Bài mới : a Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên tt b Các hoạt động : Baøi taäp 1: doøng 1, 2 Củng cố kĩ thuật tính nhân, chia đặt tính, thực hieän pheùp tính GV chốt[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2003.
Đạo đức
LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN.
I – MỤC TIÊU:
-HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn
-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ…( theo tình hình địa phương )
-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường
-Phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn
II – ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
1)Giáo viên :
-Hai sơ đồ trên giấy khổ lớn
+Sơ đồ khu vực quanh trường học+Sơ đồ về những con đường từ A đến điểm lựa chọn B
2)Học sinh :
-Quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2.Bài cũ : Bảo vệ môi trường.(tt)
- Tại sao cần bảo vệ môi trường?
- Em cần thực hiện bảo vệ môi trường như thế
nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần
qua để thực hiện bảo vệ môi trường
3Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Dành cho địa phương
Bài: Lựa chọn đường đi an toàn.
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an toàn
-GV chia nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy khổ to
ghi ý kiến thảo luận của nhóm
-GV kẻ bảng thành cột, ghi lại ý kiến HS
Điều kiện con đường
an toàn Điều kiện con đường kém an toàn
GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS
- Chia HS thành các nhóm
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí
Câu hỏi : Theo em, con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là an toàn, như thế nào là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung kết quả thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
- Làm việc theo từng đôi một
Trang 2đến trường có hai hoặc ba đường đi, trong đó
mỗi đoạn đường có những tình huống khác
nhau
c)Kết luận :
-Chỉ ra và phân tích cho các em hiểu cần chọn
con đường nào là an toàn dù có phải đi xa hơn
4 Củng cố :
-Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần lựa
chọn con đường đi tới trường hợp lý và bảo
đảm an toàn ; ta chỉ nên đi theo con đường an
toàn dù có phải đi xa hơn
5 Dặn dò :
- Tích cực tham gia các hoạt động về an toàn
giao thông
- Chuẩn bị : Thực hành khi đi ra đường
-HS xác định được những điểm, đoạn đường kém an toàn để tránh (không đi)-HS vận dụng kiến thức về con đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi chơi được an toàn
- 1-2 HS lên giới thiệu, các bạn ở gần hoặc cùng đường đi nhận xét, bổ sung
Toán TIẾT 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)
I - MỤC TIÊU :
-Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số)
-Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
-Biết so sánh số tự nhiên
-Bài 1 (dòng 1, 2, Bài 2, Bài 4 (cột 1)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính
với số tự nhiên (tt)
b) Các hoạt động :
Bài tập 1: (dòng 1, 2)
Củng cố kĩ thuật tính nhân, chia (đặt tính, thực
Trang 3“một thừa số chưa biết”, “số bị chia chưa biết”
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
* Củng cố về nhân (chia) nhẩm với 10, 100,
1000; nhân nhẩm với 11; … so sánh hai số tự
nhiên
* Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS làm một số
phép tính bằng miệng để ôn lại cách nhân nhẩm
một số có hai chữ số với 11, nhân (chia) nhẩm
với (cho) 10, 100, 100
* HS nêu kết quả và nêu cách làm
GV chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố - Dặn dò :
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
- Nhận xét tiết học
-Xem lại kiến thức bài 3/ 163
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính
với số tự nhiên.(tt)
- HS làm bài
- HS sửa và nêu tên gọi của các tínhchất HS phát biểu bằng lời các tínhchất (tương ứng với các phần trong bài)
- HS tự đọc đề & tự làm bài vào vở:
Số lượt phải mua xăng: 180 : 12 = 15 (lượt)
Số tiền phải mua là : 7500 x 15 =
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung phần đầu của truyện : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt ,buồn chán (trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Con chuồn chuồn nước
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ
cười ( Phần 1 )
- Trong cuộc sống , những câu chuyện
vui, hài hước là thứ vô cùng cần thiết trong
sinh hoạt của con người Truyện đọc Vương
quốc vắng nụ cười các em học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu điều ấy
Hát
Trang 4b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 :
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 :
Đoạn 1 : Từ đầu đến chuyên về môn cười
cợt
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn chán ?
- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
chán như vậy ?
Đoạn 2 : Tiếp theo … học không vào
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?
- Kết quả ra sao ?
* Đoạn 3 : Còn lại
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn
này ?
- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin
đó?
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì ?
Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn cảm,
thể hiện đúng nội dung theo gợi ý phần luyện
đọc
1-HS luyện đọc
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- mặt trời không muốn dậy
- chim không muốn hót
- hoa trong vườn chưa nở đã tàn
- gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hon
- gió thở dài trên những mái nhà
* Cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy :Vì dân cư ở đó không ai biết cười.
Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc nọ vô
cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười
Vua cử một viên đại thần đi du học nướcngoài, chuyên về môn cười cợt
Sau một năm , viên đại thần trở về , xinchịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng họckhông vào
Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi du học
bị thất bại
* Điều bất ngờ xảy ra là: Bắt được một kẻđang cười sằng sặc ngoài đường
* Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
* Câu chuyện này muốn nói với em+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồnchán
+ Tiếng cười rất cần cho cuộc sống + Con người cần không chỉ cơm ăn , áo mặcmà cần cả tiếng cười
Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình
* Đại ý: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô
cùng tẻ nhạt , buồn chán
-3 HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn
Trang 5- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài: Vị đại
thần…phấn khởi ra lệnh Giọng đọc thay đổi
linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện
4 Củng cố :
- Đọc sắm vai
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
5 Dặn dò :
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Hai bài thơ của Bác Hồ
Lịch sử
I – MỤC TIÊU:
- Mô tả đôi nét về kinh thành Huế:
+Với công sức của hàng chục vain dân và lính sau hàng chục name xây doing và tu bổ, kkinh thành Huế dược xây doing bên bờ sông Hương, nay là tòa thành đồ ssooj và đẹp nhất nước
ta thời đó
+Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà nguyễn Năm 1993, Huế được công nhận là di sảnvăn hóa thế giới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trong SGK phóng to
- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
- Phiếu học tập HS
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Nhà Nguyễn thành lập
Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? Kinh
đô đóng ở đâu?
Nêu tên một số ông vua đầu triều Nguyễn?
GV nhận xét
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Kinh thành Huế
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?
- Chốt vấn đề
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một ảnh ( chụp một trong
những công trình ở kinh thành Huế )
- HS đọc SGK đoạn : “Nhà Nguyễn các công trình kiến trúc”
- HS mô tả sơ lược quá trình xây dựng kinh thành Huế
Các nhóm nhận xét và thảo luận để
Trang 6- GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ sộ
và vẻ đẹp của các cung điện , lăng tẩm ở kinh
thành Huế
GV kết luận: Kinh thành Huế là một công trình
sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12 – 1993
UNESCO đã công nhận Huế là một Di sản Văn hóa
thế giới
4 Củng cố :
- Qua bài học em biết những gì? (Ghi nhớ / 68 )
- GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi trong SGK/66
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn
Chuẩn bị bài: Tổng kết thống kê các sự kiện
lịch sử, nhân vật tiêu biểu em đã học từ Buổi đầu
dựng nước đến giữa thế kỉ 19
đi đến thống nhất về những nét đẹp của các công trình đó ( tham khảo SGK )
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2013
Kĩ thuật
A MỤC TIÊU :
- Chọn đúng , đủ số lượng các chi tiết để lắp ô tô tải
-Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động được
* Lắp được ô tô theo mẫu Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
Học sinh :
-SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Lắp ô tô tải
Nêu các bộ phận của ô tô tải Nêu các
tác dụng của ô tô tải
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài Lắp ô tô tải (tiết 2)
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1:Hs thực hành lắp ô tô tải:
+Hs chọn chi tiết :
-Gv kiểm tra
-Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo sgkvà xếp từng vào nắp hộp
Trang 7+Lắp từng bộ phận :
-Gọi một em đọc phần ghi nhớ
-Nhắc các em lưu ý:khi lắp sàn ca bin , cần
chú ý vị trí trên dưới của tấm chữ L với các
thanh thẳng 7 lỗ và thanh chữ U dài ,khi lắp
ca bin các em chú ý lắp tuần tự theo hình 3a,
3b, 3c,3d để đảm bảo đúng quy trình
-Gv theo dõi
+Lắp ô tô tải:
-Gv nhắc hs lưu ý khi lắp các bộ phận phải
chú ý:vị trí trong ngoài của các bộ phận với
nhau , các mối ghép phải vặn chặt để xe
không bị xộc xệch
-Gv theo dõi
*Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập:
-Gv nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
-Hs tự đánh giá sản phẩm của mình và bạn
-Gv nhắc hs tháo các chi tiết và xếp vào hộp
4 Củng cố :
- Nêu các quy trình lắp ráp
- Giáo dục HS có ý thức đảm bảo an
toàn lao động
5 Dặn dò :
- Dặn dò hs mang túi để cất giữ các bộ
phận đã lắp
- Đọc phần ghi nhớ -Hs tự lắp ghép
-Hs lắp rắp theo các bước trong sgk
Nắm tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm :
*Đúng mẫu và đúng quy trình
*Lắp chắc chắn không xộc xệch
*Ô tô tải chuyển động được
-Trưng bày và nhận xét lẫn nhau
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Nghe lời chim nói
- Tìm từ phân biệt: r/d/gi hoặc
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Nghe - viết : Vương quốc vắng nụ cười
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Hát
Trang 8Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu đến trên
những mái nhà
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
Giáo viên giao việc
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Chuẩn bị : Nhớ-viết : Ngắm trăng
HS theo dõi trong SGK
HS đọc yêu cầu bài tập 2b
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
Bài 2b: nói chuyện, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, nói chuyện, nổi tiếng
HS ghi lời giải đúng vào vở
Toán TIẾT 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)
I - MỤC TIÊU :
-Tính được giá trị biểu thức có chứa 2 chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
-Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
-Bài 1a, Bài 2, Bài 4
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 9a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính
với số tự nhiên (tt)
b) Các hoạt động :
Bài tập 1 (a): Yêu cầu HS tự làm
Bài này củng cố về tính giá trị của biểu thức có
Yêu cầu HS đọc đề toán, tự làm bài
GV chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố :
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
- HS nêu cách tìm số trung bình cộng
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về biểu đồ
- HS làm bài, trình bày cách làmvào vở
- 2 HS sửa & thống nhất kết quả
- HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
- HS làm bài vào vở
- 4 HS sửa
- HS đọc đề toán, tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm Lớp sửa bài :
Số vải tuần sau bán : 319 + 76 = 395 (m) Số ngày bán trong 2 tuần : 7 x 2 = 14 ( ngày)
Trung bình mỗi ngày bán : (319 + 395) : 14 = 51 ( m)
Khoa học TIẾT 63: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?.
I- MỤC TIÊU:
-Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
-Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 126,127 SGK
-Sưu tầm tranh ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Bài “Động vật cần gì để sống?”
-Qua bài học em biết những gì? (vai trò của
nước, không khí, thức ăn và ánh sáng đối với đời
sống động vật.)
-Nêu những điều kiện cần để động vật sống và
phát triển bình thường
3 Bài mới :
Hát
Trang 10a) Giới thiệu bài : Bài “Động vật cần ăn gì
để sống?”
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các
loài động vật khác nhau
-Tập trung tranh ảnh
-Yêu cầu HS phân chia động vật theo các nhóm
thức ăn của chúng
Kết luận:
Như mục “Bạn cần biết” trang 117 SGK
Hoạt động 2:Trò chơi đố bạn “Con gì?”
Hướng dẫn cách chơi
- HS đeo hình hay ảnh một con vật nào đó và úp
mặt lại
- HS đó phải đặt câu hỏi về đặc điểm của con vật
theo cách hỏi đúng hoặc sai và các bạn trong lớp
đoán (Chỉ nêu đúng hoặc sai.)
Chơi thử
Chơi theo nhóm
-Chốt vấn đề
4 Củng cố :
-Qua bài học em biết những gì?
-Phân loại động vật theo thức ăn của chúng
-Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc mục cần biết SGK/ 127
- Chuẩn bị : “Trao đổi chất ở động vật?”
* Quan sát và trả lời câu hỏi: Nói tên những động vật ăn cỏ, lá cây, quả, … và những động vật ăn thịt , sâu bọ,…
-Các nhóm thu gom tranh ảnh đã sưu tầm về động vật và thức ăn của chúng.-Chia theo các nhóm thức ăn ;
+Nhóm ăn thịt
+Nhóm ăn cỏ và lá cây
+Nhóm ăn hạt
+Nhóm ăn sâu bọ
+Nhóm ăn tạp
Luyện từ và câu
Trang 11TIẾT 63: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
Bảng phụ viết bài tập 3
Giấy khổ to
2 Bài cũ : Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
- 2 HS nêu tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn
cho câu Cho ví dụ
- GV nhận xét
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : - Thêm trạng ngữ chỉ thời
gian cho câu
Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ
chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ ?
Khi nào ? Mấy giờ ?)
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1:
Bài 1, 2.
- Yêu cầu tìm trạng ngữ trong câu
- Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa gì cho
- Phát phiếu cho các nhóm
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Buổi sáng hôm nay
Vừa mới ngày hôm qua.
Qua 1 đêm mưa rào.
Hát
1- Phần nhận xét:
- Đọc yêu cầu bài 1, 2
- Cả lớp đọc thầm Phát biểu
* Trạng ngữ của câu: Đúng lúc đó Bổ
sung ý nghĩa thời gian cho câu
- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4
- Làm xong dán kết quả lên bảng
- Cả lớp nhận xét
2- Ghi nhớ
- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ
- HS cho 1 số ví dụ về trạng ngữ chỉ thời gian
3-Luyện tập
- HS đọc yêu cầu
- Trao đổi nhóm, gạch dưới các trạng ngữchỉ thời gian in trong phiếu
- Các nhóm đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
Trang 12Từ ngày còn ít tuổi.
Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải
trên các lề phố Hà Nội.
Bài tập 2:
- HS tiếp tục làm việc theo nhóm
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Mùa đông – đến ngày đến tháng.
Giữa lúc gió đang gào ghét ấy – có lúc
4 Củng cố :
-Hãy cho biết tác dụng và đặc điểm của trạng
ngữ chỉ thời gian trong câu
- Nhận xét
5 Dặn dò :
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân
cho câu
- Đọc yêu cầu bài
- Đọc yêu cầu bài tập
- Tranh các biểu đồ của 3 bài tập SGK/164,165,166
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
a) Giới thiệu bài : Ôn về biểu đồ
Giúp HS rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí
số liệu trên hai loại biểu đồ
b) Các hoạt động :
Bài tập 2:
HS đọc, phân tích & xử lí số liệu trên biểu đồ cột
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
GV treo biểu đồ cột lên bảng
GV chốt lại lời giải đúng
- Chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 câu
a, nhóm 2 câu b Sau đó đại diệnnhóm lên trình bày bảng và nhận xét
Trang 13- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
- HS nêu cách đọc, xử lí, phân tích biểu đồ:
* Quan sát 2 cột của biểu đồ (tranh) ; quan sát cột
bên trái và hàng của biểu đồ (cột)
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về phân số
Kể chuyện
I – MỤC TIÊU:
-Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện (BT2)
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT3)
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia về du lịch hay thám hiểm
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Khát vọng sống
- Hôm nay , chúng ta dựa vào lời kể của cô và
tranh minh hoạ, để kể lại được câu chuyện :Ca
ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã
vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng
cái chết
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1:GV kể chuyện
Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn giọng những từ
ngữ miêu tả những gian khổ, nguy hiểm trên
đường đi, những cố gắng phi thường để được sống
của Giôn
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số
từ khó chú thích sau truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS kể truyện, trao đổi về
Hát
- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ,
đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
-Kể theo nhóm và trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
- HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi chobạn trả lời
-Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được
ý nghĩa câu chuyện
Trang 14ý nghĩa câu chuyện
-Cho HS kể chuyện
-Cho HS bình chọn
4 Củng cố :
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu
nhận xét chính xác
5 Dặn dò :
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người
thân, xem trước nội dung tiết sau
Thể dục
-Địa lí TIẾT 32 BIỂN , ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO.
I – MỤC TIÊU:
-Nhận biết được vị trí của biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) : vịnh Bắc Bộ, quần đảo vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa đảo Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo,
-Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo ở nước ta:Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo
-Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
+Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối
+Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
GD: Luôn có ý thức bảo vệ môi trường biển, ranh giới biển của nước ta.
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Thành phố Đà Nẵng
-Xác định vị trí của thành phố Đà Nẵng trên
bản đồ Việt Nam
- Giải thích vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố
cảng vừa là thành phố du lịch?
GV nhận xét
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài Biển, Đảo và Quần đảo
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Vùng biển Việt Nam
-GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi
GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của nước ta, các
vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam
Hát
Hoạt động cá nhân
- HS quan sát hình 1, trả lời các câu hỏi của mục 1:
* Biển nước ta có có đặc điểm gì ?