1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA khoi 4 tuan 20 NH 20122013 CKTKN

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 52,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu kết : Nhận biết phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số.. Hoạt động 2: Thực hành.[r]

Trang 1

Tuần : 20 Thứ hai, ngày 14 tháng 01 năm 2013.

Toán

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức& Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về phân số ; biết phân số có tử số, mẫu số ;biết đọc , viết phân số

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu: Phân số

+ 5 phần trong số 6 phần đó đã được tô màu

+ Ta nói : Đã tô màu năm phần sáu hình tròn

Năm phần sáu viết thành 5

Tiểu kết : HS nhận biết phân số

Hoạt động 2 : Thực hành

- Bài 1(TB+Y) : Viết và đọc phân số chỉ phần đã

tô màu Mỗi phân số có:

* Tử số cho biết gì?

* Mẫu số cho biết gì?

- Bài 2 : Viết theo mẫu.

Tiểu kết : HS giải được các bài tập.

- Theo dõi , trả lời

+ Mẫu số viết dưới gạch ngang Nó cho biết

hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau Mẫu số phải là số tự nhiên khác 0

+ Tử số viết trên gạch ngang Nó cho biết đã

tô màu 5 phần bằng nhau đó Tử số cũng là số

tự nhiên

- HS tự nêu nhận xét 1

- Nêu yêu cầu BT , sau đó làm bài và chữa bài

- Dựa vào bảng SGK để nêu hoặc viết ở bảng khi chữa bài

- Viết các phân số vào vở

- Em đầu tiên đọc phân số thứ nhất Nếu đọc đúng thì chỉ em thứ hai đọc tiếp Nếu em đầu tiên đọc sai thì GV sửa rồi cho em đó đọc lại mới chỉ định em khác đọc tiếp

4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua đọc , viết các phân số ở bảng

- Nêu lại khái niệm về phân số

Trang 2

Tiết 39: BỐN ANH TÀI (tt)

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức&Kĩ năng:

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện

- Hiểu nội dung : Ca ngợi sức khỏe , tài năng , tinh thần đồn kết chiến đấu chống yêu tinh , cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây ( trả lời được các CH trong SGK )

*Kĩ năng sống: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ : Chuyện cổ tích về lồi người

- Kiểm tra 2 , 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về lồi người , trả lời các câu

hỏi SGK

c Bài mới:

Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu bài

- Giới thiệu truyện đọc Bốn anh tài (tt)

Tiểu kết: - Đọc lưu lốt , trôi chảy tồn bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp ai và

đã được giúp đỡ như thế nào ?

- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

- Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em chống

yêu tinh

- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu

tinh ?

- Ý nghĩa truyện là gì ?

( Ghi nội dung chính )

Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :

- Chỉ định HS đọc nối tiếp

-Theo dõi

Hoạt động cả lớp -1 HS đọc cả bài

- Phân đoạn

-HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (3 lượt)

- 1 HS đọc chú thích Cả lớp đọc thầm phần chú thích

- Vì họ có sức khỏe và tài năng phi thường : đánh

nó bị thương , phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm , đồng tâm , hiệp lực nên đã thắng yêu tinh , buộc nó quy hàng

Đọc lướt tồn truyện

- Câu chuyện ca ngợi sức khỏe , tài năng , tinh thần đồn kết , hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh , cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây -

Hoạt động cá nhân

- 2 em tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Tìm

Trang 3

- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn

biến truyện

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn :

Cẩu Khây hé cửa … tối sầm lại

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Sửa chữa , uốn nắn

Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể

khá nhanh

giọng đọc

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

4 Củng cố : (3’) - Nêu lại ý chính của truyện

- Giáo dục HS có ý thức làm việc nghĩa

5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện cho người thân nghe

-Chuẩn bị: Trống đồng Đông Sơn.

Lịch sử

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức&Kĩ năng:

- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn ( tập trung vào trận Chi Lăng ):

+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh ( khởi nghĩa Lam Sơn ) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

+ Diễn biến trận Chi Lăng : quan địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng, kị binh ta nghinh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy

+ Ý nghĩa : Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan quân Minh , quân Minh phải xin hàng

và rút về nước

- Nắm được việc nhà hậu Lê được thành lập :

+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngôi hồng đế ( năm 1428 ), mở đầu thời Hậu Lê

- Nêu các mẫu chuyện về Lê Lợi trả gươm cho rùa thần

* HS khá, giỏi : Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và

mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng : Ải là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây

um tùm ;giả vờ thua để nhở địch vào ải, khi giặc vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công

- Thuật lại được diễn biến trận Chi Lăng

2 - Giáo dục: - Cảm phục sự thông minh , sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b.Bài cũ : Nước ta cuối thời Trần

c Bài mới:

Phương pháp : Trực quan, thực hành , động não , đàm thoại

1 Giới thiệu bài: Chiến thắng Chi Lăng

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 :

- Trình bày bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng

- Phát phiếu học tập cho các nhóm với nội dung

Hoạt động lớp , cá nhân

- Theo dõi

- HS quan sát lược đồ SGK và đọc các thông tin

Trang 4

sau : HS tìm ghi đặc điểm của ải Chi Lăng

- Hướng dẫn HS quan sát lược đồ SGK và đọc

các thông tin trong bài để thấy được khung cảnh

của ải Chi Lăng

Tiểu kết: HS nắm được bối cảnh dẫn tới trận Chi

Lăng

Hoạt động 2 :

- Tổ chức cho HS thuật lại được diễn biến trận

chiến ải Chi Lăng

- HS nêu được ý nghĩa của trận Chi Lăng

* Nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận

* Tổ chức cho HS trao đổi

Tiểu kết: HS nắm ý nghĩa của trận Chi Lăng

-Thảo luận để nắm được tài thao lược của quân

ta và kết quả, ý nghĩa của trận Chi Lăng:

- HS trao đổi để thống nhất các kết luận như SGK

4 Củng cố : (3’) - Giáo dục HS cảm phục sự thông minh , sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha

ta qua trận Chi Lăng

5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)

-Về đọc lại bài và học ghi nhớ

-Chuẩn bị: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lý đất nước.

Thứ ba, ngày 15 tháng 01 năm 2013

Toán

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức&Kĩ năng:

- Biết được thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành một

phân số ; tử số là số bị chia , mẫu số là số chia

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b Bài cũ : Phân số - Sửa các bài tập về nhà

c Bài mới:

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu: Phân số và phép chia số tự nhiên

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 :Nêu từng vấn đề, HS giải quyết vấn đề

- Nêu : Có 8 quả cam chia đều cho 4 em Hỏi mỗi

em được mấy quả cam ?

- Nêu tiếp : 3 cái bánh chia đều cho 4 em Hỏi mỗi

em được bao nhiêu phần của cái bánh ?

-Em kết luận điều gì qua hai phép chia nêu trên?

Tiểu kết : HS nhận ra thương của phép chia có thể

viết thành một phân số

Hoạt động 2 : Thực hành.

- Bài 1 : Viết thương dưới dạng phân số (TB+Y)

- Bài 2: (2 ý đầu ) Viết theo mẫu.

+ Hướng dẫn HS đọc mẫu rồi làm bài

- Tự nêu thêm các ví dụ

Hoạt động lớp

- Tự làm bài rồi chữa bài

Trang 5

- Bài 3 :

a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

b) Nêu nhận xét

Tiểu kết : Rèn kĩ năng ghi các thương thành phân số

- Làm bài theo mẫu rồi chữa bài

- Làm bài theo mẫu rồi chữa bài

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Nghe - viết bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT chính tả phương ngữ ( 2 ) a / b , hoặc ( 3 ) a / b hoặc BT do GV soạn

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1 Giới thiệu bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả

- Gọi HS đọc đoạn văn – tìm hiểu nội dung

Tiểu kết: trình bày đúng bài viết

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập chính tả

- Bài 2 : ( lựa chọn )

+ Nêu yêu cầu BT

+ Dán lên bảng 3 , 4 tờ phiếu lên bảng HS thi

điền nhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ

- Viết bài vào vở

- Sóat lại bài

- Từng cặp đổi vở , sóat lỗi cho nhau

- Đối chiếu SGK , tự sửa những chữ viết sai ở lềtrang vở

Hoạt động tổ nhóm

- Đọc thầm khổ thơ , làm bài vào vở

- Từng em đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- Vài em thi đọc thuộc lòng khổ thơ

- Làm bài vào vở

4 Củng cố : (3’) - Nêu gương một số em viết chữ đẹp

5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)

- Nhận xét chữ viết của HS

- Nhắc những em hay viết sai chính tả về nhà viết lại những từ ngữ đã được ôn luyện

- Chuẩn bị : Chuyện cổ tích về lòai người ( nhớ - viết )

Trang 6

Khoa học

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức &Kĩ năng:

- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : khói, khí độc, các loại bụi vi khuẩn,

*Kĩ năng sống: - Tìm kiếm và sử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí.

- Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hoạt động liên hoan đến ô nhiễm không khí

2 - Giáo dục:

- Có ý thức giữ bầu không khí trong sạch

* GDBVMT : có ý thức bảo vệ nguồn không khí được trong lành qua bài học.

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b.Bài cũ : Gió nhẹ , gió mạnh - Phòng chống bão

c Bài mới:

Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại

1 Giới thiệu bài: Không khí bị ô nhiễm

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và

không khí sạch

- Kết luận :

+ Không khí sạch là không khí không làm hại

đến sức khỏe con người

+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có

chứa một trong các loại khói, khí độc, các loại

bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép; có hại cho sức

khỏe con người và các sinh vật khác

Tiểu kết: HS phân biệt không khí sạch và không

Tiểu kết: HS nêu được những nguyên nhân gây

nhiễm bẩn bầu không khí

Hoạt động lớp , nhóm

- Quan sát hình SGK và chỉ ra hình nào thể hiệnbầu không khí trong sạch , hình nào thể hiệnbầu không khí bị ô nhiễm ?

- Một số em trình bày kết quả làm việc :+ Hình 2 : Không khí sạch

+ Hình 1 , 3 , 4 : Không khí bẩn

- Nhắc lại một số tính chất của không khí , từ đórút ra nhận xét , phân biệt không khí sạch và không khí bẩn

Hoạt động lớp , nhóm

- Liên hệ thực tế và phát biểu : Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm là do khí thải của các nhà máy ; khói , bụi , khí độc do các phương tiện giao thông thải ra ; khí độc , vi khuẩn do rác thải sinh ra …

4 Củng cố : (3’) - Nêu ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS có ý thức giữ bầu không khí trong sạch

5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)

-Nhận xét lớp

- Dặn HS xem kĩ lại các bài đã học

- Chuẩn bị :Bảo vệ bầu không khí trong sạch

Luyện từ và câu

Trang 7

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức&Kĩ năng:

- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đó trong

đoạn văn ( BT1 ), xác định được bộ phận CN , VN trong câu kể tìm được ( BT2 )

- Viết được đoạn văn có dùng kiểu Ai làm gì ? ( BT3 )

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Tài năng

c Bài mới:

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu bài: Luyện tập về câu kể Ai làm

+ Nêu yêu cầu BT

+ Mời 3 em lên bảng xác định CN , VN của các

câu đã viết trên phiếu

Tiểu kết: Tìm được câu kể trên trong đoạn văn

Xác định được CN , VN trong câu

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập (tt)

- Bài 3 :

+ Treo tranh minh họa cảnh HS làm trực nhật

lớp rồi nhắc :

@ Em cần viết ngay vào thân bài , kể công việc

cụ thể của từng người ; không cần viết hồn

chỉnh cả bài Nhưng chú ý câu mở đoạn, câu kết

đoạn

@ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm gì ?

Tiểu kết: HS làm được các bài tập

Hoạt động nhóm , cá nhân

- 1 em đọc nội dung BT Cả lớp theo dõi

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn , trao đổi cùng bạn để

tìm câu kể Ai làm gì ?

- Phát biểu

- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- Làm bài cá nhân , đọc thầm từng câu , xác định

CN – VN trong mỗi câu rồi đánh dấu // phân cách

2 bộ phận ; sau đó gạch 1 gạch dưới CN , 2 gạchdưới VN

- Phát biểu

- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Hoạt động lớp.

- Đọc yêu cầu BT

- Cả lớp viết đoạn văn

- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết , nói rõ câu

Trang 8

1 Kiến thức&Kĩ năng:

- Biết được thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số

- Bước đầu biết so sánh phân số với 1

1.Giới thiệu bài: Phân số và phép chia số tự

- Nêu câu hỏi giúp HS nhận biết

- Tương tự , giúp HS nêu tiếp

Tiểu kết : Nhận biết phép chia số tự nhiên cho

số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số

trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số

Hoạt động 2: Thực hành

- Bài 1 : Viết thương dưới dạng phân số.

Hoạt động lớp

* HS tự nêu cách giải quyết vấn đề

- Ăn 1 quả cam tức là ăn 4 phần hay 4

* HS tự nêu cách giải quyết vấn đề

- Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người nhận được 5

4 quả cam

- HS nhận biết :5

4 quả cam là kết quả của phép chia đều 5 quả cam cho 4 người

Ta có : 5 : 4 = 5

4 5

4 quả cam gồm 1 quả cam và

1

4 quả cam , do đó5

4 quả cam nhiều hơn 1 quả cam

Ta viết : 5

4 > 1

- Nhận xét :Phân số 5

4 có tử số lớn hơn mẫu số, phân số đó lớn hơn 1

Trang 9

- Bài 3 : So sánh phân số với 1.

+ Đưa ra đề bài

+ Yêu cầu HS so sánh với 1

Tiểu kết : Bước đầu biết so sánh phân số với 1

24 + Phân số lớn hơn 1 : 7

5 ;

1917

4 Củng cố : (3’) - Cho học sinh lên bảng viết phép chia thương là phân số ( 3 đến 7 phân số )

- Các nhóm cử đại diện thi đua so sánh các phân số với 1 ở bảng

1 - Kiến thức&Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn phù hợp với nội dung tự hào , ca ngợi

- Hiểu nội dung : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú , đọc đáo là niềm tự hào

của con người Việt Nam ( trả lời được các CH trong SGK )

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b Bài cũ: Bốn anh tài (tt)

- Kiểm tra 2 em đọc truyện Bốn anh tài , trả lời các câu hỏi về nội dung truyện

c Bài mới :

Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu bài Trống đồng Đông Sơn

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Có thể chia bài thành 2 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu … hươu nai có gạc

+ Đoạn 2 : Phần còn lại

- Chỉ định HS đọc nối tiếp , đọc phần chú thích

- Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm

- Đọc diễn cảm cả bài

Tiểu kết: - Đọc lưu lóat , trôi chảy tồn bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào ?

-Theo dõi

Hoạt động cả lớp

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn Đọc 2 , 3 lượt

- Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài

Trang 10

- Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế

nào ?

- Những hoạt động nào của con người được

miêu tả trên trống đồng ?

- Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị

trí nổi bật trên hoa văn trống đồng ?

- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng

của người VN ta ?

Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :

- Hướng dẫn tìm đúng giọng đọc cho bài văn

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn : Nổi bật …

sâu sắc

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Sửa chữa , uốn nắn

Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm.

- Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh , hình tròn đồng tâm , hình vũ cong nhảy múa , chèo thuyền , hình chim bay , hươu nai có gạc …

- Đọc đoạn còn lại

- Lao động , đánh cá , săn bắn , đánh trống , thổi kèn , cầm vũ khí bảo vệ quê hương , tưng bừng nhảy múa mừng chiến công , cảm tạ thần linh , ghép đôi nam nữ …

- Vì những hình ảnh về hoạt động của con người

là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người – con người lao động làm chủ , hòa mình với thiên nhiên ; con người nhân hậu ; con người khao khát cuộc sống hạnh phúc , ấm no

- Trống đồng Đông Sơn đa dạng , hoa văn trang trí đẹp , là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa , là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN là một dân tộc có một nền văn hóa lâu đời , bền vững

Hoạt động cả lớp

- 2 em tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

4 Củng cố : (3’) - Nêu ý chính của bài

- Giáo dục HS tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc ta

1.Kiến thức&Kĩ năng:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ

+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công

và sông Đồng Nai bồi đắp

Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngồi đát phù sa màu mỡ,đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần được cải tạo

- Chỉ được vị trí của đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền , sông Hậu trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiênViệt Nam

- Quan sát hình, tìm, chỉ, và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sôngHậu

* HS khá , giỏi :

Ngày đăng: 28/06/2021, 18:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w