1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khoi 4 Tuan 32 NH 20122013

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 84,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : a Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên tt b Các hoạt động : Baøi taäp 1: doøng 1, 2 Củng cố kĩ thuật tính nhân, chia đặt tính, thực hieän pheùp tính GV chốt[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2003.

Đạo đức

LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN.

I – MỤC TIÊU:

-HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn

-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ…( theo tình hình địa phương )

-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường

-Phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn

II – ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

1)Giáo viên :

-Hai sơ đồ trên giấy khổ lớn

+Sơ đồ khu vực quanh trường học+Sơ đồ về những con đường từ A đến điểm lựa chọn B

2)Học sinh :

-Quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2.Bài cũ : Bảo vệ môi trường.(tt)

- Tại sao cần bảo vệ môi trường?

- Em cần thực hiện bảo vệ môi trường như thế

nào ?

+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần

qua để thực hiện bảo vệ môi trường

3Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Dành cho địa phương

Bài: Lựa chọn đường đi an toàn.

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an toàn

-GV chia nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy khổ to

ghi ý kiến thảo luận của nhóm

-GV kẻ bảng thành cột, ghi lại ý kiến HS

Điều kiện con đường

an toàn Điều kiện con đường kém an toàn

GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS

- Chia HS thành các nhóm

- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí

Câu hỏi : Theo em, con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là an toàn, như thế nào là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp

- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung kết quả thảo luận

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến

- Làm việc theo từng đôi một

Trang 2

đến trường có hai hoặc ba đường đi, trong đó

mỗi đoạn đường có những tình huống khác

nhau

c)Kết luận :

-Chỉ ra và phân tích cho các em hiểu cần chọn

con đường nào là an toàn dù có phải đi xa hơn

4 Củng cố :

-Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần lựa

chọn con đường đi tới trường hợp lý và bảo

đảm an toàn ; ta chỉ nên đi theo con đường an

toàn dù có phải đi xa hơn

5 Dặn dò :

- Tích cực tham gia các hoạt động về an toàn

giao thông

- Chuẩn bị : Thực hành khi đi ra đường

-HS xác định được những điểm, đoạn đường kém an toàn để tránh (không đi)-HS vận dụng kiến thức về con đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi chơi được an toàn

- 1-2 HS lên giới thiệu, các bạn ở gần hoặc cùng đường đi nhận xét, bổ sung

Toán TIẾT 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)

I - MỤC TIÊU :

-Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số)

-Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số

-Biết so sánh số tự nhiên

-Bài 1 (dòng 1, 2, Bài 2, Bài 4 (cột 1)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính

với số tự nhiên (tt)

b) Các hoạt động :

Bài tập 1: (dòng 1, 2)

Củng cố kĩ thuật tính nhân, chia (đặt tính, thực

Trang 3

“một thừa số chưa biết”, “số bị chia chưa biết”

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4:

* Củng cố về nhân (chia) nhẩm với 10, 100,

1000; nhân nhẩm với 11; … so sánh hai số tự

nhiên

* Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS làm một số

phép tính bằng miệng để ôn lại cách nhân nhẩm

một số có hai chữ số với 11, nhân (chia) nhẩm

với (cho) 10, 100, 100

* HS nêu kết quả và nêu cách làm

GV chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố - Dặn dò :

- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?

- Nhận xét tiết học

-Xem lại kiến thức bài 3/ 163

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính

với số tự nhiên.(tt)

- HS làm bài

- HS sửa và nêu tên gọi của các tínhchất HS phát biểu bằng lời các tínhchất (tương ứng với các phần trong bài)

- HS tự đọc đề & tự làm bài vào vở:

Số lượt phải mua xăng: 180 : 12 = 15 (lượt)

Số tiền phải mua là : 7500 x 15 =

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung phần đầu của truyện : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt ,buồn chán (trả lời được các CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Con chuồn chuồn nước

- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ

cười ( Phần 1 )

- Trong cuộc sống , những câu chuyện

vui, hài hước là thứ vô cùng cần thiết trong

sinh hoạt của con người Truyện đọc Vương

quốc vắng nụ cười các em học hôm nay sẽ

giúp các em hiểu điều ấy

Hát

Trang 4

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 :

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2 :

Đoạn 1 : Từ đầu đến chuyên về môn cười

cợt

- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn chán ?

- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn

chán như vậy ?

Đoạn 2 : Tiếp theo … học không vào

- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?

- Kết quả ra sao ?

* Đoạn 3 : Còn lại

- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn

này ?

- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin

đó?

- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì ?

Nêu đại ý của bài ?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn cảm,

thể hiện đúng nội dung theo gợi ý phần luyện

đọc

1-HS luyện đọc

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- mặt trời không muốn dậy

- chim không muốn hót

- hoa trong vườn chưa nở đã tàn

- gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hon

- gió thở dài trên những mái nhà

* Cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy :Vì dân cư ở đó không ai biết cười.

Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc nọ vô

cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

Vua cử một viên đại thần đi du học nướcngoài, chuyên về môn cười cợt

Sau một năm , viên đại thần trở về , xinchịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng họckhông vào

Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi du học

bị thất bại

* Điều bất ngờ xảy ra là: Bắt được một kẻđang cười sằng sặc ngoài đường

* Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

* Câu chuyện này muốn nói với em+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồnchán

+ Tiếng cười rất cần cho cuộc sống + Con người cần không chỉ cơm ăn , áo mặcmà cần cả tiếng cười

Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình

* Đại ý: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô

cùng tẻ nhạt , buồn chán

-3 HS nối nhau đọc 1 lượt

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn

Trang 5

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài: Vị đại

thần…phấn khởi ra lệnh Giọng đọc thay đổi

linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện

4 Củng cố :

- Đọc sắm vai

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

5 Dặn dò :

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị : Hai bài thơ của Bác Hồ

Lịch sử

I – MỤC TIÊU:

- Mô tả đôi nét về kinh thành Huế:

+Với công sức của hàng chục vain dân và lính sau hàng chục name xây doing và tu bổ, kkinh thành Huế dược xây doing bên bờ sông Hương, nay là tòa thành đồ ssooj và đẹp nhất nước

ta thời đó

+Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà nguyễn Năm 1993, Huế được công nhận là di sảnvăn hóa thế giới

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trong SGK phóng to

- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế

- Phiếu học tập HS

- SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Nhà Nguyễn thành lập

Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? Kinh

đô đóng ở đâu?

Nêu tên một số ông vua đầu triều Nguyễn?

GV nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Kinh thành Huế

b) Các hoạt động :

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?

- Chốt vấn đề

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm một ảnh ( chụp một trong

những công trình ở kinh thành Huế )

- HS đọc SGK đoạn : “Nhà Nguyễn các công trình kiến trúc”

- HS mô tả sơ lược quá trình xây dựng kinh thành Huế

Các nhóm nhận xét và thảo luận để

Trang 6

- GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ sộ

và vẻ đẹp của các cung điện , lăng tẩm ở kinh

thành Huế

GV kết luận: Kinh thành Huế là một công trình

sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12 – 1993

UNESCO đã công nhận Huế là một Di sản Văn hóa

thế giới

4 Củng cố :

- Qua bài học em biết những gì? (Ghi nhớ / 68 )

- GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi trong SGK/66

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn

Chuẩn bị bài: Tổng kết thống kê các sự kiện

lịch sử, nhân vật tiêu biểu em đã học từ Buổi đầu

dựng nước đến giữa thế kỉ 19

đi đến thống nhất về những nét đẹp của các công trình đó ( tham khảo SGK )

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2013

Kĩ thuật

A MỤC TIÊU :

- Chọn đúng , đủ số lượng các chi tiết để lắp ô tô tải

-Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động được

* Lắp được ô tô theo mẫu Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên :

Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

Học sinh :

-SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Lắp ô tô tải

Nêu các bộ phận của ô tô tải Nêu các

tác dụng của ô tô tải

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài Lắp ô tô tải (tiết 2)

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1:Hs thực hành lắp ô tô tải:

+Hs chọn chi tiết :

-Gv kiểm tra

-Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo sgkvà xếp từng vào nắp hộp

Trang 7

+Lắp từng bộ phận :

-Gọi một em đọc phần ghi nhớ

-Nhắc các em lưu ý:khi lắp sàn ca bin , cần

chú ý vị trí trên dưới của tấm chữ L với các

thanh thẳng 7 lỗ và thanh chữ U dài ,khi lắp

ca bin các em chú ý lắp tuần tự theo hình 3a,

3b, 3c,3d để đảm bảo đúng quy trình

-Gv theo dõi

+Lắp ô tô tải:

-Gv nhắc hs lưu ý khi lắp các bộ phận phải

chú ý:vị trí trong ngoài của các bộ phận với

nhau , các mối ghép phải vặn chặt để xe

không bị xộc xệch

-Gv theo dõi

*Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập:

-Gv nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

-Hs tự đánh giá sản phẩm của mình và bạn

-Gv nhắc hs tháo các chi tiết và xếp vào hộp

4 Củng cố :

- Nêu các quy trình lắp ráp

- Giáo dục HS có ý thức đảm bảo an

toàn lao động

5 Dặn dò :

- Dặn dò hs mang túi để cất giữ các bộ

phận đã lắp

- Đọc phần ghi nhớ -Hs tự lắp ghép

-Hs lắp rắp theo các bước trong sgk

Nắm tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm :

*Đúng mẫu và đúng quy trình

*Lắp chắc chắn không xộc xệch

*Ô tô tải chuyển động được

-Trưng bày và nhận xét lẫn nhau

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 b

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Nghe lời chim nói

- Tìm từ phân biệt: r/d/gi hoặc

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Nghe - viết : Vương quốc vắng nụ cười

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Hát

Trang 8

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu đến trên

những mái nhà

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả

Giáo viên giao việc

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- Chuẩn bị : Nhớ-viết : Ngắm trăng

HS theo dõi trong SGK

HS đọc yêu cầu bài tập 2b

Cả lớp đọc thầm

HS làm bài

HS trình bày kết quả bài làm

Bài 2b: nói chuyện, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, nói chuyện, nổi tiếng

HS ghi lời giải đúng vào vở

Toán TIẾT 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)

I - MỤC TIÊU :

-Tính được giá trị biểu thức có chứa 2 chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

-Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

-Bài 1a, Bài 2, Bài 4

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phấn màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 9

a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính

với số tự nhiên (tt)

b) Các hoạt động :

Bài tập 1 (a): Yêu cầu HS tự làm

Bài này củng cố về tính giá trị của biểu thức có

Yêu cầu HS đọc đề toán, tự làm bài

GV chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố :

- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?

- HS nêu cách tìm số trung bình cộng

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về biểu đồ

- HS làm bài, trình bày cách làmvào vở

- 2 HS sửa & thống nhất kết quả

- HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức

- HS làm bài vào vở

- 4 HS sửa

- HS đọc đề toán, tự làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm Lớp sửa bài :

Số vải tuần sau bán : 319 + 76 = 395 (m) Số ngày bán trong 2 tuần : 7 x 2 = 14 ( ngày)

Trung bình mỗi ngày bán : (319 + 395) : 14 = 51 ( m)

Khoa học TIẾT 63: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?.

I- MỤC TIÊU:

-Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

-Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 126,127 SGK

-Sưu tầm tranh ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Bài “Động vật cần gì để sống?”

-Qua bài học em biết những gì? (vai trò của

nước, không khí, thức ăn và ánh sáng đối với đời

sống động vật.)

-Nêu những điều kiện cần để động vật sống và

phát triển bình thường

3 Bài mới :

Hát

Trang 10

a) Giới thiệu bài : Bài “Động vật cần ăn gì

để sống?”

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các

loài động vật khác nhau

-Tập trung tranh ảnh

-Yêu cầu HS phân chia động vật theo các nhóm

thức ăn của chúng

Kết luận:

Như mục “Bạn cần biết” trang 117 SGK

Hoạt động 2:Trò chơi đố bạn “Con gì?”

Hướng dẫn cách chơi

- HS đeo hình hay ảnh một con vật nào đó và úp

mặt lại

- HS đó phải đặt câu hỏi về đặc điểm của con vật

theo cách hỏi đúng hoặc sai và các bạn trong lớp

đoán (Chỉ nêu đúng hoặc sai.)

Chơi thử

Chơi theo nhóm

-Chốt vấn đề

4 Củng cố :

-Qua bài học em biết những gì?

-Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

-Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc mục cần biết SGK/ 127

- Chuẩn bị : “Trao đổi chất ở động vật?”

* Quan sát và trả lời câu hỏi: Nói tên những động vật ăn cỏ, lá cây, quả, … và những động vật ăn thịt , sâu bọ,…

-Các nhóm thu gom tranh ảnh đã sưu tầm về động vật và thức ăn của chúng.-Chia theo các nhóm thức ăn ;

+Nhóm ăn thịt

+Nhóm ăn cỏ và lá cây

+Nhóm ăn hạt

+Nhóm ăn sâu bọ

+Nhóm ăn tạp

Luyện từ và câu

Trang 11

TIẾT 63: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

Bảng phụ viết bài tập 3

Giấy khổ to

2 Bài cũ : Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.

- 2 HS nêu tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn

cho câu Cho ví dụ

- GV nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : - Thêm trạng ngữ chỉ thời

gian cho câu

Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ

chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ ?

Khi nào ? Mấy giờ ?)

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1:

Bài 1, 2.

- Yêu cầu tìm trạng ngữ trong câu

- Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa gì cho

- Phát phiếu cho các nhóm

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Buổi sáng hôm nay

Vừa mới ngày hôm qua.

Qua 1 đêm mưa rào.

Hát

1- Phần nhận xét:

- Đọc yêu cầu bài 1, 2

- Cả lớp đọc thầm Phát biểu

* Trạng ngữ của câu: Đúng lúc đó Bổ

sung ý nghĩa thời gian cho câu

- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4

- Làm xong dán kết quả lên bảng

- Cả lớp nhận xét

2- Ghi nhớ

- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ

- HS cho 1 số ví dụ về trạng ngữ chỉ thời gian

3-Luyện tập

- HS đọc yêu cầu

- Trao đổi nhóm, gạch dưới các trạng ngữchỉ thời gian in trong phiếu

- Các nhóm đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét

Trang 12

Từ ngày còn ít tuổi.

Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải

trên các lề phố Hà Nội.

Bài tập 2:

- HS tiếp tục làm việc theo nhóm

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Mùa đông – đến ngày đến tháng.

Giữa lúc gió đang gào ghét ấy – có lúc

4 Củng cố :

-Hãy cho biết tác dụng và đặc điểm của trạng

ngữ chỉ thời gian trong câu

- Nhận xét

5 Dặn dò :

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân

cho câu

- Đọc yêu cầu bài

- Đọc yêu cầu bài tập

- Tranh các biểu đồ của 3 bài tập SGK/164,165,166

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

a) Giới thiệu bài : Ôn về biểu đồ

Giúp HS rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí

số liệu trên hai loại biểu đồ

b) Các hoạt động :

Bài tập 2:

HS đọc, phân tích & xử lí số liệu trên biểu đồ cột

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

GV treo biểu đồ cột lên bảng

GV chốt lại lời giải đúng

- Chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 câu

a, nhóm 2 câu b Sau đó đại diệnnhóm lên trình bày bảng và nhận xét

Trang 13

- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?

- HS nêu cách đọc, xử lí, phân tích biểu đồ:

* Quan sát 2 cột của biểu đồ (tranh) ; quan sát cột

bên trái và hàng của biểu đồ (cột)

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về phân số

Kể chuyện

I – MỤC TIÊU:

-Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện

Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện (BT2)

-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT3)

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham

gia về du lịch hay thám hiểm

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Khát vọng sống

- Hôm nay , chúng ta dựa vào lời kể của cô và

tranh minh hoạ, để kể lại được câu chuyện :Ca

ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã

vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng

cái chết

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1:GV kể chuyện

Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn giọng những từ

ngữ miêu tả những gian khổ, nguy hiểm trên

đường đi, những cố gắng phi thường để được sống

của Giôn

-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số

từ khó chú thích sau truyện

-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

phóng to trên bảng

-Kể lần 3(nếu cần)

Hoạt động 2:Hướng dẫn HS kể truyện, trao đổi về

Hát

- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ,

đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK

-Kể theo nhóm và trao đổi về ý nghĩa câuchuyện

- HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi chobạn trả lời

-Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được

ý nghĩa câu chuyện

Trang 14

ý nghĩa câu chuyện

-Cho HS kể chuyện

-Cho HS bình chọn

4 Củng cố :

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu

nhận xét chính xác

5 Dặn dò :

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người

thân, xem trước nội dung tiết sau

Thể dục

-Địa lí TIẾT 32 BIỂN , ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO.

I – MỤC TIÊU:

-Nhận biết được vị trí của biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) : vịnh Bắc Bộ, quần đảo vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa đảo Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo,

-Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo ở nước ta:Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo

-Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:

+Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối

+Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

GD: Luôn có ý thức bảo vệ môi trường biển, ranh giới biển của nước ta.

II.CHUẨN BỊ:

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Thành phố Đà Nẵng

-Xác định vị trí của thành phố Đà Nẵng trên

bản đồ Việt Nam

- Giải thích vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố

cảng vừa là thành phố du lịch?

GV nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài Biển, Đảo và Quần đảo

b) Các hoạt động :

Hoạt động1: Vùng biển Việt Nam

-GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi

GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của nước ta, các

vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên bản đồ tự

nhiên Việt Nam

Hát

Hoạt động cá nhân

- HS quan sát hình 1, trả lời các câu hỏi của mục 1:

* Biển nước ta có có đặc điểm gì ?

Ngày đăng: 28/06/2021, 19:53

w