1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2011-2012 - Trần Thị Mơ

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 330,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận biết và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong bài vănBT1 mục III; viết được đoạn văn có dung dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thíchBT2 -HS khá giỏi viế[r]

Trang 1

TUẦN 23

Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2012.

TẬP ĐỌC: TS 45

HOA HỌC TRÒ

I-MỤC TIÊU

1.Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm

2.Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, hiểu ý nghĩa của hoa phượng, hoa học trò, đối với những HS đang ngồi trên ghế nhà trường

II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

-Tranh minh hoạ bài đọc hoặc ảnh về cây hoa phượng (nếu có)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định( 1 ph )

2.Kiểm tra bài cũ: 3 ph

GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết, trả lời các câu hỏi trong SGK

3.Dạy bài mới: 32 ph

a.Giới thiệu bài

Bài Hoa học trò tả vẻ đẹp của hoa phượng vĩ – loài cây thường được trồng trên sân trường các trường học, gắn với kỉ niệm của rất nhiều HS về mái trường Vì vậy,

nhà thơ Xuân Diệu gọi đó là hoa học trò Các em hãy đọc và tìm hiểu để thấy vẻ đẹp

đặc biệt của loài hoa đó

b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

-1 HS đọc cả bài

-GV chia đoạn

-Từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (xem mỗi lần chấm xuống dòng

là 1 đoạn) – đọc 2 đến 3 lượt

-GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh, ảnh hoa phượng ; HS đọc đúng các từ ngữ (đoá, tán lá lớn xoè ra, nỗi niềm bông phượng…), đọc đúng câu hỏi thể hiện tâm trạng ngạc nhiên của cậu học trò (Hoa nở lúc nào mà bất ngờ dữ vậy ?) ; giúp HS hiểu từ khó trong bài (phượng phần tử, vô tâm, tin thắm)

b) Tìm hiểu bài

Gợi ý trả lời các câu hỏi :

- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò” ? (Vì phượng là loài cây rất

gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đên mùa thi và nhũng ngày nghĩ hè Hoa phượng gần với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trưòng.)

- Vẻ đẹp hoa phượng có gì đặc biệt ?

+ Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc

trời

+ Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui : buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ hè

+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu hoa phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà dán câu đối đỏ

Trang 2

-Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời gian ? (Lúc đầu, màu hoa phượng là màu

đỏ còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần,

rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên.)

- GV yêu cầu HS nói cảm nhận của em khi học bài văn ( HS nói : Hoa phượng có vẻ đẹp độc đáo dưới ngòi bút tài tình của tác giả / Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò / Bài văn giúp em hiểu về vẻ đẹp lộng lẫy, của hoa phượng.) c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm bài văn (theo gợi ý ở mục 2a)

- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm một đoạn văn tìm hiểu trong bài

4 Củng cố, dặn dò: 3 ph

-GV nhận xét tiết học, Yêu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, học nghệ thuật miêu tả hoa phượng tinh tế của tác giả : tìm tranh, ảnh đẹp, những bài hát hay về hoa phượng

-Dặn HS đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết để chuẩn bị viết lại theo trí nhớ 11 dòng đầu của bài trong tiết CT tới

TOÁN: TS 111

LUYỆN TẬP CHUNG

I-MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố về :

- So sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản

II- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1.Ổn định 1 ph

2.Kiểm tra bài cũ : 3 ph

HS viết theo thứ tự từ bé đến lớn : ;65

4

3

; 3

2

3 Bài mới : 32 ph

*Bài 1 (T123): HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài GV nên hỏi để HS ôn lại cách

so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc cùng tử số, hoặc so sánh phân số với 1

*Bài 2 (T123)

a) b)

5

3

3 5

a) Kết quả là :

5

6

; 7

6

; 11 6

b) Sau khi rút gọn phân số được: ; so sánh các phân số này có:

8

3

; 4

3

; 10 3

và vậy ta có : 8

3

10 3 

4

3 8

3 

12

9

; 32

12

; 20 6

*Bài 1ý a, c (cuối T123): Cho HS làm bài Khi HS chữa bài GV nêu câu hỏi để khi trả lời HS ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9

Ví dụ : Khi làm bài tập phần c) HS chỉ cần làm như sau :

c) 7 5 chia hết cho 9

Trang 3

Số vừa tỡm được cú chữ số tận cựng bờn phải 6 nờn số đú chia hết cho 2 ; vừa chia hết cho 3

-GV cú thể hỏi HS để HS nờu dấu hiệu chia hết cho 9 ; cho 2 ; cho 3 ; hoặc GV cú thể yờu cầu HS trả lời vỡ sao viết chữ số 6 vào ụ trống (tức là yờu cầu HS giải thớch vỡ sao

756 chia hết cho 9)…

*Bài 4 (HS khỏ giỏi): Cho HS tự làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn :

3

1 6

2 6 5

4

3

5 4

3

5 3 4 3 2

5 4 2 3 3 15

4

6

5

8

5 8 9

5 8 9 3 5 4 2 3

5 8 9 15

4

6

5 8

( Ở phần b) sau khi biến đổi được tớch ở trờn và tớch ở dưới gạch ngang bằng nhau nờn kết quả bằng 1

4 Củng cố – dặn dũ :3 ph

- Nhận xột tiết học

- Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập chung“

KHOA HOẽC

Tiết 45: AÙNH SAÙNG

I-MUẽC TIEÂU

- Nêu được ví dụ vầ các vật tự phát sáng( mặt trời, ngọn lửa,…) và các vật được chiếu sáng( mặt trăng, bàn ghế,…)

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua

-Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC

Chuaồn bũ theo nhoựm đồ dùng thí nghiệm

: III- HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC

1 Kieồm tra baứi cuừ :

Traỷ lụứi caõu hoỷi trong SGK “ AÂm

thanh trong cuoọc soỏng “

2 Daùy baứi mụựi :

* Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu caực vaọt

phaựt ra aựnh saựng vaứ caực vaọt ủửụùc

chieỏu saựng

-HS thaỷo luaọn nhoựm (coự theồ dửùa vaứo

hỡnh 1, 2

Trang 90 SGK vaứ kinh nghieọm ủaừ

coự) Sau ủoự caực nhoựm baựo caựo trửụực

lụựp

HS quan saựt

HS traỷ lụứi caõu hoỷi

-Hỡnh 1 : Ban ngaứy + Vaọt tửù phaựt saựng : Maởt trụứi

+ Vaọt ủửụùc chieỏu saựng : gửụng, baứn gheỏ…

-Hỡnh 2 : Ban ủeõm +Vaọt tửù phaựt saựng : ngoùn ủeứn ủieọn (khi coự doứng ủieọn chaùy qua)

Trang 4

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đường

truyền của ánh sáng

- GV tỉ chøc rò chơi Dự đoán đường

truyền của ánh sáng

- HS so sánh dự đoán với kết quả thí

nghiệm GV có thể yêu cầu HS đưa

ra giải thích của mình (vì sao lại có

kết quả như vậy ? )

- Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo

nhóm

* Qua thí nghiệm này cũng như trò

chơi dự đoán ở trên, HS rút ra nhận

xét ánh sáng truyền theo đường

thẳng

* Hoạt động 3 : Tìm sự truyền ánh

sáng qua các vật

- HS tiến hành thí nghiệm trang 91

SGK theo nhóm

* Hoạt động 4 :Tìm hiểu mắt nhìn

thấy vật khi nào

- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp :

“Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ? “

HS đưa ra ý kiến khác nhau (chẳng

hạn : có ánh sáng; mắt không bị

chắn….) HS thí nghiệm kiểm tra dự

đoán GV đưa ra kết luận như SGK

- Nªu các ví dụ về điều kiện nhìn

thấy của mắt Ví dụ nhìn thấy các

vật qua cửa kính

Nhưng không thể nhìn thấy qua cửa

gỗ ; trong phòng tối phải bật đèn

mới nhìn thấy các vật……

3 Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét ưu, khuyến điểm

+Vật được chiếu sáng : Mặt trăng tỏ là

do Mặt trời chiếu sáng, cái gương, bàn ghế… được đèn chiếu sáng và được cả ánh sáng phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng.)

HS chơi trò chơi dự đoán

HS làm thí nghiệm

HS quan sát

HS ghi kết quả làm thí nghiệm vào bảng trên

HS nhóm thảo luận, làm thí nghiệm Các nhóm trình bày kết quả và thảo luận chung

HS thực hành

HS trình bày đánh giá

Trang 5

Âm nhạc (GV chuyên)

Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2012

TẬP LÀM VĂN: TS 45

LuyÖn tËp miªu t¶ c¸c bé phËn cña c©y cèi

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

-Thấy được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu(BT 1)

-Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả(BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Một tờ phiếu viết lời giải BT1 (tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách tả của tác giả ở mỗi đoạn văn)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định 1 ph

2.Kiểm tra bài cũ: 3 ph

-Một HS đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cái cây em yêu thích (BT2, tiết TLV trước) -Một HS nói về cách tả của tác giả trong văn đọc thêm (Bàng thay lá hoặc Cây tre)

+ Đoạn tả bàng thay lá của Hoàng Phủ NgọcTường : Tả lá bàng và đúng thời điểm thay lá, với hai lứa lộc Tả màu sắc khác nhau của hai lứa lộc, hình dáng lộc non Các

từ so sánh: dáng mọc của lộc rất lạ….như đêm qua có ai đã thả ngàn vạn búp lá nhỏ xúi từ trên trời, xanh biếc chi chít ; lá non lớn nhanh….Cuộn tròn như những chiếc tai thỏ.

+ Đoạn tả cây tre của bài Ngọc Sơn : Tả thực một bụi tre rậm rịt, gai góc Hình ảnh

so sánh :Trên thân cây tua tủa những vòi xanh ngỡ như những cánh tay vươn dài ; những búp măng ấy chính là những đứa con thân yêu…được mẹ chăm chút.

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài :

Tiết TLV trước đã giúp các em biết viết các đoạn văn tả lá, thân, gốc của cái cây mình yêu thích Tiết học hôm nay giúp các em biết cách tả các bộ phận hoa và quả

b Hướng dẫn HS luyện tập

*Bài tập 1

-2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu nội dung của bài tập1 với hai đoạn văn : Hoa sầu đâu, Quả cà chua (Hai đoạn Hoa mai vàng, Trái vải tiến vua, HS sẽ đọc thêm ở

nhà)

-Cả lớp đọc từng đoạn văn, trao đổi với bạn, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn

-Cả lớp và GV nhận xét GV đã dán tờ phiếu đã viết tóm tắt những điểm đáng chú ý

trong cách miêu tả ở mỗi đoạn Hoa sầu đâu

-Tả cả chùm hoa, không tả từng bông, vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành chùm, có cái

đẹp của cả chùm

-Đặc biệt tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh (mùi thơm mát mẻ hơn cả hương cau, dịu dàng hơn cả hương hoa mộc) : cho mùi thơm huyền diệu đó hoà với

Trang 6

các hương vị khác của đồng quê (mùi đất ruộng, mùi đậu già, mùi mạ non, khoai sắn, rau cần)

-Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả : hoa nở như cười ;baonhiêu thứ đỗ, bấy nhiêu thương yêu, khiến người ta cảm thấy như ngây ngất, như say say một thứ men gì

b.Đoạn tả quả cà chua

- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín

-Tả cà chua ra quả, xum xê, chi chít với những hình ảnh so sánh (quả lớn quả bévui mắt như đàn gà mẹ đông con mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ hiền dịu) hình ảnh nhân hoá (quả leo nghịch ngợm lên ngọn – cà chua thắp đèn lồng trong làm cây).

*Bài tập 2

-HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn tả một loài hoa hay thứ hoa mà em yêu thích

VD : Em muốn tả cây mít vào mùa ra quả/ Em muốn tả một loài hoa rất đặc biệt là hoa lộc vừng./….)

-GV chọn đọc trước lớp 5 – 6 bài ; chấm điểm những đoạn viết hay

4 Củng cố, dặn dò: 3 ph

-GV nhận xét tiết học Yêu cầu những HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn tả một loài hoa hoặc thứ quả, viết lại vào vở

-Dặn HS đọc đoạn văn tham khảo : Hoa mai vàng, Trái vải tiến vua, nhận xét cách tả

của tác giả trong mỗi đoạn văn

TOÁN: TS 112

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh các phân số

II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định 1 ph

2.Kiểm tra bài cũ : 3 ph

-GV hỏi HS : Dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 ; là như thế nào ?

3.Dạy bài mới : 32 ph

-GV tổ chức, hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài

-GV nên kết hợp giúp HS ôn lại nội dung cần ghi nhớ của các bài học liên quan đến từng bài tập Chẳng hạn

*Bài 2 cuối T 123:

Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn HS có thể trình bày bài làm như sau :

+Số HS của cả lớp học đó là : 14 + 17 = 31(HS)

+a)

31

17

; 31

14

*Bài 3 T 124 : Cho HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn, HS có thể trình bày bài làm như sau :

+Rút gọn các phân số đã cho ta có :

Trang 7

9

5 7 : 63

7 : 35

63

35

5

9 5 : 25

5 : 45 25

45

; 6

5 3 : 18

3 : 15 18

15

; 9

5 4 : 36

4 : 20

36

20

+Các phân số bằng : là ;

9

5

36

20 63

35

*Bài 2 ý c, d T 125 : HS tự đặt tính rồi tính và chữa bài

*Bài 4 (HS khá giỏi) Cho HS làm rồi chữa bài Chẳng hạn :

+Rút gọn các phân số :

4

3 5 : 20

5 : 15 20

15

; 5

4 3 : 15

3 : 12 15

12

; 3

2 4 :

12

4

:

8

12

8

+Quy đồng mẫu số các phân số :

4

3

;

; 3

2

5 4

60

45 3 5 4

3 5 3 4

3

; 60

48 4 3 5

4 3 4 5

4

; 60

40 4 5

3

4 5

2

3

x x

x x x

x

x x x

x

x

x

+Ta có : và

60

45

6040  ;

60

48

6045  Vậy các phân số đã cho được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là :

12

8

;

20

15

;

15

12

4 Củng cố – dặn dò : 3 ph

- Nhận xét ưu, khuyết điểm

- Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập chung “

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TS 42

DẤU GẠCH NGANG

I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

-Nhận biết và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn(BT1 mục III); viết được đoạn văn có dung dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích(BT2)

-HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của bài tập 2

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một số tờ phiếu viết lời giải BT1 (phần nhận xét )

-Một tờ phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập )

- Bút dạ, 3 – 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định 1 ph

2.Kiểm tra bài cũ : 3 ph

-GV kiểm tra 2HS làm bài tập của tiết LTVC trước (MRVT : Cái đẹp)

-1HS làm lại BT2, 3 HS đọc thuộc 3 thành ngữ trong BT4 Đặt một câu sử dụng 1 trong 3 thành ngữ trên

3 Dạy bài mới : 32 ph

Trang 8

a) Giới thiệu bài :

GV : Từ năm học lơp1 đến nay các em đã được học những dấu câu nào ?

(Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm) Bài học hôm nay giúp các em biết thêm một dấu câu mới : dấu gạch ngang

b)Phần nhận xét

*Bài tập 1

-Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1

-HS tìm những câu văn có dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải :

+ Đoạn a : Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi :

- Cháu con ai ?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

+ Đoạn b : Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.

+ Đoạn c : -Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi…

- Khi điện đã vào quạt, tránh….

- Hằng năm, tra dầu mỡ….

- Khi không dùng, cắt quạt……

*Bài tập 2

-GV dán tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung ghi nhớ trả lời :

+Đoạn a :

Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi :

- Cháu con ai ?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

+Đoạn b :

Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạn sườn.

+Đoạn c :

- Trước khi quạt, đặt quạt nơi…

- Khi điện đã vào quạt, tránh….

- Hằng năm, tra dầu mỡ…

- Khi không dùng, cất quạt….

b.Phần ghi nhớ

-GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

c Phần luyện tập

*Bài tập 1

-GV yêu HS tìm dấu gạch ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác dụng của mỗi

dấu HS phát biểu ý kiến GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải :

*Bài tập 2

-Đoạn văn viết cần sử dụng dấu gạch ngang Với 2 tác dụng :

+ Đánh dấu các câu đối thoại

+ Đánh dấu phần chú thích

-HS viết đoạn văn trò chuyện giữa mình với bố mẹ (HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu)

Trang 9

- GV phát bút dạ và phiếu cho một số HS GV kiểm tra lại nội dung bài viết, cách sử dụng các dấu gạch ngang trong bài viết của một số em nhận xét

-GV mời một số HS dán bài lên bảng lớp, chấm điểm bài làm tốt

4 Củng cố – dặn dò : 3 ph

-GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung bài học

-Dặn những HS làm BT2 chưa đạt về nhà sửa bài

Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2012

TẬP ĐỌC: TS 46

KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

I MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

-Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc

-Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước( trả lời các câu hỏi trong SGK, thuộc một khổ thơ trong bài)

-Thông qua bài học tăng cường GD kĩ năng sống cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài thơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định 1 ph

2.Kiểm tra bài cũ: 3 ph

GV kiểm tra 2 HS đọc bài Hoa học trò, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc.

3.Dạy bài mới: 3 ph

a) Giới thiệu bài :

Bài thơ Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ sáng tác trong những năm

kháng chiến chống Mĩ gian khổ Người mẹ trong bài thơ là người phụ nữ dân tộc Tà-

ôi Thông qua lời ru của bà mẹ, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm muốn nói lên vẻ đẹp của tâm hồn người mẹ yêu con yêu cách mạng

b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

-HS đọc nối tiếp 2 đến 3 lượt

-GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ khó được chú giải sau bài (lưng đưa nôi, tim hát thành lời ) Giải thích thêm : Tai là tên em bé dân tộc Tà- ôi (tà – ôi là một dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Tây Thừa Thiên Huế) ; Ka-lủi : tên một ngọn núi phía Tây Thừa Thiên – Huế Nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ :

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu thương Nhấn

giọng những từ gợi tả : đừng rời, nghiênh, nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần, lún sân, mặt trời……

*Tìm hiểu bài :

-Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên trong lưng mẹ” (GV chốt lại : Phụ nữ

miền núi đi đâu, làm gì cũng thường địu con theo.)

-Những em bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ Có thể nói: Các em lớn lên trong lưng mẹ.)

-Người mẹ làm những công việc gì ?Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào ?

Trang 10

(Người nuôi con khôn lớn, người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương Những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của toàn dân tộc)

-Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con (Tình yêu của mẹ với con :Lưng đưa nôi, tim hát thành lời – Mẹ thương a-kay –Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng ; Hi vọng của mẹ với con : Mai sau con lớn vun chày lún sân.)-Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì ? (là tình yêu của

mẹ đối với con, đối với cách mạng)

* Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL

- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm 1 khổ thơ

Có thể chọn khổ thơ 1 :

- HS chọn nhẩm HTL 1 khổ thơ mình thích Thi đọc thuộc lòng trước lớp

4 Củng cố – dặn dò: 3 ph

-GV nhận xét tiết học

-Yêu HS về nhà tiếp tục HTL, một khổ thơ hoặc cả bài thơ

TOÁN: TS 113

PHÉP CỘNG PHÂN SỐ.

I.MỤC TIÊU

-Biết cộng hai phân số có cùng mẫu số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm, chiều rộng

10 cm, bút màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định 1 ph

2.Kiểm tra bài cũ: 3 ph

-GV cho 2 HS lên bảng thực hiện

So sánh 2 phân số

9

5

; 8

7

4

7

; 5

6

3.Dạy bài mới: 32 ph

a) Thực hành trên băng giấy

-GV cho HS lấy băng giấy, hướng dẫn HS gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau

-GV nêu câu hỏi : Băng giấy được chia ra thành bao nhiêu phần bằng nhau ? Bạn Nam tô màu mấy phần ? Bạn Nam tô màu tiếp mấy phần ?

Cho HS dùng bút màu tô phần giấy giống bạn Nam : lần lượt

8

3

rồi 8

2 bămg giấy Rồi hỏi tiếp Nam tô tất cả bao nhiêu phần ?

-GV cho HS đọc phân số chỉ số phần băng giấy bạn Nam đã tô màu

-GV kết luận : Bạn Nam đã tô màu

8

5

băng giấy

b.Cộng hai phân số cùng mẫu số

Ta phải thực hiện phép tính :

8

3

+

8 2

= ?

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w