1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Khoi 4 Tuan 3 NH 20122013

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề triệu và lớp triệu
Trường học trường tiểu học
Chuyên ngành toán
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 89,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

; C.Bài mới 1/Giới thiệu bài :nêu mục tiêu – Viết số tự nhieân trong heä thaäp phaân 2/Phát triển hoạt động aHướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của hệ soá thaäp phaân Chẳng hạn, GV nêu câu [r]

Trang 1

Thứ hai , ngày 03 tháng 9 năm 2012

a.Khởi động : Hát

b- Bài cũ : Triệu và lớp triệu.

-Lớp triệu gồm có các hàng nào ? - *(HS yếu)

- Viết số có sáu, bảy, tám, chín chữ số, xác định hàng và lớp của các chữ số đó -*(HS khá giỏi)

Nhận xét , cho điểm

c- Bài mới

Giới thiệu bài : Ghi tựa bài

1 GV hướng dẫn HS đọc và viết số

GV đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị sẵn rồi

yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã cho

trong bảng ra phần bảng của lớp : 342 157 413

 GV cho HS có thể tự liên hệ với cách đọc các số có sáu chữ số đã được học để đọc đúngsố này : “Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm mười ba” Nếu

HS còn lúng túng hay đọc chưa trôi chảy thì GV hướng dẫn thêm, chẳng hạn :

+ Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu (vừa nói GV vừadùng phấn gạch dưới các chữ số 342 157 413)

+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số và thêm tênlớp đó GV đọc chậm: “Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trămmười ba” để HS nhận ra cách đọc Sau đó GV đọc liền mạch và cho HS đọc

 GV cho HS nêu lại cách đọc số :

+ Ta tách thành từng lớp

+ Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc và thêm tên lớp đó

2 Thực hành

Bài 1 : Viết và đọc số theo bảng

GV cho HS viết số tương ứng vào vở

Kết quả là :

32 000 000 ; 32 516 000 ; 32 516 497 ; 834 291 712 ; 308 250 705 ;

500 209 037

Bài 2 : GV yêu cầu một vài HS đọc

Bài 3 : HS đọc đề bài, HS viết số tương ứng Sau đó HS kiểm tra chéo nhau.

a) 10 250 214

Trang 2

b) 253.564.888

c) 400.036.105

d) 700.000.231

*** Bài 4 : Tổ chức HS (Khá, giỏi) thi đua trả lời nhanh kết quả

C.Củng cố – Dặn dò :Nhận xét tiết học

TẬP ĐỌC Tiết: 5

THƯ THĂM BẠN (SGK/25)

A MỤC TIÊU:

_Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông,

chia sẻ với nỗi đau của bạn

_Hiểu tình cảm của người viết thư : thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)

B CHUẨN BỊ:

GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.

Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

Bảng phụ viết câu , đoạn thư cần hướng dẫn HS đọc

HS : SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động : Hát

b Kiểm tra bài cũ : Truyện cổ nước mình

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?

Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi Cho điểm

c- Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ đọc một bức thư thăm bạn

Lá thư cho thấy tình cảm chân thành của một

bạn HS ở tỉnh Hoà Bình với một bạn bị trận lũ

lụt cướp mất ba Lá thư sẽ giúp các em hiểu

tấm lòng của bạn nhỏ viết bức thư này

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Đọc diễn cảm cả bài Giọng trầm buồn chân

thành Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn

nói về sự mất mát

- Chỉ định 1 HS đọc cả bài Phân 3 đoạn

- Tổ chức đọc cá nhân Kết hợp khen ngợi

những em đọc đúng, nhắc nhở HS phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc chưa

phù hợp

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :

* Đoạn 1 : Sáu dòng đầu

- HS quan sát tranh để thấy hình ảnh bạn nhỏđang viết thư , cảnh thân nhân đang quyên góp, ủng hộ đống bào bị lũ lụt

a) Đọc thành tiếng:

Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.( Đọc 2 -3 lượt)

- Chia đoạn : + Đoạn 1 : Từ đầu đến chia buồn với bạn + Đoạn 2 : Tiếp theo đến những người bạn mới như mình

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Đọc thầm phần chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- Vài em đọc cả bài

b) Đọc tìm hiểu bài

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

Trang 3

- Bạn Lương có biết bạn Hồng không ?

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?

* Đoạn 2 : Phần còn lại.

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông

cảm với bạn Hồng ?

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất biết

cách an ủi bạn Hồng ?

Yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở

đầu và kết thúc bức thư

- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết

thúc bức thư?

Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm :

- GV đọc diễn cảm

- Nêu cách đọc: giọng tình cảm, nhẹ nhàng,

chân thành Trầm giọng khi đọc những câu nói

về sự mất mát

- Đưa ra đoạn 3 hướng dẫn HS đọc diễn cảm

+Không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu Niên Tiền Phong

+ Lương viết thư để chia buồn với Hồng

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+“ Hôm nay, đọc báo…ra đi mãi mãi “

+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm : Chắc là Hồng tự hào … nước lũ

+ Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau : Mình tin rằng theo … nỗi đau này

+ Lương làm cho Hồng yên tâm : Bên cạnh Hồng … như mình

- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư

- Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên ,ghi họ tênngười viết thư

c) Đọc diễn cảm

- Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bức thư

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đua đọc diễn cảm

- HS phát biểu

- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

4 Củng cố :

- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học

- Về nhà đọc lại cho trôi chảy hơn

- Chuẩn bị : Người ăn xin

+Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời

+Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất +Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

+Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,…

*** +Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang : Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,…

+Biết tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay : đua thuyền, đấu vật,… +Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt sinh sống

Trang 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Hình trong SGK

 Phiếu học tập của HS

 Phóng to lược độ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A.Ổn định

B.Kiểm tra bài cũ

C.Bài mới

1/Giới thiệu bài : Nước Văn Lang

2/Phát triền hoạt động

* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

 GV treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc

Trung Bộ trên tường và vẽ trục thời gian trên

bảng

 Trước khi tổ chức cho HS hoạt động, GV

giới thiệu về trục thời gian : Người ta qui ước

năm 0 là năm Công Nguyên (CN) ; phía bên

trái hoặc phía dưới năm CN là những năm

trước Công Nguyên (TCN) ; phía bên phải

hoặc phía trên năm CN là những năm sau Công

Nguyên (SCN)

Ví dụ :

Yêu cầu một số em dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK, xác định địa phận của nướcVăn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian

* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

 GV đưa ra khung sơ đồ (để trống, chưa

điền nội dung) :

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

 GV đưa ra khung bảng thống kê (bỏ

trống, chưa điền nội dung) phản ánh đời sống

vật chất và tinh thần của người Lạc Việt như

sau :

HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền vào sơ đồcác tầng lớp : Vua Lạc hầu, lạc tướng ; lạcdân ; nô tỳ sao cho phù hợp với bảng trên

Hùng Vương Lạc Hầu, Lạc Tướng

Lạc dân

Nô tì

Trang 5

Khoai

Cây ăn quả

Ươm tơ, dệt vải

Đúc đồng : giáo

mác, mũi tên,

rìu, lưỡi cài

Nặn đồ đất

Đóng thuyền

Cơm, xôiBánh chưng, bánh giầyUống rượuMắm

Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo trọc đầu

Nhà sànQuây quầng thành làng

Vui chơi nhảy múaĐua thuyềnĐấu vật

Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp

 GV nêu câu hỏi : “em còn biết những tục

lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày

nay?”

D.Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học

 HS đọc kênh chữ và xem kênh hình đểđiền nội dung vào các cột cho hợp lí như bảngthống kê trên

 Sau khi điền xong, một vài HS mô tảbằng lời của mình về đời sống của người LạcViệt

 Một số HS trả lời Cả lớp bổ sung

Thứ ba, ngày 04 tháng 9 năm 2012 TOÁN Tiết 12 :

LUYỆN TẬP (SGK/16)

A MỤC TIÊU:

_Đọc, viết được các số đến lớp triệu

_Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

* Bài 1, 2, Bài 3(a, b, c), Bài 4 (a, b)

B CHUẨN BỊ:

GV : Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)

HS : - SGK, V3

C LÊN LỚP:

a.Khởi động : Hát

b- Kiểm tra bài cũ :

HS thực hành một số bài tập nhỏ :trên bảng lớp

- Đọc các số sau: 7 312 836 ; 48 261 305

- Chữ số nào thuộc lớp triệu, lớp nhìn lớp đơn vị

Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm

c- Bài mới

1/Giới thiệu bài

2/Hướng dẫn luyện tập

Bảng phụ ghi nội dung bài tập

Trang 6

Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của số đó

có đến hàng triệu

-Nhận xét lớp

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

Một HS lên bảng – Cả lớp làm vở bài tậpNhận xét – chữa bài

a) 613 000 000b) 131 405 000 c) 512 326 103

Nêu yêu cầu bài tập Một số HS trả lời

CHÍNH TẢ (Nghe viết) Tiết 3 CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ (SGK / 26)

B.Kiểm tra bài cũ

GV đọc cho HS viết bảng lớp, cả lớp

viết vào giấy nháp các từ ngữ (bắt dầu bằng

s / x hoặc có vần ăn / ăng)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC cần

đạt của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe – viết

 GV đọc bài thơ Cháu nghe câu chuyện

của bà HS theo dõi trong SGK -Một HS đọc lại bài thơ

Trang 7

 GV nhắc các em chú ý những tiếng mình

dễ viết sai lỗi chính tả

GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu cho HS viết Mỗi câu (bộ phận câu)

đọc hai lượt

GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS soát

lại bài

 Chấm chữa 7 – 10 bài

 GV nêu nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm BT2b

 GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV dán bảng 3 – 4 tờ phiếu

GV giúp HS hiểu ý nghĩa đoạn văn (hoặc tính

khôi hài của mẫu chuyện) : Người xem tranh

được hỏi không cần suy nghĩ nói luôn bức

tranh tất nhiên vẽ cảnh hoàn hôn vì ông biết

rõ hoạ sĩ vẽ bức tranh này không bao giờ thức

dậy trước lúc bình minh (nên không thể vẽ

được cảnh binh minh)

C Củng cố, dặn dò

 GV nhận xét tiết học

- HS nêu nội dung bài: Bài thơ nói về tìnhthương của hai bà cháu giành cho một cụ già

bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà

- Cả lớp đọc thầm bài thơ

-HS nêu cách trình bày bài thơ lục bát.(Câu 6viết lùi vào, cách lề vở 1 ô Câu 8 viết sát lềvở Hết mỗi khổ thơ phải để trống một dòng,rồi viết tiếp khổ sau.)

 Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

HS có thể đối chiếu SGK tự sửa những chữviết sai bên lề trang vở

 HS đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhânvào vở

3 – 4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh.Sau đó từng em đọc lại đoạn văn hoặc mẫuchuyện đã điền hoàn chỉnh âm đầu (hoặcvần) Cả lớp và GV nhận xét (về chính tả,phát âm), chốt lại lời giải đúng

 Một HS đọc lại

Cả lớp sửa bài làm theo lời giải đúng : triểnlãm – bảo – thử – vẽ cảnh – cảnh hoàng hôn– vẽ cảnh hoàng hôn – khẳng định – bởi vì –hoạ sĩ – vẽ tranh – ở cạnh – chẳng bao giờ

KHOA HỌC Tiết 5

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO (SGK/12)

A MỤC TIÊU:

-Kể tên thức ăn chứa nhiều chất đạm(thịt, cá, trứng, tôm, cua,…), chất béo (dầu, mỡ, bơ,…)_Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể :

+Chất đạm giúp xây doing và đổi mới cơ thể

+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

B CHUẨN BỊ:

GV - Các hình vẽ trong SGK

- Phiếu học tập

HS : - SGK

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 8

A.Ổn định

B.Kiểm tra bài cũ : Các chất dinh dưỡng có

trong thức ăn Vai trò của chất bột đường

-Kể tên moat số thức ăn có chứa nhiều chất bột

2/Phát riển hoạt động

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của chất

đạm và chất béo

Mục tiêu :

- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa

nhiều chất đạm

- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa

nhiều chất béo

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo cặp

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm

có trong hình trang 12 SGK

+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà

các em ăn hàng ngày hoặc các em thích ăn

+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức

ăn chứa nhiều chất đạm ?

+ Nói tên những thức ăn giàu chất béo có

trong hình ở trang 13

+ Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà

các em ăn hàng ngày hoăc các em thích ăn

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

nhiều chất béo

- Sau mỗi câu hỏi , GV nêu nhận xét và bổ

sung nếu câu trả lời của HS chưa hoàn chỉnh

- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các Vi-ta-min :A,D,E,K Thức ăn giàuchất béo là dầu ăn,mỡ lợn,bơ,một số thịt cá và một số hạt có nhiều dầunhư vừng,lạc ,đậu nành… Hoạt động 2 : Xác định nguồn gốc của các

thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

Mục tiêu : Phân loại các thức ăn chứa nhiều

chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ thực vật

và động vật

Trang 9

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV phát phiếu học tập, làm việc theo nhóm

Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp

- HS làm việc với phiếu học tập

- Một số HS trình bày HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai

- Dưới đây là đáp án :

3 Củng cố – Dặn dò

- Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất đạm, 1 số thức ăn chứa nhiều chất béo

- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đ/v cơ thể

-Nhận xét lớp

-Tìm hiểu các cơ quan trên cơ thể người SGK / T8 với mối liên hệ về trao đổi chất

- Chuẩn bị bài: Vai trò của vi-ta-min ,chất khoáng và chất xơ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết: 5

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC (SGK/27)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

_ Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ , phân biệt được từ đơn và từ phức.(ND ghi nhớ)_Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu làm quen với từđiển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT1 (phần Luyệntập)

- Bốn, năm tờ giấy khổ rộng, trên mỗi tờ viết sẵn các câu hỏi ở phần Nhận xét và Luyện tập.Câu 1 : Hãy chia các từ đã cho thành 2 loại :

Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn)

Trang 10

Từ gồm nhiều tiếng (từ phức)

Câu 2

Tiếng dùng để làm gì ?

Từ dùng để làm gì ?

Câu 3 : Phân cách các từ trong 2 câu thơ sau :

Rất công bằng, rất thông minh Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.

Từ điển Tiếng việt và Từ điển HS (có thể là một vài trang photo)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A.Ổn định

B.Kiểm tra bài cũ

C.Bài mới

1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC cần đạt

của tiết học

a) Phần nhận xét

- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi cho

từng cặp hoặc nhóm nhỏ trau đổi, làm BT1, 2

Thư ký ghi nhanh kết quả trau đổi

- Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớtrong bài Dấu hai chấm

- Một HS làm lại BT1, ý a ; 1 HS làm lạiBT2 – phần Luyện tập

- Một HS đọc nội dung các yêu cầu

- Đại diện nhóm dán bài làm lên bảng lớp,trình bày kết quả Trọng tài và cả lớp tínhđiểm

GV chốt lại lời giải :

- Câú 1 :

+ Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn) : nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh,là

+ Từ gồm nhiều tiếng (từ phức) : giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

- Câu 2 :

+ Tiếng dùng để làm gì ? Tiếng dùng để cấu tạo từ :

- Có thể dùng một tiếng để tạo nên một từ Đó là từ đơn

-Cũng có thể phải dùng từ 2 tiếng trở lên để tạo nên 1 từ Đó là từ phức

+ Từ dùng để làm gì ? Từ được dùng để :

-Biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm,… (tức là biểu thị ý nghĩa.)

- Cấu tạo câu

3 Phần ghi nhớ

- GV giải thích cho rõ thêm

4 Phần luyện tập

GV chốt lại lời giải :

Kết quả phân cách :

Rất / công bằng, / rất / thông minh /

Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang /

Từ đơn : rất, vừa, lại

Từ phức : công bằng, thông minh, độ lượng,

- Hai, ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Cảlớp đọc thầm lại

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của BT

- Từng cặp HS trau đổi làm bài

- Đại diện nhóm trình bày kết quả Trọng tàivà cả lớp tính điểm

Trang 11

đa tình, đa mang

- GV : Từ điển là sách tập hợp các từ tiếng

Việt và giải thích cho nghĩa của từng từ Trong

từ điển, đơn vị được giải thích là từ Khi thấy

một đơn vị được giải thích thì đó là từ

GV kiểm tra HS chuẩn bị từ điển, phân phối

đều các trang từ điển, hướng dẫn HS sử dụng

từ điển để tìm từ

5 Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học

Viết bài tập 2, 3 vào vở

Học ghi nhớ

Chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn kết

Bài tập 2

- Một HS giỏi đọc và giải thích cho các bạnrõ yêu cầu của BT2

- HS trao đổi theo cặp

- HS tự tra từ điển dưới sự hướng dẫn của

GV, báo cáo kết quả làm việc Cả lớp và GVnhận xét

+ Các từ đơn : buồn, đẫm, hũ, mía, bắn, đói,

no, ốm, vui,…

+Các từ phức : đậm đặc, hung dữ, huânchương, anh dũng, băn khoăn, cẩu thả, đơnđộc, mừng rỡ,…

- Nêu một số ví dụ về từ đơn và từ phức

Thứ tư, ngày 05 tháng 9 năm 2012 TOÁN Tiết 13

LUYỆN TẬP (SGK/17)

A MỤC TIÊU:

_Đoc, viết số thành thạo đến lớp triệu

_Nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

*Bài 1 (chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số), Bài 2 (a, b), Bài 3 (a), Bài 4

B CHUẨN BỊ:

GV Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)

HS : - SGK, V3

C LÊN LỚP:

a.Khởi động : Hát

b- Kiểm tra bài cũ :

HS thực hành một số bài tập nhỏ :trên bảng lớp

- Đọc các số sau: 7 312 836 ; 48 261 305

- Chữ số nào thuộc lớp triệu, lớp nhìn lớp đơn vị

Trang 12

Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm.

c- Bài mới

1/Giới thiệu bài :Luyện tập

2/Hướng dẫn luyện tập

GV hỏi : Nếu đếm như trên thì số tiếp theo

900 triệu là số nào?

GV : Số 1000 triệu còn gọi là 1 tỉ

1 tỉ viết tắt là 1 000 000 000

GV : Nếu nói 1 tỉ đồng, tức là nói bao nhiêu

triệu đồng?

4 Củng cố :

Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của

số đó có đến hàng triệu

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

Bài 1 : (Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số)

– Một số HS nêu kết quả trước lớp

a) - Nước có số dân đông nhất là : Aán Độ

- Nước có số dân ít nhất là : Lào

Bài 4: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)

- HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến

900 triệu :100 triệu, 200 triệu, 300 triệu, 400triệu, …, 900 triệu

HS : Nếu đếm thêm thì số tiếp theo là 1000triệu

HS phát hiện :Viết chữ số 1, sau đó viết 9 chữsố 0 tiếp theo

HS : Nói 1 tỉ đồng tức là nói 1000 triệu đồng

- Tiếp tục làm bài vào vở

-HS nêu cách viết vào chỗ chấm

TẬP ĐỌC Tiết 6

NGƯỜI ĂN XIN (SGK/30)

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch trôi chảy; giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc , tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi

bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được CH 1,2,3)

* - HS biết đồng cảm, thương xót với nỗi bất hạnh của mọi người.

II CHUẨN BỊ:

GV : - Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc

HS : - SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 13

A.Ổn định

B Kiểm tra bài cũ : Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Thư thăm bạn, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3

trong SG

- Một HS trả lời câu hỏi 4 (Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

 GV : Hôm nay, các em sẽ đọc truyện của

nhà văn Nga Tuốc-ghê-nhép Câu truyện này

cho các em thấy tấm lòng nhân hậu đáng quý

của một cậu bé qua đường với một ông lão ăn

xin Có điều lạ là : ông lão ăn xin trong truyện

này không xin được gì mà vẫn cảm ơn cậu bé

Cậu bé cũng cảm thấy nhận được gì đó từ ông

lão Các em hãy đọc và tìm hiểu để hiểu ý

nghĩa sâu xa của câu truyện

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

 GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ chú

thích cuối bài (lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa,

thảm hại, chằm chằm) ; giải nghĩa thêm các từ

: tài sản (của cải, tiền bạc), lẩy bẩy (run rẩy,

yếu đuối, không tự chủ được), khản đặc (bị

mất giọng, nói gần như không ra tiếng) ; nhắc

HS nghĩ hơi dài sau chổ có dấu chấm lửng

(Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại…//)

thể hiện sự ngậm ngùi, xót thương ; đọc đúng

những câu cảm thán :

+ Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát

con người đau khổ kia thành xấu xí biết

nhường nào ! (Đọc như một lời than.)

+ Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu

đã cho lão rồi (Lời cảm ơn chân thành, xúc

động

GV đọc diễn cảm bài văn, giọng nhẹ

nhàng, thương cảm, đọc phân biệt lời nhân vật

(lời cậu bé đọc với giọng xót thương ông lão ;

lời ông lão xúc động trước tình cảm chân

thành của cậu bé)

b) Tìm hiểu bài :

+Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế

nào ?

+Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn

HS quan sát tranh minh họa : Cậu bé nắmbàn tay ông lão ăn xin Oâng lão cảm động xiếtchặt tay cậu, nói lời cảm ơn

HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn truyện ; đọc 2 – 3lượt

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến cầu xin cứu giúp+ Đoạn 2 : Tiếp theo không có gì để choông cả

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

HS luyện đọc theo cặp

 Một, hai em đọc cả bài

HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1 (từđầu đến…rên rỉ cầu xin cứu giúp),trả lời câuhỏi

-Ôâng lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàngiụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tảtơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩnthỉu, giọng rên rỉ cầu xin.)

 HS đọc đoạn 2 (từ Tôi lục tìm hết túi nọ túikia đến không có gì để cho ông cả) – trả lờicâu hỏi :

+ Hành động : Rất muốn cho ông lão một

Trang 14

xin như thế nào ?

+ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông

lão lại nói “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”

Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ?

+ Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm

thấy nhận được chút gì từ ông :

 Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn

 Cậu bé nhận được từ ông lão sự thông

cảm : ông hiểu tấm lòng của cậu.)

* GV bình luận : Cậu bé không có gì cho

ông lão, cậu chỉ có tấm lòng Oâng lão không

nhận được vật gì, nhưng quý tấm lòng của

cậu Hai con người, hai thân phận, hoàn cảnh

khác xa nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận

được từ nhau Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của

truyện đọc này

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

 GV hướng dẫn các em tìm giọng đọc và thể

hiện gọng đọc hợp nội dung từng đoạn (Đọc

đoạn kể và tả hình dáng của ông lão ăn xin

đọc với giọng đọc chậm rãi, thương cảm Đọc

phân biệt lời ông lão và cậu bé Nhấn giọng

những từ gợi tả, gợi cảm)

 GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn văn sau theo cách phân vai (nhân vật tôi,

ông lão) :

Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt

bàn tay run rẩy kia :

Oâng đừng giận cháu, cháu không có gì để

cho ông cả.

Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi

mắt ướt đẫm Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và

tay ông cũng xiết lấy tay tôi :

Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu đã

cho lão rồi – Oâng lão nói bằng giọng khản

đặc.

Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng : cả tôi

nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông

lão.

(Trình tự thực hiện như đã hướng dẫn : GV

đọc mẫu – từng cặp HS luyện đọc diễn cảm

theo 2 vai – một vài cặp thi đọc – GV uốn

nắn.)

thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túikia Nắm chặt lấy bàn tay ông lão

+ Lời nói : Xin ông lão đừng giận

 Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏcậu chân thành thương xót ông lão, tôn trọngông, muốn giúp đỡ ông)

 HS đọc đoạn còn lại, trao đổi, trả lời cáccâu hỏi

 Ôâng lão nhận được tình thương, sự thôngcảm và tôn trọng của cậu bé qua hành độngcố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chânthành, qua cái nắm tay rất chặt.)

-Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài

HS phát biểu VD : Con người phải biết yêu

Trang 15

D Củng cố, dặn dò

 GV : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

* Con người phải biết yêu thương nhau.Hãy

thông cảm với những người nghèo Hãy giúp

đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.

Tình cảm rất đáng qúy

 GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà

tập kể lại câu chuyện trên

thương nhau / Hãy thông cảm với nhữngngười nghèo / Hãy giúp đỡ những người cóhoàn cảnh khó khăn / Tình cảm rất đángqúy / Quà tặng không nhất thiết phải là đồvật cụ thể nào Tình cảm chân thành và sựthông cảm cũng là món quà rất quý / Nhữngngười bất hạnh rất quý tình cảm / Sự thôngcảm giữa người với người làm cuộc sống trởnên tốt đẹp hơn

ĐỊA LÍ Tiết 3 MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN (SGK/73)

A MỤC TIÊU:

_Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn : Thái, Mông, Dao,…

_Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

_Sử dụng trang ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn :+Trang phục : mỗi dân tộc có cách ăn mace riêng ; trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sở…

+Nhà sàn : được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, re, nứa

*** Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở : để tránh ẩm thấp và thú dữ

B CHUẨN BỊ:

GV Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

HS : - SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

A.Ổn định

B.Kiểm tra bài cũ : Dãy Hoàng Liên Sơn 2 HS

+ Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc nước ta (Bắc Bộ), trong những dãy núi đó, dãy núinào dài nhất?

+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu ki-lô-mét (km)? Rộng bao nhiêu km?

+ Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi Hoàn Liên Sơn như thế nào ?

C.Bài mới

1/Giới thiệu bài

2/Phát triển hoạt động

a)Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một số

dân tộc ít người

* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân

Bước 1 : HS dựa vào vốn hiểu biết của mình

và mục 1 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :

Làm việc nhóm đôi : Trả lời câu hỏi+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúchay thưa thớt hơn so với đồng bằng ?

+ Kêå tên một số dân tộc ít người ởHoàng Liên Sơn

+ Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộcDao, dân tộc Mông, dân tộc Thái) theo địabàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao

Trang 16

Bước 2.

b) Bản làng với nhà sàn

* Hoạt động 2 : làm việc theo nhóm

Bước 1 :

- Dựa vào mục 2 trong SGK, tranh, ảnh về

bản làng, nhà sàn và vốn hiểu biết, hs trả lời

các câu hỏi sau :

+ Bản làng thường nằm ở đâu ? (ở sườn

núi hoặc thung lũng)

+ Bản có nhiều hay ít nhà ?

*** +Vì sao một số dân tộc ở hoàng liên sơn

sống ở nhà sàn ?

+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì ?

+ Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi

so với trước đây ? nhiều nơi có nhà sàn máy

lợp ngói …)

Bước 2 :

c) Chợ phiên, lễ hội, trang phục

* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm

Bước 1 :

- Dựa vào mục 3, các hình trong SGK và

tranh, ảnh về chợ phiên, lễ hội trả lời các câu

hỏi sau :

+ Nêu những hoạt động trong chợ phiên

+ Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ (hàng

thổ cẩm, măng, mộc nhĩ …) Tại sao chợ lại bán

nhiều hàng hóa này ? (dựa vào H.3)

+ Kể tên một số lễ hội ở hội ở hoàng liên

sơn

+ Lễ hội của các dân tộc ở hoàng liên sơn

được tổ chức vào mùa nào ? Trong lễ hội có

những hoạt động gì ?

+ Nhận xét trang phục truyền thống của các

dân tộc trong H.4 ; 5 ; 6

Bước 2 :

Tổng kết bài:

D.Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học

+ Người dân ở những nơi núi caothường đi lại bằng phương tiện gì ? Vì sao ?-Một số HS trình bày

- HS trình bày kết qủa làm việc trước lớp

- Đại diện các nhóm HS trình bày trước cảlớp kết qủa làm việc nhóm

- Đại diện các nhóm hs trình bày trước lớp

- HS trình bày lại những đặc điểm tiêubiểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễhội … của một số dân tộc vùng núi hoàngliên sơn

Trang 17

Đạo đức Tiết: 3 VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)

A MỤC TIÊU:

_Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.

*** Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập

_Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

_Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

_Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

B CHUẨN BỊ:

GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

- Các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập

HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học

- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học

C LÊN LỚP:

a.Khởi động : Hát “Em yêu hoà bình”

b- Bài cũ : Trung thực trong học tập

HS trả lời câu hỏi :

-Thế nào là trung thực trong học tập ?

- Vì sao cần trung thực trong học tập ?

- Kể những câu chuyện trung thực trong học tập ?

GV nhận xét, cho điểm

c- Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài mới:

Bài học giúp HS biết Mỗi người đều có thể

gặp khó khăn trong học tập và trong cuộc sống

Điều quan trọng này là phải biết quyết tâm và

tìm cách vượt qua khó khăn

2.Các hoạt động:

- Hoạt động 1 : Kể chuyện

- Trong cuộc sống ai cũng thể có thể gặp những

khó khăn , rủi ro Điều quan trọng là chúng ta

phải biết vượt qua Chúng ta hãy cùng nhau

xem bạn Thảo gặp những khó khăn gì và đã

vượt qua như thế nào?

- GV kể truyện

- Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành các nhóm

- Ghi tóm tắt các ý trên bảng

-Lắng nghe

-2 HS kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe

- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1 và 2 trongSGK

- Đại diện các nhóm trỉnh bày ý kiến củanhóm mình

- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung

Trang 18

- Kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó

khăn trong học tập và trong cuộc sống, song

Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn

lên học giỏi Chúng ta cần học tập tấm gương

của bạn

Hoạt động 3 : Làm bài tập theo cặp đôi

( câu hỏi 3 )

- Ghi tóm tắt lên bảng

- Kết luận về cách giải quyết tốt nhất

Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 1 )

- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và nêu lí do

Kết luận : ( a ) , ( b ) , ( d ) là những cách giải

quyết tích cực

- Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ rút ra được

điều gì ?

3 Củng cố - Dặn dò - Biết xác định những khó

khăn trong học tập của bản thân và tìm cách

khắc phục

- Biết quan tâm ,chia sẻ , giúp đỡ những bạn có

hoàn cảnh khó khăn

-Nhận xét lớp

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi

- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết

- HS cả lớp trao đổi , đánh giá các cách giảiquyết

- Làm bài tập 1

- HS nêu

- HS đọc ghi nhớ

Thứ năm, ngày 06 tháng 9 năm 2012

Trang 19

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ

A CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A.Ổn định

B.Kiêm tra bài cũ : Luyện tập 3 HS

Ghi bảng nội dung bài kiểm tra

C.Bài mới

1/Giới thiệu bài : Dãy số tự nhiên

2/Phát triền hoạt động

a) Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên

GV gợi ý cho HS nêu một vài số đã học (HS

nêu, chẳng hạn : 15 ; 368 ; 10 ; 1 ; 1999 ; 0 ; …)

GV ghi các số do HS nêu lên bảng (Nếu HS

nêu các số không phải là số tự nhiên thì GV

viết riêng ra một phía bảng để sau khi GV giới

thiệu về số tự nhiên sẽ cho HS nhận xét hoặc

GV nêu đó không phải là các số tự nhiên…)

Sau đó, chỉ vào các số 15 ; 368 ; 10 ; 1 ; 1999 ;

0 ; … và nêu : “Các số 15 ; 368 ; 10 ; 1 ; 1999 ;

0 ; … là các số tự nhiên” Cho HS nhắc lại rồi

nêu thêm về số tự nhiên

GV hướng dẫn HS viết lên bảng các số tự

nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số

0, chẳng hạn :

0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; … ; 99 ;

100 ;

GV giới thiệu : “Tất cả các số tự nhiên sắp xếp

thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự

-Đây cũng là bộ phận của dãy số tự nhiên

-Đọc các số : 26 574 850 ; 57 648 903-Viết số

-Một trăm năm mươi triệu,ba trăm sáu mươibốn nghìn , sáu trăm bảy mươi ba

- Sáu trăm linh bảy triệu , tám trăm sáu mươichin nghìn , ba trăm hai mươi

- HS nêu lại đặc điểm của dãy số vừa viết(chẳng hạn, đó là các số tự nhiên, viết theothứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số 0)

- vài HS nhắc lại

HS nhận xét xem dãy số nào là dãy số tựnhiên hoặc không phải là dãy số tự nhiên

+Là dãy số tự nhiên, ba dấu chấm để chỉ cácsố tự nhiên lớn hơn 10

+Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu số0

+Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu badấu chấm biểu thị các số tự nhiên lớn hơn 10

- HS quan sát hình vẽ tia số (ở bảng phụ nhưSGK), tập cho HS nêu nhận xét, chẳng hạn :Đây là tia số, trên tia số này mỗi số của dãysố tự nhiên ứng với một điểm của tia số, số 0ứng với điểm gốc của tia số, ta đã biểu diễn

Trang 20

2 Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự

nhiên

GV hướng dẫn HS tập nhận xét đặc điểm

của dãy số tự nhiên : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ;

8 ; 9 ; 10 ; … Chẳng hạn : GV nêu câu hỏi để

khi trả lời HS nhận biết được :

-Khi thêm 1 vào bất cứ số nào thì ta có được

số tự nhiên hay không ?

-Khi bớt 1 ở bất kì số nào (khác 0) thì ta có

được số tự nhiên không ?

-GV hướng dẫn HS về hai số tự nhiên liền tiếp

nhau trong dãy số tự nhiên (Chẳng hạn 5 và 6,

120 và 121,… có 5 + 1 = 6, 6 – 1 = 5 ; 120 + 1 =

121, 121 – 1 = 120)

Nhận xét chung : Trong dãy số tự nhiên,

hai số liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau một

đơn vị.

3 Thực hành

Bảng phụ ghi nội dung bài tập

Khi HS chữa bài, GV nêu câu hỏi để khi trả lời

HS được ôn tập về số liền trước, số liền sau

của một số tự nhiên

Hỏi : Số liền trước (liền sau) của số … ?

dãy số tự nhiên trên tia số

Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự

nhiên liền sau số đó, như thế dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi, điều đó chứng tỏ không có số tự nhiên lớn nhất

HS nêu một vài ví dụ

Chẳng hạn, thêm 1 vào 1 000 000 được 1 000 001

-thêm 1 vào 1 000 001 được 1 000 002,…

 Bớt 1 ở bất kỳ số nào (khác 0) cũngđược số tự nhiên liền trước số đó Chẳnghạn, bớt 1 ở số 2 được số tự nhiên liền trướclà 1, bớt 1 ở số 1 được số tự nhiên liền trướclà 0 Không thể bớt 1 ở số 0 để được số tựnhiên nên không có số tự nhiên nào liềntrước số 0 và số 0 là số tự nhiên bé nhất

Bài 1 và bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài.

Một só HS lên bảng làm bài – Cả lớp làmvào vở

Nhận xét – chữa bài

HS trả lời để nhận ra được :  11 là số liền trước số 12 Bớt 1 ở 12 được11

 12 là số liền sau số 11 Thêm 1 vào 11được 12

Bài 3 : Cho HS tự làm bài vào vở Một số HS

lên bảng lớp

Nhận xét kết quả.

Chẳng hạn, kết quả là :

a) 4 ; 5 ; 6 ; b) 86 ; 87 ; 88 ;

c) 896 ; 897 ; 898 ; d) 9 ;10 ; 11 e) 99 ;100 ;101 g) 9998 ;9999 ;10 000

Bài 4 a : HS tự làm bài rồi chữa bài

909 ; 910 ; 911 ; 912 ; 913 ; 914 ; 915 ;

Ngày đăng: 22/06/2021, 15:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w