; C.Bài mới 1/Giới thiệu bài :nêu mục tiêu – Viết số tự nhieân trong heä thaäp phaân 2/Phát triển hoạt động aHướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của hệ soá thaäp phaân Chẳng hạn, GV nêu câu [r]
Trang 1Thứ hai , ngày 03 tháng 9 năm 2012
a.Khởi động : Hát
b- Bài cũ : Triệu và lớp triệu.
-Lớp triệu gồm có các hàng nào ? - *(HS yếu)
- Viết số có sáu, bảy, tám, chín chữ số, xác định hàng và lớp của các chữ số đó -*(HS khá giỏi)
Nhận xét , cho điểm
c- Bài mới
Giới thiệu bài : Ghi tựa bài
1 GV hướng dẫn HS đọc và viết số
GV đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị sẵn rồi
yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã cho
trong bảng ra phần bảng của lớp : 342 157 413
GV cho HS có thể tự liên hệ với cách đọc các số có sáu chữ số đã được học để đọc đúngsố này : “Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm mười ba” Nếu
HS còn lúng túng hay đọc chưa trôi chảy thì GV hướng dẫn thêm, chẳng hạn :
+ Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu (vừa nói GV vừadùng phấn gạch dưới các chữ số 342 157 413)
+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số và thêm tênlớp đó GV đọc chậm: “Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trămmười ba” để HS nhận ra cách đọc Sau đó GV đọc liền mạch và cho HS đọc
GV cho HS nêu lại cách đọc số :
+ Ta tách thành từng lớp
+ Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc và thêm tên lớp đó
2 Thực hành
Bài 1 : Viết và đọc số theo bảng
GV cho HS viết số tương ứng vào vở
Kết quả là :
32 000 000 ; 32 516 000 ; 32 516 497 ; 834 291 712 ; 308 250 705 ;
500 209 037
Bài 2 : GV yêu cầu một vài HS đọc
Bài 3 : HS đọc đề bài, HS viết số tương ứng Sau đó HS kiểm tra chéo nhau.
a) 10 250 214
Trang 2b) 253.564.888
c) 400.036.105
d) 700.000.231
*** Bài 4 : Tổ chức HS (Khá, giỏi) thi đua trả lời nhanh kết quả
C.Củng cố – Dặn dò :Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC Tiết: 5
THƯ THĂM BẠN (SGK/25)
A MỤC TIÊU:
_Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông,
chia sẻ với nỗi đau của bạn
_Hiểu tình cảm của người viết thư : thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
B CHUẨN BỊ:
GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.
Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
Bảng phụ viết câu , đoạn thư cần hướng dẫn HS đọc
HS : SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động : Hát
b Kiểm tra bài cũ : Truyện cổ nước mình
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi Cho điểm
c- Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
Hôm nay các em sẽ đọc một bức thư thăm bạn
Lá thư cho thấy tình cảm chân thành của một
bạn HS ở tỉnh Hoà Bình với một bạn bị trận lũ
lụt cướp mất ba Lá thư sẽ giúp các em hiểu
tấm lòng của bạn nhỏ viết bức thư này
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Đọc diễn cảm cả bài Giọng trầm buồn chân
thành Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn
nói về sự mất mát
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài Phân 3 đoạn
- Tổ chức đọc cá nhân Kết hợp khen ngợi
những em đọc đúng, nhắc nhở HS phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc chưa
phù hợp
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :
* Đoạn 1 : Sáu dòng đầu
- HS quan sát tranh để thấy hình ảnh bạn nhỏđang viết thư , cảnh thân nhân đang quyên góp, ủng hộ đống bào bị lũ lụt
a) Đọc thành tiếng:
Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.( Đọc 2 -3 lượt)
- Chia đoạn : + Đoạn 1 : Từ đầu đến chia buồn với bạn + Đoạn 2 : Tiếp theo đến những người bạn mới như mình
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Đọc thầm phần chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
b) Đọc tìm hiểu bài
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Trang 3- Bạn Lương có biết bạn Hồng không ?
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?
* Đoạn 2 : Phần còn lại.
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông
cảm với bạn Hồng ?
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất biết
cách an ủi bạn Hồng ?
Yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở
đầu và kết thúc bức thư
- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết
thúc bức thư?
Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm :
- GV đọc diễn cảm
- Nêu cách đọc: giọng tình cảm, nhẹ nhàng,
chân thành Trầm giọng khi đọc những câu nói
về sự mất mát
- Đưa ra đoạn 3 hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+Không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu Niên Tiền Phong
+ Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+“ Hôm nay, đọc báo…ra đi mãi mãi “
+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm : Chắc là Hồng tự hào … nước lũ
+ Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau : Mình tin rằng theo … nỗi đau này
+ Lương làm cho Hồng yên tâm : Bên cạnh Hồng … như mình
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
- Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên ,ghi họ tênngười viết thư
c) Đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bức thư
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đua đọc diễn cảm
- HS phát biểu
- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
4 Củng cố :
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
- Về nhà đọc lại cho trôi chảy hơn
- Chuẩn bị : Người ăn xin
+Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời
+Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất +Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,…
*** +Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang : Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,…
+Biết tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay : đua thuyền, đấu vật,… +Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt sinh sống
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trong SGK
Phiếu học tập của HS
Phóng to lược độ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ
C.Bài mới
1/Giới thiệu bài : Nước Văn Lang
2/Phát triền hoạt động
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
GV treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc
Trung Bộ trên tường và vẽ trục thời gian trên
bảng
Trước khi tổ chức cho HS hoạt động, GV
giới thiệu về trục thời gian : Người ta qui ước
năm 0 là năm Công Nguyên (CN) ; phía bên
trái hoặc phía dưới năm CN là những năm
trước Công Nguyên (TCN) ; phía bên phải
hoặc phía trên năm CN là những năm sau Công
Nguyên (SCN)
Ví dụ :
Yêu cầu một số em dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK, xác định địa phận của nướcVăn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
GV đưa ra khung sơ đồ (để trống, chưa
điền nội dung) :
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
GV đưa ra khung bảng thống kê (bỏ
trống, chưa điền nội dung) phản ánh đời sống
vật chất và tinh thần của người Lạc Việt như
sau :
HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền vào sơ đồcác tầng lớp : Vua Lạc hầu, lạc tướng ; lạcdân ; nô tỳ sao cho phù hợp với bảng trên
Hùng Vương Lạc Hầu, Lạc Tướng
Lạc dân
Nô tì
Trang 5Khoai
Cây ăn quả
Ươm tơ, dệt vải
Đúc đồng : giáo
mác, mũi tên,
rìu, lưỡi cài
Nặn đồ đất
Đóng thuyền
Cơm, xôiBánh chưng, bánh giầyUống rượuMắm
Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo trọc đầu
Nhà sànQuây quầng thành làng
Vui chơi nhảy múaĐua thuyềnĐấu vật
Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp
GV nêu câu hỏi : “em còn biết những tục
lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày
nay?”
D.Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học
HS đọc kênh chữ và xem kênh hình đểđiền nội dung vào các cột cho hợp lí như bảngthống kê trên
Sau khi điền xong, một vài HS mô tảbằng lời của mình về đời sống của người LạcViệt
Một số HS trả lời Cả lớp bổ sung
Thứ ba, ngày 04 tháng 9 năm 2012 TOÁN Tiết 12 :
LUYỆN TẬP (SGK/16)
A MỤC TIÊU:
_Đọc, viết được các số đến lớp triệu
_Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
* Bài 1, 2, Bài 3(a, b, c), Bài 4 (a, b)
B CHUẨN BỊ:
GV : Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
HS : - SGK, V3
C LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát
b- Kiểm tra bài cũ :
HS thực hành một số bài tập nhỏ :trên bảng lớp
- Đọc các số sau: 7 312 836 ; 48 261 305
- Chữ số nào thuộc lớp triệu, lớp nhìn lớp đơn vị
Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm
c- Bài mới
1/Giới thiệu bài
2/Hướng dẫn luyện tập
Bảng phụ ghi nội dung bài tập
Trang 6
Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của số đó
có đến hàng triệu
-Nhận xét lớp
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
Một HS lên bảng – Cả lớp làm vở bài tậpNhận xét – chữa bài
a) 613 000 000b) 131 405 000 c) 512 326 103
Nêu yêu cầu bài tập Một số HS trả lời
CHÍNH TẢ (Nghe viết) Tiết 3 CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ (SGK / 26)
B.Kiểm tra bài cũ
GV đọc cho HS viết bảng lớp, cả lớp
viết vào giấy nháp các từ ngữ (bắt dầu bằng
s / x hoặc có vần ăn / ăng)
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC cần
đạt của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe – viết
GV đọc bài thơ Cháu nghe câu chuyện
của bà HS theo dõi trong SGK -Một HS đọc lại bài thơ
Trang 7 GV nhắc các em chú ý những tiếng mình
dễ viết sai lỗi chính tả
GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết Mỗi câu (bộ phận câu)
đọc hai lượt
GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS soát
lại bài
Chấm chữa 7 – 10 bài
GV nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm BT2b
GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV dán bảng 3 – 4 tờ phiếu
GV giúp HS hiểu ý nghĩa đoạn văn (hoặc tính
khôi hài của mẫu chuyện) : Người xem tranh
được hỏi không cần suy nghĩ nói luôn bức
tranh tất nhiên vẽ cảnh hoàn hôn vì ông biết
rõ hoạ sĩ vẽ bức tranh này không bao giờ thức
dậy trước lúc bình minh (nên không thể vẽ
được cảnh binh minh)
C Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học
- HS nêu nội dung bài: Bài thơ nói về tìnhthương của hai bà cháu giành cho một cụ già
bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà
- Cả lớp đọc thầm bài thơ
-HS nêu cách trình bày bài thơ lục bát.(Câu 6viết lùi vào, cách lề vở 1 ô Câu 8 viết sát lềvở Hết mỗi khổ thơ phải để trống một dòng,rồi viết tiếp khổ sau.)
Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
HS có thể đối chiếu SGK tự sửa những chữviết sai bên lề trang vở
HS đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhânvào vở
3 – 4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh.Sau đó từng em đọc lại đoạn văn hoặc mẫuchuyện đã điền hoàn chỉnh âm đầu (hoặcvần) Cả lớp và GV nhận xét (về chính tả,phát âm), chốt lại lời giải đúng
Một HS đọc lại
Cả lớp sửa bài làm theo lời giải đúng : triểnlãm – bảo – thử – vẽ cảnh – cảnh hoàng hôn– vẽ cảnh hoàng hôn – khẳng định – bởi vì –hoạ sĩ – vẽ tranh – ở cạnh – chẳng bao giờ
KHOA HỌC Tiết 5
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO (SGK/12)
A MỤC TIÊU:
-Kể tên thức ăn chứa nhiều chất đạm(thịt, cá, trứng, tôm, cua,…), chất béo (dầu, mỡ, bơ,…)_Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể :
+Chất đạm giúp xây doing và đổi mới cơ thể
+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
B CHUẨN BỊ:
GV - Các hình vẽ trong SGK
- Phiếu học tập
HS : - SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ : Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn Vai trò của chất bột đường
-Kể tên moat số thức ăn có chứa nhiều chất bột
2/Phát riển hoạt động
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của chất
đạm và chất béo
Mục tiêu :
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa
nhiều chất đạm
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa
nhiều chất béo
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm
có trong hình trang 12 SGK
+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà
các em ăn hàng ngày hoặc các em thích ăn
+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức
ăn chứa nhiều chất đạm ?
+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo có
trong hình ở trang 13
+ Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà
các em ăn hàng ngày hoăc các em thích ăn
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất béo
- Sau mỗi câu hỏi , GV nêu nhận xét và bổ
sung nếu câu trả lời của HS chưa hoàn chỉnh
- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các Vi-ta-min :A,D,E,K Thức ăn giàuchất béo là dầu ăn,mỡ lợn,bơ,một số thịt cá và một số hạt có nhiều dầunhư vừng,lạc ,đậu nành… Hoạt động 2 : Xác định nguồn gốc của các
thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
Mục tiêu : Phân loại các thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ thực vật
và động vật
Trang 9Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, làm việc theo nhóm
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- HS làm việc với phiếu học tập
- Một số HS trình bày HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai
- Dưới đây là đáp án :
3 Củng cố – Dặn dò
- Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất đạm, 1 số thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đ/v cơ thể
-Nhận xét lớp
-Tìm hiểu các cơ quan trên cơ thể người SGK / T8 với mối liên hệ về trao đổi chất
- Chuẩn bị bài: Vai trò của vi-ta-min ,chất khoáng và chất xơ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết: 5
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC (SGK/27)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
_ Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ , phân biệt được từ đơn và từ phức.(ND ghi nhớ)_Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu làm quen với từđiển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT1 (phần Luyệntập)
- Bốn, năm tờ giấy khổ rộng, trên mỗi tờ viết sẵn các câu hỏi ở phần Nhận xét và Luyện tập.Câu 1 : Hãy chia các từ đã cho thành 2 loại :
Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn)
Trang 10Từ gồm nhiều tiếng (từ phức)
Câu 2
Tiếng dùng để làm gì ?
Từ dùng để làm gì ?
Câu 3 : Phân cách các từ trong 2 câu thơ sau :
Rất công bằng, rất thông minh Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.
Từ điển Tiếng việt và Từ điển HS (có thể là một vài trang photo)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ
C.Bài mới
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC cần đạt
của tiết học
a) Phần nhận xét
- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi cho
từng cặp hoặc nhóm nhỏ trau đổi, làm BT1, 2
Thư ký ghi nhanh kết quả trau đổi
- Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớtrong bài Dấu hai chấm
- Một HS làm lại BT1, ý a ; 1 HS làm lạiBT2 – phần Luyện tập
- Một HS đọc nội dung các yêu cầu
- Đại diện nhóm dán bài làm lên bảng lớp,trình bày kết quả Trọng tài và cả lớp tínhđiểm
GV chốt lại lời giải :
- Câú 1 :
+ Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn) : nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh,là
+ Từ gồm nhiều tiếng (từ phức) : giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến
- Câu 2 :
+ Tiếng dùng để làm gì ? Tiếng dùng để cấu tạo từ :
- Có thể dùng một tiếng để tạo nên một từ Đó là từ đơn
-Cũng có thể phải dùng từ 2 tiếng trở lên để tạo nên 1 từ Đó là từ phức
+ Từ dùng để làm gì ? Từ được dùng để :
-Biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm,… (tức là biểu thị ý nghĩa.)
- Cấu tạo câu
3 Phần ghi nhớ
- GV giải thích cho rõ thêm
4 Phần luyện tập
GV chốt lại lời giải :
Kết quả phân cách :
Rất / công bằng, / rất / thông minh /
Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang /
Từ đơn : rất, vừa, lại
Từ phức : công bằng, thông minh, độ lượng,
- Hai, ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Cảlớp đọc thầm lại
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của BT
- Từng cặp HS trau đổi làm bài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Trọng tàivà cả lớp tính điểm
Trang 11đa tình, đa mang
- GV : Từ điển là sách tập hợp các từ tiếng
Việt và giải thích cho nghĩa của từng từ Trong
từ điển, đơn vị được giải thích là từ Khi thấy
một đơn vị được giải thích thì đó là từ
GV kiểm tra HS chuẩn bị từ điển, phân phối
đều các trang từ điển, hướng dẫn HS sử dụng
từ điển để tìm từ
5 Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học
Viết bài tập 2, 3 vào vở
Học ghi nhớ
Chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn kết
Bài tập 2
- Một HS giỏi đọc và giải thích cho các bạnrõ yêu cầu của BT2
- HS trao đổi theo cặp
- HS tự tra từ điển dưới sự hướng dẫn của
GV, báo cáo kết quả làm việc Cả lớp và GVnhận xét
+ Các từ đơn : buồn, đẫm, hũ, mía, bắn, đói,
no, ốm, vui,…
+Các từ phức : đậm đặc, hung dữ, huânchương, anh dũng, băn khoăn, cẩu thả, đơnđộc, mừng rỡ,…
- Nêu một số ví dụ về từ đơn và từ phức
Thứ tư, ngày 05 tháng 9 năm 2012 TOÁN Tiết 13
LUYỆN TẬP (SGK/17)
A MỤC TIÊU:
_Đoc, viết số thành thạo đến lớp triệu
_Nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
*Bài 1 (chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số), Bài 2 (a, b), Bài 3 (a), Bài 4
B CHUẨN BỊ:
GV Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
HS : - SGK, V3
C LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát
b- Kiểm tra bài cũ :
HS thực hành một số bài tập nhỏ :trên bảng lớp
- Đọc các số sau: 7 312 836 ; 48 261 305
- Chữ số nào thuộc lớp triệu, lớp nhìn lớp đơn vị
Trang 12Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm.
c- Bài mới
1/Giới thiệu bài :Luyện tập
2/Hướng dẫn luyện tập
GV hỏi : Nếu đếm như trên thì số tiếp theo
900 triệu là số nào?
GV : Số 1000 triệu còn gọi là 1 tỉ
1 tỉ viết tắt là 1 000 000 000
GV : Nếu nói 1 tỉ đồng, tức là nói bao nhiêu
triệu đồng?
4 Củng cố :
Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của
số đó có đến hàng triệu
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
Bài 1 : (Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số)
– Một số HS nêu kết quả trước lớp
a) - Nước có số dân đông nhất là : Aán Độ
- Nước có số dân ít nhất là : Lào
Bài 4: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
- HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến
900 triệu :100 triệu, 200 triệu, 300 triệu, 400triệu, …, 900 triệu
HS : Nếu đếm thêm thì số tiếp theo là 1000triệu
HS phát hiện :Viết chữ số 1, sau đó viết 9 chữsố 0 tiếp theo
HS : Nói 1 tỉ đồng tức là nói 1000 triệu đồng
- Tiếp tục làm bài vào vở
-HS nêu cách viết vào chỗ chấm
TẬP ĐỌC Tiết 6
NGƯỜI ĂN XIN (SGK/30)
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch trôi chảy; giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc , tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi
bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được CH 1,2,3)
* - HS biết đồng cảm, thương xót với nỗi bất hạnh của mọi người.
II CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
HS : - SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 13A.Ổn định
B Kiểm tra bài cũ : Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Thư thăm bạn, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
trong SG
- Một HS trả lời câu hỏi 4 (Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư)
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
GV : Hôm nay, các em sẽ đọc truyện của
nhà văn Nga Tuốc-ghê-nhép Câu truyện này
cho các em thấy tấm lòng nhân hậu đáng quý
của một cậu bé qua đường với một ông lão ăn
xin Có điều lạ là : ông lão ăn xin trong truyện
này không xin được gì mà vẫn cảm ơn cậu bé
Cậu bé cũng cảm thấy nhận được gì đó từ ông
lão Các em hãy đọc và tìm hiểu để hiểu ý
nghĩa sâu xa của câu truyện
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ chú
thích cuối bài (lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa,
thảm hại, chằm chằm) ; giải nghĩa thêm các từ
: tài sản (của cải, tiền bạc), lẩy bẩy (run rẩy,
yếu đuối, không tự chủ được), khản đặc (bị
mất giọng, nói gần như không ra tiếng) ; nhắc
HS nghĩ hơi dài sau chổ có dấu chấm lửng
(Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại…//)
thể hiện sự ngậm ngùi, xót thương ; đọc đúng
những câu cảm thán :
+ Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát
con người đau khổ kia thành xấu xí biết
nhường nào ! (Đọc như một lời than.)
+ Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu
đã cho lão rồi (Lời cảm ơn chân thành, xúc
động
GV đọc diễn cảm bài văn, giọng nhẹ
nhàng, thương cảm, đọc phân biệt lời nhân vật
(lời cậu bé đọc với giọng xót thương ông lão ;
lời ông lão xúc động trước tình cảm chân
thành của cậu bé)
b) Tìm hiểu bài :
+Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế
nào ?
+Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn
HS quan sát tranh minh họa : Cậu bé nắmbàn tay ông lão ăn xin Oâng lão cảm động xiếtchặt tay cậu, nói lời cảm ơn
HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn truyện ; đọc 2 – 3lượt
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến cầu xin cứu giúp+ Đoạn 2 : Tiếp theo không có gì để choông cả
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
HS luyện đọc theo cặp
Một, hai em đọc cả bài
HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1 (từđầu đến…rên rỉ cầu xin cứu giúp),trả lời câuhỏi
-Ôâng lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàngiụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tảtơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩnthỉu, giọng rên rỉ cầu xin.)
HS đọc đoạn 2 (từ Tôi lục tìm hết túi nọ túikia đến không có gì để cho ông cả) – trả lờicâu hỏi :
+ Hành động : Rất muốn cho ông lão một
Trang 14xin như thế nào ?
+ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông
lão lại nói “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”
Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ?
+ Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm
thấy nhận được chút gì từ ông :
Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn
Cậu bé nhận được từ ông lão sự thông
cảm : ông hiểu tấm lòng của cậu.)
* GV bình luận : Cậu bé không có gì cho
ông lão, cậu chỉ có tấm lòng Oâng lão không
nhận được vật gì, nhưng quý tấm lòng của
cậu Hai con người, hai thân phận, hoàn cảnh
khác xa nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận
được từ nhau Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của
truyện đọc này
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV hướng dẫn các em tìm giọng đọc và thể
hiện gọng đọc hợp nội dung từng đoạn (Đọc
đoạn kể và tả hình dáng của ông lão ăn xin
đọc với giọng đọc chậm rãi, thương cảm Đọc
phân biệt lời ông lão và cậu bé Nhấn giọng
những từ gợi tả, gợi cảm)
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn văn sau theo cách phân vai (nhân vật tôi,
ông lão) :
Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt
bàn tay run rẩy kia :
Oâng đừng giận cháu, cháu không có gì để
cho ông cả.
Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi
mắt ướt đẫm Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và
tay ông cũng xiết lấy tay tôi :
Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu đã
cho lão rồi – Oâng lão nói bằng giọng khản
đặc.
Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng : cả tôi
nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông
lão.
(Trình tự thực hiện như đã hướng dẫn : GV
đọc mẫu – từng cặp HS luyện đọc diễn cảm
theo 2 vai – một vài cặp thi đọc – GV uốn
nắn.)
thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túikia Nắm chặt lấy bàn tay ông lão
+ Lời nói : Xin ông lão đừng giận
Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏcậu chân thành thương xót ông lão, tôn trọngông, muốn giúp đỡ ông)
HS đọc đoạn còn lại, trao đổi, trả lời cáccâu hỏi
Ôâng lão nhận được tình thương, sự thôngcảm và tôn trọng của cậu bé qua hành độngcố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chânthành, qua cái nắm tay rất chặt.)
-Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
HS phát biểu VD : Con người phải biết yêu
Trang 15D Củng cố, dặn dò
GV : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
* Con người phải biết yêu thương nhau.Hãy
thông cảm với những người nghèo Hãy giúp
đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.
Tình cảm rất đáng qúy
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà
tập kể lại câu chuyện trên
thương nhau / Hãy thông cảm với nhữngngười nghèo / Hãy giúp đỡ những người cóhoàn cảnh khó khăn / Tình cảm rất đángqúy / Quà tặng không nhất thiết phải là đồvật cụ thể nào Tình cảm chân thành và sựthông cảm cũng là món quà rất quý / Nhữngngười bất hạnh rất quý tình cảm / Sự thôngcảm giữa người với người làm cuộc sống trởnên tốt đẹp hơn
ĐỊA LÍ Tiết 3 MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN (SGK/73)
A MỤC TIÊU:
_Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn : Thái, Mông, Dao,…
_Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
_Sử dụng trang ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn :+Trang phục : mỗi dân tộc có cách ăn mace riêng ; trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sở…
+Nhà sàn : được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, re, nứa
*** Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở : để tránh ẩm thấp và thú dữ
B CHUẨN BỊ:
GV Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
HS : - SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ : Dãy Hoàng Liên Sơn 2 HS
+ Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc nước ta (Bắc Bộ), trong những dãy núi đó, dãy núinào dài nhất?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu ki-lô-mét (km)? Rộng bao nhiêu km?
+ Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi Hoàn Liên Sơn như thế nào ?
C.Bài mới
1/Giới thiệu bài
2/Phát triển hoạt động
a)Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một số
dân tộc ít người
* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
Bước 1 : HS dựa vào vốn hiểu biết của mình
và mục 1 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :
Làm việc nhóm đôi : Trả lời câu hỏi+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúchay thưa thớt hơn so với đồng bằng ?
+ Kêå tên một số dân tộc ít người ởHoàng Liên Sơn
+ Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộcDao, dân tộc Mông, dân tộc Thái) theo địabàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao
Trang 16Bước 2.
b) Bản làng với nhà sàn
* Hoạt động 2 : làm việc theo nhóm
Bước 1 :
- Dựa vào mục 2 trong SGK, tranh, ảnh về
bản làng, nhà sàn và vốn hiểu biết, hs trả lời
các câu hỏi sau :
+ Bản làng thường nằm ở đâu ? (ở sườn
núi hoặc thung lũng)
+ Bản có nhiều hay ít nhà ?
*** +Vì sao một số dân tộc ở hoàng liên sơn
sống ở nhà sàn ?
+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì ?
+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi
so với trước đây ? nhiều nơi có nhà sàn máy
lợp ngói …)
Bước 2 :
c) Chợ phiên, lễ hội, trang phục
* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 :
- Dựa vào mục 3, các hình trong SGK và
tranh, ảnh về chợ phiên, lễ hội trả lời các câu
hỏi sau :
+ Nêu những hoạt động trong chợ phiên
+ Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ (hàng
thổ cẩm, măng, mộc nhĩ …) Tại sao chợ lại bán
nhiều hàng hóa này ? (dựa vào H.3)
+ Kể tên một số lễ hội ở hội ở hoàng liên
sơn
+ Lễ hội của các dân tộc ở hoàng liên sơn
được tổ chức vào mùa nào ? Trong lễ hội có
những hoạt động gì ?
+ Nhận xét trang phục truyền thống của các
dân tộc trong H.4 ; 5 ; 6
Bước 2 :
Tổng kết bài:
D.Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học
+ Người dân ở những nơi núi caothường đi lại bằng phương tiện gì ? Vì sao ?-Một số HS trình bày
- HS trình bày kết qủa làm việc trước lớp
- Đại diện các nhóm HS trình bày trước cảlớp kết qủa làm việc nhóm
- Đại diện các nhóm hs trình bày trước lớp
- HS trình bày lại những đặc điểm tiêubiểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễhội … của một số dân tộc vùng núi hoàngliên sơn
Trang 17Đạo đức Tiết: 3 VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
A MỤC TIÊU:
_Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
*** Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
_Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
_Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
_Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
B CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập
HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
C LÊN LỚP:
a.Khởi động : Hát “Em yêu hoà bình”
b- Bài cũ : Trung thực trong học tập
HS trả lời câu hỏi :
-Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao cần trung thực trong học tập ?
- Kể những câu chuyện trung thực trong học tập ?
GV nhận xét, cho điểm
c- Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài mới:
Bài học giúp HS biết Mỗi người đều có thể
gặp khó khăn trong học tập và trong cuộc sống
Điều quan trọng này là phải biết quyết tâm và
tìm cách vượt qua khó khăn
2.Các hoạt động:
- Hoạt động 1 : Kể chuyện
- Trong cuộc sống ai cũng thể có thể gặp những
khó khăn , rủi ro Điều quan trọng là chúng ta
phải biết vượt qua Chúng ta hãy cùng nhau
xem bạn Thảo gặp những khó khăn gì và đã
vượt qua như thế nào?
- GV kể truyện
- Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành các nhóm
- Ghi tóm tắt các ý trên bảng
-Lắng nghe
-2 HS kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe
- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1 và 2 trongSGK
- Đại diện các nhóm trỉnh bày ý kiến củanhóm mình
- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung
Trang 18- Kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó
khăn trong học tập và trong cuộc sống, song
Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn
lên học giỏi Chúng ta cần học tập tấm gương
của bạn
Hoạt động 3 : Làm bài tập theo cặp đôi
( câu hỏi 3 )
- Ghi tóm tắt lên bảng
- Kết luận về cách giải quyết tốt nhất
Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 1 )
- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và nêu lí do
Kết luận : ( a ) , ( b ) , ( d ) là những cách giải
quyết tích cực
- Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ rút ra được
điều gì ?
3 Củng cố - Dặn dò - Biết xác định những khó
khăn trong học tập của bản thân và tìm cách
khắc phục
- Biết quan tâm ,chia sẻ , giúp đỡ những bạn có
hoàn cảnh khó khăn
-Nhận xét lớp
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
- HS cả lớp trao đổi , đánh giá các cách giảiquyết
- Làm bài tập 1
- HS nêu
- HS đọc ghi nhớ
Thứ năm, ngày 06 tháng 9 năm 2012
Trang 19B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ
A CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A.Ổn định
B.Kiêm tra bài cũ : Luyện tập 3 HS
Ghi bảng nội dung bài kiểm tra
C.Bài mới
1/Giới thiệu bài : Dãy số tự nhiên
2/Phát triền hoạt động
a) Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên
GV gợi ý cho HS nêu một vài số đã học (HS
nêu, chẳng hạn : 15 ; 368 ; 10 ; 1 ; 1999 ; 0 ; …)
GV ghi các số do HS nêu lên bảng (Nếu HS
nêu các số không phải là số tự nhiên thì GV
viết riêng ra một phía bảng để sau khi GV giới
thiệu về số tự nhiên sẽ cho HS nhận xét hoặc
GV nêu đó không phải là các số tự nhiên…)
Sau đó, chỉ vào các số 15 ; 368 ; 10 ; 1 ; 1999 ;
0 ; … và nêu : “Các số 15 ; 368 ; 10 ; 1 ; 1999 ;
0 ; … là các số tự nhiên” Cho HS nhắc lại rồi
nêu thêm về số tự nhiên
GV hướng dẫn HS viết lên bảng các số tự
nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số
0, chẳng hạn :
0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; … ; 99 ;
100 ;
GV giới thiệu : “Tất cả các số tự nhiên sắp xếp
thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự
-Đây cũng là bộ phận của dãy số tự nhiên
-Đọc các số : 26 574 850 ; 57 648 903-Viết số
-Một trăm năm mươi triệu,ba trăm sáu mươibốn nghìn , sáu trăm bảy mươi ba
- Sáu trăm linh bảy triệu , tám trăm sáu mươichin nghìn , ba trăm hai mươi
- HS nêu lại đặc điểm của dãy số vừa viết(chẳng hạn, đó là các số tự nhiên, viết theothứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số 0)
- vài HS nhắc lại
HS nhận xét xem dãy số nào là dãy số tựnhiên hoặc không phải là dãy số tự nhiên
+Là dãy số tự nhiên, ba dấu chấm để chỉ cácsố tự nhiên lớn hơn 10
+Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu số0
+Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu badấu chấm biểu thị các số tự nhiên lớn hơn 10
- HS quan sát hình vẽ tia số (ở bảng phụ nhưSGK), tập cho HS nêu nhận xét, chẳng hạn :Đây là tia số, trên tia số này mỗi số của dãysố tự nhiên ứng với một điểm của tia số, số 0ứng với điểm gốc của tia số, ta đã biểu diễn
Trang 202 Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự
nhiên
GV hướng dẫn HS tập nhận xét đặc điểm
của dãy số tự nhiên : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ;
8 ; 9 ; 10 ; … Chẳng hạn : GV nêu câu hỏi để
khi trả lời HS nhận biết được :
-Khi thêm 1 vào bất cứ số nào thì ta có được
số tự nhiên hay không ?
-Khi bớt 1 ở bất kì số nào (khác 0) thì ta có
được số tự nhiên không ?
-GV hướng dẫn HS về hai số tự nhiên liền tiếp
nhau trong dãy số tự nhiên (Chẳng hạn 5 và 6,
120 và 121,… có 5 + 1 = 6, 6 – 1 = 5 ; 120 + 1 =
121, 121 – 1 = 120)
Nhận xét chung : Trong dãy số tự nhiên,
hai số liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau một
đơn vị.
3 Thực hành
Bảng phụ ghi nội dung bài tập
Khi HS chữa bài, GV nêu câu hỏi để khi trả lời
HS được ôn tập về số liền trước, số liền sau
của một số tự nhiên
Hỏi : Số liền trước (liền sau) của số … ?
dãy số tự nhiên trên tia số
Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự
nhiên liền sau số đó, như thế dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi, điều đó chứng tỏ không có số tự nhiên lớn nhất
HS nêu một vài ví dụ
Chẳng hạn, thêm 1 vào 1 000 000 được 1 000 001
-thêm 1 vào 1 000 001 được 1 000 002,…
Bớt 1 ở bất kỳ số nào (khác 0) cũngđược số tự nhiên liền trước số đó Chẳnghạn, bớt 1 ở số 2 được số tự nhiên liền trướclà 1, bớt 1 ở số 1 được số tự nhiên liền trướclà 0 Không thể bớt 1 ở số 0 để được số tựnhiên nên không có số tự nhiên nào liềntrước số 0 và số 0 là số tự nhiên bé nhất
Bài 1 và bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài.
Một só HS lên bảng làm bài – Cả lớp làmvào vở
Nhận xét – chữa bài
HS trả lời để nhận ra được : 11 là số liền trước số 12 Bớt 1 ở 12 được11
12 là số liền sau số 11 Thêm 1 vào 11được 12
Bài 3 : Cho HS tự làm bài vào vở Một số HS
lên bảng lớp
Nhận xét kết quả.
Chẳng hạn, kết quả là :
a) 4 ; 5 ; 6 ; b) 86 ; 87 ; 88 ;
c) 896 ; 897 ; 898 ; d) 9 ;10 ; 11 e) 99 ;100 ;101 g) 9998 ;9999 ;10 000
Bài 4 a : HS tự làm bài rồi chữa bài
909 ; 910 ; 911 ; 912 ; 913 ; 914 ; 915 ;