1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2010-2011 - Hồ Hoàng Minh

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp theo dõi trong SGK - HS đọc thầm bài học, trao đổi tìm hieåu yù chính trong baøi - HS nêu kết quả, lớp nhận xét vaø boå sung.. - Cả lớp dò bài và đọc thầm.[r]

Trang 1

Tuần 17 Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2010

TẬP ĐỌC

RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I MỤC TIÊU:

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán ăn “Ba

cá bống”

H: Em thích hình ảnh nào trong truyện?

+ Gọi 1 HS nêu đại ý

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Luyện đọc

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

+ GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho từng HS

* GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

H: Vời có nghĩa là gì?

* GV: Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa

học đến để tìm cách lấy mặt trăng cho công chúa

+ Gọi 1 HS đọc chú giải

* GV đọc mẫu Chú ý cách đọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Gọi HS đọc đoạn 1

H: Chuyện gì đã xảy ra đối với công chúa?

H: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

H: Trước yêu cầu của công chúa nhỏ, nhà vua đã làm

gì?

H: Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua

như thế nào về đòi hỏi cô công chúa?

H: Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực

hiện được?

H: Đoạn 1 ý nói gì?

* ý 1: Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không

+ Phi, Hương, Quân, Châu : thực hiện yêu cầu lớp theo dõi và nhận xét

+ Thành

+ HS quan sát và lắng nghe + Lớp theo dõi và đọc thầm theo

+ Đoạn 1: từ đầu nhà vua + Đoạn 2: tiếp …bằng vàng rồi + Đoạn 3: còn lại

- HS QS tranh và trả lời câu hỏi

+ Vời có nghĩa là cho mời người dưới quyền

+ Lớp theo dõi, lắng nghe

+ 1 HS đọc

- Cô bị ốm nặng

- Cô mong muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng

- Nhà vua đã cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa

- Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa là không thể thực hiện được

- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước

Trang 2

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2.

H: Vua đã than phiền với ai?

H: Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần

và các nhà khoa học?

H: Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa

nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của ngưới lớn?

H: Đoạn 2 ý nói gì?

* Ý 1: Mặt trăng của nàng công chúa

+ Gọi HS đọc đoạn còn lại

H: Chú hề đã làm gì để có được mặt trăng cho công

chúa?

H: Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận được

món quà đó?

H: Đoạn 3 ý nói gì?

* ý 3: Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một mặt

trăng như cô mong muốn

H: Câu chuyện cho em hiểu điều gì?

* Đại ý: Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ

em rất khác suy nghĩ của người lớn

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

+ GV gọi 3 HS đọc phân vai (người dẫn chuyện, chú

hề, công chúa)

+ GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

+ Yêu cầu 1 HS đọc, nhận xét, tìm cách đọc hay

+ Tổ chức thi đọc phân vai

+ Nhận xét và tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- Hs nhắc lại tựa bài

H: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Công chúa nhỏ rất

đáng yêu, ngây thơ Tre em suy nghĩ rất khác với người

lớn.)

- GV nhận xét tiết học Nhắc học sinh về nhà tập kể lại

câu chuyện

- Xem trước bài “Rất nhiều mặt trăng tiếp theo”

- HS nhắc lại

+ 1 HS đọc

+ Nhà vua than phiền với chú hề

+ HS suy nghĩ, trả lời

- Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay của cô, mặt trăng được làm bằng vàng

+ Vài HS nêu

+ 1 HS đọc

+ HS trả lời

+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn

+ 2 HS nêu

+ 3 HS đọc phân vai, lớp theo dõi, tìm cách đọc hay

+ HS lắng nghe và 1 HS đọc mẫu

+ Từng nhóm HS thi đọc

+ HS trả lời và lắng nghe

TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp HS rèn kĩ năng:

- Thực hiện các phép tính nhân và chia

- Giải bài toán có lời văn

- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

- Cho 2 HS lên bảng thực hiện tính chia sau : - Cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 3

HS 1: 41535 195 HS 2: 80120 245

3 Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

b/ Luyện tập

* Bài tập 1:

- Cho HS tính tích của hai số hoặc tìm một thừa số rồi

ghi vào vở

- Tướng tự cho HS tính thương của hai số hoặc tìm số bị

chia hay số chia rồi ghi vào vở

* Bài tập 2:

- Cho HS đặt tính rồi tính vào bảng con

* Bài tập 3:

- GV gợi ý HS các bước giải như sau:

+ Tìm số đồ dùng học toán mà sở GD đã nhận

+ Tìm số đồ dùng học toán của mỗi trường

Bài giải

Sở GD –ĐT nhận được số bộ đồ dùng học toán là: 40 x

468 = 18720 (bộ)

Mỗi trường nhận được số bộ dồ dùng học toán là:

18720 : 156 = 120 (bộ)

Đáp số : 120 bộ

* Bài tập 4:

- Cho HS đọc biểu đồ GV nhận xét sửa bài

4.Củng cố – dặn dò:

- Hs nhắc lại tựa bài

- GV nhận xét tiết học

- Xem trước bài “Luyện tập chung tiếp theo”

- HS đọc đề bài

- HS làm tính vào vở, nêu kết quả, lớp nhận xét

- HS thực hiện vào bảng con

- Cả lớp lắng nghe, sau đó giải vào vở học

- HS đọc, lớp nhận xét

- Cả lớp lắng nghe

ĐẠO ĐỨC

YÊU LAO ĐỘNG

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Bước đầu biết được giá trị của lao động

2 Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

3 Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức 4

- Một số đồ dụng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

* Hoạt động 1: Kể chuyện các tấm gương yêu lao

động.(12 phút)

- GV yêu cầu HS lần lượt kể về các tấm gương lao

động của Bác Hồ, các anh hùng lao động

+ Tấm gương yêu lao động của Bác Hồ: Truyện Bác

Hồ làm việc cào tuyết ở Pari, Bác Hồ phụ bếp trên tàu

+ HS kể cá nhân các câu chuyện mà các em được biết( Có thể GV gợi ý thêm)

Trang 4

để đi tìm đường cứu nước …

+ Tấm gương các anh hùng lao động: Bác Lương Đình

Của Anh Hồ Giáo

H: Theo em, những nhân vật trong các câu chuyện đo

ùcó yêu lao động không

H: Vậy những biểu hiện yêu lao động là gì?

* Kết luận: Yêu lao động là tự làm lấy công việc, theo

đuổi công việc từ đầu đến cuối Đó là những biểu hiện

rất đáng trân trọng và học tập

+ Yêu cầu HS lấy ví dụ về biểu hiện yêu lao động?

* Hoạt động 2: Trò chơi hãy nghe và đoán

- GV phổ biến nội quy chơi

- Gồm 2 đội chơi mỗi đội 5 người

- GV tổ chức cho HS chơi thử

* Ví dụ:

+ Đội 1 đïoc: Đây là câu tục ngữ khen ngợi những

người chăm chỉ lao động sẽ được nhiều người yêu

mến, còn những kẻ lười biếng, lười lao động sẽ không

ai quan tâm đến

+ Đội 2: Đoán được câu tục ngữ:

Làm biếng chẳng ai thiết

Siêng việc ai cũng mời

- GV cho HS chơi thật

- Khen ngợi đội thắng cuộc

* Hoạt động 3: Liên hệ bản thân

- GV yêu cầu mỗi HS hãy kể về 1 công việc trong

tương lai mà em yêu thích

- Yêu cầu HS trình bày những vấn đề sau:

+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?

+ Lí do em yêu thích công việc hay nghề nghiệp hay

công việc đó

+ Để thực hiện được mơ ước của mình, ngay từ bây

giờ em phải làm gì?

- Yêu cầu HS trình bày

* GV kết luận: Mỗi người đều có những ước mơ về

công việc của mình Bằng tình yêu lao động, em nào

cũng thực hiện được ước mơ của mình

* GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Củng cố – dặn dò

- Hs nhắc lại tựa bài

- GV nhận xét tiết học

- Xem trước bài Kính trọng, biết ơn người lao động

+ HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo ý hiểu của mình

+ HS lắng nghe và trả lời

+ HS tự lấy VD trên thực tế

+ HS chơi thử

+ Đội 2 lắng nghe và trả lời + HS tiến hành chơi

+ Lần lượt HS kể, lớp theo dõi và nhận xét

+ HS lắng nghe

+ 2HS đọc

Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2010

KHOA HỌC

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

(Tiết 1)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- HS củng cố và hệ thống các kiến thức:

1 ‘Tháp dinh dưỡng cân đối’

2 Một số tính chất của nước và không khí; thành phần của nước và không khí

3 Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Trang 5

4 Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.

- HS có khả năng: vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK

- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

- Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho các nhóm

- Hình vẽ trong SGK

- Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm như trong SGK

III HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 HS lần lượt lên bảng trả lời:

a Hãy mô tả hiện tượng và kết qua của thí nghiệm 1?

b Mô tả hiện tượng và lết quả của thí nghiệm 2?

c Không khí gồm những thành phần nào?

+ Nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* HĐ 1: Ôn tập về phần vật chất:

- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu học tập

- GV thu một số bài chấm rồi nhận xét

* Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí trong đời

sống sinh hoạt:

- GV tổ chức cho HS hoạt đôïng nhóm Yêu cầu các

nhóm trình bày theo từng chủ đề:

+ Vai trò của nước

+ Vai trò cuả không khí

+ Xen kẽ nước vào không khí

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm khác có thể đặt

câu hỏi cho nhóm vừa trình bày để hiểu hơn về ý tưởng,

nội dung của nhóm bạn

* Hoạt động 3: Cuộc thi tuyên truyền viên xuất sắc:

- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo 2 đề tài:

* Bảo vệ môi trường nước

* Bảo vệ môi trường không khí

- GV tổ chức cho HS vẽ

- Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết minh

* GV nhận xét, chọn những tác phẩm đẹp, vẽ đúng

chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo

3 Củng cố, dặn dò:

- Hs nhắc lại tựa bài

- HS củng cố và hệ thống các kiến thức:

a)‘Tháp dinh dưỡng cân đối’

b) Một số tính chất của nước và không khí; thành phần

của nước và không khí

c) Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn ập và kiểm tra học kì 1 (tt)

- Thái Sang, Thế Anh, Thương lần lượt thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi nhận xét

- HS lắng nghe và nhắc lại

- HS làm bài trên phiếu cá nhân

- Các nhóm hoạt động, thảo luận theo hướng dẫn của GV

- Lần lượt các nhóm trình bày

- HS thực hiện chọn vẽ tranh một trong 2 đề tài mà GV gợi ý

- HS thực hiện vẽ, sau đó trình bày sản phẩm và thuyết minh

- HS lắng nghe

TOÁN

Trang 6

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

* Giúp HS củng cố về:

- Thực hiện các phép tính nhân, chia

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ

II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở tiết trước

và liểm tra vở của 1 số em khác

+ Nhận xét và sửa bài, ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS luyện tập.

Bài 1:

+ Gọi HS đọc đề bài

H: Bài tập yêu cầu gì?

* Yêu HS nêu cách tìm thừa số chưa biết trong các

phép nhân, chia

+ HS thực hiện yêu cầu

+ 1 HS đọc yêu cầu

+ Điền số thích hợp vào ô trống

+ Lần luợt HS nêu

+ Lần lượt 6 HS làm trên bảng, nhận xét

Bài 2:

H: Bài tập yêu cầu gì:

+ Yêu cầu HS tự đặt tính và tính

+ Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

+ GV nhận xét và kết luận

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

H: Bài toán yêu cầu tìm gì?

H: Muốn biết mỗi trường nhận nhận được bao nhiêu bộ

đồ dùng học toán ta phải biết gì?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ Tổ chức sửa bài cho HS

Bài 4:

+ GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ

H: Biểu đồ cho biết gì? Đọc biểu đồ và nêu số sách

bán được của từng tuần?

+ Yêu cầu HS làm bài

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS làm bài ờ nhà

+ 1 HS nêu

+ 3 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở rồi nhận xét

+ 1 HS đọc và trả lời câu hỏi + 1 em lên bảng giải, lớp giải vào vở rồi nhận xét bài trên bảng

+ HS quan sát và trả lời

+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở sau đó nhận xét bài trên bảng

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 7

CHÍNH TẢ

MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

I MỤC TIÊU:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao.

2 Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/n; ât/ âc.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a, BT 3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 HS lên bảng viết, lớp viết nháp: cặp da, cái giỏ,

gia dụng, lật đật, lấc cấc.

+ GV nhận xét

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.

a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết.

H: Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về với rẻo

cao?

+ Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở

vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá

vàng cuối cùng đã lìa cành.

b) Hướng dẫn viết từ khó.

+ Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn lộn khi viết chính tả

và luyện viết

c) Nghe viết chính tả.

+ GV đọc đoạn viết, sau đó đọc từng câu cho HS viết bài,

soát lỗi, báo lỗi

d) Soát lỗi và chấm bài.

+ GV thu 5 vở chấm và nhận xét

* Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Kết luận lời giải đúng:

* Giấc ngủ – đất trời - vất vả.

Bài 2:

+ Tổ chức cho HS thi làm bài Chia lớp làm hai nhóm

Yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân vào các từ đúng:

Giấc mộng – làm người – xuất hiện - nửa mặt - lấc láo –

cất tiếng - lên tiếng – nhấc chàng - đất – lảo đảo – thật

dài – nắm tay.

3 Củng cố, dặn dò:

+ Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau

+ 3 HS lên bảng viết bài Cả lớp viết nháp

+ HS lắng nghe

+ 1 HS đọc đoạn viết

+ HS tham gia trả lời câu hỏi

+ Các từ: Rẻo cao, sườn núi,

trườn xuống, quanh co, khua lao xao.

+ HS lắng nghe và viết bài + Soát lỗi và báo lỗi

+ 1 HS đọc

+ Nhận xét và bổ sung

+ 2 nhóm lần lượt từng thành viên lên gạch chân các từ đúng

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I MỤC TIÊU:

1 Nắm được câu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?

2 Nhận ra hai bộ phạn CN, VN của câu kể Ai làm gì? Từ đó biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì? vào bài viết.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở BT I 1 để phân tích mẫu

- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BTI, 2 và 3

- Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung BTIII 1

- Ba băng giấy – mỗi băng biết 1 câu kể Ai làm gì? Có trong đoạn văn ở BTIII.1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 HS lần lượt lên bảng trả lời:

a Hãy mô tả hiện tượng và kết qua của thí nghiệm 1?

b Mô tả hiện tượng và lết quả của thí nghiệm 2?

c Không khí gồm những thành phần nào?

+ Nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

* HĐ 1: Ôn tập về phần vật chất

- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu học tập

- GV thu một số bài chấm rồi nhận xét

* Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí trong đời

sống sinh hoạt

- GV tổ chức cho HS hoạt đôïng nhóm Yêu cầu các

nhóm trình bày theo từng chủ đề:

+ Vai trò của nước

+ Vai trò cuả không khí

+ Xen kẽ nước vào không khí

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm khác có thể đặt

câu hỏi cho nhóm vừa trình bày để hiểu hơn về ý

tưởng, nội dung của nhóm bạn

* Hoạt động 3: Cuộc thi tuyên truyền viên xuất sắc

- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo 2 đề tài:

* Bảo vệ môi trường nước

* Bảo vệ môi trường không khí

- GV tổ chức cho HS vẽ

- Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết minh

* GV nhận xét, chọn những tác phẩm đẹp, vẽ đúng

chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo

3 Củng cố, dặn dò:

- Hs nhắc lại tựa bài

- H: Câu kể Ai làm gì? Có những bộ phận nào? Cho ví

dụ?

- GV nhận xét tiết học và biểu dương những học sinh

học tốt

- Dặn HS về nhà ôn tập kiến thức đã học để tiết sau

- Thái Sang, Thế Anh, Thương lần lượt thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi nhận xét

- HS lắng nghe và nhắc lại

-HS làm bài trên phiếu cá nhân

- Các nhóm hoạt động, thảo luận theo hướng dẫn của GV

- Lần lượt các nhóm trình bày

- HS thực hiện chọn vẽ tranh một trong 2 đề tài mà GV gợi ý

- HS thực hiện vẽ, sau đó trình bày sản phẩm và thuyết minh

- HS lắng nghe

Trang 9

kiểm tra.

Thứ tư, ngày 15 tháng 12 năm 2010

LỊCH SỬ

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU:

* Giúp HS hệ thống hoá, củng cố kiến thức về lịch sử từ bài:

+ Buổi đầu độc lập (Từ năm 938 đến năm 1009).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

+ Một số tranh ảnh minh hoạ cho các thời kì tiêu biểu (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

* Hướng dẫn HS ôn tập.

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm:

+ Yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất

nước trước và sau khi được thống nhất

Trước khi thống

+ Đất nước bị chia

thành 12 vùng

+ Triều đình lục

đục

+ Đời sống nhân

dân nghèo khổ,

ruộng đồng bị tàn

phá

+ Đất nước quy về một mối

+ Được tổ chức lại quy củ

+ Ruộng đồng xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, chùa chiền được xây dựng

+ Các nhóm hoạt động, hoàn thành bảng

+ Lần lượt các nhóm trình bày, nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp:

H: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống

quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân

dân ta?

H: Thăng Long thời Lí được xây dựng như

thế nào?

H: Vì sao đền thời Lí, đạo phật trở nên thịnh

đạt nhất?

H: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?

H: Những sự việc nào…cách biệt quá xa?

H: Nhà Trần đã thu được kết quả như thế

nào trong việc đắp đê?

* GV tổng kết giờ học:

+ Yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung

vừa ôn tập

+ Dặn HS tiết sau kiểm tra học kì 1

+ Nền độc lập của nước nhà được giữ vững Nhân dân ta tự hào, tin tưởng vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc

+ Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa Dân tụ hợp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường

+ Nhiều vua đã từng theo đạo phật Nhân dân theo đạo phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa

+ HS suy nhĩ và trả lời, lớp theo dõi nhân xét và bổ sung (nếu chưa đầy đủ)

+ Lần lượt HS nêu lại

+ HS về nhà học bài kĩ

Trang 10

KỸ THUẬT

CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN

(4 tiết)

I MỤC TIÊU:

- Đánh giá kiến thức, kĩ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS

- HS chọn sản phẩm hợp với khả năng của mình

- Tiết 1: ôn tập các bài đã học trong chương I

- Tiết 2, 3: HS cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn và đánh giá sản phẩm

II CHUẨN BỊ:

- Tranh quy trình của các bài đã học

- Mẫu khâu, thêu đã học

III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ: Thêu móc xích hình quả cam.

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm ở bài trước

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn.

Hướng dẫn:

+ Hoạt động 1: Ôn tập các bài đã học trong chương

I

- GV yêu cầu HS nhắc lại các mũi khâu, thêu đã học

- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình và cách cắt vải theo

đường vạch dấu

- GV nhận xét, sử dụng tranh quy trình để củng cố

+ Hoạt động 2: Chọn sản phẩm và thực hành làm

sản phẩm tự chọn

- GV nêu: Các em đã ôn lại cách thực hiện các mũi

khâu, thêu đã học

Sau đây, mỗi em chọn và tiến hành cắt, khâu, thêu 1

sản phẩm mình tự chọn

- Nêu yêu cầu tiến hành và hướng dẫn lựa chọn sản

phẩm Tùy khả năng và ý thích của HS

- GV đưa 1 số sản phẩm cho HS xem và lựa chọn

a.Cắt, khâu, thêu khăn tay: cắt vải hình vuông có

cách là 20cm Kẻ đường dấu ở 4 cạnh hình vuông để

khâu gấp mép Vẽ thêm 1 hình đơn giản và thêu ở góc

khăn

b.Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựng bút có kích

thước 20 x 10cm (đã học) chú ý thêm trang trí trước

khi khâu phần thân túi

c.Cắt, khâu, thêu váy liền áo búp bê, gối ôm

* Váy liền áo:

- Cắt vài hcn: 25 x 30cm gấp đôi theo chiều dài, gấp

đôi tiếp lần nữa Sau đó, vạch hình cổ, tay, và thân

váy áo lên vải

- Cắt theo đường vạch dấu

- Khâu đường gấp mép cổ áo, gấu tay áo, thân áo

- Thêu trang trí móc xích ở cổ áo, gấu tay áo, gấu áo

- Khâu thường, khâu đột thưa, khâu đột mau, thêu lướt vặn, móc xích

- HS khác nhận xét và bổ sung

- HS quan sát và chọn lựa sản phẩm cho mình

Ngày đăng: 05/04/2021, 01:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w