1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khoi 4 Tuan 33 NH 20122013

29 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 72,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : a Giới thiệu bài : Bài “Quan hệ thức ăn trong tự nhiên” b Các hoạt động : Hoạt động 1:Trình bày mối quan hệ của Quan sát và trả lời câu hỏi : thực vật đối với các yếu tố vô sin[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 29 tháng 4 năm 2013

Đạo đức

THỰC HÀNH LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN.

I – MỤC TIÊU:

-Biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn

-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo antoàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ…( theo tình hình địa phương )

-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường

-Phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn

II – ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

1)Giáo viên :

-Hai sơ đồ trên giấy khổ lớn

+Sơ đồ khu vực quanh trường học+Sơ đồ về những con đường từ A đến điểm lựa chọn B

2)Học sinh :

-Quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động :

2 2Bài cũ : Dành cho địa phương

Bài: Lựa chọn đường đi an toàn.

+Tại sao cần Lựa chọn đường đi an toàn?

+Em cần so sánh điều kiện con đường an

toàn và không an toàn như thế nào ?

+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần

qua

3Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Dành cho địa phương

Bài thực hành Lựa chọn đường đi an toàn.

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an toàn

-GV chia nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy khổ to

ghi ý kiến thảo luận của nhóm

-GV kẻ bảng thành cột, ghi lại ý kiến HS

Điều kiện con đường

an toàn Điều kiện con đường kém an toàn

GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS

- Chia HS thành các nhóm

- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí

Câu hỏi : Theo em, con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là an toàn,như thế nào là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp

- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung kếtquả thảo luận

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến

Trang 2

đến trường

-Dùng sa bàn hoặc sơ đồ về con đường từ nhà

đến trường có hai hoặc ba đường đi, trong đó

mỗi đoạn đường có những tình huống khác

nhau

Kết luận :

-Chỉ ra và phân tích cho các em hiểu cần chọn

con đường nào là an toàn dù có phải đi xa hơn

4 Củng cố :

-Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần

lựa chọn con đường đi tới trường hợp lý và bảo

đảm an toàn ; ta chỉ nên đi theo con đường an

toàn dù có phải đi xa hơn

5 Dặn dò :

- Tích cực tham gia các hoạt động về an toàn

giao thông

- Chuẩn bị : tìm hiểu về môi trường

- Làm việc theo từng đôi một -HS xác định được những điểm, đoạn đường kém an toàn để tránh (không đi)-HS vận dụng kiến thức về con đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi chơi được an toàn

- 1-2 HS lên giới thiệu, các bạn ở gần hoặc cùng đường đi nhận xét, bổ sung

Toán TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)

I - MỤC TIÊU :

-Thực hiện được phân chia phân số

-Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

-Bài 1, 2, Bài 4 (a)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phấn màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Ôn tập bốn phép tính

về phân số

GV nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các

phép tính với phân số (tt) S/168

b) Các hoạt động :

Bài tập 1:

Yêu cầu HS tự thực hiện

GV chốt lại lời giải đúng

Hát BT3/167

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quảa) 2/3 x 4/7 =8/21;

8/21 : 2/3 = 8/21 x 3/2 = 4/7 8/21 : 4/7 = 8/21 x 7/4 = 2/3 4/7 x 2/3 = 8/21

Trang 3

Bài tập 2:

Yêu cầu HS sử dụng mối quan hệ

giữa thành phần & kết quả phép tính

để tìm x

Bài tập 4 (a):

Yêu cầu HS tự giải bài toán với số

đo là phân số

4 Củng cố :

- Bài học hôm nay giúp các em ôn

những gì ?

5 Dặn dò :

- Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính

về phân số (tt)

HS làm bài

HS sửa-HS biết sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính để tìm x:

Cho HS tự giải bài toán với số đo là phân số:

a-Chu vi tờ giấy hình vuông là: 2/5 x 4 = 8/5 (m) Diện tích tờ giấy hình vuông là: 2/5 x 2/5 = 4/25 (m2)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Ngắm trăng - Không đề

- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu

hỏi của bài

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ

cười ( Phần 2 )

- Các em sẽ học phần tiếp theo của truyện

Vương quốc vắng nụ cười để biết : Người nắm

Trang 4

được bí mật của tiếng cười là ai ? Bằng cách

nào , vương quốc u buồn đã thoát khỏi nguy cơ

tàn lụi ?

b) Các hoạt động :

Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Tìm hiểu bài

- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười

ở đâu ?

- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?

- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương

quốc u buồn như thế nào ?

=> Nêu đại ý của bài ?

Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn Tiếng cười thật …

nguy cơ tàn lụi Giọng đọc vui , bất ngờ , hào

hứng , đọc đúng ngữ điệu , nhấn giọng , ngắt

giọng đúng

4 Củng cố :

- Đọc sắm vai

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS

học tốt

HS luyện đọc

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

* Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi , cuống quá nên đứt giải rút

- Vì những chuyện ấy ngờ và trái ngược với hoàn cảnh xung quanh : trong buổi thiết triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đang giấu một quả táo đang cắn dở trongtúi áo , chính cậu bé thì đứng lom khom

vì bị đứt giải rút

- Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui vẻ

- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ , tươi tỉnh , hoa nở , chim hót , những tia nắng mặt trời nhảy múa , sỏi đá reo vang dưới những bánh xe

* Đại ý của bài: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta.

Đọc diễn cảm

-HS nối nhau đọc 1 lượt

- HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân vai

- Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

Trang 5

I - MỤC TIÊU :

- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của một thời kì trong loch sử nước ta từ buổi đầu doingnước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văng Lang – Aâu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn lang-ÂuLạc;Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời

Lí, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn

* Ví dụ, thời Lý: dời đô ra Thăng Long, cuộc kháng chiến chống Tống lần thou hai… -Lập bảng nêu tên những cống hiến của các nhân vật lịch sư tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lí Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung

*Ví dụ: Hùng Vương dựng nước Văn Lang, Hai Bà Trưng: khởi nghĩa chống quân nhà Hán…

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Phiếu học tập của HS

Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Kinh thành Huế

- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô

Huế?

GV nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Tổng kết

b) Các hoạt động :

Hoạt động1: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra băng thời gian , giải thích băng thời

gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời kì ,

triều đại vào các ô trống cho chính xác

-Chốt lại các ý chính

Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử

-Chốt lại các ý chính

Hát

HS điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trống

Thời kì Triều đại

HS ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử vào bảng :

Nhân vật lịch sử Công laoHùng Vương

An Dương VươngHai Bà TrưngNgô QuyềnĐinh Bộ Lĩnh

Trang 6

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn

hoá như : Lăng vua Hùng, thành Cổ Loa, Sông

Bạch Đằng , Thành Hoa Lư , Thành Thăng Long ,

Tượng Phật A-di-đà …

-Chốt lại các ý chính

4 Củng cố :

- Qua bài học em biết những gì?

-Chú ý một số vấn đề trọng tâm đã học ở

HKII để làm KT HKII

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Ôn tập Địa lí

Lê HoànLý Thái TổLý Thường KiệtTrần Hưng ĐạoLê Thánh TôngNguyễn Huệ

HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh , di tích lịch sử , văn hoá đó

Các địa danh

di tích lịch sửvăn hoá

Thờigian Sự kiện lịch sử

Lăng vua Hùngthành Cổ LoaSông Bạch ĐằngThành Hoa

Lư ,Thành ThăngLong

Tượng Phật A-di-đà

Thứ ba, ngày 30 tháng 4 năm 2013

Kĩ thuật

I MỤC TIÊU :

- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn

-Lắp ghép mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được

* Lắp ghép được ít nhất một mô hình tự chọn Mô hình lắp chắc chắn, sử dụng được

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên :

- Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

Học sinh :

- SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 7

Hoạt động Dạy Hoạt động Học

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Lắp ô tô tải ( tiết 2)

-Nêu các chi tiết của ô tô tải

Nêu qui trình lắp ô tô tải

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài Ôn tập và lắp ghép mô

hình tự chọn

HS biết tên gọi và chọn được các chi tiết để

lắp ghép mô hình tự chọn

b) Các hoạt động :

*Hoạt động 1:HS tự chọn mô hình lắp ghép

-Hướng dẫn HS quan sát SGK để tìm mô hình

muốn ghép và cách ghép

- GV cho cá nhân hoặc nhóm HS tự chọn 1

mô hình lắp ghép theo gợi ý trong SGK hoặc

tự sưu tầm

- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ

mô hình và hình vẽ trong SGK hoặc hình vẽ

tự sưu tầm

Hoạt động 2 HS thực hành lắp mô hình đã

chọn

a) Chọn chi tiết

b) Lắp từng bộ phận

c) Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh

Hoạt động 3 Đánh giá sản phẩm

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo

nhóm hoặc chỉ định một số em

- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản

phẩm (SGK)

- Cử 2 – 3 HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh

giá sản phẩm của bạn

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm theo 2

mức: hoàn thành (A) và chưa hoàn thành (B)

Những HS hoàn thành sớm và đảm bảo yêu

cầu kĩ thuật hoặc những HS có sản phẩm

mang tính sáng tạo (khác với mô hình gợi ý

trong SGK) được đánh giá ở mức hoàn thành

tốt (A+)

- GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp

đúng vào vị trí các ngăn trong hộp

4 Củng cố :

Nhận xét sự xem xét nghiên cứu của hs

- Giáo dục HS có ý thức đảm bảo an toàn lao

Hát

HS tự chọn mô hình.

Nêu tên sản phẩm đã chọn

Tiến hành lắp ghép : Lắp từng bộ phận ; lắpráp mô hình

Đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn:lắpđúng kĩ thuật, quy trình; chắc chắn

Trang 8

-Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ

7 chữ, thơ lục bát

-Làm đúng BT CT 2b, 3b

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng ghi BT2 b; BT3b

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

- Nghe - viết : Vương quốc vắng nụ cười

- Tìm từ phân biệt s/x hoặc âm chính o/ô/ơ

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Nhớ - viết : Ngắm trăng, Không đề.

- Phân biệt âm đầu dễ lẫn : ch/tr , iêu/iu.

b) Các hoạt động :

Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài 2 bài thơ

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát

lỗi

Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

HS làm bài tập chính tả

Giáo viên giao việc : Thảo luận nhóm

Chốt lại lời giải đúng

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b

Cả lớp đọc thầmCả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập Bài 2b: HS thi viết khoảng 20 từ Bài 3b:

* liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu thiếu …

* hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu…

Lớp nhận xét

Trang 9

I - MỤC TIÊU :

-Tính giá trị của biểu thức với các phân số

-Giải được bài toán có lời văn với các phân số

-Bài 1 (a, c – chỉ yêu cầu tính), Bài 2 (b), Bài 3

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phấn màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép

tính với phân số (tt) S/169

b) Các hoạt động

Bài tập 1 (a, c – chỉ yêu cầu tính):

Yêu cầu HS phải tính được bằng 2 cách

Trang 10

4 Củng cố :

- Bài học hôm nay giúp các em ôn những

gì ? tự tính theo nhiều cách , tự giải bài

toán với số đo là mét

20 – 16 = 4 (m) -Tính số túi đã may được:

4 : 2/3 = 6 (cái)

Khoa học

I- MỤC TIÊU:

Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình 130,131 SGK

-Giấy A 0,bút vẽ cho nhóm

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1:Trình bày mối quan hệ của

thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong

tự nhiên

-Yêu cầu HS quan sát

-Trình bày sử dụng các mũi tên , nếu

không nói được thì giảng cho HS hiểu

Hát

Quan sát và trả lời câu hỏi :

HS quan sát hình 1 trang 130 SGK

+Kể tên những gì được vẽ trong hình Trình bày sử dụng các mũi tên:

+Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc vàchỉ vào lá cây ngô tức là khí các-bô-níc đượccây ngô hấp thu qua lá

+Mũi tên xuất phát từ nứơc, các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biếtcác chất khoáng được cây ngô hấp thụ quarễ

- Thảo luận và trình bày :

Trang 11

Kết luận:

Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ ánh

sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như

nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất

dinh dưỡng nuôi chính thực vật và sinh

vật khác

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối

quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

* Hỏi đáp :

-Thức ăn của châu chấu là gì?

-Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ

gì?

-Thức ăn của ếch là gì?

-Giữa ếch và châu chấu có quan hệ gì ?

-Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các

nhóm

Kết luận:

Sơ đồ(bằng chữ) sinh vật này là thức ăn

của sinh vật kia

4 Củng cố :

- Trò chơi học tập: Thi đua vẽ hoặc viết 1

sơ đồ thể hiện sinh vật này là thức ăn của

sinh vật kia Nhóm nào vẽ xong trước,

đúng và đẹp là thắng cuộc

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc mục cần biết SGK/ 130

- Chuẩn bị : “Chuỗi thức ăn trong tự

nhiên.”

+Thức ăn của cây ngô là gì?

+ Từ đó cây ngô tạo ra những chất dinhdưỡng gì nuôi cây?

* Nhắc lại phần kết luận

Thực hành

-Lá ngô

-Cây ngô là thức ăn của châu chấu

-Châu chấu

-Châu chấu là thức ăn của ếch

-Tiến hành vẽ sơ đồ thức ăn, sinh vật này làthức ăn cho sinh vật kia bằng chữ

-Đại diện các nhóm trình bày

Luyện từ và câu

I MỤC TIÊU

Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêmmột số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4)

II CHUẨN BỊ:

Phiếu học tập

SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho

Hát

Trang 12

- 2 HS nêu tác dụng của trạng ngữ chỉ nguyên nhân

cho câu Cho ví dụ

- GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : - Mở rộng vốn từ : Lạc quan –

Yêu đời

b) Các hoạt động

Làm bài tập 1, 2

Bài tập 1:

- Phát biểu học tập

- GV nhận xét – chốt ý

Bài tập 2:

- HS thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét– chốt ý

Bài tập 3:

- Tương tự như bài tập 2

- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc

quan thành 2 nhóm

- GV nhận xét– chốt ý

Bài tập 4:

- HS thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của 2 câu thành

ngữ

- GV nhận xét– chốt ý

- Sông có khúc, người có lúc.

Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh,

con người có lúc sướng, lúc khổ.

Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên buồn, nản chí.

- Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần tha chỉ 1 ít mồi,

nhưng cứ tha mãi thì cũng đầy tổ.

Lời khuyên: Kiên trì, nhẫn nại ắt thành công.

4 Củng cố :

- Hãy nêu các từ ngữ nói về tinh thần lạc

quan, yêu đời Đặt câu với từ vừa nêu

- Nhận xét

5 Dặn dò :

- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm để tìm nghĩa của từ lạc quan

- Các nhóm đánh dấu + vào ô trống

- Các nhóm trình bày

- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc quan thành 2 nhóm

- Xếp vào nháp Trình bày trước lớp

- 1 HS làm vào bảng phụ

Lạc quan, lạc thú.

Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.

- Đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc quan thành 2 nhóm

a) quan quân.

b) Lạc quan c) Quan trọng. d) Quan hệ,

quan tâm.

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS nêu ý kiến

Trang 13

Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho

câu

Thứ tư, ngày 01 tháng 5 năm 2013

Toán TIẾT 163: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)

I - MỤC TIÊU :

Thực hiện được bốn phép tính với phân số

-Vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải toán

-Bài 1, 3 (a), 4 (a)

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ BT 2/170

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

b) Các hoạt động :

Bài 1: YC HS thực hiện các phép tính

Bài 3 (a): Cho HS làm bài rồi chữa bài

Bài 4 (a) : Cho HS làm bài rồi chữa bài

-Nếu HS gặp khó thì GV có thể nêu

gợi ý

4 Củng cố :

- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn về đại lượng

Hát

Làm bài vở BT-Bảng lớp Tổng 4/5 + 2/7 Hiệu 4/5 – 2/7 Tích 4/5 x 2/7 Thương 4/5 : 2/7 -HS tự tìm ra kết quả

HS tính được giá trị của biểu thức a)2/3 + 5/2 -3/4 = 8/12 + 30/12 – 9/12 = 38/12 – 9/12

=29/12

HS tự làm bàia)Tính số phần bể nước sau 2 giờ vòi nước đó chảy được

Kể chuyện

I - MỤC TIÊU :

Trang 14

-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đãđọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.

-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số báo, truyện, sách viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước (sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi, truyên cười…

- Giấy khổ to viết dàn ý KC

- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Khát vọng sống

- Kể lại câu chuyện

3 Bài mới :)

a) Giới thiệu bài : Kể chuyện đã nghe, đã đọc

b) Các hoạt động :

Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan

trọng

-Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc các gợi ý

-Nhắc HS:

+Qua gợi ý cho thấy: người lac quan yêu đời không

nhất thiết phải là người gặp hoàn cảnh khó khăn

hoặc không may Đó có thể là một người biết sống

khoẻ, sống vui-ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt

động, ưa hài hước… Vì thế các em có thể kể về các

nghệ sĩ hài…

+ Ngoài các nhân vật gợi ý sẵn trong SGK, cần

khuyến khích hs chọn kể thêm về các nhân vật ở

-Nên kết hợp kể theo lối mở rộng nói thêm về tính

cách nhân vật hay ý nghĩa câu chuyện để các bạn

cùng trao đổi Có thể kể 1-2 đoạn thể hiện chi tiết

lạc quan yêu đời cảu nhân vật mình kể

4 Củng cố :

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu

nhận xét chính xác

5 Dặn dò :

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người

Hát

- HS đọc đề bài và gạch dưới các từ

quan trọng.: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.

-Đọc gợi ý

- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình kể

-Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Cho HS thi kể trước lớp

-Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêuđược ý nghĩa câu chuyện

Ngày đăng: 22/06/2021, 16:09

w