1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 4 tuan 23

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 247,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối - Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn nói về lợi ích của loài cây em biết[r]

Trang 1

Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2013(Dạy bài thứ 2)

Tập đọc HOA HỌC TRÒ

I Mục tiêu:Đọc rành mạch , trôi chảy

-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vuicủa tuổi học trò (TLCH trong SGK)

KN: Thêm yêu cây xanh nói chung và nhận thấy nét đẹp riêng của cây hoa phượng nói riêng

II Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa bài học SGK.

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

Bài “Bè xuôi sông La”

- GV nx và cho điểm - 2 HS đọc thuộc lòng bài và nêu nội dung của bài

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a-Luyện đọc

* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn

GV nghe và sửa lỗi đọc của HS: đóa, xòe, Chú ý

đọc đúng câu hỏi HD HS hiểu nghĩa của các từ

được chú thích

Đọc lần 2:

- Luyện đọc theo cặp

* Đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài

Giọng nhẹ nhàng, suy tư Nhấn giọng: cả một loạt,

cả 1 vùng, xanh um, mát rượi, e ấp, xòe ra, phơi

- Ý đoạn: Số lượng hoa phượng rất lớn

+Câu 2: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?

- “đỏ rực”: đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng

+ Câu 3Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo

thời gian?

- Ý đoạn: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng

* GV cho HS nêu nội dung của bài, chốt ý chính

rồi ghi bảng

- Cả lớp đọc thầm, thảo luận nhóm CHC1: Vì hoa phượng rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường, hoa nở vào

C2: +HP đỏ rực, đẹp ko phải ở 1 đóa + HP gợi cảm giác vừa buồn,

+ HP nở nhanh đến bất ngờ,

C3: Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa hoa càng tươi dịu Dần

- HS nhắc lại nội dung

c HD HS đọc diễn cảm

- Y/c HS đọc toàn bài - 3 HS đọc nối tiếp bài

Trang 2

G: Nêu giọng đọc cả bài.

GV HD đọc đoạn “Phượng không phải đậu khít

+ Học xong bài đọc em cảm nhận được gì?

củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học

- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

KNS: Giáo dục tình yêu với con người và hiểu phong tục của một số vùng trung du

II Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ - viết: chuyền bóng, trung

bình, chung sức,

- GV nx và cho điểm - 2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viếtvào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 HD HS nhớ viết

a) HD HS nhớ viết

- y/c 1 HS đọc y/c của bài

- 1 HS đọc thuộc lòng 11 thơ dòng thơ cần viết

Từ dễ sai: ôm ấp, vền, mép, lon xon, lom khom,

yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,

- HS gấp sách nhớ lại 11 dòng trong bài viết

cả lớp theo dõi và đọc thầm lại trong sgk

- HS tìm từ khó hay viết sai - viết vào bảng con một số từ

b) Viết chính tả

- HS tự viết bài

H nêu tư thế ngồi viết bài

- HS viết bài vào vở soát bàic) Chấm bài

GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi

cùng cách khắc phục

- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài

3 HD HS làm bài tập

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- GV giải thích yêu cầu BT

vẽ 1 bức tranh mất cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng tranh của Men-xenđược nhiều nhười hâm mộ vì ông đã bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào

Trang 3

D Củng cố -Dận dò;

nhận xét tiết học HS nêu lại nội dung tiết học

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản

- Làm BT 1, 2 (đầu t.123), bài 1 phần a,c cuối t.123

II.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập

Bài 1: < > =

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- 1 HS nhắc lại cách so sánh hai phân số GV HD

53Bài 1

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 4 HS nhắc lại 4 dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5,9

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS chú ý xem tích trên và dưới gạch ngang cùng chia hết cho thừa số nào thì thực hiện chia chúng cho thừa số đótrước, sau đó mới thực hiện các phép nhân

Trang 4

+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn, ghế,

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt

II Đồ dùng dạy học: - hộp kín, tấm kính, nhựa trong.

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức

B KTBC

- Nêu bạn cần biết (T.89)?

H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm H: HS nêu (2 em)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

H2: Ban đêm: Vật tự phát sáng là bóng điện, vật được chiếu sáng là mặt trăng, bàn, ghế, gương,

HĐ 2: Tìm hiểu về đường truyền của a/s

* Dự đoán: GV cho 3 HS đứng trước lớp ở các vị trí

khác nhau 1 HS quay 3 cái đèn về hướng 3 HS đó và

dự đoán xem a/s sẽ đi tói đâu và giải thích dự đoán của

mình

- HS thực hành

KL: a/s truyền theo đường thẳng

- HS nêu ý kiến và giải thích

-HS hđ theo nhóm 5 chiếu đèn pin qua khe hẹp và qs, nêu kết quả.HS+GV nx chốt ý đúng

HĐ 3: Sự truyền á/s qua các vật - Y/c HS làm thí

nghiệm 2 trang 91 theo nhóm 5, TLCH và ghi lại kết

quả

+ Vật cho gần như toàn bộ a/s đi qua: tấm thủy tinh,

+ Vật chỉ cho 1 phần a/s đi qua: tấm nhựa,

+ Vật không cho a/s đi qua: tấm bìa, quyển vở,

- HS trình bày thảo luận, nx GV chốt ý

HĐ 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào

+ Mắt nhìn thấy vật khi nào?

- HS làm thí nghiệm phần 3 sgk t.91

Giảng: Ngoài ra để nhìn rõ 1 vật nào đó còn phải lưu ý

tới kích thước của vật và khoảng cách từ vật tới mắt,

Trang 5

ThÓ dôc(GV chuyên trách dạy)

Luyện từ và câu

DẤU GẠCH NGANG

I Mục tiêu:

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nd ghi nhớ)

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết đượcđoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)

* HS khá, giỏi : viết được đoạn văn ít nhất 5 câu ; đúng yêu cầu của BT2 ( mục III )

II Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

Đặt câu với 1 từ ngữ chỉ cái đẹp

- GV nhận xét, cho điểm

- HS TL (2 em)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nhận xét

Bài 1:

- 3 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS tìm câu văn chứa dấu gạch ngang, phát biểu

GV chép lên bảng

- Cả lớp đọc thầm

- Làm việc nhóm đôi

Bài 2: GV nêu y/c của bài và hỏi tác dụng của dấu

gạch ngang trong từng phần: - HS TL, nx và Gv chốt ýa) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nv

(ông khách, cậu bé) trong đối thoại.b) Đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu)

c) Liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền

4 HD luyện tập

BT1: Tìm dấu gạch ngang và nêu tác dụng

-1 HS đọc y/c, ndung của bài, cả lớp đọc thầm,

thảo luận nhóm đôi

Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Đ.án:

Đánh dấu phần chú thích (bố pa-xcan là

1 viên chức )Đánh dấu phần chú thích (đây là ý nghĩ của pa-xcan)

- Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗbắt đầu lời nói của Pa-xcan

- thứ 2: Đánh dấu phần chú thích (đây làlời Pa-xcan nói với bố)

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vởBT2: Viết đoạn văn kể về cuộc nói chuyện giữa bố

và mẹ

+ HS nêu yêu cầu của bài

- GV đọc 1 bài văn mẫu cho HS tưởng tượng cách

làm

HS K-G viết ít nhất 5 câu theo y/c

- 4 -5 HS đọc

Trang 6

- Cả lớp viết vào nháp -> đọc trước lớp.

Chú ý: Đoạn văn em viết cần sd dấu gạch ngang

G Hệ thống nd bài và nx tiết học - HS đọc lại ghi nhớ (1 em)- HS về hoàn thành bài tập

- HS chuẩn bị trước bài học sau

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

- Làm các bài BT2 (cuối t.123), Bt3 (t.124), BT2c,d (t.125)

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV nhận xét, chữa bài

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

1431b) Phân số chỉ phần HS gái là:

1731Bài 3 (t.124): Chọn (rút gọn) phân số

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở HS thi làm trên bảng

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở và 2 HS làm bảng

GV nhận xét và chữa bài

c) 864752 – 91846 = 772906d) 18490 : 215 = 86

D Củng cố dặn dò

Củng cố kt bài học, nhận xét chung giờ học.

- HS về làm bài tập và chuẩn bị bài

“Phép cộng phân số”

Lịch sử VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

Trang 7

I Mục tiêu:Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu

biểu thời Hậu Lê.Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

II.Các hoạt động dạy học:

A) Kiểm tra bài cũ:

Trường học thời Hậu Lê

- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

- Việc học dưới thời Lê được tổ chức như thế

nào?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

B) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Văn học và khoa học thời

giả phẩmTác Nội dung

- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận

- Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nội dung và các

tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê

- Giáo viên giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu

biểu của một số nhà thơ thời Lê

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê về nội

dung, tác giả, công trình khoa học

Công trình khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê

Tác

giả

Công trìnhkhoa học

Nộidung

- Giáo viên cung cấp phần nội dung, học sinh tự

điền phần tác giả, công trình khoa học

- Yêu cầu học sinh trình bày Bảng thống kê

trước lớp

- Giáo viên hỏi thêm: Dưới thời Hậu Lê, ai là

nhà văn, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?

- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nội dung vàcác tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thờiHậu Lê

- Học sinh theo dõi

- Học sinh theo dõi hướng dẫn rồi làm vàophiếu luyện tập

- Học sinh dựa vào bảng thống kê, mô tả lại

sự phát triển của khoa học thời Hậu Lê

- Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô SĩLiên, Lương Thế Vinh

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- Học sinh thực hiện

- Học sinh theo dõi

Trang 8

tác phẩm thời Hậu Lê

- Chuẩn bị bài: Ơn tập

- Nhận xét tiết học

Kĩ thuật

TRỒNG CÂY RAU, HOA (tiết 2 )

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng

-Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất

II/ Đồ dùng dạy học:

- Cây hoa để trồng

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Trồng cây rau, hoa

Hoạt động 1:HS thực hành trồng cây con.

-GV cho HS nhắc lại các bước và cách thực hiện qui

trình trồng cây con

+Xác định vị trí trồng

+Đào hốc trồng cây theo vị trí đã xác định

+Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanh

gốc cây

+Tưới nhẹ quanh gốc cây

-GV hướng dẫn HS thực hiện đúng thao tác kỹ

thuật trồng cây, rau hoa

-Phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ, nơi làm

việc

-GV lưu ý HS một số điểm sau :

+Đảm bảo đúng khoảng cách giữa các cây trồng

cho đúng

+Kích thước của hốc trồng phải phù hợp với bộ rễ

của cây

+Khi trồng, phải để cây thẳng đứng, rễ không

được cong ngược lên phía trên, không làm vỡ bầu

+Tránh đổ nước nhiều hoặc đổ mạnh khi tưới làm

cho cây bị nghiêng ngả

-Nhắc nhở HS vệ sinh công cụ và chân tay

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập.-GV gợi ý

cho HS đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu

chuẩn sau:

+Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ trồng cây con

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

-HS trồng cây con theo nhóm

Trang 9

+Trồng cây đúng khoảng cách quy định Các cây

trên luống cách đều nhau và thẳng hàng

+Cây con sau khi trồng đứng thẳng, vững, không

bị trồi rễ lên trên

+Hoàn thành đùng thời gian qui định

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS

Hoạt động 3: Nhận xét- dặn dò

Nhận xét tinh thần thái độ của hs

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và chuẩn bị

vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài” Trồng cây

rau, hoa trong chậu”

- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, cảm xúc

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ơi trong cuộckháng chiến chống mĩ cứu nước (TLCH và thuộc một khổ thơ trong bài)

KNS: Giáo dục tình yêu đối với con người, quê hương, đất nước

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bức tranh bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

Bài “Hoa học trị”

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc và TLCH

- 1 HS nêu nội dung của bài HS khác nhận xét, bổ sung

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a-Luyện đọc

GV chú ý nghe và sửa lỗi cách đọc của HS HD HS

hiểu rõ nghĩa của các từ được chú thích

Trang 10

dàng, đầy tỡnh yờu thương Nhấn giọng: đừng rũi,

nghiờng, núng hổi, nhấp nhụ,

+Cõu 2: Người mẹ làm những cụng việc gỡ?Những

cụng việc đú cú ý nghĩa như thế nào?

+ Cõu 3 Tỡm những hỡnh ảnh đẹp núi lờn tỡnh yờu

thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con?

+ Cõu 4 Theo em cỏi đẹp thể hiện trong bài thơ này

C2: Người mẹ nuụi con khụn lớn, dó gạo, tỉa bắp Những cụng việc này gúp phần chống mĩ cứu nước của toàn dõn tộc

C3: Lưng đưa nụi – tim hỏt thành lời, mẹthương A-kay, Mạt trũi của mẹ em nằm trờn lưng Mẹ hi vọng sau này em lớn khỏe mạnh vung chày lỳn sõn

C4: Là tỡnh yờu của mẹ đối với con, đối với dõn tộc

- HS nhắc lại nội dung

c HD HS đọc diễn cảm

- Y/c HS đọc toàn bài

GV HD HS tỡm đỳng giọng đọc của bài

GV treo bảng phụ chộp từ cõu 1 đến cõu 11

- Luyện đọc theo nhúm đụi

- Thi đọc diễn cảm và thi thuộc từng khổ thơ

GV+HS nhận xột, bỡnh chọn bạn đọc hay nhất

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

H: đọc nối tiếp đoạn trờn bảng (4-5 em)

- HS đọc diễn cảm nhúm đụi

- HS thi đọc TL từng đoạn và cả bài

D Củng cố dặn dũ

+ Em cảm nhận được gỡ sau khi đọc bài thơ?

G củng cố nội dung bài và nhận xột tiết học

HS nờu ý kiến cỏ nhõn

H Đọc toàn bài - nờu nội dung bài (1 em)

- HS về đọc bài và gt bài học cho người thõn và xem trước tiết học sau

-*************** -Đạo đức GIỮ GèN CÁC CễNG TRèNH CễNG CỘNG (T1) I- Mục tiờu:

- Biết được vỡ sao phải bảo vệ,giữ gỡn cỏc cụng trinh cụng cộng

Nờu được một số việc cần làm để bảo vệ cỏc cụng trỡnh cụng cộng

- Cú ý thức bảo vệ ,giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng ở địa phương

II- Đồ dựng:

- Mỗi HS cú 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng

III-.Hoạt động dạy học:

1 KTBC:Thế nào là lịch sự với mọi người?

Trang 11

Trong những bức tranh(SGK/35), tranh nào

vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?

a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có

trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên

đường sắt …)

b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao

thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của

hành động ném đất đá vào biển báo giao thông

- HS lắng nghe

- Cả lớp thực hiện

- Các nhóm HS điều tra về các công trình công cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập 4- SGK/36) và có bổ sung thêm cột về lợi ích của công trình công cộng

Toán

PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số.Làm bài 1;3

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV nhận xét và cho điểm

- 3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào nháp

Trang 12

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức

Ví dụ: - GV HD HS gấp băng giấy 3 lần để được 8

phần bằng nhau sau đó tô màu theo y/c của bài rồi

đếm số ô đã được tô màu

- GV y/c HS thể hiện bằng phân số

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS nhắc lại cộng hai phân số

Bài 3: - 1 HS nêu y/c của bài

- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm

5

7số gạo trong kho

D Củng cố

-: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học. - HS nhắc lại quy tắc cộng phân số

- Hiểu nội dung chính câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

Kể 1, 2 đoạn của câu chuyện “con vịt xấu xí”

- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm

- 1-2 HS kể

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 HD HS kể

a) HD HS hiểu y/c của bài tập

GV chép đề và gạch chân y/c chính: Kể một câu

chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp - 2-3 HS đọc đề

Ngày đăng: 23/06/2021, 02:11

w