II/ CHUAÅN BÒ : III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV A .Baøi cuõ : -Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ caùc em hay sai.. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu tieát hoïc.[r]
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2012
TẬP ĐỌC: QUẢ TIM KHỈ
I/ MỤC TIÊU :
•-Đọc trôi chảy toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ,đọc rõ ràng, biết phân biệt lờingười kể với lời nhân vật (Khỉ, Cá Sấu)
-•Hiểu : Hiểu các từ ngữ ù : trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
+ Hiểu ý nghĩa truyện :Khỉ khôn khóe thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như CáSấu không bao giờ có bạn
- Giáo dục HS phải biết đối xử tốt với bạn
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh : Quả tim Khỉ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Tiết 1
A.Bài cũ :
-Gọi 2 em HTL bài “Sư Tử xuất quân”
-Em đặt tên khác cho bài ?
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đocï
Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể
chuyện : đoạn 1 vui vẻ, đoạn 2 hồi hộp,
đoạn 3-4 hả hê
a)Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
b)Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý nhấn
giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong
đoạn văn tả Cá Sấu
-Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý
cách đọc
-2 em HTL bài và TLCH
-Quả tim Khỉ
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọcthầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trongmỗi đoạn
-HS luyện đọc các từ : leo trèo, quẫymạnh, sần sùi, lưỡi cưa,trấn tĩnh, tẽntò, lủi mất …
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
+Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc,/ trườn lên bãi cát.// Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí/ với hai hàng nước mắt chảy dài.
- HS đọc chú giải: dài thượt, ti hí, trấn
Trang 2- Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 51)
-Khi nào ta cần trấn tĩnh ?
-Tìm từ đồng nghĩa với “bội bạc”?
c)Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
-Nhận xét, bình chọn
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài:
-Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào ?
-Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
-Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
-Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ ?
*Bằng câu nói ấy, Khỉ làm cho Cá Sấu
tưởng rằng Khỉ sẵn sàng tặng tim của mình
cho Cá Sấu
-Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất ?
-Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ
và Cá Sấu ?
4.Luyện đọc lại :
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
-Nhận xét bình chọn
C.Củng cố dặn dò :
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
tĩnh, bội bạc, tẽn tò
-Khi gặp việc làm mình lo lắng, sợhãi, không bình tĩnh được
-Đồng nghĩa : phản bội, phản trắc, vô
ơn, tệ bạc, bội ước, bội nghĩa
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-3 nhóm thi đọc trước lớp
- HS nhận xét bình chọn nhóm đọctốt nhất
-Đọc thầm đoạn 1-Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn,Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó ngàynào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn
- Đọc thầm đoạn 2-Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi trên lưng nó
Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cầnquả tim của Khỉ để dâng cho Vua CáSấu ăn
-Đọc thầm đoạn 3
-Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu,bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả timđể ở nhà
-“Chuyện quan trọng vậy mà bạnchẳng bảo trước”
- Đọc thầm đoạn 4-Cá Sấu tẽn tò, lủi mất vì bị lộ bộ mặtbội bạc, giả dối
-Khỉ : tốt bụng, thật thà, thông minh(nhân hậu, chân tình, nhanh trí)
-Cá Sấu : giả dối, bội bạc, độc ác (lừađảo, gian giảo xảo quyệt, phản trắc)-2-3 nhóm đọc theo phân vai (ngườidẫn truyện, Khỉ, Cá Sấu)
-2 em đọc lại bài
-Phải chân thật trong tình bạn, khôngdối trá Không ai thèm kết bạn với
Trang 3- GV nhận xét giờ học, về nhà đọc lại bài
TOÁN LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách tìm thừa số x trong cách bài tập dạng:X x a = b; a x X = b Biết tìm mộtthừa số chưa biết Biết giải bài toán có phép chia ( trong bảng chia 3)
- Rèn kĩ năng làm tính đúng,giải toán chính xác
- Giáo dục HS tích cực, chủ động học toán
-II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ :
-Tìm y :
y x 3 = 27
y x 2 = 18-Nhận xét
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-x là gì trong các phép tính của bài ?
-Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp làm trên bảng con
- Gọi 3 em lên bảng làm
-Sửa bài, cho điểm
Bài 3 : Yêu cầu làm gì ?
-GV ghi sẵn bài 3 lên bảng phụ
-Muốn tìm tích em làm như thế nào ?
- Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như
thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
-Chấm nhận xét ghi điểm
-Bảng con, 2 em lên bảng
y x 3 = 27 y x 2 = 18
y = 27 : 3 y = 18 : 2
y = 9 y = 9
-Luyện tập
-Tìm x
-Thừa số trong phép nhân
-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.-Học sinh làm bài
x 2= 4 2 x = 12 3 x = 27 =4:2 = 12:2 = 27: 3 =2 = 6 = 9-Viết số thích hợp vào ô trống
-Lần lượt HS đọc tên các dòng trongbảng
-Lấy thừa số nhân với thừa số
-Lấy tích chia cho thừa số đã biết
-1 em lên bảng làm Cả lớp làm vở.
Trang 4Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
-Có bao nhiêu kg gạo ?
-12 kg gạo chia đều vào mấy túi ?
-Chia đều thành 3 túi nghĩa là chia như thế
- Chấm chữa bài
C Củng cố dặn dò:
-Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như
thế nào ?
-Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn các bảng nhân , chia đã học
-1 em đọc đề
* Có 12 kg gạo
-12 kg gạo chia đều thành 3 túi
-Chia đều thành 3 phần bằng nhau.-Thực hiện phép chia 12 : 3
-1 em lên bảng tóm tắt và giải.
3 túi : 12 kg Mỗi túi có số kg gạo :
1 túi : ? kg 12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo.
-Lấy tích chia cho thừa số đã biết
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI ( tiết 2.)
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp HS củng cố chuẩn mực đạo đức : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại: nói năngrõ ràng từ tốn, lễ phép, nhắc và đặt máy nhẹ nhàng
- Rèn kĩ năng nhận và gọi điện thoại trong một số tình huống
- Giáo dục HS có thái độ đúng đắn khi nhận và gọi điện thoại
II/ CHUẨN BỊ :
-1Bộ đồ chơi điện thoại
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét, đánh giá
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
-1 em nhắc tựa bài
Trang 5- Nêu mục tiêu yêu cầu tiết 2
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 : Đóng vai.
-GV đề nghị HS thảo luận và đóng vai theo
cặp đôi
-Giáo viên đưa ra tình huống :
1.Bạn Nam gọi điện thoại cho bà ngoại để
hỏi thăm sức khoẻ
2.Một người gọi nhầm số máy nhà Nam
3.Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn
nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người
khác
-Cách trò chuyện của các bạn qua điện
thoại như vậy đã lịch sự chưa? Vì sao ?
-GV đề nghị thảo luận nhóm về cách ứng
xử đóng vai của các cặp
-Kết luận : Dù ở trong tình huống nào, em
cũng cần phải cư xử lịch sự.
Hoạt động 2 : Xử lí tình huống.
-GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận xử lí một
tình huống : Em sẽ làm gì trong các tình
ạ ?2.Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôixin nghe
-Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Thưa côcháu là Nam không phải Dũng, có lẽcô nhầm số rồi ạ
3 Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôixin nghe
-Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Thưachú cháu là Tâm đây ạ! Chú làm ơncho cháu gặïp bạn Nam Vậy hả chú,cháu xin lỗi có lẽ cháu bấm nhầm sốrồi
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm cử người trình bày.-Vài em nhắc lại
-Chia nhóm thảo luận
-Đại diện một nhóm trình bày cáchgiải quyết trong mỗi tình huống.-Em lễ phép nói với người gọi điệnđến là mẹ không có ở nhà và hẹn báclúc khác gọi lại Nếu biết có thểthông báo giờ mẹ sẽ về
-Em nói rõ với khách của bố là bốđang bận xin bác chờ cho một chúthoặc một lát nữa gọi lại
Trang 63.Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra
ngoài thì chuông điện thoại reo
-Vì sao?
-Nhận xét
-Kết luận : Trong bất kì tình huống nào các
em cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói
năng rõ ràng, rành mạch.
-Trong lớp có em nào từng gặp các tình
huống như trên ? Khi đó em đã làm gì ?
Chuyện gì đãõ xảy ra sau đó ?
-Nhận xét, đánh giá
Kết luận chung : Cần phải lịch sự khi nhận
và gọi điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự
trọng và tôn trọng người khác.
C.Củng cố dặn dò:
- GV liên hệ giáo dục HS lịch sự nhẹ nhàng
khi giao tiếp qua điện thoại
-Nhận xét tiết học Về nhà thực hiện tốt
những điều đã học
-Nhận điện thoại, nói nhẹ nhàng vàtự giới thiệu mình, hẹn người gọi đếnmột lát nữa gọi lại hoặc chờ một chútđể em gọi bạn về nghe điện
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Vài em tự liên hệ Nhận xét, bổsung
-Vài em nhắc lại
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2012
TOÁN: BẢNG CHIA 4
I/ MỤC TIÊU :
- Lập được bảng chia 4 Nhớ được bảng chia 4 Biết giải bài toán có một phép tínhchia, thuộc bảng chia 4
- Rèn kĩ năng : thuộc bảng chia 4, tính chia nhanh, đúng chính xác
- Thái độ : Tích cực, tự giác học toán
II/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 7-Nhận xét, cho điểm.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2.Giới thiệu phép chia 4.
-Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn
-Nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn
Hỏi 3 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn trong 3 tấm bìa ?
-Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất cả
12 chấm tròn, biết mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn Hỏi có tất cả mấy tấm bìa ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa ?
-Giáo viên viết : 12 : 4 = 3 và yêu cầu HS
đọc
-Tiến hành tương tự với vài phép tính khác
-Nhận xét : Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta
có phép chia 4 như thế nào ?
3.Lập bảng chia 4
- Hướng dẫn HS dựa trên cơ sở bảng nhân 4
để lập bảng chia 4
-Giáo viên cho HS lập bảng chia 4
-Điểm chung của các phép tính trong bảng
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gv ghi bảng nhận xét, chữa bài tập
x = 18 – 3 x = 27 : 3
x = 15 x = 9-Bảng chia 4
-Quan sát, phân tích
-Ba tấm bìa có 12 chấm tròn
-Học sinh nêu : 4 x 3 = 12
-HS nêu 12 : 4 = 3-HS đọc “12 chia 4 bằng 3”
-HS thực hiện
- Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12
ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3-Hình thành lập bảng chia 4
-Kết quả là 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10-Số bắt đầu được lấy để chia cho 4là 4.8.12 và kết thúc là 40
Trang 8Bài 2 :
-Gọi HS đọc bài toán
- Có tất cả bao nhiêu học sinh ?
-32 học sinh xếp thành mấy hàng ?
-Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn học sinh
ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
-Nhận xét, cho điểm
C.Củng cố dặn dò: Gọi vài em HTL bảng
-Có tất cả 32 học sinh
-Thành 4 hàng đều nhau
-Thực hiện phép chia
-1 em lên bảng làm bài
Tóm tắt :
4 hàng : 32 học sinh
1 hàng : ? học sinh Giải
Mỗi hàng có số học sinh là :
32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số : 8 học sinh.
-3 em học thuộc bảng chia4
KỂ CHUYỆN
QỦA TIM KHỈ.
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện , bước đầu thể hiện đúng giọng người kể chuyện, giọng Khỉ, giọng Cá Sấu
-Rèn kĩ năng nghe : Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn
- Thái độ : Giáo dục học sinh phải chân thật trong tình bạn, không dối trá.II/ CHUẨN BỊ :
Tranh “Quả tim Khỉ”
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ : Gọi 3 HS phân vai (người dẫn
chuyện, Ngựa, Sói) kể lại chuyện “ Bác sĩ
Sói”
-3 em kể lại câu chuyện “Bác sĩ Sói”
Trang 9- Nhaôn xeùt, cho ñieơm töøng em
B Dáy baøi môùi :
1.Giôùi thieôu baøi
Tieât taôp ñóc vöøa roăi em hóc baøi gì ?
-Cađu chuyeôn noùi vôùi em ñieău gì ?
-Tieât keơ chuyeôn hođm nay chuùng ta seõ cuøng
nhau keơ lái cađu chuyeôn “Quạ tim Khư”
2 Höôùng daên keơ chuyeôn:
a)Keơ töøng ñoán truyeôn
- Yeđu caău HS quan saùt tranh
H 4 böùc tranh minh hóa ñieău gì ?
-Giaùo vieđn ghi bạng :
Tranh 1 : Khư keât bán vôùi Caù Saâu
Tranh 2 : Caù Saâu vôø môøi Khư veă chôi
nhaø
Tranh 3 : Khư trhoaùt nán
Tranh 4 : Bò Khư maĩng, Caù Saâu teõn toø,
lụi maât
-Yeđu caău hóc sinh nhìn tranh taôp keơ 4 ñoán
cụa cađu chuyeôn trong nhoùm
-Nhaôn xeùt chón caù nhađn, nhoùm keơ hay
-Nhaôn xeùt, chaâm ñieơm nhoùm
b)Phađn vai, döïng lái cađu chuyeôn.
- Giaùo vieđn höôùng daên hóc sinh töï laôp nhoùm
yeđu caău hóc sinh keơ chuyeôn theo saĩm vai
(gióng ngöôøi daên chuyeôn : ñoán 1 vui vẹ,
ñoán 2 hoăi hoôp, ñoán 3-4 hạ heđ.Gióng Khư
chađn thaôt hoăn nhieđn ôû ñoán keât bán vôùi Caù
Saâu, bình tónh khođn ngoan khi noùi vôùi Caù
Saâu ôû giöõa sođng, phaơn noô khi maĩng Caù Saâu
Gióng Caù Saâu giạ doâi)
-Nhaôn xeùt caù nhađn, nhoùm döïng lái cađu
chuyeôn toât nhaât
C Cụng coâ daịn doø:
Khi keơ chuyeôn phại chuù yù ñieău gì ?
-Cađu chuyeôn noùi vôùi em ñieău gì ?
-Nhaôn xeùt tieât hóc, veă nhaø taôp keơ lái cađu
chuyeôn
-Quạ tim Khư
-Phại chađn thaønh trong tình bán,khođng doâi traù Nhöõng kẹ boôi bác giạdoâi khođng bao giôø coù bán
-1 em nhaĩc töïa baøi
-1-2 em noùi vaĩn taĩt noôi dung töøngtranh
-Khư keât bán vôùi Caù Saâu
-Caù Saâu vôø môøi Khư veă chôi nhaø.-Khư trhoaùt nán
-Bò Khư maĩng, Caù Saâu teõn toø, lụimaât
-Chia nhoùm: Keơ 4 ñoán cụa cađuchuyeôn
-Moêi nhoùm 4 em noâi tieâp nhau keơ.-Ñái dieôn 4 nhoùm thi keơ noâi tieâp 4ñoán Nhaôn xeùt, chón bán keơ hay
-Chia nhoùm, moêi nhoùm 3 em phađnvai döïng lái cađu chuyeôn (söû dúngmaịt ná, baíng giaẫy ñoôi ñaău cụa Khư,Caù Saẫu)
-Nhoùm nhaôn xeùt, goùp yù
-Chón bán tham gia thi keơ lái cađuchuyeôn Nhaôn xeùt
-Keơ baỉng lôøi cụa mình Khi keơ phạithay ñoơi neùt maịt cöû chư ñieôu boô -Khi bò löøa phại bình tónh nghó keâthoaùt thađn
CHÍNH TẠ: QUẠ TIM KHƯ ( nghe – vieât)
Trang 10I/ MỤC TIÊU :
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Quả tim Khỉ”
Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : s/ x, ut/ uc
-Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
-Thái độ : Giáo dục học sinh phải chân thật trong tình bạn, không dối trá
II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ
các em hay sai
-Nhận xét
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu
tiết học
2.Hướng dẫn nghe - viết
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa ? Vì sao ?
-Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu Những lời nói
ấy đặt sau dấu gì ?
-Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-Giáo viên đọc cho học sinh viết vở
-Đọc lại
-Chấm vở, nhận xét
3 Bài tập
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng say sưa, xay
lúa, xông lên, dòng sông
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con.Tây Nguyên, Ê-đê, Mơ-nông, lậploè, trăng loe
-Chính tả (nghe viết) : Quả timKhỉ
-Lời Cá Sấu : “Tôi là Cá Sấu Tôikhóc vì chả ai chơi với tôi.” đượcđặt sau dấu gạch đầu dòng
-HS nêu từ khó : Khỉ, Cá Sấu, hoaquả, chả ai chơi, kết bạn
-Viết bảng con
-Nghe đọc, viết vở
-Dò bài, đổi vở soát lỗi chính tả
-Chọn bài tập a hoặc bài tập b.-Điền s/x, uc/ ut
-3 em lên bảng làm Lớp làm bảngcon
-Nhận xét
Trang 11 chúc mừng, chăm chút, lụt lội,
lục lọi
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTa ,chia nhóm
làm vào giấy
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng
a/ Tên con vật bắt đầu bằng s : sói, sẻ,
sứa, sư tử, sóc, sò, sao biển, sên, sơn ca,
sáo, sếu, sam ……
b/ Tiếng có vần uc/ ut : rút, xúc, húc
C.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học,
tuyên dương HS viết bài đúng , đẹp và làm
bài tập đúng Về nhàãem lại bài viết và
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
- Rèn kĩ năng gấp, cắt, dán hình đúng kĩ thuật, nhanh, thạo
- Giáo dục HS thích lao động sáng tạo
II/ CHUẨN BỊ :
•- Các hình mẫu : Hình tròn, Các BBGT, Thiệp chúc mừng, Phong bì.
- Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 12Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2012
THỂ DỤC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Dạy bàøi mới :
1 Giới thiệu bài:
-Gv nêu mục tiêu tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 : Ôn tập
- Yêu cầu HS nhắc lại những sản phẩm
được học ở chương 2
- GV gắn những sản phẩm đã gấp lên
bảng
- Yêu cầu HS quan sát để nhớ lại cách
thực hiện
“Em hãy gấp cắt dán một trong những sản
phẩm đã học”
GV đưa yêu cầu : sản phẩm nộp phải
đúng kĩ thuật : nếp gấp sát, cắt thẳng,
dán cân đối, màu sắc hài hòa
-Giáo viên theo dõi, gợi ý nhắc nhở học
sinh còn lúng túng
Hoạt động 2 : Đánh giá.
-Giáo viên nhận xét đánh giá sản phẩm
của học sinh
B Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.
– Lần sau mang giấy nháp, GTC, bút chì,
thước kẻ, kéo, hồ dán
- HS nêu
1 Gấp, cắt, dán hình tròn
2 Gấp, cắt, dán biển báo giao thông.3.Cắt, gấp, trang trí thiếp chúcmừng
4 Gấp ,cắt, dán phong bì
-Học sinh tự chọn một trong nhữngnội dung đã học : hình tròn, cácBBGT, thiệp chúc mừng, phong bìđể làm bài
-Quan sát
-Học sinh thực hiện -Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựngthư, thiệp chúc mừng Sau khi chothư vào phong bì, người ta dán nốtcạnh còn lại
-Học sinh tự nhận xét sản phẩm củabạn
-Hoàn thành : cắt thẳng, thực hiệnđúng quy trình, cân đối
-Chưa hoàn thành : cắt không thẳng,không đúng quy định, chưa thành sảnphẩm
Trang 13ĐI KIỄNG GÓT, HAI TAY CHỐNG HÔNG.
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI : KẾT BẠN.
I Mục tiêu: - Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông.
Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi tương đối chủ động, nhanh nhẹn
- Giáo dục HS chấp hành tốt kỉ luật giờ học, tập luyện tích cực
II Địa điểm, phương tiện: Sân trường sạch, đảm bảo an toàn
III Các hoạt động dạy và học:
Nội dung ĐLVĐ P P tổ chức tập luyện
A Phần mở đầu:
- HS tập hợp điểm số báo cáo
- GV phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
- HS tập khởi động các khớp
- Ôn lại bài thể dục PTC
- Kiểm tra lại động tác đi nhanh chuyển sang
chạy
B Phần cơ bản:
* Ôn đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống
hông
* Ôn đi nhanh chuyển sang chạy
- Sau mỗi lần GV nhận xét uốn nắn
* Trò chơi: Kết bạn
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
- HS đọc lại vần điệu
- Tổ chức cho hS tham gia chơi
C Phần kết thúc:
- HS đi đều theo 2 hàng dọc
- HS tập một số động tác thả lỏng cơ thể
- GV hệ thống bài học
- GV nhận xét giờ học Về nhà ôn tập bài thể
dục PTC Ôn các động tác rèn luyện TTCB
TOÁN MỘT PHẦN TƯ.
Trang 14- Thái độ : tự giác, tích cực, chủ động trong học toán.
II/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình tròn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ :
- Gọi HS đọc thuộc bảng chia 4
- Yêu cầu cả lớp làm bảng con
-Nhận xét, ghi điểm
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu “Một phần tư”
- GV gắn hình vuông lên bảng
-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra làm
bốn phần bằng nhau và giới thiệu “Có một
hình vuông, chia làm bốn phần bằng nhau,
lấy một phần, được một phần tư hình
vuông”
-Giáo viên hướng dẫn tương tự với hình
tròn
-Có một hình tròn, chia làm bốn phần bằng
nhau, lấy một phần, được một phần tư hình
tròn
-Nhận xét
- Để thể hiện một phần tư hình vuông, hình
tròn, người ta dùng số “Một phần tư”
- Đọc một phần tư, viết 1
4
3 Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi 1 em đọc đề.
- Yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời
- GV nhận xét chốt lại câu trả lời đúng
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời
- 2-3 em đọc
8 : 4 = 2 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 36 : 4 = 9-Một phần tư
-Có một hình tròn chia làm 4 phần
-Lấy một phần được một phần tưhình tròn
-Học sinh nhắc lại
-Đã tô màu 1/4 hình nào ?-Suy nghĩ tự làm bài
-Các hình đã tô màu 1/4 là hình :
A ; B ; C -Vì hình a có tất cả 8 ô vuông đã tômàu 2 ô
-Hình nào đã khoanh vào một phần
tư số con thỏø ?
Trang 15-Yêu cầu HS làm bài.
-Vì sao em biết hình a đã khoanh một phần
tư số con thỏ ?
-Nhận xét
C.Củng cố dặn dò:- Nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại đã học Học thuộc bảng
chia 4
-Suy nghĩ tự làm bài Vì hình a có 8 con thỏ chia làm 4 phần bằng nhau, thì mỗi phần sẽ có 2 con thỏø Hình acó 2 con thỏ đã được khoanh
- Hiểu : Hiểu nghĩa các từ ngữ : khựng lại, rú ga, thu lu …
•+ Hiểu ý nghĩa: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúpcon người
- Giáo dục HS phải biết chăm sóc nuôi dạy các con vật có ích
II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài “Quả tim
khỉ”
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài: Voi nhà
2 Luyện đọc
-GV đọc mẫu lần 1: Nhấn giọng các từ
gợi tả : khựng lại, không nhúc nhích,vội
vã, lừng lững, quặp vòi, huơ vòi, lững
thững …
a)Đọc từng câu :
b)Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn :
Đoạn đầu : từ đầu ……… qua đêm
Đoạn 2 : Gần sáng ………… phải bắn
-3 em đọc bài và TLCH
-Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc
-HS nối tiếp đọc từng câu trong bài -Luyện đọc từ khó : thu lu, xe, rét,lùm cây, lừng lững, lo lắng
-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn