AÙNH SAÙNG I- MUÏC TIEÂU: -Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng -Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vâït không cho ánh sáng truyền qua -Nh[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 23
Từ 14 / 2 /2011 đến 18 / 2 /2011
2
14/2
1
2
3
4
5
Tập đọc Toán Thể dục Lịch sử Chào cờ
Hoa học trò
Luyện tập
Văn học và khoa học thời Hậu Lê
40 40 35
3
15/2
1
2
3
4
5
Luyện từ Câu Khoa học Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
Dấu gạch ngang
Aùnh sáng
Luyện tập chung
Trồng cây rau, hoa
Tập nặn tạo dáng Tập nặn dáng người
40 35 40 35 35 4
16/2
1
2
3
4
5
Tập đọc Tập làm văn Toán
Địa lý Aâm nhạc
Khúc hát ru nhữngem bélớntrên lưng mẹ
TL: Miêu tả các bộ phận của cây côi
Phép cộng phân số
HĐSX của người dân ở đồng bằng NB
40 40 35 40 35 5
17/2
1
2
3
4
5
Chính tả Kể chuyện Toán
Khoa học Đạo đức
Nhớ – viết:Chợ tết
Kể chuyện đã nghe đã đọc
Phép cộng phân số
Bóng tối
Giữ gìn công trình cộng cộng
40 40 35 40 35 6
18/2
1
2
3
4
5
Luyện từ ø câu Tập làm văn Toán
SHCT Thể dục
MRVT : Cái đẹp
Đoạn văn trong bài văn MT cây côi
Luyện tập
40 40 35 40
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm TIẾT 1 Tập đọc
HOA HỌC TRÒ
I MỤC TÊU
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm
-Hiểu ND : tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
-Trả lời câu hỏi SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
5’
15’
8’
10’
1/ Bài cũ : Chợ Tết
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và trả
lời câu hỏi
-Nhận xét , cho điểm
2/ Bài mới
Dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là
hoa học trò ?
-Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đạc biệt ?
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
theo thời gian ?
- Nêu cảm nhận của em khi đọc bài văn ?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả
ngạc nhiên phù hợp với phát hiện của tác
-2HS đọc bài
- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm – ảnh động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trò về mái trường
+ Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá màcả loạt, cả một vùng, cả một góc trời ; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
+ Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui ; buồn vì báo hiệu sáp kết thúc năm học, sáp xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ hè
Trang 3giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng ,
sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời
gian
3/ Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS
học tốt
-Chuẩn bị : Khúc hát ru những em bé lớn
trên lưng mẹ
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ , màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
-Nghe
TIẾT 2 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
-Biết so sánh 2 phân số
-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
Bài : 1,2,3HSK: bài 4
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ phiếu học tập
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
33’
2’
1/Kiểm tra bài cũ:
-HS sửa bài tập ở nhà
-Nhận xét phần sửa bài
2/Bài mới
Giới thiệu: Luyện tập chung
Bài 1: Điền dấu vào chỗ trống
Khi học sinh làm bài GV hỏi để ôn lại cách so
sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc cùng tử số,
hoặc so sánh phân số với 1
Bài 2: HS tự làm bài và chữa bài
Bài 3:
Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
HS làm phần a rồi chữa bài
Bài 4: Tính
HS làm rồi chữa bài
Ở phần b) sau khi biến đổi được tích ở trên và
tích ở gạch dưới gạch ngang bằng nhau nên kết
quả bằng 1
3/ Củng cố dặn dò
-Khi so sánh hai phân số khác mẩu số ta có
-Làm bài
1 15 14 23
4 25 4 14
11 14 9
14
15 1 27
20 19 20 27
24 9 8
3/5 bé hơn 1 5/3 lớn hơn 1
12
9
; 32
12
; 20 6 5
5
; 7
6
; 11 6
1 1
1 3 1 2
1 3 2 15 4 6
5 9 8
3
1 6
2 6 5 4 3
5 4 3 2
x x
x x x
x
x x
x x x
x x x
-Nghe
Trang 4mấy cách so sánh
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: LUYỆN TẬP CHUNG
Tiết 4: LỊCH SỬ
VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I - MỤC TIÊU:
-Biết được sự phát riển của văn học và khoa học thời hậu lê ( một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê )
-Tác giả tiêu biểu : Lê Thánh Tông , Nguyễn Trãi , Ngô Sĩ Liên
-HSK : tác phẩm tiêu biểu : Quốc âm thi tập , Hồng đức Quốc âm thi tập , Dư địa chí , Lam sơn thực lục
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
5’
15’
13’
2’
1 Bài cũ: Trường học thời Hậu Lê
- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
- Việc học dưới thời Lê được tổ chức như thế
nào?
- GV nhận xét, chấm điểm
2 Bài mới:
* Giới thiệu:
* Hoạt động 1:
- GV treo bảng thống kê lên bảng (GV cung
cấp dữ liệu, HS dựa vào SGK điền tiếp hoàn
thành bảng thống kê )
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu
của một số nhà thơ thời Lê
* Hoạt động 2:
- Giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác
giả, công trình khoa học
- GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền phần
tác giả, công trình khoa học
- Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà khoa
học tiêu biểu nhất ?
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
-Trả lời
* Hoạt động nhóm
- HS hoạt động theo nhóm, điền vào bảng sau đó cử đại diện lên trình bày
- HS mô tả lại nội dung và các tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê
- HS làm phiếu luyện tập
* Hoạt động cá nhân
- HS dựa vào bảng thống kê, mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Hậu Lê
- Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông -Nghe
Thứ ba ngày tháng năm 2011
Trang 5Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU GẠCH NGANG
I - MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (NDGN )
-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn ( BT1 mục 3)
-Viết được đoạn văn có dùng dầu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2 )
-HSK : viết được đoạn văn ít nhất 5 câu đúng yêu cầu của ( BT2 mục 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn: Đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b ), phần Nhận xét
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
5’
10’
5’
18’
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu có sử
dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm Cái đẹp.
- Nhận xét, chấm điểm HS
2 Bài mới:
Giới
thiệu.-Từ năm lớp 1 đến nay, các em đã học được
những dấu câu nào ?
- Hôm nay các em sẽ học thêm một dấu câu
mới : dấu gạch ngang
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài 1, 2, 3 :
- Những câu có chứa dấu gạch ngang :
Đoạn a ):
- Cháu con ai ?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư ?
Đoạn b ) + Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất
của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã
bị trói xếp vào bên mạn sườn.
+ Dấu gạch ngang trong đoạn (a) dùng để
đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
trong đối thoại Dấu gạch ngang trong đoạn
(b) để đánh dấu phần chú thích trong câu
Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ
- GV giải thích lại rõ nội dung này
Hoạt động 3 : Phần luyện tập
Bài tập 1:
- Đọc bài viết của mình trước lớp
-HS nêu
- 3 HS đọc toàn văn yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài tập 1, 2, 3; trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- HS trao đổi nhóm – ghi vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 6- GV chốt lại
Câu có dấu gạch ngang Tác dụng
Pa – xcan thấy bố mình
– một viên chức tài
chính – vẫn cặm cụi
trước bàn làm việc
Đánh dấu phần chú thích trong câu
Những dãy tính cộng
hàng ngàn con số, một
công việc buồn tẻ làm
sao! – Pa-xcan nghĩ
thầm
Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan.)
- Con hy vọng món quà
nhỏ này có thể làm bố
bớt nhức đầu vì những
con tính – Pa-xcan nói
Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan
Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố )
Bài tập 2 :
- GV nhắc lại yêu cầu của đề bài
Lưu ý: đoạn văn các HS viết cần sử dụng dấu
gạch ngang với hai tác dụng (đánh dấu các
câu đối thoại, đánh dấu phần chú thích)
- Gọi 1 vài HS đọc bài làm của mình
- GV kiểm tra, nhận xét, tính điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài đọc
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Cái đẹp
- HS đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu bài và mẫu chuyện
“Quà tặng cha” ở bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm lại
- Từng cặp HS trao đổi, tìm dấu gạch ngang trong câu chuyện, nói rõ tác dụng của từng câu
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề
- HS khá giỏi kể lại câu chuyện và giải thích rõ dùng dấu gạch ngang ở chỗ nào trong đoạn văn
- HS làm việc cá nhân vào vở nháp -Nghe
Tiết 2 : KHOA HỌC
Trang 7ÁNH SÁNG I- MỤC TIÊU:
-Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
-Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vâït không cho ánh sáng truyền
qua
-Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vât truyền tới mắt
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm: hộp kín (có thể bằng giấy cuộn lại); tấm kính; nhựa trong; kính mờ; tấm gỗ…
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
5’
8’
8’
5’
5’
1 Bài cũ: Âm thanh trong cuộc sống (tt)
- Tiếng ồn có tác hại như thế nào?
- Có những biện pháp nào chống tiếng
ồn?
2 Bài mới:
* Giới thiệu: Bài “Aùnh sáng”
* Hoạt động 1:Tìm hiểu các vật tự phát ra
ánh sáng và các vật được chiếu sáng
- Cho hs thảo luận nhóm
- Nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền
của ánh sáng
- Trò chơi: “Dự đoán đường truyền của
ánh sáng”, Gv hướng đèn vào một hs
chưa bật đèn Yêu cầu hs đoán ánh sáng
sẽ đi tới đâu
- Yêu cầu hs làm thí nghiệm trang 90
SGK và dự đoán đường truyền ánh sáng
qua khe
* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh
sáng qua các vật
- Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm trang
91 SGK theo nhóm
- Người ta đã ứng dụng kiến thức này vào
việc gì?
* Hoạt động 4:Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật
khi nào
-Trả lời
- Thảo luận, dựa vào hình 1 và 2 trang 90 SGk và kinh nghiệm bản thân:
+Hình 1: Ban ngày
* Vật tự phát sáng: Mặt trời
* Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế… +Hình 2: Ban đêm
* Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện (khi có dòng điện chạy qua)
* Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do mặt trời chiếu, cái gương, bàn ghế…
- Dự đoán hướng ánh sáng
- Các nhóm làm thí nghiệm Rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả vào bảng:
Các vật cho gần như toàn bộ ánh sáng
đi qua
Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua
Các vật không cho ánh sáng đi qua
Trang 8- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Cho hs tiến hành thí nghiệm như trang
91 SGK
- Em tìm những VD về điều kiện nhìn
thấy của mắt
Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh
sáng từ vật truyền đến mắt.
3 Củng cố dặn dò
- Tại sao ta nhìn thấy một vật?
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Bóng tối
- HS phát biểu dựa vào SGK
- HS phát biểu
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm và đưa ra kết luận như SGK
- Nêu VD
-Nghe
Tiết 3: TOÁN
Luyện tập chung
I - MỤC TIÊU:
-Biết tính chất cơ bản của phân số , phân số bằng nhau , so sánh phân số
-Bài :1,2,3 HSK: bài 4,5
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
33’
1 Bài cũ:
- HS sửa bài tập ở nhà của VBT
- Nhận xét phần sửa bài
2 Bài mới:
* Giới thiệu: Luyện tập chung
Bài 1: Cho HS tự làm bài vào nháp
- Khi chữa bài GV cho HS nêu lại dấu hiệu chia
hết cho 2, 3, 5, 9
- Lần lượt gọi 3 HS nêu kết quả
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm vào vở rồi chữa bài
- Hướng dẫn HS: (Số HS của cả lớp là: 14 + 17 =
31 HS ).
- Thu tập chấm điểm HS
Bài 3:
- Cho HS tự nhẩm bài và chữa bài
-Làm bài
- HS làm bài và chữa bài
a) 2, 4, 6, 8
b) 0 ( Số vừa tìm được (750) chia hết
cho 3)
c) 6 ( Số vừa tìm được (756) chia hết
cho cả 3 và 2)
- HS làm bài và chữa bài
a) ; b) 14 37
17 31
Trang 9- Hướng dẫn HS: phải rút gọn phân số đến tối
giản sau đó mới kết luận
Bài 4: Cho HS viết các phân số theo thứ tự từ lớn
đến bé vào bảng con
- Yêu cầu HS phải quy đồng mẫu số sau đó mới
xếp thứ tự
Bài 5:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và làm
câu b, c của bài
b) Cho HS đo và nhận xét
c) Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì?
- Cho HS tính S hình bình hành vào vở
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Củng cố-Dặn dò:
- Làm bài trong VBT
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Kiểm tra 1 tiết
- Phân số bằng 5 là:
9
20 36
- Các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 12 15; ; 8
15 20 12
- Câu b): AB = DC ; AD = BC
- Là hình bình hành ABCD
Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD là:
4 x 2 = 8 (cm2) Đáp số: 8 cm2
-Nghe
Tiết 4: KỸ THUẬT
TRỒNG CÂY RAU, HOA
I MỤC TIÊU :
-Biết cách chọn cây rau hoa để trồng -Biết trồng cây rau hoa trên luống và cách trồng cây rau hoa trong chậu -Trồng được cây rau hoa trên luống hoặc trong chậu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vật liệu, dụng cụ và một số tranh, ảnh liên quan bài học
- Một số vật liệu và dụng cụ như GV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1/ Bài cũ:
- Yêu cầu hs nêu lại các bước gieo hạt và bước
chuẩn bị trồng cây con
- Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong
queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt rễ,
gẫy ngọn?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Bài “Trồng cây rau và hoa”
- HS lắng nghe
Trang 1013’
2’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS cách thực hành
trồng cây rau và hoa
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước thực hiện
trồng cây rau và hoa:
+Xác định vị trí trồng
+Đào hốc trồng cây theo vị trí đã định
+Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất
quanh gốc cây
+Tưới nhẹ nước quanh gốc cây
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm ghi lại
dụng cụ vật liệu trồng cây rau và hoa
* Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của
hs
- Gợi ý các chuẩn để hs tự đánh giá kết quả:
đủ vật liệu dụng cụ; khoảng cách hợp lí thẳng
hàng; cây con đứng thẳng, không nghiêng ngả
và trồi lên; đúng thời gian quy định
- Tổ chức cho hs tự trưng bày sản phẩm và
đánh giá lẫn nhau
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chung các sản phẩm và tuyên
dương nhóm thực hiện tốt
- Nhắc lại nội dung Ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- 1 vài HS nhắc lại các bước thực hiện
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Các nhóm làm việc
- Đại diện 1 vài nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS xem các gợi ý và tự đánh giá kết quả
- Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau
Tiết 5: MỸ THUẬT
TẬP NẶN TẠO DÁNG: TẬP NẶN DÁNG NGƯỜI ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU :
-Học sinh tìm hiểu các bộ phận chính và các động tác của con người khi hoạt động
-Làm quen với hình khôùi ( tượng tròn)
-Nặn được một dáng người đơn giản theo hướng dẩn
-HSK : hình nặn cân đối giống hình dáng người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Đất nặn; 1 miếng gỗ nhỏ hoặc bìa cứng; 1 thanh tre có 1 đầu nhọn, 1 đầu dẹt; Vở thực
hành; Màu vẽ, giấy màu, hồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’ * Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét