Môc tiªu: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngươig dân ở đồng bằng Nam Bé : + Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước + Những ngành công nghiệp nổi tiếng l[r]
Trang 11 11
Tuần 23
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2012 Tiết 1: Chào cờ
Tập trung toàn trường
Tiết 2: Đạo đức
Tiết 23: Giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình cộng cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
* GDKNS: + Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II Đồ dùng dạy học:
Sgk, Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học.ầ
A ÔĐTC: Cho HS hát
B KTBC:
- Nêu những biểu hiện của người lịch
sự với mọi người? Cho ví dụ minh
hoạ?
- 2 Hs trả lời, lớp nx, trao đổi
- Gv nx chung, đánh giá.
C Bài mới:
Ghi bảng tên bài
2 HĐ1: Thảo luận nhóm tình huống trang 34, sgk.
* Mục tiêu: Biết khuyên bạn nên giữ gìn các công trình công cộng
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs thảo luận N4 - N4 thảo luận tình huống
- Trình bày: - Đại diện các nhóm trình bày, lớp nx
trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, kết luận:
* Kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn không được vẽ bậy nên đó
3 HĐ2: Bài tập 1, sgk/35.
* Mục tiêu: Nhận biết được hành vi và việc làm đúng qua các tranh
* Cách tiến hành:
- Đọc yêu cầu bài
- Tổ chức hs trao đổi theo cặp: - Từng cặp trao đổi theo yêu cầu bài
- Trình bày: - Từng nhóm trình bày, lớp trao đổi,
tranh luận
* Kết luận: Tranh 2, 4: Đúng; Tranh 1, 3 : Sai
4 HĐ3: * Xử lý tình huống bài tập 2/36.
* Mục tiêu: hs biết cách xử lý tình huống hợp lý
* Cách tiến hành:
Trang 22 22
- Tổ chức cho hs trao đổi thảo luận
- Trình bày: - Đại diện từng nhóm trình bày, bổ
sung, tranh luận ý kiến trước lớp
- Gv nx kết luận từng tình huống:
a Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này
b Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ
- Hs đọc ghi nhớ bài
5 HĐ4: Củng cố –dặn dò
- Chuẩn bị bài tập 4: Điều tra về các công trình công cộng có kẻ thêm cột về lợi ích
của công trình công cộng
Tiết 3: Toán
Bài 111: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- HS biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
* HS yếu: Làm đúng bài 1(cột 1); bài 2a; bài 3a; bài 4a
II Đồ dùng dạy học:
Sgk, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy học.
A ÔĐTC: Chơi trò chơi
B KTBC:
- So sánh bằng hai cách khác nhau:
5 và 6 14 và 24
6 5 21 32
- 2 Hs lên bảng làm bài, lớp làm nháp
- Lớp đổi chéo nháp kiểm tra trao đổi
- Gv nx chung
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài
2 Thực hành:
Bài 1: Điền dấu >,< , = ?
- HS So sánh được hai phân số để điền
dấu
- Yêu cầu lớp làm nháp
- GV giúp đỡ
- HS nghe
- HS nêu yêu cầu
- 3 hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp, đổi chéo nháp trao đổi
- HS yếu: Làm cột 1
- Gv cùng hs nx chung, chữa bài:
Bài 2:
- GV hướng dẫn
- yêu cầu làm bài vào vở
- GV giúp đỡ
- Gv cùng hs nx chung, chữa bài:
Bài 3: Viết các P/S theo thứ tự từ bé
đến lớn
- HS nêu yêu cầu
- Lớp tự làm bài vào vở
- 2 Hs lên bảng chữa bài:
a 3 b 5
5 3
- HS yếu:Làm phần a
- HS nêu yêu cầu
Trang 33 33
- GV hướng dẫn
- HS Xếp được các phân số theo thứ tự
từ bé đến lớn
- GV giúp đỡ
- Gv chấm một số bài
- Gv cùng lớp nx chữa bài
-2 HS làm trên bảng
a, ; ;
11
6 7
6 5 6
b Sau khi rút gọn phân số được:
; ;
10
3 8
3 4 3
- HS yếu: Làm phần a
Bài 4: Tính
- GV hướng dẫn
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
- GV giúp đỡ
- Gv cùng hs nx chữa bài
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào phiếu, đổi chéo phiếu chấm
6 5 4 3
5 4 3 2
6
2 3 1
15 4 6
5 8 9
3 5 4 3 2
4 2 3 3
- HS yếu: làm phần a
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học
Tiết 4: Kĩ thuật.
Tiết 42: Trồng rau, hoa (Tiết 2).
I Mục tiêu:
- HS biết cách chọn cây rau, hoa để trồng.
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau, hoa trong chậu
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc hoa trong chậu
II Đồ dùng dạy học.
- GV : Mẫu chậu trồng cây rau hoặc hoa
Cây rau hoặc cây hoa trồng được trong chậu Đất, phân vi sinh, dầm xới, dụng cụ tới cây
- Hs : Chuẩn bị theo dặn dò tiết trước
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho tiết học.
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
2 Hoạt động 1: Hs thực hành trồng rau, hoa trong chậu.
- Nêu quy trình thực hiện? - 1,2 Hs nêu
- Thực hành và giải thích các bước ? - 1Hs làm,Lớp qs, nxtrao đổi bổ sung
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: - Nhóm trưởng kiểm tra báo cáo kquả
- Gv quan sát, uốn nắn hs còn lúng
túng
3 Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập.
- Tiêu chí đánh giá: Sự chuẩn bị vật
liệu dụng cụ; Thực hiện thao tác kĩ
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
Trang 44 44
thuật và quy trình trồng cây trong
chậu, cây đứng vững thẳng; thời gian
hoàn thành sản phẩm
- Gv đánh giá, khen nhóm có sản
phẩm hoàn thành tốt
- Bầu tổ trọng tài, nx, bình chọn
4 Nhận xét, dặn dò.
- Nx tiết học Chuẩn bị vật liệu cho bài : Chăm sóc rau, hoa
Tiết 5: Tập đọc
Bài 45: Hoa học trò
I Mục tiêu:
- Đọc toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò ( Trả lời được các câu hỏi trong sgk)
* HS yếu: Đọc đúng đoạn 1 của bài
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Hoạt động dạy học.
A ÔĐTC: HS hát
B KTBC:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Chợ
Tết?
- Nêu ý chính của bài?
- 2, 3 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
C Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài
2.HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài.
- HS nghe
a, Luyện đọc
- Chia đoạn: - 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn)
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs / 1 lần
+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 Hs đọc
+ Đọc kết hợp giải nghĩa từ: - 3 Hs khác
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp đọc bài
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu bài - Hs nghe
b, Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
- Tìm từ ngữ cho biết hoa phượng nở
rất nhiều? - Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến
cây, đến hàng, đến những tán lớn xoè
ra như muôn ngàn con bướm thắm
đậu khít nhau
- Đỏ rực là màu đỏ như thế nào? - Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng
- Tác giả sử dụng biện pháp gì trong
đoạn văn trên? - .so sánh, giúp ta cảm nhận hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp
Trang 55 55
- Nêu ý đoạn 1? - ý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn.
- Đọc thầm Đ2,3
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là
"hoa học trò"? - .vì phượng là loài cây rất gần gũi với tuổi học trò Phượng được trồng
nhiều ở sân trường, hoa phượng thường nở vào mùa hè, mùa thi của tuổi học trò, hoa phượng gắn liền với những buồn vui của tuổi học trò
- Hoa phượng nở gợi cho mỗi học trò
cảm giác gì? Vì sao? - Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì xa trường, xa bạn bè thầy cô,
Vui vì báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú
- Hoa phượng còn gì đặc biệt làm ta
náo nức? - Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành
phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ
-Tác giả dùng giác quan nào để cảm
nhận được lá phượng? - thị giác, vị giác, xúc giác
- Màu hoa phượng thay đổi như thế
nào theo thời gian?
- Bình minh hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên
- Em cảm nhận điều gì qua Đ2,3? - ý2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng.
- Đọc toàn bài em cảm nhận được
- Nội dung bài nói lên điều gì ? - ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa
phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- Gv chốt ý chính ghi bảng
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 Hs đọc
- Đọc bài với giọng như thế nào cho
hay? - Giọng nhẹ nhàng, suy tư, nhấn giọng: cả một loạt; cả một vùng; cả
một góc trời; muôn ngàn con bướm thắm; xanh um; mát rượi; ngon lành; xếp lại; e ấp; xoè ra; phơi phới; tin thắm; ngạc nhiên; bất ngờ; chói lọi; kêu vang; rực lên,
- Luyện đọc diễn cảm Đ1:
- Luyện đọc theo cặp
- HS yếu: Đọc đoạn 1
- Gv cùng hs nx bình chọn bạn đọc
hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Em có cảm giác như thế nào khi nhìn thấy hoa phượng?
Trang 66 66
- Nx tiết học
kế hoạch buổi chiều
Tiết 1 Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Làm đúng bài 3; 4 (sgk- T123)
II Các hoạt động dạy học
* Thực hành:
- HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài
- HS làm bài – GV giúp đỡ HS yếu
- Chấm 1 số bài
- Nhận xét tiết học
_
Tiết 2: Luyện chữ
Cây tre
I.Mục tiêu:
- HS viết đúng bài Chữ viết đúng mẫu cỡ chữ hiện hành, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
II Đồ dùng dạy học
Viết sẵn bài lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
- GV đọc đoạn mẫu
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm
- HDHS cách viết
- HS viết bài vào vở
- Chấm – chữa bài
_
Tiết 3 Tập đọc
Ôn bài: Chợ tết
I.Mục tiêu:
- HS đọc được bài, trả lời 1 số câu hỏi
II Đồ dùng dạy học:
Sgk
III Các hoạt động dạy học:
- GV đọc mẫu
- HD cách đọc
- HS đọc bài cá nhân, nhóm
- Trả lời câu hỏi
- Gọi 1 số HS đọc bài
- Nhận xét- cho điểm
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: Toán
Trang 77 77
Bài 112: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- HS biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
* HS yếu: Làm đúng bài 1a; 2a; 3
II Đồ dùng dạy học:
Sgk, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy học.
A ÔĐTC: Cho HS hát
B KTBC:
- Với hai số tự nhiên 5 và 8, viết phân
số bé hơn 1 và phân số lớn hơn 1 - 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, đổi chéo nháp chấm bài cho bạn
- Gv cùng hs nx, chữa bài
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài
2 Thực hành:
Bài 1:Tìm chữ số thích hợp viết vào
ô trống
HDHS Điền đúng số vào ô trống
- HS nghe
- 1 Hs đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm,
tự suy nghĩ trả lời miệng bài
- GV giúp đỡ
- Gv cùng hs trao đổi bài
- Lần lượt học sinh trả lời miệng và dựa vào dấu hiệu chia hết để giải thích tại sao
a 756; hoặc 752;754; 758 b 750;
c 756
- HS yếu: Làm phần a
- Hs tự giải thích
Bài 2: Viết P/S theo yêu cầu
HS Viết được phân số theo yêu cầu
- Hs đọc yêu cầu bài , trao đổi cách làm bài, làm bài vào nháp, đổi chéo kiểm tra
- Số học sinh của cả lớp học đó là:
14 + 17 = 31 (Học sinh)
a 14 b 17
31 31
- GV giúp đỡ
- Gv cùng hs nx chữa bài:
Bài 3:Tìm được phân số bằng 5
9
- Tổ chức hs trao đổi theo cặp:
- Gv giúp đỡ nhóm yếu
- HS yếu: Làm phần a
- Các nhóm làm bài vào nháp, đổi chéo nháp
- Trao đổi cả lớp cách làm và làm bài
lên bảng:
- Gv cùng hs nx chung, chữa bài
Bài 4:Viết được các phân số theo
thứ tự từ lớn đến bé
- Làm bài vào vở:
- Hs tự đọc yêu cầu, tự làm bài vào vở
12 ; 15 ; 8
15 20 12
- Gv chấm một số bài:
- Gv cùng hs nx chung, chữa bài
- HS yếu: Làm tiếp bài 3
Trang 88 88
Bài 5: Nhìn hình vẽ- TLCH
- GV vẽ hình lên bảng: - Hs đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho hs trao đổi theo nhóm 4
trả lời miệng, lớp cùng gv nx trao đổi,
chốt bài đúng
- Hs trao đổi và trả lời miệng:
a Cạnh AB và cạnh CD của tứ giác ABCD thuộc 2 cạnh đối diện của hình chữ nhật nên chúng song song với nhau Tương tự cạnh AD và BC Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song
b hs thực hành trên hình và nêu kết luận : Tứ giác có từng cặp cạnh đối diện bằng nhau
c Diện tích hình bình hành ABCD là:
4x2 = 8 (cm2)
3.Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học
Tiết 2: Luyện từ và câu
Bài 45: Dấu gạch ngang
I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III)
- Viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A ÔĐTC: Cho HS hát
B KTBC:
- Đọc thuộc các thành ngữ bài tập 4/
T40? Đặt câu có dùng 1 trong các
thành ngữ trên? - 2 Hs lên bảng trả lời, lớp nx.
- Gv nx chung, ghi điểm
C Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài
2 Dấu gạch ngang
Bài 1: Tìm câu chứa dấu gạch ngang
- Hs nghe
- Hs đọc yêu cầu bài
- Lớp đọc thầm 3 đoạn văn và tự tìm các câu chứa dấu gạch ngang
- Nêu miệng: - Lần lượt hs nêu Lớp nx và đánh dấu
vào vở bằng chì các câu có dấu gạch ngang
Bài 2: Theo em đoạn văn trên, dấu
gạch ngang có tác dụng gì? - Hs đọc yêu cầu
- Trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi: - Lần lượt đại diện các nhóm trả lời,
lớp tao đổi
của nhân vật (ông khách và cậu bé
Trang 99 99
trong đối thoại.)
cái đuôi dài của con cá sấu trong câu văn
+ Đoạn c: - Dấu (-) liệt kê các biện pháp cần
thiết để bảo quản quạt điện được bền
3 Thực hành
Bài 1: Tìm và nêu tác dụng của dấu
gạch ngang
- HDHS tìm dấu gạch ngang và nêu
tác dụng của mỗi dấu
- Hs đọc yêu cầu bài 1 Hs đọc to
đoạn văn
- Nêu miệng các dấu gạch ngang có
dùng trong đoạn văn - Hs tự đánh dấu vào sgk bằng chì.
- Trao đổi theo cặp tác dụng của dấu
(-)
- Hs lần lượt nêu tác dụng dấu (-) từng câu và trao đổi cả lớp
+Câu 1: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một viên chức tài chính)
+ Câu 4: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích trong câu ( đây là ý nghĩ của Pa-xcan)
+Câu 8: Dấu (-) thứ nhất đánh dấu chỗ bắt dầu câu nói của Pa-xcan
Dấu (-) đánh dấu phần chú thích (đây
là lời của Pa-xcan nói với bố)
Bài 2: Viết đoạn văn
- HDHS Viết được đoạn văn có sử
dụng dấu gạch ngang
- Hs đọc yêu cầu bài
- Gv nêu rõ yêu cầu bài: Đoạn văn
viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2
tác dụng: Đánh dấu các câu đối thoại,
đánh dấu phần chú thích
- Hs viết bài vào vở
- Hs lần lượt trình bày Lớp nx trao
đổi
- Gv nx chung
4 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học
Tiết 3: Khoa học
Bài 45: Anh sáng
I Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
+Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn ghế,
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II Đồ dùng dạy học
Trang 10- Chuẩn bị theo N5: Hộp kín; tấm kính; nhựa trong; tấm kính mờ; tấm ván (TBDH)
III Các hoạt động dạy học
A ÔĐTC: Cho Hs hát
B KTBC:
- Tiếng ồn phát ra từ đâu? Tác hại
của tiếng ồn?
- Nêu các cách chống tiếng ồn?
- 2,3 hs trả lời
- Gv cùng hs nx, ghi điểm
C Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài
2 HĐ1: Các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng.
* Mục tiêu: Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs trao đổi theo N2: - N2 thảo luận dựa vào H1,2 và kinh
nghiệm
Nêu các vật tự phát sáng và các vật
được chiếu sáng? - Hình 1: Bàn ngày:+Vật tự phát sáng: Mặt trời
+Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế,
- Hình 2: ban đêm:
+Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện
+Vật được chiếu sáng: mặt trăng; gương, bàn ghế
* Kết luận: Gv chốt ý trên
3 HĐ2: Đường truyền của ánh sáng.
* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo
đường thẳng
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi dự
đoán đường truyền của ánh sáng: - 3,4 hs đứng các vị trí khác nhau Hs khác hướng đèn tới 1 hs (chưa bật) Dự
đoán ánh sáng đi tới đâu Bật đèn, so sánh dự đoán với kết quả
- Giải thích: - Hs nêu giải thích: ánh sáng truyền
theo đường thẳng
- Tổ chức cho hs làm thí nghiệm
* Kết luận: ánh sáng truyền theo đường thẳng
4.HĐ 3: Sự truyền ánh sáng qua các vật.
* Mục tiêu: - Biết làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs làm thí nghiệm - Hs làm thí nghiệm theo N4
+ Chiếu đèn phin vào vật cần tìm hiểu, phía sau đặt tấm bìa làm màn
So sánh kết quả quan sát được khi
chặn vật và khi chưa chặn vật? - Lần lượt đại diện các nhóm nêu