1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 TUẦN 17

33 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 323 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới :  Giới thiệu bài: + Hoạt động 1 : Kể chuyện các tấm gương yêu lao động - Yêu cầu HS kể về các tấm gương lao động của Bác Hồ, các Anh hùng lao động hoặc của các bạn trong lớp… -

Trang 1

Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010

Môn : Đạo đức Bài : YÊU LAO ĐỘNG ( Tiết 2 )

- Yêu lao động

- Yêu mến, đồng tình với những bạn có tinh thần lao động đúng đắn Không đồng tình với những bạn lười lao động

3 Hành vi :

-Tích cực tham gia lao động ở gia đình, nhà trường, cộng đồng nơi ở phù hợp với khả năng mình

- Tự giác làm tốt các việc tự phục vụ bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Phiếu học tập, SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

5’

25’

1 Kiểm tra:

- GV : Gọi HS nêu lại nội dung bài cũ

- GV : Theo dõi nhận xét, cho điểm

2 Bài mới :

 Giới thiệu bài:

+ Hoạt động 1 : Kể chuyện các tấm gương yêu

lao động

- Yêu cầu HS kể về các tấm gương lao động của

Bác Hồ, các Anh hùng lao động hoặc của các

bạn trong lớp…

- Hỏi : Theo em, những nhân vật trong các câu

chuyện đó có yêu lao động không ?

- Hỏi : Vậy những biểu hiện yêu lao động là gì ?

(GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng)

- Nhận xét các câu trả lời của HS

- Kết luận :

- Yêu lao động là tự làm lấy công việc, theo

đuổi công việc từ đầu đến cuối …

- 2 HS đứng lên nêu lại nội dung bài cũ – cả lớp theo dõi nhận xét

- HS kể (tùy lượng thời gian mà GV yêu cầu số lượng HS kể)

- HS dưới lớp lắng nghe

- Trả lời : Có

- Trả lời : Những biểu hiện yêu lao động là :

+ Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình…+ Tự làm lấy công việc của mình

Trang 2

- Đó là những biểu hiện rất đáng trân trọng và

học tập

- Yêu cầu lấy ví dụ về biểu hiện không yêu lao

động ?

+ Hoạt động 2 : Trò chơi : “hãy nghe và đoán”

- GV phổ biến nội quy chơi :

+ Cả lớp chia làm 2 đội, mỗi đội có 5 người Sau

mỗi lượt chơi có thể thay người

+ Trong thời gian 5-7 phút, lần lượt 2 đội đưa ra

ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ mà đã chuẩn

bị trước ở nhà để đội kia đoán đó là câu ca dao,

+ 5 HS trong lớp đại diện làm Ban giám khảo để

chấm điểm và nhận xét các đội

- GV tổ chức cho HS chơi thử

- GV tổ chức cho HS chơi thật

- GV cùng Ban giám khảo nhận xét về nội dung,

ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ mà hai đội

sẽ đưa ra

- GV khen ngợi đội thắng cuộc

+ Hoạt động 3 : Liên hệ bản thân

- GV yêu cầu mỗi HS hãy viết, vẽ hoặc kể về

một công việc (hoặc nghề nghiệp) trong tương

lai mà em yêu thích trong thời gian 3 phút

- Tùy lượng thời gian mà GV yêu cầu số lượng

HS trình bày

- GV yêu cầu mỗi HS trình bày những vấn đề

sau :

+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì ?

+ Lý do em yêu thích công việc hay nghề

nghiệp đó

+ Để thực hiện mơ ước của mình, ngay từ bây

+ Làm việc từ đầu đến cuối …

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- 3 – 4 HS trả lời :+ Ỷ lại, không tham gia vào lao động.+ Không tham gia lao động từ đầu đến cuối

+ Hay nản chí, không khắc phục khó khăn trong lao động…

+ Ví dụ :

- Đội 1 đọc : Đây là câu tục ngữ khen ngợi những người chăm chỉ lao động sẽ được nhiều người yêu mến; còn những kẻ lười biếng, lười lao động sẽ không được ai mời hay quan tâm đến

- Đội 2 : Đoán được đó là câu tục ngữ :

Làm biếng chẳng ai thiếtSiêng việc ai cũng mời

* Một số câu ca dao, tục ngữ : + Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

+ Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- HS trình bày

- HS dưới lớp lắng nghe, nhận xét.kết luận : Mỗi bạn trong lớp mình đều có những ước mơ về những công việc của mình Bằng tình yêu lao động, cô 2

Trang 3

giờ em cần phải làm những công việc gì ?

+ GV : Gọi HS đọc ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò:

- GV : Củng cố lại tiết học và nhận xét

tin rằng các em ai cũng thực hiện được ước mơ của mình

- HS : Về nhà xem lâi bài và chuẩn bị tiết sau

KN Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn

TĐ Cách nghĩ của các em về thế giới rất khác với người lơn

* Chú ý: Đối với HS yếu cần tăng thời gian luyện đọc thêm 5 – 7 phút

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- GV : Gọi 4 HS đọc bài Trong quán ăn “Ba cá

bống” theo cách phân vai, trả lời các câu hỏi 4

trong SGK

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho các

em thấy cách hiểu về thế giới của trẻ em khác

với người lớn như thế nào

+ Hoạt động 1 : Luyện đọc

* Mục tiêu :

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Đọc từng đoạn

- 4 HS đứng lên đọc – Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS : Nghe GV giới thiệu bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc

Trang 4

- GV giới thiệu tranh minh họa, lưu ý HS cần

đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi đúng tự nhiên

giữa những câu dài:

Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/ nhưng

cô phải cho biết mặt trăng to bằng chừng nào

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ mới

và khó trong bài

- Đọc theo cặp

- Cho HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt

+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Mục tiêu :

HS hiểu nội dung của bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời các

câu hỏi:

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?

+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã

làm gì?

+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với

nhà vua thế nào về đòi hỏi của công chúa ?

+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể

thực hiện được?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời các câu hỏi:

+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác biệt với các

vị đại thần và các nhà khoa học?

+ Tìm nnững chi tiết cho thấy cách nghĩ của

công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách

nghĩ của người lớn

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời các câu hỏi:

+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có một “mặt

trăng” theo ý nàng, chú hề đã làm gì?

+ Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận

món quà?

Kết luận : Qua câu chuyện chúng ta thấy cách

nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất

2-3 lượt

- Đọc theo sự hướng dẫn của GV

+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Công chúa nhỏ muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng

+ Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa

+ Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được

+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

+ Chú hề cho răng trước hết phải xem công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào đã / Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn

+1 HS trả lời

+1 HS trả lời

+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn

4

Trang 5

ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn

+ Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

* Mục tiêu :

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời người người

dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú hề nàng

công chúa nhỏ

- GV gọi một tốp 3 HS đọc truyện theo cách

phân vai : người dẫn chuyện, công chúa, chú

hề GV hướng dẫn đọc đúng lời các nhân vật

GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn cuôí bài

- GV đọc mẫu đoạn cuối bài

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3

HS yêu cầu luyện đọc theo hình thức phân vai

- Tổ chức cho một vài nhóm HS thi đọc trước

lớp

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị

- 3 đến 4 nhóm HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất

- HS : Nghe GV nhận xét và dặn dò

-Môn : Toán Bài : LUYỆN TẬP

Tiết 81

I MỤC TIÊU:

+ Giúp HS:

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số

- Giải bài toán có lời văn

* Chú ý: Tăng cường những bài tập đồng dạng, giảm bớt những bài tập năng cao và tăng thời gian lên từ 5-7 phút.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Phiếu học tập, SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

5’

30’

1 Kiểm tra:

- GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài tập

- GV: Sửa bài, nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn

Trang 6

5’

 Giụựi thieọu baứi:

- GV neõu muùc tieõu giụứ hoùc vaứ ghi ủeà baứi

*Hửụựng daón luyeọn taọp:

Baứi 1: - Hoỷi: Baứi taọp yeõu caàu ta laứm gỡ?

- GV: Yeõu caàu HS tửù ủaởt tớnh roài tớnh, sau ủoự

cho HS nhaọn xeựt baứi cuỷa baùn

- GV: Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

Baứi 2: - GV: Goùi HS ủoùc ủeà

- GV : Yeõu caàu HS tửù toựm taột vaứ giaỷi baứi toaựn

- GV: Chửừa baứi, nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

Baứi 3: - GV : Yeõu caàu HS ủoùc ủeà

- GV: Yeõu caàu HS tửù laứm baứi vaứ nhaọn xeựt baứi

cuỷa baùn

- GV: Chửừa baứi, nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm

3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- GV: Cuỷng coỏ vaứ nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- HS: Neõu yeõu caàu

- 3HS leõn baỷng laứm, caỷ lụựp laứm vaứo vụỷ.a/ 54322 346 25275 108

18000 : 240 = 75 ( g )ẹaựp soỏ : 75 gam

-TĐ : Yờu mụn học, tự h o và ề lịch sử của dõn tộc

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

TG HOạT ĐộNG CủA GV HOạT ĐộNG CủA HS

- 1,2 HS nêu.- TB6

Trang 7

15’

- Y/c HS ghi c¸c sù kiƯn tiªu biĨu øng víi

c¸c mèc thêi gian t¬ng øng: Kho¶ng 700

- Tỉ chøc cho HS th¶o luËn nhãm kĨ l¹i cuéc

kh¸ng chiÕn chèng qu©n Tèng lÇn thø nhÊt

- HƯ thèng kiÕn thøc toµn bµi.

- DỈn HS vỊ «n l¹i bµi vµ ch bÞ bµi sau

- NhËn xÐt tiÕt häc, biểu dương

Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010

GIÁO ÁN THỂ DỤC ( TIẾT: 33 )

Tên bài dạy: Địa điểm: Sân trườngTRỊ CHƠI “NHẢY LƯỚT SĨNG” Dụng cụ: 1 Cịi

Mục đích - Yêu cầu:

+ Tiếp tục ơn tập đi kiễng gĩt hai tay chống hơng

+ Trị chơi “Nhảy lướt sĩng”

- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Cả lớp chạy chậm quanh sân

- Trị chơi: “Làm theo hiệu lệnh”

- Tập bài TD phát triển chung

Đội hình 1 hàng dọc

Trang 8

- Ơn, đi kiễng gĩt hai chân chống hơng

- Phối hợp ơn tập hợp hàng ngang

- Trị chơi: nhảy lướt sĩng

- HS chơi thử một lần rồi chơi chính thức

- Sau 3 lần chơi em nào vướng chân 2 – 3 lần phạt

Tiết 82

I MỤC TIÊU:

+ Giúp HS củng cố về:

- Kĩ năng thực hiện các phép tính nhân, chia với số có nhiều chữ số

- Tìm các thành phần chưa biết của phép nhân, chia

- Giải bài toán có lời văn và giải bài toán về biểu đồ

* Chú ý: Tăng cường những bài tập đồng dạng, giảm bớt những bài tập năng cao và tăng thời gian lên từ 5-7 phút.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Phiếu học tập, SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

5’

30’

1 Kiểm tra:

- GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài tập

- GV: Sửa bài, nhận xét và cho điểm

Trang 9

*Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: - GV : Yêu cầu HS đọc đề và hỏi: bài

tập yêu cầu ta làm gì

- Hỏi: Các số cần điền vào ô trống trong bảng là

gì trong phép tính nhân, phép tính chia?

- GV: Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tìm tích

chưa biết trong phép nhân; tìm số bị chia, số

chia, thương chưa biết trong phép chia

- GV: Yêu cầu HS làm bài và nhận xét bài làm

của bạn

- GV: Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: - Hỏi: Bài tập yêu cầu ta làm gì?

- GV: Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

- GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- GV: Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: - GV: Gọi 1 HS đọc đề

- Hỏi: + Bài toán yêu cầu ta làm gì?

+ Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu

bộ đồ dùng học toán ta cần biết được gì?

- GV: Yêu cầu HS tự làm bài và nhận xét bài

của bạn

- GV: Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: - GV:Yêu cầu cầu HS quan sát biểu đồ

SGK/ 91

- Hỏi: Biểu đồ cho biết điều gì?

- Yêu cầu HS: Hãy đọc biểu đồ và nêu số sách

bán đc của từng tuần

- Yêu cầu HS: Đọc các câu hỏi của SGK và làm

bài

- GV: Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố-dặn dò:

- GV: Nhận xét tiết học

- HS về nhà chuẩn bị tiết sau

- HS: Nêu yêu cầu

- Là thừa số hoặc tích chưa biết trg phép nhân, là số bị chia, số chia hoặc thương chưa biết trong phép chia

- 5HS lần lượt nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- HS: Nêu yêu cầu

- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.a/ 38970 123 b/ 25863 251

468 x 40 = 18720 ( Bộ )Số đồ dùng mỗi trường nhận được là:

18720 : 156 = 120 ( Bộ )Đáp số : 120 Bộ

Trang 10

Phân môn : Chính tả ( Nghe – Viết ) Bài : MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

Tiết 17

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao

- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn:l/n, ât/âc

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b, BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’

20’

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các từ

ngữ sau : kim khâu, tiết kiệm, nghiên cứu, thí

nghiệm,

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết

Mục tiêu :

Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài

văn miêu tả Mùa đông trên rẻo cao

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK

1 lượt

- GV gọi một HS nêu nội dung của đoạn văn?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng bài về

mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Mục tiêu :

Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần

dễ lẫn:l/n, ât/âc

- 2 HS lên bảng viết – Cả lớp viết vào bảng

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: trườn xuống, trít bạc, khua lao xao,…

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV

- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình

10

Trang 11

5’

Baứi 2

- GV lửùa choùn phaàn b

- Goùi HS ủoùc yeõu caàu

- GV ủớnh 4 baờng giaỏy ghi saỹn baứi taọp 2 leõn

baỷng lụựp

- Yeõu caàu HS tửù laứm

- Nhaọn xeựt, chửừa baứi vaứ tuyeõn dửụng HS laứm

baứi ủuựng, nhanh nhaỏt

Baứi 3

- Goùi HS ủoùc yeõu caàu

- Chia lụựp thaứnh 4 ủoọi, HS chụi troứ chụi Thi tieỏp

sửực ẹoọi naứo ủieàn ủuựng, nhanh 12 tieỏng caàn

thieỏt vaứo choó troỏng laứ ủoọi thaộng cuoọc

- GV cuứng HS kieồm tra tửứ tỡm ủửụùc cuỷa tửứng

ủoọi Tuyeõn dửụng ủoọi thaộng cuoọc

- Yeõu caàu HS caỷ lụựp ủoùc laùi tửứ vửứa tỡm ủửụùc

3 Cuỷng coỏ, daởn doứ

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc Daởn HS veà nhaứ xem laùi

BT2 Ghi nhụự ủeồ khoõng vieỏt sai nhửừng tửứ ngửừ

vửứa hoùc

- Daởn doứ chuaồn bũ baứi sau

- 1 HS ủoùc yeõu caàu trong SGK

- 4 HS leõn baỷng thi laứm baứi nhanh treõn baờng giaỏy HS dửụựi lụựp laứm vaứo VBT

- Caỷ lụựp theo doừi vaứ tửù chửừa baứi cuỷa mỡnh theo lụứi giaỷi ủuựng

Lụứi giaỷi:

giaỏc nguỷ – ủaỏt trụứi – vaỏt vaỷ

- 1 HS ủoùc yeõu caàu trong SGK

- Caực ủoọi leõn baỷng thi ủieàn tửứ theo hỡnh thửực tieỏp noỏi Moói HS ủieàn moọt tửứ, sau ủoự chuyeàn vieỏt cho baùn khaực trong ủoọi leõn baỷng tỡm

- Lụứi giaỷi:

giaỏc moọng – laứm ngửụứi – xuaỏt hieọn – nửỷa maởt – laỏc laựo – caỏt tieỏng – leõn tieỏng nhaỏc chaứng – ủaỏt – laỷo ủaỷo – thaọt daứi – naộm tay

-ẹoùc caực tửứ treõn baỷng

Khoa học

Bài 33: Ôn tập học kì 1

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức về:

- Tháp dinh dưỡng cân đối

- Một số tính chất của nớc và không khí

- Vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

- Vai trò của nớc và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

* Giảm tải: - Không yêu cầu HS su tầm tranh ảnh về việc sử dụng nớc, không khí và thay bằng trò chơi thi kể về vai trò của nớc và không khí

- Không yêu cầu HS vẽ tranh cổ động

II Đồ dùng:

- Hình vẽ tháp dinh dỡng

- Tranh ảnh, đồ chơi về việc sử dụng nớc, KK trong sinh hoạt, LĐSX và vui chơi

III Hoạt động dạy học:

Trang 12

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Chia nhóm 4 em, phát hình Tháp dinh

dỡng cân đối cha hoàn thiện

- Các nhóm thi đua hoàn thiện

- Gọi các nhóm trình bày SP trớc lớp

- GV cùng lớp nhận xét, cho điểm

- Ghi các câu hỏi trang 69 ( và 1 số câu khác)

vào phiếu, gọi đại diện nhóm lên bốc thăm và

trả lời câu hỏi

- Cho điểm cá nhân và tổng kết

*HĐ2: Thi kể về vai trò của nớc và không khí

đối với sự sống và hoạt động vui chơi giải trí

của con ngời

- Mỗi nhóm cử 1 em làm ban giám khảo

- Lần lợt đại diện mỗi nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HĐ nhóm 4 em

- Nhóm trởng tổ chức cho cả nhóm cùng tập kể

- Đại diện nhóm thi kể

- Các nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

III/ Hoạt động dạy- học:

5’ 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

.2.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài.

b)Hướng dẫn cỏch làm:

- Chuẩn bị đồ dựng học tập

12

Trang 13

- Thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn giản như

hình bơng hoa, gà con, thuyền buồm, cây nấm,

tên…

khâu thêu túi rút dây

Thêu sản phẩm khác váy liền áo cho búp bê,

Tiết 83

I MỤC TIÊU:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

- Nhận biết số chẵn và số lẻ

- Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

* Chú ý: Tăng cường những bài tập đồng dạng, giảm bớt những bài tập năng cao và tăng thời gian lên từ 5-7 phút.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Phiếu học tập, SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’

25’

1 Kiểm tra:

- GV : Gọi GS lên bảng làm bài tập

− Nhận xét- Ghi điểm

2 Bài mới:

- 2 HS lên bảng làm – Cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 14

 Giới thiệu bài:

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu

chia hết cho 2

Mục tiêu: HS biết các số tận cùng 0,2,4,6,8 đều

chia hết cho 2

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng chia 2 để tự tìm

vài số chia hết cho 2, vài số không chia hết cho

2

- Từ các VD 2 em viết ở bảng GV rút ra kết

luận

+ Hoạt động 2: Giới thiệu số chẵn, số lẻ

* Mục tiêu: HS biết những số nào là số chẵn,

những số nào là số lẻ

- Nêu các số chia hết cho 2 là các số chẵn? Cho

VD?

- Nêu các số không chia hết cho 2 là các số lẻ?

Cho VD?

+ Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:

* Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến thức

đã học để giải các BT có liên quan

Bài 1: GV cho HS làm miệng

- GV : Gọi vài HS đứng lên nêu

- GV : Nhận xét, cho điểm

Bài 2:

- HS làm bảng con ,2 HS làm bảng lớp

- GV : Theo dõi nhận xét, cho điểm

Bài 3: Cho HS tự làm bài vào vở

HD HS sửa bài

3 Củng cố- Dặn dò:

- GV : Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Dấu hiệu chia hết cho 5

+ HS dựa vào bảng chia 2 để tự tìm vài số chia hết cho 2, vài số không chia hết cho 2

- KL: các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho 2

- HS đứng lên nêu những số chia hết cho 2 : 2, 4, 6, 8, là các số chẳn đều chia hết cho 2

- HS đứng lên nêu – Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS đứng lên trả lời – Cả lớp theo dõi nhận xét

a/ Chia hết cho 2 : 98, 1000, 7536, 5782b/ Không chia hết cho 2: 35, 89, 867,

84683, 8401

- HS : Làm vào bảng con

a/ 12, 14, 16, 18b/ 123, 231

- Cả lớp cùng nhau nhận xét

- HS : Làm bàia/ 346, 634, 364b/ Giảm tải

- HS nghe GV nhận xét và dặn dò về nhà

-14

Trang 15

Môn : Địa lí Bài : ÔN TẬP HK I

Tiết 17

I.Mục tiêu : - Hệ thống những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sơng ngịi; dân tộc,

trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hồng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ

- GD HS cĩ ý thức ơn tập

II.Chuẩn bị :

- BĐ Địa lí tự nhiên ,BĐ hành chính VN

- Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS

III Các hoạt động dạy – học :

5’

25’

1.Ổn định:

2.KTBC :

- Chỉ vị trí của TP Hải Phịng trên BĐ

- Vì sao TP Hải Phịng lại nhanh chĩng trở

thành trung tâm kinh tế, văn hĩa, khoa học của

- GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc

Bộ sơng Hồng, sơng Thái Bình vào lược đồ

- GV cho HS trình bày kết quả trước lớp

*Hoạt động nhĩm:

- Cho HS các nhĩm thảo luận và hồn thành

bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ vào

- GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết

câu nào đúng, sai? Vì sao ?

a/.ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo

nhất nước ta

c/.Thành phố HN cĩ diện tích lớn nhất và số

dân đơng nhất nước

- HS trả lời câu hỏi

+ Sai + Đúng

Trang 16

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?.

- Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể Ai làm gì ?, từ đó biết vận dụng kiểu câu kể Ai làm gì ? vào bài viết

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Phiếu học tập, SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’

30’

1 Kiểm tra bài cũ

- GV : Gọi 2 nêu lại nội dung bài cũ

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

+ Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm

A, Phần Nhận xét:

* GV hướng dẫn Bài tập 1 và 2:

- GV cùng HS phân tích mẫu câu 2

- GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi theo

cặp, phân tích tiếp những câu còn lại

- GV nhận xét

* GV hướng dẫn Bài tập 3:

- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho mẫu câu thứ

hai

- 2 HS : Đứng lên đọc – Cả lớp theo dõi nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.-Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ

- HS trả lời

- Cả lớp nhận xét

16

Ngày đăng: 01/07/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - GIÁO ÁN 4 TUẦN 17
Bảng l ớp (Trang 11)
Hình bông hoa, gà con, thuyền buồm, cây nấm, - GIÁO ÁN 4 TUẦN 17
Hình b ông hoa, gà con, thuyền buồm, cây nấm, (Trang 13)
Bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ vào - GIÁO ÁN 4 TUẦN 17
Bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ vào (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w