Bài mới : a Giới thiệu bài : Bài “Quan hệ thức ăn trong tự nhiên” b Các hoạt động : Hoạt động 1:Trình bày mối quan hệ của Quan sát và trả lời câu hỏi : thực vật đối với các yếu tố vô sin[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 29 tháng 4 năm 2013
Đạo đức
THỰC HÀNH LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN.
I – MỤC TIÊU:
-Biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn
-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo antoàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ…( theo tình hình địa phương )
-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường
-Phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn
II – ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
1)Giáo viên :
-Hai sơ đồ trên giấy khổ lớn
+Sơ đồ khu vực quanh trường học+Sơ đồ về những con đường từ A đến điểm lựa chọn B
2)Học sinh :
-Quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động :
2 2Bài cũ : Dành cho địa phương
Bài: Lựa chọn đường đi an toàn.
+Tại sao cần Lựa chọn đường đi an toàn?
+Em cần so sánh điều kiện con đường an
toàn và không an toàn như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần
qua
3Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Dành cho địa phương
Bài thực hành Lựa chọn đường đi an toàn.
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an toàn
-GV chia nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy khổ to
ghi ý kiến thảo luận của nhóm
-GV kẻ bảng thành cột, ghi lại ý kiến HS
Điều kiện con đường
an toàn Điều kiện con đường kém an toàn
GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS
- Chia HS thành các nhóm
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí
Câu hỏi : Theo em, con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là an toàn,như thế nào là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung kếtquả thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
Trang 2đến trường
-Dùng sa bàn hoặc sơ đồ về con đường từ nhà
đến trường có hai hoặc ba đường đi, trong đó
mỗi đoạn đường có những tình huống khác
nhau
Kết luận :
-Chỉ ra và phân tích cho các em hiểu cần chọn
con đường nào là an toàn dù có phải đi xa hơn
4 Củng cố :
-Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần
lựa chọn con đường đi tới trường hợp lý và bảo
đảm an toàn ; ta chỉ nên đi theo con đường an
toàn dù có phải đi xa hơn
5 Dặn dò :
- Tích cực tham gia các hoạt động về an toàn
giao thông
- Chuẩn bị : tìm hiểu về môi trường
- Làm việc theo từng đôi một -HS xác định được những điểm, đoạn đường kém an toàn để tránh (không đi)-HS vận dụng kiến thức về con đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi chơi được an toàn
- 1-2 HS lên giới thiệu, các bạn ở gần hoặc cùng đường đi nhận xét, bổ sung
Toán TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)
I - MỤC TIÊU :
-Thực hiện được phân chia phân số
-Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
-Bài 1, 2, Bài 4 (a)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Ôn tập bốn phép tính
về phân số
GV nhận xét
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các
phép tính với phân số (tt) S/168
b) Các hoạt động :
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tự thực hiện
GV chốt lại lời giải đúng
Hát BT3/167
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quảa) 2/3 x 4/7 =8/21;
8/21 : 2/3 = 8/21 x 3/2 = 4/7 8/21 : 4/7 = 8/21 x 7/4 = 2/3 4/7 x 2/3 = 8/21
Trang 3Bài tập 2:
Yêu cầu HS sử dụng mối quan hệ
giữa thành phần & kết quả phép tính
để tìm x
Bài tập 4 (a):
Yêu cầu HS tự giải bài toán với số
đo là phân số
4 Củng cố :
- Bài học hôm nay giúp các em ôn
những gì ?
5 Dặn dò :
- Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính
về phân số (tt)
HS làm bài
HS sửa-HS biết sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính để tìm x:
Cho HS tự giải bài toán với số đo là phân số:
a-Chu vi tờ giấy hình vuông là: 2/5 x 4 = 8/5 (m) Diện tích tờ giấy hình vuông là: 2/5 x 2/5 = 4/25 (m2)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Ngắm trăng - Không đề
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu
hỏi của bài
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ
cười ( Phần 2 )
- Các em sẽ học phần tiếp theo của truyện
Vương quốc vắng nụ cười để biết : Người nắm
Trang 4được bí mật của tiếng cười là ai ? Bằng cách
nào , vương quốc u buồn đã thoát khỏi nguy cơ
tàn lụi ?
b) Các hoạt động :
Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Tìm hiểu bài
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười
ở đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào ?
=> Nêu đại ý của bài ?
Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Tiếng cười thật …
nguy cơ tàn lụi Giọng đọc vui , bất ngờ , hào
hứng , đọc đúng ngữ điệu , nhấn giọng , ngắt
giọng đúng
4 Củng cố :
- Đọc sắm vai
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS
học tốt
HS luyện đọc
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
* Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi , cuống quá nên đứt giải rút
- Vì những chuyện ấy ngờ và trái ngược với hoàn cảnh xung quanh : trong buổi thiết triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đang giấu một quả táo đang cắn dở trongtúi áo , chính cậu bé thì đứng lom khom
vì bị đứt giải rút
- Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui vẻ
- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ , tươi tỉnh , hoa nở , chim hót , những tia nắng mặt trời nhảy múa , sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
* Đại ý của bài: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta.
Đọc diễn cảm
-HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân vai
- Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
Trang 5I - MỤC TIÊU :
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của một thời kì trong loch sử nước ta từ buổi đầu doingnước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văng Lang – Aâu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn lang-ÂuLạc;Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời
Lí, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
* Ví dụ, thời Lý: dời đô ra Thăng Long, cuộc kháng chiến chống Tống lần thou hai… -Lập bảng nêu tên những cống hiến của các nhân vật lịch sư tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lí Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
*Ví dụ: Hùng Vương dựng nước Văn Lang, Hai Bà Trưng: khởi nghĩa chống quân nhà Hán…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Phiếu học tập của HS
Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Kinh thành Huế
- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô
Huế?
GV nhận xét
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Tổng kết
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra băng thời gian , giải thích băng thời
gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời kì ,
triều đại vào các ô trống cho chính xác
-Chốt lại các ý chính
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử
-Chốt lại các ý chính
Hát
HS điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trống
Thời kì Triều đại
HS ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử vào bảng :
Nhân vật lịch sử Công laoHùng Vương
An Dương VươngHai Bà TrưngNgô QuyềnĐinh Bộ Lĩnh
Trang 6Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn
hoá như : Lăng vua Hùng, thành Cổ Loa, Sông
Bạch Đằng , Thành Hoa Lư , Thành Thăng Long ,
Tượng Phật A-di-đà …
-Chốt lại các ý chính
4 Củng cố :
- Qua bài học em biết những gì?
-Chú ý một số vấn đề trọng tâm đã học ở
HKII để làm KT HKII
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Ôn tập Địa lí
Lê HoànLý Thái TổLý Thường KiệtTrần Hưng ĐạoLê Thánh TôngNguyễn Huệ
HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh , di tích lịch sử , văn hoá đó
Các địa danh
di tích lịch sửvăn hoá
Thờigian Sự kiện lịch sử
Lăng vua Hùngthành Cổ LoaSông Bạch ĐằngThành Hoa
Lư ,Thành ThăngLong
Tượng Phật A-di-đà
Thứ ba, ngày 30 tháng 4 năm 2013
Kĩ thuật
I MỤC TIÊU :
- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
-Lắp ghép mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được
* Lắp ghép được ít nhất một mô hình tự chọn Mô hình lắp chắc chắn, sử dụng được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên :
- Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
Học sinh :
- SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 7Hoạt động Dạy Hoạt động Học
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Lắp ô tô tải ( tiết 2)
-Nêu các chi tiết của ô tô tải
Nêu qui trình lắp ô tô tải
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài Ôn tập và lắp ghép mô
hình tự chọn
HS biết tên gọi và chọn được các chi tiết để
lắp ghép mô hình tự chọn
b) Các hoạt động :
*Hoạt động 1:HS tự chọn mô hình lắp ghép
-Hướng dẫn HS quan sát SGK để tìm mô hình
muốn ghép và cách ghép
- GV cho cá nhân hoặc nhóm HS tự chọn 1
mô hình lắp ghép theo gợi ý trong SGK hoặc
tự sưu tầm
- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ
mô hình và hình vẽ trong SGK hoặc hình vẽ
tự sưu tầm
Hoạt động 2 HS thực hành lắp mô hình đã
chọn
a) Chọn chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
c) Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
Hoạt động 3 Đánh giá sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm hoặc chỉ định một số em
- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm (SGK)
- Cử 2 – 3 HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh
giá sản phẩm của bạn
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm theo 2
mức: hoàn thành (A) và chưa hoàn thành (B)
Những HS hoàn thành sớm và đảm bảo yêu
cầu kĩ thuật hoặc những HS có sản phẩm
mang tính sáng tạo (khác với mô hình gợi ý
trong SGK) được đánh giá ở mức hoàn thành
tốt (A+)
- GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp
đúng vào vị trí các ngăn trong hộp
4 Củng cố :
Nhận xét sự xem xét nghiên cứu của hs
- Giáo dục HS có ý thức đảm bảo an toàn lao
Hát
HS tự chọn mô hình.
Nêu tên sản phẩm đã chọn
Tiến hành lắp ghép : Lắp từng bộ phận ; lắpráp mô hình
Đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn:lắpđúng kĩ thuật, quy trình; chắc chắn
Trang 8-Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ
7 chữ, thơ lục bát
-Làm đúng BT CT 2b, 3b
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng ghi BT2 b; BT3b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
- Nghe - viết : Vương quốc vắng nụ cười
- Tìm từ phân biệt s/x hoặc âm chính o/ô/ơ
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Nhớ - viết : Ngắm trăng, Không đề.
- Phân biệt âm đầu dễ lẫn : ch/tr , iêu/iu.
b) Các hoạt động :
Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài 2 bài thơ
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
HS làm bài tập chính tả
Giáo viên giao việc : Thảo luận nhóm
Chốt lại lời giải đúng
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Cả lớp đọc thầmCả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập Bài 2b: HS thi viết khoảng 20 từ Bài 3b:
* liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu thiếu …
* hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu…
Lớp nhận xét
Trang 9I - MỤC TIÊU :
-Tính giá trị của biểu thức với các phân số
-Giải được bài toán có lời văn với các phân số
-Bài 1 (a, c – chỉ yêu cầu tính), Bài 2 (b), Bài 3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép
tính với phân số (tt) S/169
b) Các hoạt động
Bài tập 1 (a, c – chỉ yêu cầu tính):
Yêu cầu HS phải tính được bằng 2 cách
Trang 104 Củng cố :
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những
gì ? tự tính theo nhiều cách , tự giải bài
toán với số đo là mét
20 – 16 = 4 (m) -Tính số túi đã may được:
4 : 2/3 = 6 (cái)
Khoa học
I- MỤC TIÊU:
Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình 130,131 SGK
-Giấy A 0,bút vẽ cho nhóm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1:Trình bày mối quan hệ của
thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong
tự nhiên
-Yêu cầu HS quan sát
-Trình bày sử dụng các mũi tên , nếu
không nói được thì giảng cho HS hiểu
Hát
Quan sát và trả lời câu hỏi :
HS quan sát hình 1 trang 130 SGK
+Kể tên những gì được vẽ trong hình Trình bày sử dụng các mũi tên:
+Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc vàchỉ vào lá cây ngô tức là khí các-bô-níc đượccây ngô hấp thu qua lá
+Mũi tên xuất phát từ nứơc, các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biếtcác chất khoáng được cây ngô hấp thụ quarễ
- Thảo luận và trình bày :
Trang 11Kết luận:
Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ ánh
sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như
nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất
dinh dưỡng nuôi chính thực vật và sinh
vật khác
Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
* Hỏi đáp :
-Thức ăn của châu chấu là gì?
-Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ
gì?
-Thức ăn của ếch là gì?
-Giữa ếch và châu chấu có quan hệ gì ?
-Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các
nhóm
Kết luận:
Sơ đồ(bằng chữ) sinh vật này là thức ăn
của sinh vật kia
4 Củng cố :
- Trò chơi học tập: Thi đua vẽ hoặc viết 1
sơ đồ thể hiện sinh vật này là thức ăn của
sinh vật kia Nhóm nào vẽ xong trước,
đúng và đẹp là thắng cuộc
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc mục cần biết SGK/ 130
- Chuẩn bị : “Chuỗi thức ăn trong tự
nhiên.”
+Thức ăn của cây ngô là gì?
+ Từ đó cây ngô tạo ra những chất dinhdưỡng gì nuôi cây?
* Nhắc lại phần kết luận
Thực hành
-Lá ngô
-Cây ngô là thức ăn của châu chấu
-Châu chấu
-Châu chấu là thức ăn của ếch
-Tiến hành vẽ sơ đồ thức ăn, sinh vật này làthức ăn cho sinh vật kia bằng chữ
-Đại diện các nhóm trình bày
Luyện từ và câu
I MỤC TIÊU
Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêmmột số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4)
II CHUẨN BỊ:
Phiếu học tập
SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho
Hát
Trang 12- 2 HS nêu tác dụng của trạng ngữ chỉ nguyên nhân
cho câu Cho ví dụ
- GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : - Mở rộng vốn từ : Lạc quan –
Yêu đời
b) Các hoạt động
Làm bài tập 1, 2
Bài tập 1:
- Phát biểu học tập
- GV nhận xét – chốt ý
Bài tập 2:
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét– chốt ý
Bài tập 3:
- Tương tự như bài tập 2
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc
quan thành 2 nhóm
- GV nhận xét– chốt ý
Bài tập 4:
- HS thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của 2 câu thành
ngữ
- GV nhận xét– chốt ý
- Sông có khúc, người có lúc.
Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh,
con người có lúc sướng, lúc khổ.
Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên buồn, nản chí.
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần tha chỉ 1 ít mồi,
nhưng cứ tha mãi thì cũng đầy tổ.
Lời khuyên: Kiên trì, nhẫn nại ắt thành công.
4 Củng cố :
- Hãy nêu các từ ngữ nói về tinh thần lạc
quan, yêu đời Đặt câu với từ vừa nêu
- Nhận xét
5 Dặn dò :
- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm để tìm nghĩa của từ lạc quan
- Các nhóm đánh dấu + vào ô trống
- Các nhóm trình bày
- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc quan thành 2 nhóm
- Xếp vào nháp Trình bày trước lớp
- 1 HS làm vào bảng phụ
Lạc quan, lạc thú.
Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
- Đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc quan thành 2 nhóm
a) quan quân.
b) Lạc quan c) Quan trọng. d) Quan hệ,
quan tâm.
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu ý kiến
Trang 13Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho
câu
Thứ tư, ngày 01 tháng 5 năm 2013
Toán TIẾT 163: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)
I - MỤC TIÊU :
Thực hiện được bốn phép tính với phân số
-Vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải toán
-Bài 1, 3 (a), 4 (a)
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ BT 2/170
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
b) Các hoạt động :
Bài 1: YC HS thực hiện các phép tính
Bài 3 (a): Cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài 4 (a) : Cho HS làm bài rồi chữa bài
-Nếu HS gặp khó thì GV có thể nêu
gợi ý
4 Củng cố :
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn về đại lượng
Hát
Làm bài vở BT-Bảng lớp Tổng 4/5 + 2/7 Hiệu 4/5 – 2/7 Tích 4/5 x 2/7 Thương 4/5 : 2/7 -HS tự tìm ra kết quả
HS tính được giá trị của biểu thức a)2/3 + 5/2 -3/4 = 8/12 + 30/12 – 9/12 = 38/12 – 9/12
=29/12
HS tự làm bàia)Tính số phần bể nước sau 2 giờ vòi nước đó chảy được
Kể chuyện
I - MỤC TIÊU :
Trang 14-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đãđọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số báo, truyện, sách viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước (sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi, truyên cười…
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Khát vọng sống
- Kể lại câu chuyện
3 Bài mới :)
a) Giới thiệu bài : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
b) Các hoạt động :
Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan
trọng
-Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc các gợi ý
-Nhắc HS:
+Qua gợi ý cho thấy: người lac quan yêu đời không
nhất thiết phải là người gặp hoàn cảnh khó khăn
hoặc không may Đó có thể là một người biết sống
khoẻ, sống vui-ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt
động, ưa hài hước… Vì thế các em có thể kể về các
nghệ sĩ hài…
+ Ngoài các nhân vật gợi ý sẵn trong SGK, cần
khuyến khích hs chọn kể thêm về các nhân vật ở
-Nên kết hợp kể theo lối mở rộng nói thêm về tính
cách nhân vật hay ý nghĩa câu chuyện để các bạn
cùng trao đổi Có thể kể 1-2 đoạn thể hiện chi tiết
lạc quan yêu đời cảu nhân vật mình kể
4 Củng cố :
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu
nhận xét chính xác
5 Dặn dò :
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người
Hát
- HS đọc đề bài và gạch dưới các từ
quan trọng.: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
-Đọc gợi ý
- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình kể
-Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Cho HS thi kể trước lớp
-Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêuđược ý nghĩa câu chuyện