Mục đích yêu cầu: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu đoạn đối[r]
Trang 1TUẦN 23:
Ngày dạy: Thứ hai ngày 13 tháng 02 năm 2017
(Buổi sáng) Tiết 1: HĐTT:
Tập trung toàn trường
LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu:
- HS hiÓu ý nghÜa cña vÞ ng÷ trong c©u kÓ: Ai thế nào ?
- Vận dụng vào để làm bài tập
- Giáo dục HS biết sử dụng câu kể vào làm văn viết, nói
II Hoạt động dạy- học:
+ B i 1 à : (Miệng) Nêu ý nghĩa của vị
ngữ trong câu kể: Ai thế nào?
- Đặt 3 câu kể tả người thân của em?
- GV sửa câu cho HS
- Nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị giờ sau
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? chỉđặc điểm tính chất hoặc trang thái của
sự vật được nói đến ở chủ ngữ
- Vị ngữ thường do tính từ, động từhoặc cụm tính từ, cụm động từ tạothành
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài tập+ Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trêncác quả đồi quanh làng
Một mảnh lá gẫy cũng dậy mùi thơm.Cây hồi thẳng cao, tròn xòe
Cành hồi giòn, dễ gãy hơn cả cành khế.Quả hồi phơi mình tròn xoe trên mặt láđầu cành
- HS nêu yêu cầu
Trang 2- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi
II Đồ dùng dạy học.
- Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván,
III Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
IV Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra
- Âm thanh trong cuộc sống có tác hại
gì đến sức khoẻ của con người?
3 Dạy bài mới:
+ Ánh sáng truyền theo đường thẳng
hay đường cong ?
- Làm thí nghiệm: dùng đèn pin chiếu
2 Đường truyền của ánh sáng
- Do vật tự phát sáng hoặc có ánhsáng chiếu vào vật đó
- đường thẳng
- đến điểm rọi đèn vào
- Đọc thí nghiệm SGK
3 Vật cho ánh sáng truyền qua,
vật không cho áng sáng truyền qua.
- vật tự phát sáng
- vật được chiếu sáng
Trang 3=> Kết luận: ánh sáng truyền theo
đường thẳng và có thể truyền qua các
lớp không khí
* Hoạt động 4: (Cá nhân)
+ Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
+ M¾t ta cã thÓ nh×n thÊy vËt khi nµo?
4 Củng cố, dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu bài
Vậy 35;4
5;
6 5
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài
a, 57 b, 77;9
9
Trang 4III Phương pháp: Luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
14 + 17 = 31 (học sinh)+ Phân số chỉ số phần HS trai trong số
HS cả lớp là: 31
14.+ Phân số chỉ số phần HS gái trong số
HS cả lớp đó là: 31
17
- HS nêu yêu cầu
Trang 5- Yêu cầu rút gọn các phân số đã
+ Vậy trong các phân số đã cho,
phân số nào bằng phân số 59 ?
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- HS viết đúng đẹp, trình bày khoa học
- Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ- PBT
- Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi
III Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
3 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài
Trang 6-+ Mọi người đi chợ tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào ?
+ Viết từ khó:
- GV lưu ý HS cách trình bày thể thơ 8
chữ
- Cho HS nhớ- viết bài
- GV đọc lại bài viết
- HS viết bảng con: sương hồng lam,
ôm ấp, nhà gianh, viền nép, lom khom, yếm thắm, ngộ nghĩnh.
- HS lưu ý cách trình bày bài thơ
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết đượcđoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu đoạn đối thoại và đánh dấu phầnchú thích
- Có ý thức vận dụng tác dụng của dấu gạch ngang vào văn viết
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ- PBT
- Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi, nhóm
III Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài
b, Dạy bài mới:
* Nhận xét 1: (Nhóm)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm- trình
- Tìm những câu văn có dấu gạch ngang
a, - Cháu con ai?
Trang 7- Dặn chuẩn bị giờ sau
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
b, - Cái đuôi dài, bộ phận khỏe nhất củacon vật kinh khủng dùng để tấn công
c, - Trước khi bật quạt, đặt quạt nơichắc chắn
- Khi điện đã vào quạt
- Hằng năm
- Khi không dùng
a, Tác dụng của dấu gạch ngang
- Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầulời nói của nhân vật
b, Dấu gạch ngang đánh dấu phần chúthích (cái đuôi dài của con cá sấu)
c, Dấu gạch ngang liệt kê các biện phápcần thiết để bảo quản quạt điện đượcbền
- Những dãy tínhcộng
- Pa-xcan nghĩthầm
- con hi vọngmón quà nhỏ này
- Pa-xcan nói
- Đánh dấu chỗchú thích
- Đánh dấu chỗbắt đầu câu nói
- Đánh dấu phầnchú thích
- HS làm bài rồi nêu kết quả
Tối thứ sáu khi cả nhà ngồi xem ti vi
Bố tôi hỏi:
- Tuần này con học hành thế nào?Tôi vui vẻ trả lời bố:
- Thưa bố! Cô giáo khen con đã tiến
bộ nhiều Con được tuyên dương đấy bốạ!
- Con gái bố giỏi quá- Bố tôi sungsướng thốt lên
Phần điều chỉnh- bổ sung:
Trang 8LUYỆN TẬP VỀ QUAN SÁT CÂY CỐI
I Mục tiờu:
- HS biết vận dụng kiến thức đã học để quan sát cây cối, ghi lại được điều mìnhquan sát được
- Rèn kỹ năng quan sát
- Giỏo dục HS thường xuyờn biết quan sỏt cõy cối xung quanh mỡnh.
II Hoạt động dạy- học.
a, Nờu cỏc cỏch quan sỏt cõy cối:
+ Cú mấy cỏch quan sỏt ?
+ Khi quan sỏt cần chỳ điều gỡ ?
b, Em hóy tưởng tưởng lại một loài
cõy hay là một cõy cụ thể mà em đó
quan sỏt được và ghi lại những điều
- HS nờu yờu cầu
- HS làm vào VBT
VD: Ở bản tụi mọi người trồng rất nhiều
ổi Đến mựa cõy nào cũng vàng ươmnhững quả chớn lỳc lỉu trờn cành Cõy ổithuộc loại cõy thõn gỗ Thõn màu nõu và
cú nhiều cành Lỏ to và rỏp Quả xanhlấp lú trong kẽ lỏ, khi chớn vàng xuộmtrụng rất ngon
Trang 9Tiết 2: Tiếng Anh:
- Củng cố về phân số bằng nhau; so sánh phân số; cộng và nhân số tự nhiên
- Rèn kĩ năng rút gọn, so sánh phân số; cộng, nhân nhẩm nhanh
35 + 51 = 86 (con)+ Phân số chỉ phần gà trống trong cảđàn gà là: 3586
+ Phân số chỉ phần gà mái trong cả đànlà: 5186
+ Vậy trong các phân số đã cho,
phân số nào bằng phân số 79 ?
- Nhận xét, chữa bài
- Các phân số 1418 và 3545 bằngphân số 79
- HS khoanh kết quả trong VBT
Phần điều chỉnh- bổ sung:
Trang 10………
Ngày dạy: Thứ tư ngày 15 tháng 02 năm 2017
(Buổi sáng) Tiết 1: Tập đọc:
- Biết yêu quí những cảnh đẹp thiên nhiên, đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh vẽ
- Bảng phụ ghi đoạn cần HD đọc
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
III Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Đọc và nêu nội dung bài Hoa học trò
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài
b, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
+ Những công việc đó có ý nghĩa ntn ?
+ Những hình ảnh nào nói lên tình yêu
thương và niềm hi vọng của mẹ đối
- HS theo dõi SGK
- HS đọc thầm- TLCH’
- Giã gạo, tỉa bắp, nuôi con
- Góp phần vào việc chống mĩ, cứunước
- Hình ảnh: Lưng đưa nôi và tim hátthành lời; Mẹ thương Akay… mặt trời+ Niềm hi vọng: Mai sau con lớn…
- Lòng yêu nước thiết tha, thương yêu
Trang 11+ Theo em, cỏi đẹp thể hiện trong bài
thơ này là gỡ ?
c, Luyện đọc diễn cảm- HTL
- Gọi HS đọc bài
- Nờu giọng đọc?
- GV hướng dẫn đọc kĩ đoạn thơ 1:
GV đọc mẫu Nhấn giọng: ngoan,
đừng rời, nuụi, nghiờng, núng hổi,
con của người mẹ
- 2 HS đọc bài nối tiếp- nờu cỏch đọc+ Giọng đọc: õu yếm, nhẹ nhàng đầytỡnh thương yờu
- 1 em đọc bài
- HS luyện đọc diễn cảm và HTL 1 khổthơ trong nhóm
- HS đọc
* Nội dung : Ca ngợi tình yêu đất
nư-ớc, yêu con sâu sắc của người phụ nữTà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩcứu nước
- Biết cộng hai phõn số cựng mẫu số
- Rốn kĩ năng cộng hai phõn số cựng mẫu số nhanh, đỳng vận dụng giải toỏn cúlời văn
- Tớnh cẩn thận chớnh xỏc trong khi làm bài
II Đồ dựng dạy- học:
- Bảng phụ- PBT
- Bảng con- nhỏp
III Phương phỏp: Trực quan, luyện tập thực hành
IV Cỏc hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra: VBT của HS
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài
b, Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu phộp cộng
hai phõn số
- VD: Cú một băng giấy, bạn Nam tụ
màu 38 băng giấy sau đú tụ tiếp 28
- HS đọc
Trang 12băng giấy Hỏi bạn Nam tô màu bao
nhiêu phần của băng giấy ?
- Yêu cầu HS gấp đôi băng giấy 3 lần
để chia băng giấy thành 8 phần bằng
- Nhận xét
Trang 13- Hướng dẫn tóm tắt Tóm tắt:
Ô tô thứ nhất: 72 sốgạo
Ô tô thứ hai: 37 sốgạo
? số gạo
Cả hai ô tô chuyển được là:
- Thấy được những đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận
của cây cối (hoa, quả) trong các đoạn văn mẫu
- Viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích.
- HS có ý thức bảo vệ và giữ gìn cây xanh
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Hình thức: Cặp đôi, PBT, cá nhân
III Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc của
cái cây em yêu thích (BT2)
- Nhận xét
3 Bài mới:
- 2,3 học sinh đọc
Trang 14a, Giới thiệu bài
b, Hướng dẫn luyện tập
+ Bài 1: (cặp đôi) Nhận xét về cách
miêu tả của tác giả
- Nêu yêu cầu của bài
- Đọc 2 đoạn văn: Hoa sầu riêng Quả
cà chua
- Thảo luận, viết vào nháp
- Đọc bài viết
+ Nêu điểm đáng chú ý trong cách
miêu tả của mỗi đoạn ?
a- Đoạn tả Hoa sầu riêng + Tả cả chùm hoa …+ Tả mùi thơm …+ Dùng từ ngữ thể hiện tình cảm củatác giả hoa nở như cười, bao nhiêuthứ đó bấy nhiêu yêu thương, khiếnngười ta như ngây ngất, như say mộtthứ men gì
+ Bài 2: Viết 1 đoạn văn tả 1 loài hoa
hoặc 1 thứ quả mà em thích
- Đọc bài viết
- Nhận xét, Chữa lỗi dùng từ đặt câu
b- Đoạn tả quả cà chua+ Tác giả tả cây cà chua từ lúc ra hoađến khi kết trái, từ khi quả xanh dếnkhi quả chín Tả cà chua ra quả xumxuê chi chít với những hình ảnh vớinhững hình ảnh so sánh “ quả lớn quả
bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con,mỗi quả cà chua chín là một mặt trờinhỏ hiền dịu
- Nêu yêu cầu
- Chọn tả hoa hoặc quả
- Viết đoạn văn
- 2, 3 học sinh đọc đoạn viết
Trang 15HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG
NAM BỘ (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam
Bộ
- Biết tìm kiến thức qua tranh ảnh tư liệu
- Có ý thức tôn trọng những nét văn hoá đặc trưng của người dân ở đồng bằngNam Bộ
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên, Bản đồ công nghiệp- tranh ảnh
III Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài
b Giảng bài mới
* Hoạt động 1: (Nhãm)
- Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh
SGK-TLCH’:
+ Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng
Nam Bộ có nền công nghiệp phát triển
mạnh ?
+ Nêu dẫn chứng cho thấy đồng bằng
Nam Bộ có nền công nghiệp phát triển
-> Chốt: Chợ nổi trên sông là nét văn
hóa độc đáo của đồng bằng Nam Bộ
2 Chợ nổi trên sông
- HS trao đổi nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét- bổ sung
- Chợ họp trên sông, người dân đếnchợ bằng xuồng, ghe, hàng hóa phongphú, nhiều nhất là trái cây
- chợ Cái Răng, Phong Điền, PhungjHiệp
- HS đọc Bài học SGK
Trang 16- Dặn chuẩn bị giờ sau
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
Bài giải Sau hai giờ ô tô đi được là:
134 + 6
13=
10
13 (quãng đường) Đáp số: 1013 quãngđường
Trang 17Ngày dạy: Thứ năm ngày 16 tháng 02 năm 2017
(Buổi sáng) Tiết 1: Toán:
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số
- Biết cách thực hiện cộng hai phân số khác mẫu số
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Đồ dùng dạy- học:
- Mỗi em ba băng giấy hình chữ nhật, kéo
- Giáo viên: Ba băng giấy hình chữ nhật, kéo
III Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Dạy bài mới
* HĐ1: Hoạt động với đồ dùng trực
quan
* VD: Có một băng giấy màu, bạn Hà
lấy 12 băng giấy, bạn An lấy 13
băng giấy hỏi cả hai bạn lấy bao nhiêu
phần băng giấy ?
- Hướng dẫn HS làm việc với băng
giấy đã chuẩn bị sẵn
+ Ba băng giấy như thế nào với nhau ?
* GV: Hãy gấp đôi băng giấy theo
chiều dài, sau đó dùng thước chia mỗi
phần đó thành ba phần bằng nhau
- Yêu cầu HS thực hiện như vậy với hai
băng giấy còn lại
- HS đọc VD
- Ba băng giấy như nhau
- HS thực hiện và nêu: băng giấyđược chia thành 6 phần bằng nhau
- Hãy cắt 12 băng giấy thứ nhất Hãy
cắt 13 băng giấy thứ hai Hãy đặt
1
2 băng giấy và 13 băng giấy lên
băng giấy thứ ba
- HS cắt lấy 3 phần
- HS cắt lấy 2 phần
- HS thực hiện
Trang 18+ Hai bạn đã lấy đi mấy phần bằng
nhau ?
- Hai bạn lấy đi 5 phần bằng nhau
+ Vậy hai bạn lấy đi mấy phần băng
5
6 băng giấy
* HĐ2: Hướng dẫn thực hiện phép cộng
các phân số khác mẫu số
+ Muốn biết c¶ hai bạn đã lấy đi mấy
phần của băng giấy màu chúng ta làm
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai
+ Hãy so sánh kết quả của cách này với
cách chúng ta dùng băng giấy để cộng - Hai cách đều cho kết quả là
5 6
+ Muốn cộng hai phân số khác mẫu số
+ Bài 2: (PBT) Tính (theo mÉu)
Trang 19tả mức độ cao của cái đẹp.
- Đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp
- GDHS: Biết vận dụng các từ ngữ liên quan đến cái đẹp vào trong văn viết, nói
II Chuẩn bị:
- Bảng học nhóm, viết sẵn bài tập 1
- Hình thức: cá nhân, nhóm, PBT
III Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
nhất với nội dung
Cái nết đánh chết cái đẹpTrông mặt mà bắt hình dong
Trang 20Con lợn có béo thì lòng mới ngon
+ Bài 2 Nêu một trường hợp có thể sử
dụng một trong những tục ngữ trên
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Nêu tình huống sử dụng
câu tục ngữ rồi dẫn câu tục ngữ ấy ra
- Gọi trình bày miệng
- Nhận xét
- VD:
+ Bố đưa em đi mua cặp sách, em thíchcái cặp màu sắc sặc sỡ Bố khuyên emnên mua cái cặp có quai đeo chắc chắn,khóa dễ đóng mở và có nhiều ngăn, Bốbảo: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” con ạ!Cái cặp kia đẹp thì rất đẹp nhưngkhông bền
+ Bài 3: Tìm các từ ngữ miêu tả mức
độ cao của cái đẹp
- HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng- lớp nháp - tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, kinh
hồn, mê li, vô cùng, không kể xiết,không tưởng tượng, như tiên, khôngtưởng, không tả,
- Nhận xét
+ Bài 4: Đặt câu với một từ ngữ em
vừa tìm được ở bài 3
- Hiểu nội dung chính của chuyện (đoạn truyện) đã kể
Trang 21- GDHS: Biết yêu quý và trân trọng cái đẹp
II Chuẩn bị:
- Một số câu chuyện ca ngợi cái đẹp, cái hay
- Hình thức: Cả lớp, nhóm
III Phương pháp: Kể chuyện, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
+ Truyện ca ngợi những cô gái đẹp
người đẹp nết là những truyện nào ?
+ Truyện giáo dục quan niệm về cái
đẹp là truyện nào ?
+ Truyện nói về những cuộc đấu tranh
giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với
các ác là những truyện nào ?
+ Em định kể câu chuyện gì ?
* Kể trong nhóm
- Yêu cầu học sinh trong nhóm kể cho
nhau nghe câu truyện đã chọn
- HS nối tiếp giới thiệu câu chuyệnđịnh kể (Tên truyện, đọc ở đâu,truyện nói về điều gì và tại sao lạichọn truyện )
VD: Tôi muốn kể câu chuyện “Chimhọa mi” mà tôi đọc trong thư viện.Câu chuyện kể về một chú chim họa
mi có giọng hót làm say mê lòngngười
- Học sinh kể theo nhóm
- Đại diện kể trước lớp
- Nhận xét bạn kể
Phần điều chỉnh- bổ sung:
Trang 22LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số Thực hiện được phép cộng hai phân số
- Rèn kĩ năng rút gọn, cộng hai phân số nhanh, đúng
- Có ý thức làm bài nhanh, trình bày sạch sẽ
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu bài tập
- Bảng con
III Phương pháp: Làm mẫu, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
b, 65+ 9
5=15
5 =3