2.Bài mới: Tôn trọng đám tang tiết 2 * Hoạt động 1 : HS biết trình bày những quan điểm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến của mình.. - GV đọc từng ý kiến ở bài tậ[r]
Trang 1- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Bài ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ Học sinh trảlời được các câu hỏi sgk
Kể chuyện:
Học sinh biết sắp xếp tranh sgk cho đúng thứ tự
Kể lại được từng đoạn chuyện dựa theo tranh minh họa
* Các KNS giáo dục HS : HS tự nhận thức , thể hiện sự tự tin Có tư duy sáng tạo Kĩnăng ra quyết định
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Lưu ý cách đọc cho học sinh : với giọng đọc trang nghiêm , tinh nghịch , ca ngợi, khâm phục
-Học sinh luyện đọc từng câu ( Đọc nối tiếp , cả lớp )
+ Luyện đọc : Huế , Cao Bá Quát , hốt hoảng , vùng vẫy , cởi trói
- Luyện đọc đoạn : HS đọc nối tiếp từng đoạn ( 4 đoạn )
- Giảng từ : hướng dẫn HS đọc các từ ngữ SGK/ 50
- Học sinh đọc bài theo nhóm 4 ( nhóm cố định )
- Thi đua đọc trước lớp ( 3 ,4 nhóm ) ( đọc theo vai )
- HS nhận xét
- GV chốt lại , tuyên dương
Trang 2- Cả lớp đọc ĐT toàn bài.
1.2 Luyện đọc hiểu : ( hỏi đáp , thảo luận nhóm )
- Học sinh đọc thầm từng đoạn , giáo viên hỏi:
+ Đoạn 1 : Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ? ( hỏi đáp )
+ Đoạn 2 : Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ? Cậu làm gì để thực hiệnđược mong muốn đó ? ( HS trao đổi nhóm đôi )
+ Đoạn 3,4 : 1 HS đọc to , trả lời các câu hỏi :
Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
Cao Bá Quát đối như thế nào ?
- Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ
- GV dùng tranh đã chuẩn bị , ghi đúng các câu hỏi gợi ý để giúp HS kể lại từngđoạn
- Học sinh sắp xếp tranh theo trình tự câu chuyện
- HS kể trong nhóm theo từng đoạn ( nhóm 4 bạn )
+Thực hành kể trong nhóm ( kể theo vai )
+Thi kể phân vai ( mỗi nhóm 1 đoạn ) ( 3nhóm )
- GV , học sinh nhận xét chọn những nhóm kể hay để khen ngợi
+Một nhóm giỏi kể cả câu chuyện
Trang 3- Giới thiệu bài : Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh chia số
/ Hướng dẫn thực hiện phép chia 4218 : 6
HS đọc phép tính
- GV gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính (1 HS ), HS còn lại làm bảng con
HS nhận xét , Gv chốt lại như SGK /119
( GV nhắc HS , mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm ( chia , nhân , trừ ) , chỉ ghi chữ
số của thương và số dư
-1.2/ Hướng dẫn thực hiện phép chia 2407 : 4 (cả lớp thực như phép chia 4218 : 6 )
Bài 2 : Bài toán
-1 HS đọc bài toán , HS trao đổi nhóm đôi nêu cách thực hiện
- GV chốt lại :
+ Quảng đường dài bao nhiêu ?
+ Đã sửa được bao nhiêu quãng đường ?
+ Còn phải sửa bao nhiêu mét đường ?
- HS nêu tóm tắt và nêu từng tự các bước giải , cả lớp làm vào vở
Trang 4Bài 3 : GV nêu yêu cầu
- Trò chơi : Ai nhanh hơn ( cả lớp )
- Ghi chữ Đ hoặc chữ S vào phép tính , HS thi đua thực hiện ghi đáp án và nêu cáchthực hiện
- GV nhận xét , chốt lại : a/ Đ , b/ S , C/S
4 Củng cố :
- Thi đua tìm thương của phép tính chia : 2426 : 4 ( 3 HS )
- GV ,cả lớp nhận xét , tuyên dương
- Về nhà tiếp tục luyện giải toán thêm
Giáo viên nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Luyện tập
-Tự nhiên và xã hội Tiết 46: KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA LÁ CÂY I/ MỤC TIÊU :
Nêu được chức năng của lá đối với đời sống của thực vật và lợi ích của hoa đốivới đời sống con người
HS khá, giỏi: Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánhsáng mặt trời, còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm
Kĩ năng sống:
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích thông tin để biết giá trị của lá câyđối với đời sống của cây, đồi sống động vật và con người
Kĩ năng làm chủ bản thân: Có ý thức trách nhiệm, cam kết thực hiện những hành
vi thân thiện với các loại cây trong cuộc sống: Không bẻ cành, bứt lá, làm hại vớicây
Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán, lên án, ngăn chặng, ứng phó với những hành
1 Kiểm tra bài cũ: Lá cây
- Kiểm tra 2 em.: Nêu đặc điểm của lá cây?
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: khả năng kì diệu của lá cây
* Hoạt động 1: Biết nêu chức năng của lá cây
Bước 1: Thảo luận theo cặp
Trang 5- Yêu cầu từng cặp dựa vào hình 1 SGK trang 88 tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi củanhau.
+ Trong quá trình quang hợp thì lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì ?
+ Quá trình quang hợp xảy ra trong điều kiện nào ?
+ Quá trình hô hấp lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì ?
+ Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng gì ?
- Các cặp ngồi xoay mặt vào với nhau để quan sát hình 1 trong sách giáo khoa trang
88 để đặt câu hỏi và trả lời với nhau
+ Lá cây khi quang hợp hấp thụ khí các bon níc và thải ra khí ô xi, quá trình này xảy
ra vào ban ngày Ngược lại trong quá trình hô hấp lá cây hấp thụ khí ô - xi và thải racác bon - níc, quá trình này xảy ra vào ban đêm
+ Ngoài ra lá cây còn tham gia vào việc thoát hơi nước
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Mời một số cặp trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
+ Vậy lá cây có có những chức năng nào ?
Kết luận: Lá cây có 3 chức năng chính: Quang hợp; Hô hấp; Thoát hơi nước
* Hoạt động 2: Ích lợi của lá cây
Bước 1 :
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận dựa vào thực tế cuộc sống và hình trong sáchgiáo khoa trang 89 để:
+ Nêu ích lợi của lá cây ?
+ Kể tên 1 số lá cây dùng để gói bánh, làm thuốc, để ăn, làm nón, lợp nhanh[
Bước 2:
- Mời đại diện các nhóm thi kể trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung: Lá cây để ăn, làm thuốc, góibánh, gói hàng, làm nón, lợp nhà, làm phân bón …
- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc
Trang 6-Thứ ba, ngày 19 tháng 2 năm 2013
Chính tả Tiết 46 : NGƯỜI SÁNG TÁC QUỐC CA VIỆT NAM I/ MỤC TIÊU:
Nghe viết đúng bài chính tả “Người sáng tác Quốc ca Việt Nam”
Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi , bài viết không sai quá 5 lỗi Làm đúng bàitập 2b, 3 a
- Giới thiệu bài: Người sáng tác Quốc ca Việt Nam
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết ( Hoạt động cả lớp )
+Tìm tên riêng trong bài ( Văn Cao ) , Quốc
+ Tìm từ khó ,dễ sai viết bảng con : Nhạc sĩ , khởi nghĩa , Quốc hội , vẽ tranh ( HSđính bảng )
Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài
- Chọn bài 2b / : Điền vào chỗ trống ut hay uc ?
- Cả lớp làm vào vở , 1 HS sửa bài , nhận xét
Trang 7- GV chốt lại
Bài 3 : ( bài a ) ( Làm việc nhóm 5 )
- Đặt câu phân biệt hai từ trong cặp từ sau :
- Nồi – lồi , no –lo ( ghi vào bảng nhóm )
- HS trình bài trước lớp ( 3 nhóm ) , nhóm khác nhận xét
4 Củng cố :
- Nhận xét , tuyên dương những HS học tốt
- Về nhà sửa lỗi sai vào vở
Chuẩn bị : Đối đáp với vua
- Giới thiệu bài: Luyện tập
Hoạt động 1 : Củng cố chia số có bốn chữ số cho số có 1 chữ số
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu – Đặt tính rồi tính
- Học sinh làm bảng con ( cột a , b )
- 4 học sinh sửa bài
- Cột c/ HS lm vở , 2 HS sửa bi
- GV , cả lớp nhận xt
Bài 2: Học sinh nhắc lại cách tìm thừa số
- Bài a/ X x 7 = 2107 ( Trao đổi nhóm đôi ) , gọi 2 HS thi đua thực hiện
- HS nhận xét , GV chốt lại
- Bài b / 8 x X = 1640 ( cả lớp làm vào vở ) , 1 HS sửa bài
Trang 8- HS khác nhận xét , GV chốt lại
Hoạt động 2 : Ap dụng vào giải toán
Bài 3: Học sinh đọc đề bài toán
- Bài cho biết gì?
- Học sinh nhẩm nêu kết quả nối tiếp
- GV ghi kết quả , nhận xét
4 Củng cố :
- HS nhắc lại các kiến thức đã ôn tập
- Về nhà luyện tập thêm về chia số có 4 chữ số cho số có 1 chư số
Chuẩn bị : Luyện tập chung
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Tập viết
Tiết 24: ÔN CHỮ HOA R
I/ MỤC TIÊU:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R ( 1 dòng ) , PH , H ( 1 dòng )
- Viết đúng tên riêng: Phan Rang ( 1 dòng ) và câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy … cóngày phong lưu ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
- Học sinh viết cẩn thận, đúng mẫu
II/ CHUẨN BỊ :
GV chữ mẫu , bảng từ , tranh Phan Rang
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định : hát
Trang 92 Kiểm tra
- Học sinh nêu từ , câu ứng dụng ở tiết 23
- Giáo viên chấm điểm 1 số tập
- Nhận xét
3 Bài mới
- Giới thiệu bài: Ôn chữ hoa R
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết bảng con
1.1 Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa trong bài
- Giáo viên treo lần lượt mẩu chữ viết hoa
- Học sinh nhận xét độ cao, khoảng cách?
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nêu quy trình
- Học sinh viết bảng con Nhận xét
1.2 Luyện viết từ ứng dụng
- Học sinh đọc từ : Phan Rang , quan sát tranh
- giáo viên : Giới thiệu tranh Phan Rang là tên 1 thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận
- Học sinh quan sát nêu độ cao, khoảng cách các con chữ trong từ ứng dụng
- Giáo viên viết mẫu
- Học sinh viết bảng con Nhận xét
1.3 Luyện viết câu ứng dụng
- Học sinh đọc câu ứng dụng
+ Em hiểu câu ca dao nói gì?
Giáo viên: Câu ca dao nói lên nổi nhọc nhằn của người nông dân, được đền đáp xứngđáng
- Học sinh nhận xét độ cao, khoảng cách các từ trong câu ứng dụng
- Học sinh viết bảng con: Rủ, Xem
- Nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vở
- Giáo viên cho học sinh quan sát vở viết mẫu
- Giáo viên nêu yêu cầu khi viết vở
- Học sinh viết vở theo yêu cầu
Trang 10-Mĩ thuật
Tiết 24 : Vẽ tranh: ĐỀ TÀI TỰ DO
I Mục tiêu :
- Học sinh làm quen với việc vẽ tranh đề tài tự do
- Học sinh tập vẽ tranh đề tài tự do
- Học sinh có thói quen tưởng tượng trong khi vẽ tranh
II Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên : - Tranh của họa sĩ và thiếu nhi
- Tranh phong cảnh, lễ hội, dân gian
2 Học sinh : - Vở tập vẽ
- Bút chì, tẩy, màu
III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định
2 KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới: Vẽ tranh: ĐỀ TÀI TỰ DO
GV cho HS xem tranh và gợi ý :
+ Trong tranh có những hình ảnh gì ? Có những hoạt động nào ?
+ Các bức tranh dân gian Việt Nam vẽ về đề tài gì? Màu sắc trong tranh như thế nào?
- GV tóm tắt : Trong cuộc sống có rất nhiều nội dung, đề tài vẽ tranh :
+ Vẽ tự do là vẽ theo ý thích, mỗi người có thể chọn cho mình một nội dung, một đềtài
+ Vẽ tự do rất phong phú về đề tài nên có thể vẽ được nhiều tranh đẹp
* Hoạt động 1 : Tìm, chọn nội dung đề tài.
- GV gợi ý về đề tài và cách khai thác để HS chọn :
+ Cảnh đẹp đất nước
+ Các di tích lịch sử, di tích cách mạng, văn hóa
+ Cảnh nông thôn, thành phố, miền núi, miền biển
+ Thiếu nhi vui chơi
+ Các trò chơi dân gian
Trang 11+ Vẽ màu theo ý thích, có màu đậm, màu nhạt.
+ nên vẽ màu kín tranh
- HS về nhà xem lại các bài trang trí đường diềm, hình vuông
- Chuẩn bị bài “Vẽ trang trí : Vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào hình chữ nhật”
-Thứ tư, ngày 20 tháng 2 năm 2013
Thể dục BÀI 47 : ÔN NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN
TRÒ CHƠI “ NÉM TRÚNG ĐÍCH”
I/ MỤC TIÊU
- Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN
_ Địa điểm : Trên sân trường
_ Phương tiện : Còi , kẻ sân
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 12_ Trò chơi “ Kết bạn” + GV hướng dẫn HS chơi
2/ Phần cơ bản
a/ Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
_ GV cho HS tập luyện theo tổ
_ GV đến từng tổ nhắc nhở , sửa sai
_ Cho HS thi đua xem ai nhảy được nhiều nhất
_ GV nhận xét tuyên dương
b/ Trò chơi “ Ném trúng đích”
_ GV nêu tên trò chơi
_ GV nêu mục đích trò chơi: Tập trước động tác ngắm đích, ném và phối hợp với thân người, rồi mới tập động tác ném vào đích
Trang 13- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của
em Nó hòa nhịp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh
- Trả lời được các câu hỏi sgk/
- HS biết lắng nghe , cảm nhận , chia sẻ ,bình luận Yêu thích môn học
- Giới thiệu bài: Tiếng đàn
Hoạt động 1 : Luyện đọc trơn
- Giáo viên đọc toàn bài, với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, giàu tình cảm
- Học sinh đọc nối tiếp câu ( cả lớp )
+ Luyện đọc lại các tiếng khó , dễ sai : ắc –sê , trắng trẻo , sẫm màu , khẽ rung , vi- ô– lông
Lưu ý: Học sinh đọc đúng từ: Vi-ô- lông , ắc – sê
-Đọc đoạn : GV chia làm 2 đoạn
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-Giáo viên giải thích từ ngữ ( SGK / 54 )
-Học sinh đọc bài theo nhóm ( nhóm đôi )
-Thi đọc giữa các nhóm ( 5, 6 nhóm )
-Cả lớp đọc ĐT toàn bài
Hoạt động 2 : Luyện đọc hiểu ( hỏi đáp )
- Học sinh đọc thầm từng đoạn trả lời câu hỏi:
+ Thủy làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi ? ( hỏi đáp )
+ Những từ ngữ nào mêu tả âm thanh của cây đàn ? ( trao đổi nhóm đôi )
+HS đọc thầm đoạn 1 : Cử chỉ , nét mặt của Thủy khi kéo đàn thể hiện điều gì ?( thảo luận cả lớp , trình bày 1 phút trước lớp )
+ 1HS đọc to đoạn 2 : Thi đua tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bìnhngoài gian phòng như hòa với tiếng đàn ( 3 , 4 HS )
- GV ,cả lớp nhận xét
- GV chốt lại tuyên dương
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
Trang 14- Học sinh luyện đọc lại đoạn 2.
- Đọc cá nhân , nhóm đôi ( GV chú ý sửa sai những tiếng từ phát âm sai , ngừng nghĩkhông đúng chỗ
- Về nhà rèn đọc lại bài , trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Toán
Tiết 117 : LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:
- Biết , nhân chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
- HS có tư duy nhanh nhẹn Cẩn thận trong tính toán
- Giới thiệu bài: Luyện tập chung
Hoạt động 1: Củng cố cách nhân , chia số có ba bốn chữ số.
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài vào bảng con , đính kết quả và nêu cách thực hiện
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu – Đặt tính rồi tính
- Học sinh làm vào vở ( côt a , b , c )
- HS sửa bài ( 3HS )
- Cột d / 3 HS thi đua , HS khác nhận xét
- Giáo viên chốt lại
Trang 15Lưu ý: Chia lần lượt các lượt chia, mỗi lượt hạ xuống 1 số.
Bài 4: Học sinh đọc đề toán , trao đổi nhóm đôi để xác định yêu cầu bài , trảlời câu hỏi GV
- HS nhắc lại qui tắc tính chu vi HCN ( 1 HS )
95 x 3 = 285 ( m )Chu vi sân vận động là :( 285 + 95 ) x 2 = 760 ( m )
Đáp số : 760 ( m )
4 Củng cố :
- Nêu lại các bước giải toán có văn , qui tắc tính chu vi HCN ( 2 HS )
- Về nhà tăng cường luyện tập chia số , nhân số có 4 chữ số
EM YÊU TRƯỜNG EM, CÙNG HÁT MÚA DƯỚI TRĂNG
TẬP NHẬN BIẾT TÊN MỘT SỐ NỐT NHẠC TRÊN KHUÔNG
I/ MỤC TIÊU :
Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 2 bài hát
Tập biểu diễn bài hát
HS khá, giỏi: Biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca của 2 bài hát Biết gọi tênnốt, kết hợp hình nốt trên khuông nhạc
Trang 163 Bài mới: ôn tập 2 bài hát: em yêu trường em, cùng hát múa dưới trăng
Tập nhận biết tên một số nốt nhạc trên khuông
- GV ghi tựa bài lên bảng Hai HS nhắc lại tựa bài
Hoạt động 1: Ôn tập 2 bài hát: Em yêu trường em, Cùng múa hát dưới trăng.
- Mỗi nhóm sẽ trình bày hai bài hát
- Các nhóm tự chọn một bài hát đã học và lên trình bày trước lớp
- Khi trình bày bài hát, các em có thể vận động phụ hoạ hoặc dùng nhạc cụ tự gõ đệm
theo phách, theo nhịp
- Trình bày theo tổ, tổ trưởng sẽ chọn bài hát và bắt nhịp cho các bạn cùng trình bày
- Khi trình bày bài hát, các em có thể vận động phụ hoạ hoặc dùng nhạc cụ tự gõ đệmtheo phách, theo nhịp
Hoạt động 2: Tập nhận biết tên một số nốt nhạc trên khuông.
- GV treo bảng phụ có khuông nhạc, khoá Son và nốt nhạc
- GV chỉ vào một vài dòng và khe, yêu cầu HS đọc tên những dòng, khe đó
- Viết chữ Rê,Pha, La lên bảng và hỏi: Em nào xung phong nhắc lại vị trí của nốt Rê,Pha, La?
- GV viết nốt Son trắng lên khuông nhạc và nói: Chúng ta tô đen thân nốt thành nốtSon đen, thêm dấu móc vào, thành nốt Son móc đơn , thêm dấu móc nữa, thành nốtSon móc kép
- GV kẻ hai khuông nhạc lên bảng, mời HS xung phong lên viết những nốt nhạc sau:Son đen: Pha móc đơn; Mi móc kép, Rê móc kép; Đồ đen
4 Củng cố- Dặn dò.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Chuẩn bị: Học hát: Chị Ong Nâu và em bé – Đọc thuộc lời bài hát