)

Trang 10

I/ MỤC TIÊU :

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Quả tim Khỉ”

Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : s/ x, ut/ uc

-Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

-Thái độ : Giáo dục học sinh phải chân thật trong tình bạn, không dối trá

II/ CHUẨN BỊ :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Bài cũ :

-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ

các em hay sai

-Nhận xét

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu

tiết học

2.Hướng dẫn nghe - viết

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-Những chữ nào trong bài chính tả phải

viết hoa ? Vì sao ?

-Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu Những lời nói

ấy đặt sau dấu gì ?

-Gợi ý cho HS nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

-Giáo viên đọc cho học sinh viết vở

-Đọc lại

-Chấm vở, nhận xét

3 Bài tập

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng say sưa, xay

lúa, xông lên, dòng sông

-3 em lên bảng Lớp viết bảng con.Tây Nguyên, Ê-đê, Mơ-nông, lậploè, trăng loe

-Chính tả (nghe viết) : Quả timKhỉ

-Lời Cá Sấu : “Tôi là Cá Sấu Tôikhóc vì chả ai chơi với tôi.” đượcđặt sau dấu gạch đầu dòng

-HS nêu từ khó : Khỉ, Cá Sấu, hoaquả, chả ai chơi, kết bạn

-Viết bảng con

-Nghe đọc, viết vở

-Dò bài, đổi vở soát lỗi chính tả

-Chọn bài tập a hoặc bài tập b.-Điền s/x, uc/ ut

-3 em lên bảng làm Lớp làm bảngcon

-Nhận xét

Trang 11

 chúc mừng, chăm chút, lụt lội,

lục lọi

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh chọn BTa ,chia nhóm

làm vào giấy

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng

a/ Tên con vật bắt đầu bằng s : sói, sẻ,

sứa, sư tử, sóc, sò, sao biển, sên, sơn ca,

sáo, sếu, sam ……

b/ Tiếng có vần uc/ ut : rút, xúc, húc

C.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học,

tuyên dương HS viết bài đúng , đẹp và làm

bài tập đúng Về nhàãem lại bài viết và

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

- Rèn kĩ năng gấp, cắt, dán hình đúng kĩ thuật, nhanh, thạo

- Giáo dục HS thích lao động sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ :

•- Các hình mẫu : Hình tròn, Các BBGT, Thiệp chúc mừng, Phong bì.

- Giấy thủ công, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 12

Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2012

THỂ DỤC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A Dạy bàøi mới :

1 Giới thiệu bài:

-Gv nêu mục tiêu tiết học

2 Các hoạt động chính:

Hoạt động 1 : Ôn tập

- Yêu cầu HS nhắc lại những sản phẩm

được học ở chương 2

- GV gắn những sản phẩm đã gấp lên

bảng

- Yêu cầu HS quan sát để nhớ lại cách

thực hiện

“Em hãy gấp cắt dán một trong những sản

phẩm đã học”

GV đưa yêu cầu : sản phẩm nộp phải

đúng kĩ thuật : nếp gấp sát, cắt thẳng,

dán cân đối, màu sắc hài hòa

-Giáo viên theo dõi, gợi ý nhắc nhở học

sinh còn lúng túng

Hoạt động 2 : Đánh giá.

-Giáo viên nhận xét đánh giá sản phẩm

của học sinh

B Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.

– Lần sau mang giấy nháp, GTC, bút chì,

thước kẻ, kéo, hồ dán

- HS nêu

1 Gấp, cắt, dán hình tròn

2 Gấp, cắt, dán biển báo giao thông.3.Cắt, gấp, trang trí thiếp chúcmừng

4 Gấp ,cắt, dán phong bì

-Học sinh tự chọn một trong nhữngnội dung đã học : hình tròn, cácBBGT, thiệp chúc mừng, phong bìđể làm bài

-Quan sát

-Học sinh thực hiện -Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựngthư, thiệp chúc mừng Sau khi chothư vào phong bì, người ta dán nốtcạnh còn lại

-Học sinh tự nhận xét sản phẩm củabạn

-Hoàn thành : cắt thẳng, thực hiệnđúng quy trình, cân đối

-Chưa hoàn thành : cắt không thẳng,không đúng quy định, chưa thành sảnphẩm

Trang 13

ĐI KIỄNG GÓT, HAI TAY CHỐNG HÔNG.

ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI : KẾT BẠN.

I Mục tiêu: - Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông.

Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy

-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi tương đối chủ động, nhanh nhẹn

- Giáo dục HS chấp hành tốt kỉ luật giờ học, tập luyện tích cực

II Địa điểm, phương tiện: Sân trường sạch, đảm bảo an toàn

III Các hoạt động dạy và học:

Nội dung ĐLVĐ P P tổ chức tập luyện

A Phần mở đầu:

- HS tập hợp điểm số báo cáo

- GV phổ biến nội dung yêu cầu tiết học

- HS tập khởi động các khớp

- Ôn lại bài thể dục PTC

- Kiểm tra lại động tác đi nhanh chuyển sang

chạy

B Phần cơ bản:

* Ôn đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống

hông

* Ôn đi nhanh chuyển sang chạy

- Sau mỗi lần GV nhận xét uốn nắn

* Trò chơi: Kết bạn

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi

- HS đọc lại vần điệu

- Tổ chức cho hS tham gia chơi

C Phần kết thúc:

- HS đi đều theo 2 hàng dọc

- HS tập một số động tác thả lỏng cơ thể

- GV hệ thống bài học

- GV nhận xét giờ học Về nhà ôn tập bài thể

dục PTC Ôn các động tác rèn luyện TTCB

TOÁN MỘT PHẦN TƯ.

Trang 14

- Thái độ : tự giác, tích cực, chủ động trong học toán.

II/ CHUẨN BỊ :

Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình tròn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A.Bài cũ :

- Gọi HS đọc thuộc bảng chia 4

- Yêu cầu cả lớp làm bảng con

-Nhận xét, ghi điểm

B.Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu “Một phần tư”

- GV gắn hình vuông lên bảng

-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra làm

bốn phần bằng nhau và giới thiệu “Có một

hình vuông, chia làm bốn phần bằng nhau,

lấy một phần, được một phần tư hình

vuông”

-Giáo viên hướng dẫn tương tự với hình

tròn

-Có một hình tròn, chia làm bốn phần bằng

nhau, lấy một phần, được một phần tư hình

tròn

-Nhận xét

- Để thể hiện một phần tư hình vuông, hình

tròn, người ta dùng số “Một phần tư”

- Đọc một phần tư, viết 1

4

3 Luyện tập, thực hành

Bài 1: Gọi 1 em đọc đề.

- Yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời

- GV nhận xét chốt lại câu trả lời đúng

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.

- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời

- 2-3 em đọc

8 : 4 = 2 32 : 4 = 8

16 : 4 = 4 36 : 4 = 9-Một phần tư

-Có một hình tròn chia làm 4 phần

-Lấy một phần được một phần tưhình tròn

-Học sinh nhắc lại

-Đã tô màu 1/4 hình nào ?-Suy nghĩ tự làm bài

-Các hình đã tô màu 1/4 là hình :

A ; B ; C -Vì hình a có tất cả 8 ô vuông đã tômàu 2 ô

-Hình nào đã khoanh vào một phần

tư số con thỏø ?

Trang 15

-Yêu cầu HS làm bài.

-Vì sao em biết hình a đã khoanh một phần

tư số con thỏ ?

-Nhận xét

C.Củng cố dặn dò:- Nhận xét tiết học.

- Về nhà xem lại đã học Học thuộc bảng

chia 4

-Suy nghĩ tự làm bài Vì hình a có 8 con thỏ chia làm 4 phần bằng nhau, thì mỗi phần sẽ có 2 con thỏø Hình acó 2 con thỏ đã được khoanh

- Hiểu : Hiểu nghĩa các từ ngữ : khựng lại, rú ga, thu lu …

•+ Hiểu ý nghĩa: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúpcon người

- Giáo dục HS phải biết chăm sóc nuôi dạy các con vật có ích

II/ CHUẨN BỊ :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài “Quả tim

khỉ”

-Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài: Voi nhà

2 Luyện đọc

-GV đọc mẫu lần 1: Nhấn giọng các từ

gợi tả : khựng lại, không nhúc nhích,vội

vã, lừng lững, quặp vòi, huơ vòi, lững

thững …

a)Đọc từng câu :

b)Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn :

Đoạn đầu : từ đầu ……… qua đêm

Đoạn 2 : Gần sáng ………… phải bắn

-3 em đọc bài và TLCH

-Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc

-HS nối tiếp đọc từng câu trong bài -Luyện đọc từ khó : thu lu, xe, rét,lùm cây, lừng lững, lo lắng

-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn

Ngày đăng: 23/06/2021, 06:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w