Môc tiªu bµi häc: Sau bµi häc, HS cã kh¶ n¨ng: - Rèn kỹ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình 1 câu, đoạn chuyện đã được nghe, đọc có nhân vật, ý nghĩa ca ngợi cái đẹp hay phản[r]
Trang 1Tuần 23
Ngày soạn: 23/1/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 8 tháng 2 năm 2011
Giáo dục tập thể
(Đ/C Phhương – TPT soạn)
Tập đọc Hoa học trò
Theo Xuân Diệu
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư phù hợp với nội dung bài
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò đối với HS đang ngồi trên ghế nhà trường
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
Gọi HS học thuộc lòng bài “Chợ Tết”
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc: HS: Đọc nối nhau 3 đoạn (mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn) của bài (2 – 3 lượt)
- GV nghe, kết hợp sửa sai, giải nghĩa từ
và hướng dẫn cách ngắt nghỉ
- Luyện đọc theo cặp
1 – 2 em đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa
học trò?
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc đối với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kỳ thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với rất nhiều kỷ niệm của rất nhiều học trò về mái trường
Trang 2- HS đọc thầm đoạn 2 + TLCH + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? + Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở 1
đóa mà cả loạt, cả 1 vùng, cả 1 góc trời… + Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng rực rỡ…
- 1 HS đọc to đoạn 3, cả lớp đọc thầm + Màu hoa phượng đổi như thế nào theo
thời gian?
- Lúc đầu màu đỏ còn non Có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hòa với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì ? - Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa rất
gần gũi, thân thiết với học trò
- Giúp em hiểu được vẻ lộng lẫy của hoa phượng
=> Nội dung: Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò đối với HS đang ngồi trên ghế nhà trường
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn:
HS: 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn bài văn
- Đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài giờ sau học
Thể dục
(Đ/C Thanh – GV bộ môn soạn, giảng)
Toán
Tiết 111: Luyện tập chung
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS củng cố về:
- So sánh hai phân số Tính chất cơ bản của phân số
- Rèn kĩ năng vận dụng làm các bài tập có liên quan thành thạo, đúng
- Giáo dục ý thức tự giác thực hành, luyện tập
Trang 3II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: SGK, bảng nhóm, vở BT,…
2 Phương pháp : Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp trình bày 1 phút, phương pháp giải quyết vấn đề,…
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Luyện tập thực hành:
- 2 em lên bảng làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- 2 HS lên bảng làm
- GV gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng:
5
3
3
5
- GV và cả lớp chữa bài
- 2 em lên bảng làm
a) ; ;
11
6
7
6
5
10
3
= 2 : 20
2 : 6
= 20 6
4
3
= 3 : 12
3 : 9
= 12 9
8
3
= 4 : 32
4 : 12
= 32 12
Rút gọn được các phân số: ; ;
10
3 4
3 8 3
Ta thấy: < và <
10
3 8
3 8
3 4 3
Vậy ; ; 20
6 32
12 12 9
+ Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
GV nêu yêu cầu bài tập
HS: Đọc lại yêu cầu, suy nghĩ làm bài rồi chữa bài
- 2 em lên bảng làm
Trang 4a)
3
1
= 6
2
= 6
ì 5
ì
4
ì
3
5
ì 4
ì
3
ì
2
5
ì 3
ì 4
ì 3
ì 2
5
ì 4
ì 2
ì 3
ì 3
= 15
ì 4
ì 6
5
ì 8
ì 9
Hoặc HS có cách giải khác
- GV chấm bài cho HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
đạo đức
Bài 11: giữ gìn các công trình công cộng (tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Hiểu: Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
- Giáo dục BVMT: không xả rác nơi công cộng bừa bãi ý thức tự giác, nhắc nhở người khác giữ vệ sinh nơi công cộng, chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bản thân
- GD kĩ năng sống: kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi cộng cộng, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng ở địa phương
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Phiếu điều tra Bìa màu xanh, đỏ, trắng
2 Phương pháp : Phương pháp điều tra, xử lí thông tin, Phương pháp động não, đóng vai, phỏng vấn, lập dự án,…
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
GV gọi HS đọc ghi nhớ
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (trang 34 SGK).
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác trao đổi bổ sung
- GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một
công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn
hóa chung của nhân dân, được xây dựng
Trang 5bởi nhiều công sức tiền của Vì vậy Thắng
phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không
được vẽ bậy lên tường đó
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (bài 1 SGK).
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
Tranh 1: Sai Tranh 3: Sai
Tranh 2: Đúng Tranh 4: Đúng
* Hoạt động 3: Xử lý tình huống (bài 2 SGK).
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử
lý tình huống
+ Nhóm 1: a Một hôm, khi đi chăn trâu ở
gần đường sắt, Hưng thấy một số thanh sắt
nối đường ray đã bị trộm lấy đi Nếu em là
bạn Hưng, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao ?
+ Nhóm 2: b Trên đường đi học về, Toàn
thấy mấy bạn nhỏ rủ nhau lấy đất đá ném
vào các biển báo giao thông ven đường
Theo em, Toàn nên làm gì trong tình
huống đó? Vì sao?
- Các nhóm thảo luận theo từng nội dung
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung sung, tranh luận ý kiến trước lớp
- GV kết luận từng tình huống:
a Cần báo cho người lớn hoặc những
người có trách nhiệm về việc này (công
an, nhân viên đường sắt …)
b Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại
của hành động ném đất đá vào biển báo
giao thông và khuyên ngăn họ …
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và giữ vệ
sinh môi trường ở nơi công cộng ? - không xả rác nơi công cộng bừa bãi ý thức tự giác, nhắc nhở người khác giữ vệ
sinh nơi công cộng,…
3 Hoạt động nối tiếp: - Nhận xét giờ học.
- Về nhà điều tra các công trình công cộng ở địa phương
Ngày soạn: 24/1/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 9 tháng 2 năm 2011
Trang 6Tiết 112: Luyện tập chung
I Mục tiêu bài học:
Giúp cho HS ôn tập củng cố về:
- dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9 khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số, so sánh các phân số
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: SGK, bảng nhóm, vở BT,…
2 Phương pháp : Phương pháp động não, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm,…
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài về nhà
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Luyện tập thực hành:
- GV và cả lớp chữa bài:
- 3 HS lên bảng làm bài
a 752
b 750
c 759
- GV có thể hỏi HS về dấu hiệu chia hết
cho 2, 3, 5, 9
- GV và cả lớp nhận xét:
- 1 em lên bảng làm
Giải:
a Phân số chỉ phần HS trai:
- Số HS của cả lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS) Phân số chỉ phần HS trai là:
31 14
b Phân số chỉ phần HS gái là:
31 17 + Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Đọc lại yêu cầu, suy nghĩ làm bài
- GV cùng cả lớp chữa bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
Trang 7* Rút gọn các phân số ta có:
; 9
5
= 4 : 36
4 : 20
= 36
20
6
5
= 3 : 18
3 : 15
= 18 15
; 5
9
= 5 : 25
5 : 45
= 25
45
9
5
= 7 : 63
7 : 35
= 63 35
Các phân số bằng là ;
9
5 36
20 63 35
+ Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
GV gọi HS đọc yêu cầu
HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- GV và cả lớp nhận xét:
* Rút gọn các phân số được
4
3
; 5
4
; 3 2
* Quy đồng mẫu số các phân số được:
60
40 60
48 60
45
- GV chấm bài cho HS
Ta có: < và <
60
40 60
45
60
45 60
48 Vậy các phân số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: ; ;
15
12 20
15 12 8
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập
chính tả
Nhớ - viết: chợ tết
I Mục tiêu bài học:
- Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ “Chợ Tết”
- Làm đúng các bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x hoặc ưc/ưt)
điền vào các ô trống
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập
2 Phương pháp : Phương pháp thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não,…
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
Một em đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy các từ bắt đầu bằng l/n
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn HS nhớ - viết:
HS: 1 em đọc yêu cầu của bài
Trang 8- 1 em đọc thuộc lòng 11 dòng đầu.
- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm lại để ghi nhớ
11 dòng đầu
- GV chú ý nhắc các em cách trình bày bài
thơ thể thơ 8 chữ Ghi tên bài giữa dòng,
các chữ đầu câu viết hoa …
HS: Gấp SGK, nhớ lại 11 dòng thơ đầu và
tự viết vào vở
- Đổi vở cho nhau soát lại bài
- GV thu 10 bài chấm điểm, nhận xét
C Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
- GV treo bảng nhóm đã viết sẵn truyện
vui “Một ngày và một năm” chỉ các ô
trống giải thích yêu cầu bài tập
HS: Đọc thầm truyện, làm bài vào vở bài tập
- 3 – 4 em làm bài trên phiếu
- Đọc lại truyện “Một ngày và một năm” sau khi đã điền các tiếng thích hợp Nói về tính khôi hài của truyện
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải:
+ Họa sĩ – nước Đức – sung sướng –
không hiểu sao – bức tranh
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà viết lại bài cho chữ đẹp hơn
Khoa học
Bài 45: ánh sáng
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- HS phân biệt được các vật tự phát ra sáng và các vật được chiếu sáng Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Nêu ví dụ để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván …
2 Phương pháp : Phương pháp thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, trò chơi,…
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 91 Kiểm tra:
GV gọi HS đọc phần “Bạn cần biết” bài trước
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi
-Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 1,2 / 90,
91 SGK, trao đổi và viết tên những vật tự
phát sáng và những vật được chiếu sáng
- GV yêu cầu trình bày trước lớp
- HS: Thảo luận nhóm theo hình 1, 2 trang
90 SGK và kinh nghiệm đã có trong cuộc sống để báo cáo trước lớp
- HS trình bày, các HS khác bổ sung nếu
có ý kiến khác
* Hình 1: Ban ngày:
- Vật tự phát sáng: Mặt trời
- Vật được chiếu sáng: Gương, bàn, ghế…
* Hình 2: Ban đêm:
- Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi có dòng điện chạy qua)
- Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là
do được mặt trời chiếu sáng, cái gương, bàn, ghế … được đèn chiếu sáng phản chiếu chiếu từ mặt trời
=> Kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi vật khác
được mặt trời chiếu sáng ánh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm, vật tự phát sáng là ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy qua.Còn Mặt trăng cũng là vật được chiếu sáng là do được Mặt trời chiếu sáng Mọi vật
mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là do được đèn chiếu sáng hoặc do ánh sáng phản chiếu
từ Mặt trăng chiếu sáng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng.
+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật ?
+ Theo em, ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong ?
- GV: để biết ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong, chúng ta cùng làm
thí nghiệm
- Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật
đó
- ánh sáng truyền theo đường thẳng.
+ Bước 1: GV nêu tên trò chơi và hướng
dẫn cách chơi
HS: Chơi trò chơi “Dự đoán đường truyền
của ánh sáng”.
+ Bước 2: Chia nhóm - Làm thí nghiệm theo nhóm trang 90
Trang 10- Các nhóm trình bày kết quả
- GV: đứng ở giữa lớp và chiếu đèn pin,
theo em ánh sáng của đèn pin sẽ đi đến
những đâu ?
- GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu
đèn vào 4 góc của lớp học (GV chú ý vặn
cho ánh sáng đèn pin tụ lại càng nhỏ càng
tốt)
- HS quan sát, theo dõi
+ Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng của đèn
đi được đến đâu ? - ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào.
- Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng
*Thí nghiệm 2: GV yêu cầu HS đọc thí
nghiệm 1 trang 90, SGK - 2 HS đọc thí nghiệm trong SGK.
+ Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có
hình gì ? - Một số HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
- GV yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm
- GV gọi HS trình bày kết quả - HS làm thí nghiệm theo nhóm.- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm
+ Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì
về đường truyền của ánh sáng? - ánh sáng truyền theo những đuờng thẳng.
=> KL: ánh sáng truyền qua đường thẳng
* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn: Lần lượt đặt ở khoảng
giữa đèn và mắt một tấm bìa, một tấm kính
thuỷ tinh, một quyển vở, một thước mêka,
chiếc hộp sắt,…sau đó bật đèn pin Hãy
cho biết với những đồ vật nào ta có thể
nhìn thấy ánh sáng của đèn ?
HS: Làm thí nghiệm trang 91 SGK theo nhóm
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó
khăn
- Gọi đại diện nhóm trình bày, yêu cầu các
nhóm khác bổ sung ý kiến
- Đại diện các nhóm ghi lại kết quả và trình bày trước lớp
Vật cho ánh sáng truyền qua ánh sáng truyền Vật không cho
qua -Thước kẻ bằng
nhựa trong, tấm kính thuỷ tinh
-Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở
- Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS
+ ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh
sáng truyền qua và những vật không cho - ứng dụng sự kiên quan, người ta đã làm
Trang 11ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì ? các loại cửa bằng kính trong, kính mờ hay
làm cửa gỗ
=>KL: Anh sáng truyền theo đường thẳng và có thể truyền qua các lớp không khí, nước, thuỷ tinh, nhựa trong ánh sáng không thể truyền qua các vật cản sáng như: tấm bài, tấm gỗ, quyển sách, chiếc hộp sắt hay hòn gạch,… ứng dụng tính chất này người ta đã chế tạo ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn được, hay chúng ta có thể nhìn thấy cá bơi, ốc bò dưới nước,…
* Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào
- Gọi HS đọc thí nghiệm 3 tr, 91, yêu cầu - 2 HS đọc thí nghiệm trong SGK
HS suy nghĩ và dự đoán xem kết quả thí nghiệm như thế nào ?
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ? - … khi có ánh sáng, khi mắt không bị
chắn … -Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm
- GV trực tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS
trình bày với cả lớp thí nghiệm
- Gọi HS trình bày dự đoán của mình
- Tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận + Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ? - Khi đèn trong hộp chưa sáng, ta không
nhìn thấy vật
- Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật
- Chắn mắt bằng 1 cuốn vở, ta không nhìn thấy vật nữa
- Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
=>KL: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt Chẳng hạn khi đặt vật trong hộp kín và bật đèn thì vật đó vẫn được chiếu sáng, nhưng ánh sáng từ vật đó truyền đến mắt lại bị cản bởi cuốn vở nên mắt không nhìn thấy vật trong hộp Ngoài ra, để nhìn thấy vật cũng cần phải có điều kiện về kích thước của vật và khoảng cách từ vật tới mắt Nếu vật quá bé mà lại để quá xa tầm nhìn thì bằng mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy được
=> Rút ra kết luận (SGK) - Đọc lại mục Bạn cần biết (SGK)
3 Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Luyện từ và câu Dấu gạch ngang
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết