Thuộc lòng đoạn th: “ Sau 80 năm…công học tập của các em”.Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3 - Học sinh khỏ, giỏi đoc thể hiện được tỡnh cảm thõn ỏi trỡu mến tin tưởng II- Đồ dùng dạy học - Tran
Trang 1Thửự hai, ngaứy 23 thaựng 8 naờm 2010
TAÄP ẹOẽC
Th gửi các học sinh
I - Mục tiêu
1 Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
* Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, tin tởng
2 Hiểu bài:
- Hiểu nội dung bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới
3 Thuộc lòng đoạn th: “ Sau 80 năm…công học tập của các em”.(Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3)
- Học sinh khỏ, giỏi đoc thể hiện được tỡnh cảm thõn ỏi trỡu mến tin tưởng
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn th HS cần học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
GV nêu một số điểm cần chú ý về yêu cầu của giờ tập đọc ở lớp 5, việc chuẩn bị cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS
- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em Yêu cầu HS xem và nói những điều
các em thấy trong bức tranh minh hoạ chủ điểm: Hình ảnh Bác Hồ và HS các dân tộc trên nền
là cờ Tổ quốc bay thành hình chữ S - gợi dáng hình đất nớc ta
- Giới thiệu Th gửi các học sinh
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Một HS khá, giỏi đọc một lợt toàn bài
- Lá th chia làm 2 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?
Đoạn 2: Phần còn lại
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (GV chỉ định HS nối tiếp nhau đọc hết bài) -
đọc 2 - 3 lợt, để nhiều HS trong lớp đợc đọc
Khi HS đọc, GV kết hợp:
+ Khen những em đọc đúng, xem đó nh là mẫu cho cả lớp noi theo: kết hợp sửa lỗi cho
HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi cha đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp
+ Sau lợt đọc vỡ, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó.( Cách làm: HS đọc thầm phần chú giải các từ mới ở cuối bài học (80 năm giải phóng nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các c- ờng quốc năm châu…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các từ cơ đồ, hoàn cầu để hiểu
đúng hơn nghĩa của từ.)
TUAÀN 1
Tửứ:23/8/2010 ủeỏn 27/8/2010
TUAÀN 1
Tửứ:23/8/2010 ủeỏn 27/8/2010
Trang 2GV giải thích rõ thêm: những cuộc chuyển biến khác thờng mà Bác Hồ nói trong th là
cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân, phong kiến, giành độc
lập cho Tổ quốc, tự do cho nhân dân GVgiải thích thêm một số từ ngữ khác: giời (trời),
giở đi (trở đi).
- HS luyện tập theo cặp (mỗi HS đều đợc đọc cả bài)
(+ Đó là ngày khai trờng đầu tiên …sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ
+ Từ ngày khai trờng này, các em HS bắt đầu đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam)
HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi 2 và 3
Câu hỏi 2: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?
(Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên hoàn cầu)
Câu hỏi 3: HS có trách nhiệm nh thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nớc?
(HS phải cố gắng, siêng năng học tập,… sánh vai các cờng quốc năm châu)
c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2
Cách làm:
+ GV đọc diễn cảm đoạn th để làm mẫu cho HS
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn th theo cặp
+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV theo dõi, uốn nắn
HS HTL đoạn (từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em)
Đọc nhấn giọng các từ ngữ xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tơi đẹp, hay không, sánh
vai, phần lớn Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ: ngày nay/chúng ta cần phải xây dựng lại cơ
đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta; nớc nhà trông mong/chờ đợi ở các em rất nhiều.
Trang 3- Giới thiệu chương trình – Tổ chức lớp
- Đội hình đội ngũ – Trò chơi “Kết bạn”
I Mục tiêu :
- Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 5
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện
- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn
- Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra, vào lớp
- Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu nắm được cách chơi, nội quy chơi
II Dụng cụ :
- Còi
III Hoạt động dạy học
1 MỞ ĐẦU :
- Tập hợp lớp, lớp trưởng báo cáo
- Kiểm tra đồ dùng học thể dục
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Đứng vỗ tay hát
- Khởi động xoay các khớp cổ chân, đầu gối, vai, hông
- Cách chia tổ như biên chế tổ lớp chú ý chia đồng đều nam, nữ và trình độ sức khoẻ các
em trong tổ Tổ trưởng là em có sức khoẻ , nhanh nhẹn, thông minh
- GV dự kiến, nêu lên để cả lớp quyết định Tốt nhất cán sự bộ môn là lớp trưởng có sức khoẻ tốt, nhanh nhẹn, thông minh
- Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học Cách xin phép ra, vào lớp
- GV nêu tên trò chơi cùng HS nhắc lại cách chơi có kết hợp cho một nhóm HS làm mẫu
3 KẾT THÚC :
Trang 4- ẹửựng voó tay vaứ haựt.
- GV cuứng HS heọ thoỏng baứi GV nhaọn xeựt, ủaựnh giaự keỏt quaỷ baứi hoùc vaứ giao baứi veà nhaứ
- GV hoõ " THEÅ DUẽC" - Caỷ lụựp hoõ " KHOEÛ"
-TOAÙN
Ôn tập: Khái niệm về phân số
I Mục tiêu:
- Biết đọc, viết phân số ; biết biểu diển một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
và viết một số tự nhiên dới dạng phân số
- Làm bài tập 1,2,3,4
- Giáo dục HS ý thức ham học toán
II Đồ dùng dạy học:
Các tấm bìa cắt và vẽ nh các hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra SGK của HS.
Hoạt động 2: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- Giáo viên cho HS quan sát tấm bìa rồi nêu: một băng giấy đợc chia thành ba phần bằng nhau, tô màu hai phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số: 32 đọc là : hai phần ba
3
; 10
5
; 3
- Giáo viên viết lên bảng các phép chia 1 : 3; 4 : 10; 9 : 2
- Yêu cầu HS viết thơng đó dới dạng PS gọi 2 HS lên bảng làm – GV nhận xét
Bài tập 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài.
- Hai HS lên bảng làm, HS khác làm vở HS nhận xét – GV chữa bài
Trang 5Bài làm: Viết thơng sau dới dạng phân số: ; 9 : 7 79
100
75 100
: 75
; 5
3 5 :
Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và tự làm vào vở
- HS chữa bài – Giáo viên nhận xét
Bài làm: Viết các số tự nhiên sau dới dạng phân số có mẫu số là 1.
1
1000 1000
; 1
105 105
Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trờng, cần phải gơng mẫu cho các em lớp dới học tập
- Có ý thức học tấp, rèn luyện
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5
II Tài liệu và ph ơng tiện
- Giấy trắng, bút màu
III Các hoạt động dạy học
Khởi động: HS hát bài em yêu trờng em Nhạc và lời Hoàng Vân
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
a) Mục tiêu: HS thấy đợc vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5 b) Cách tiến hành:
1 GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định đợc nhiệm vụ của HS lớp 5
b) Cách tiến hành:
1 GV nêu yêu cầu bài tập:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Vài nhóm trình bày trớc lớp
Trang 6Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
a) Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về bản thân và có ý thức học tập rèn luyện để xứng
đáng là HS lớp 5
b) Cách tiến hành
1 GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trớc đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trớc lớp
2 Yêu cầu HS trả lời
GV nhận xét và kết luận: các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt
và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
a) Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học VD:
- Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
- Bạn cảm thấy nh thế nào khi là HS lớp 5?
- Bạn đã thực hiện đợc những điểm nào trong trơng trình "Rèn luyện đội viên"?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng đáng là HS lớp 5?
- Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
- Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trờng em?
- GV nhận xét kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Củng cố dặn dò
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu
+ Những thuận lợi đã có
+ những khó khăn có thể gặp
+ Biện pháp khắc phục khó khăn
+ Những ngời có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn
- Về su tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5 gơng mẫu và về chủ đề Trờng em
- Vẽ tranh về chủ đề trờng em
-Thửự ba, ngaứy 24 thaựng 8 naờm 2010
Trang 7LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
Từ đồng nghĩa
I mục tiêu
1 Bớc đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
2 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,từ đồng nghĩa không hoàn toàn (nội dung ghi nhớ)
3 Tìm đợc từ đồng nghĩa theo yêu cầu bài tập 1,2; đặt câu đợc với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu BT3
*Đặt câu đợc với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm đợc(BT3)
II- Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, yêu cầu của giờ học:
- giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các Bài tập thực hành về từ đồng nghĩa
- GV hớng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn a, sau đó trong
đoạn văn b (xem chúng giống nhau hay khác nhau) Lời giải: nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu)
- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy là các từ đồng nghĩa
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của BT
- HS trao đổi với bạn bên cạnh
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời giải đúng:
+ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế đợc cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị xã hội, kinh tế)
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tơi, ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt
Hoạt động 3: Phần ghi nhớ
Trang 8- Hai đến ba HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại.
- GV yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ
Hoạt động 3: Phần luyện tập
Bài tập 1
- Một HS đọc trớc lớp yêu cầu của bài
- GV mời 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn văn: nớc nhà - hoàn cầu - non sông
- năm châu
- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ nớc nhà - non sông+ hoàn cầu - năm châu
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)
- HS trao đổi theo cặp Các em làm bài vào VBT (khuyến khích HS tìm đợc nhiều từ
đồng nghĩa với mỗi từ đã cho.)
- HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)
- GV nhắc HS chú ý: mỗi em phải đặt 1 câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa (nh mẫu trong SGK)
*HS khá,giỏi : Đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2 từ đồng nghĩa
(VD: cô bé ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bê rất đẹp)
- HS làm bài cá nhân
- HS tiếp nối nhau nói những câu văn các em đã đặt Cả lớp và GV nhận xét
- HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ đồng nghĩa
VD:
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ Cuộc sống mỗi ngày một tơi đẹp
+ Em bắt đợc một chú cua càng to kềnh Còn Nam bắt đợc một chú ếch to sụ
+ Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bè bạn
Trang 9I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của PS để rút gọn, quy đồng mẫu số các PS (trờng hợp
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một em lên bảng viết thơng sau dới dạng phân số 2: 3; 5:7; 7:10
- Hai HS nêu lại phần chú ý SGK Giáoviên nhận xét cho điểm
Hoạt động 2: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số:
+ Giáo viên viết ví dụ 1 lên bảng: Viết số thích hợpvào ô trống: =
- HS nhận xét bài của bạn từ đó rút ra nhận xét qua ví dụ 2
- Giáoviên giúp HS qua VD1, VD2 nêu đợc tính chất cơ bản của phân số
- 2 HS lên bảng làm – GV nhận xét: 12090 = 12090::1010 = 129 = 129::33 = 43
hoặc: 12090 = 12090::3030 = 43
Trang 10; 5
3
và 10
9
- Hai HS lên bảng làm, HS khác làm nháp
35
20 5
7
5 4 7
4
; 35
14 7
2 3 5
Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu Một HS lên bảng làm, HS khác làm vở
- HS nhận xét Giáo viên chữa bài
3
2 9 : 27
9 : 18 27
18
; 5
3 5 : 25
5 : 15 25
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu Một HS lên bảng làm, HS khác làm vở
- HS nhận xét Giáo viên bổ sung
24
16 8
3
8 2 3
2
; 8
4 5
20 21
12 7
4
; 100
40 30
12 5
+Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học, HS nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài so sánh hai phân số
-THEÅ DUẽC
- ẹoọi hỡnh ủoọi nguừ
- Troứ chụi “Chaùy ủoồi choó, voó tay nhau”
vaứ “Loứ coứ tieỏp sửực”.
I Muùc tieõu :
- OÂn ủeồ cuỷng coỏ vaứ naõng cao kú thuaọt ủoọng taực ủoọi hỡnh ủoọi nguừ: Caựch chaứo, baựo caựo khi baột ủaàu vaứ keỏt thuực baứi hoùc, caựch xin pheựp ra, vaứo lụựp Yeõu caàu thuaàn thuùc ủoọng taực vaứ caựch baựo caựo
Trang 11- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” và “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
II Dụng cụ :
- Còi
- 2 – 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi
III Hoạt động dạy học:
1 MỞ ĐẦU :
- Lớp trưởng tập trung báo cáo
- Nhắc lại nội qui tập luyện, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- Đứng vỗ tay hát
- Trò chơi “Tìm người chỉ huy”
2 CƠ BẢN :
- Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra, vào lớp
+ GV điều khiển lớp tập có nhận xét, sửa động tác sai cho HS
+ Chia tổ luyện tập (do tổ trưởng điều khiển)
+ Cho các tổ thi đua trình diễn, GV cùng HS quan sát, nhận xét
- Khởi động chạy tại chỗ và hô to theo nhịp :1,2,3,4 ; (1’)
+ GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi
+ GV cho cả lớp thi đua chơi (mỗi trò chơi 2- 3 lần)
+ GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc
3 KẾT THÚC :
- Cả lớp chạy chậm thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài GV nhận xét, đánh giá tiết học và giao bài về nhà
- GV hô " THỂ DỤC" - Cả lớp hô " KHOẺ"
-CHÍNH TẢ ViƯt Nam th©n yªu
Trang 12III Các hoạt động dạy - họC
Hoạt động 1 :
GV nêu một số điểm cần lu ý về yêu cầu của giờ chính tả (CT) ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh nghe - viết
- GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lợt HS theo dõi trong SGK GV đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác có tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết sai
- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em quan sát hình thức trình bày thơ lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai (mênh mông, biển lúa, dập dờn…)
- HS gấp SGK, GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo tốc độ viết quy đinh ở lớp 5 Mỗi dòng thơ đọc 1 - 2 lợt
Lu ý HS: Ngồi viết đúng t thế Ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu viết hoa, lùi vào 1 ô li
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- GV chấm chữa 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nêu nhận xét chung
Hoạt động3 : Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả.
Bài tập 2:
- Một HS nêu yêu cầu của Bài tập
- GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là
tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- Mỗi HS làm bài vào VBT
- 3 HS lên bảng thi trình bày đúng, nhanh kết quả làm bài tổ chức cho các nhóm HS làm bài dới hình thức thi tiếp sức
- Một vài HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi, ngắt, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
Bài tập 3
- Một HS đọc yêu cầu của Bài tập
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng em đọc kết quả (VD: âm đầu “cờ”
đứng trớc i, ê, e viết là k; đứng trớc các âm còn lại [a, o, ô, ơ, …] viết là c)
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Hai hoặc ba HS nhìn bảng, nhắc lại quy tắc viết c/ k, g/ gh, ng/ ngh.
- HS nhẩm học thuộc quy tắc
- GV cất bảng: mời 1 - 2 em nhắc lại quy tắc đã thuộc
- HS sửa bài theo lời giải đúng
các âm còn lại
Trang 13Âm “cờ” Viết là k Viết là c
Lu ý: ở lớp 1, HS đợc giải thích qu là một âm (âm “quờ”) Để thống nhất với cách giải thích
đó, sách Tiếng Việt 5 không coi q là một cách ghi âm “cờ”
- Sau bài học này, học sinh có khả năng:
- Nhận biết mọi ngời đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai?" Hình trang 4,5 SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1:
- GV giới thiệu tổng quát chơng trình môn Khoa học lớp 5
Hoạt động 2: Trò chơi "Bé là con ai?"
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố,
mẹ mình
* Chuẩn bị: Mỗi học sinh vẽ một em bé và một ngời mẹ hoặc bố của em bé đó ( có những đặc
điểm giống nhau)
GV thu các bức tranh của HS
ớc 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các em bé?
Trang 14+ Qua trò chơi các em rút ra đợc điều gì?
- HS trả lời, GV chốt ý: Mọi trẻ em đều có bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố,
mẹ của mình
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp.
* Mục tiêu: HS nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản.
* Cách tiến hành:
B
ớc 1: GV hớng dẫn: Quan sát H1,2,3 ( trang 4,5 SGK) và đọc lời thoại.
Liên hệ gia đình mình có những ai
B
ớc 2: HS làm việc theo cặp.
B
ớc 3: HS trình bày GV cho HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ
+ Điều gì có thể sẩy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý: Nhờ có sinh sản mà các gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau
I - mục tiêu
1 Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
2 Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
-Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
*HS khá,giỏi đọc diễn cảm đợc toàn bài, nêu đợc tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng
II- Đồ dùng dạy - học
1 Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
2 Su tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động1
- Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định) trong Th gửi các học sinh của Bác Hồ; trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung lá th
-Giới thiệu bài
Trang 15Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Một HS khá, giỏi đọc một lợt toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ bài văn
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn (1 HS đầu bàn hoặc đầu dãy đọc đoạn
đầu, các em tự động tiếp nối nhau đọc các đoạn sau), sao cho bài văn đợc đọc đi đọc lại 2 - 3 lợt
Tạm chia bài thành các phần nh sau để tiện luyện đọc:
Phần 1: Câu mở đầu (giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng để phần sau tả những cảnh cụ thể)
Phần 2: Tiếp theo, đến nh những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng
Phần 3: Tiếp theo, đến Que khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói
sở sản xuất, kinh doanh tập thể
- HS luyện đọc theo cặp (lặp lại 2 vòng, để mỗi HS đều đợc đọc tất cả bài)
- Một hoặc hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
GV giúp HS có cách cảm nhận đúng đắn và diễn đạt đợc điều mình muốn nói Sau đây
là gợi ý về nghĩa của từ chỉ màu vàng đợc dùng trong bài văn cho thấy tác giả quan sát tinh tế
Trang 16 màu đẹp tự nhiên của quả chín
màu vàng gợi cảm giác mọng nớc
màu vàng của vật đợc phơi già dới nắng, tạo cảm giác giòn đến có thể gãy ra
màu vàng gợi tả những con vật béo tốt, có bộ lông óng ả, mợt mà
vàng và mới
màu vàng gợi sự giáu có, ấm no
Câu 3 chia thành 2 câu hỏi nhỏ nh sau:
- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bớc vào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nớc thơm thơm, nhè nhẹ Ngày không nắng, không ma
Thời tiết của ngày mùa đợc miêu tả trong bài rất đẹp
- Những chi tiết nào về con ngời làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã
Ai cũng vậy, cứ buông bát đĩa mà đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.
Con ngời chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc Hoạt động của con ngời làm cho bức tranh quê rất sinh động
Câu 4 - Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hơng?
(VD: phải rất yêu quê hơng mới viết đợc một bài văn tả cảnh ngày mùa trên quê hơng hay nh thế./ Cảnh ngày mùa đợc tả rất đẹp thể hiện tình yêu của ngời viết đối với cảnh, với quê hơng)
GV chốt lại phần tìm hiểu bài: Bằng nghệ thuật quan sát tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, chính xác và đấy sáng tạo, tác giả đã vẽ lên bằng lời một bức tranh làng quê vào ngày mùa toàn màu vàng với vẻ đẹp đặc sắc và sống động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với con ngời, với quê hơng
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Khen những HS học tốt, biểu dơng những HS biết điều khiển nhóm trao đổi về nội dung bài học