1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an lop 3 tuan 23 chuan

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 167,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên 1.Khởi động: 2.Baøi cuõ: Laù caây - Giaùo vieân cho hoïc sinh neâu ñaëc ñieåm cuûa laù caây.. - Nhận xét đánh giá hs.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNGTUẦN 22 (Từ 08/ 02 đến 12 / 02/ 2011)

Nhà ảo thuậtNhà ảo thuậtNhân số cĩ bốn chữ số với số cĩ một chữ số (TT)Tơn trọng đám tang

Nghe viết: Nghe nhạcLuyện tập

Lá câyĐan nong đơi

Chương trình xiếc đặc sắcChia số cĩ bốn chữ số cho số cĩ một chữ số Nhân hĩa Ơn cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ?

Ơn chữ hoa QChia số cĩ bốn chữ số cho số cĩ một chữ số (TT) Khả năng kỳ diệu của lá cây

Nghe – viết: Người sáng tác Quốc ca Việt NamChia số cĩ bốn chữ số cho số cĩ một chữ số (TT)

Kề lại một buổi biểu diễn nghệ thuậtSinh hoạt cuối tuần

Môn: Tập đọc

NHÀ ẢO THUẬT

I/ Mục tiêu :

Trang 2

+ TĐ : Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Nắm được ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những em bé

ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em.

+ KC : Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

a/ GV đọc mẫu toàn bài.

b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu,

các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa

bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :

bài chia làm 4 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.

- Hát

- 3 học sinh đọcvà trả lời câu hỏi

- Học sinh quan sát và trả lời+ Các bạn thiếu nhi đang biểu diễn cáctiết mục văn nghệ: hát chèo, thổi kèn,đánh đàn, đóng vai hề, có bạn đang vẽ

Trang 3

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: ảo thuật, tình cờ, chứng

kiến, thán phục, đại tài.

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1

em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc.

- Cho cả lớp đọc đồng thanh

Tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi:

+ Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi:

+ Hai chị em Xô-phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật

như thế nào?

+ Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn vào rạp?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và hỏi :

+ Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô-phi và Mác?

+ Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi người uống trà?

+ Theo em, chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật chưa ?

- Giáo viên : Nhà ảo thuật Trung Quốc nổi tiếng đã tìm

đến tận nhà hai bạn nhỏ để biểu diễn, bày tỏ sự cảm ơn

đối với hai bạn Sự ngoan ngoãn và lòng tốt của hai bạn

đã được đền đáp.

+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?

- Giáo viên chốt: Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những

em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là

người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em

* Luyện đọc lại

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Đồng thanh

-Học sinh đọc thầm

+ Vì bố của các em đang nằm viện,mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố, các

em không dám xin tiền mẹ mua vé

+ Tình cờ gặp chú Lí ở ga, hai chị emđã giúp chú mang những đồ đạc lỉnhkỉnh đến rạp xiếc

+ Hai chị em nhớ lời mẹ dặn khôngđược làm phiền người khác nên khôngmuốn chờ chú trả ơn

+ Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rấtngoan, đã giúp đỡ chú

+ Đã xảy ra hết bất ngờ này đến bấtngờ khác: một cái bánh bỗng biếnthành hai; các dải băng đủ sắc màu từlọ đường bắn ra; một chú thỏ trắng mắthồng nằm trên chân Mác

+ Chị em Xô-phi đã được xem ảo thuậtngay tại nhà

- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu

-Học sinh các nhóm thi đọc, truyện

Trang 4

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học

sinh đọc đoạn văn

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp

nối, theo cách phân vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

Kể chuyện

- Giáo viên : Trong phần kể chuyện hôm nay, các em

hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh biết kể

lại từng đoạn câu chuyện Nhà ảo thuật.

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Cho học sinh quan sát tranh và nêu nội dung truyện

trong từng tranh:

- Giáo viên nhắc học sinh kể:

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ

- Cho học sinh kể lại câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm kể lại

câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu

 Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự

không ?

 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng

từ có hợp không ?

 Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có

tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,

nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

- Bạn nhận xét

- Hs nêu yêu cầu

- Nêu:

 Tranh 1: hai chị em Xô-phi vàMác xem quảng cáo về buổi biễu diễncủa nhà ảo thuật Trung Quốc

 Tranh 2: chị em Xô-phi giúp nhàảo thuật mang đồ đạc đến nhà hát

 Tranh 3: nhà ảo thuật tìm đến tậnnhà để cảm ơn hai em

 Tranh 4: Những chuyện bất ngờxảy ra khi mọi người uống trà

- Học sinh hình thành nhóm

- Học sinh kể lại

Trang 5

+ Các em học được ở Xô-phi và Mác những phẩm chất

tốt đẹp nào?

+ Truyện khen ngợi hai chị em Xô-phi, truyện còn ca

ngợi ai nữa ?

Dặn dò:

- Chuẩn bị: Chương trình xiếc đặc biệt.

Nhận xét tiết học

Môn: Toán

Bài: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( tt)

I/ Mục tiêu :

- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ hai lần không liền nhau ).

- Vận dụng trong giải toán có lời văn

- Học sinh làm bài: 1, 2, 3, 4

II/ Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:

2.Bài cũ : Luyện tập

* Viết thành phép nhân và ghi kết quả

* Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay sẽ tiếp tục giúp các em biết cách

thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một

chữ số

- Ghi tựa

Hướng dẫn

- GV viết lên bảng phép tính : 1427 x 3 = ?

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc

- Hát

- 4 hs giải trên bảng, mỗi em 1 phần.Cả lớp giải vở nháp

- HS đọc.

- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm

vào bảng con

Trang 6

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính :

- GV gọi HS nêu lại cách tính.

- Giáo viên nhắc lại:

Thực hành

Bài 1

- GV gọi HS đọc yêu cầu và cho HS làm bài

- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- GV Nhận xét

Bài 2

- Gọi hs đọc y/c bài

- Nhận xét cùng hs chốt lại

- Gọi 1hs đọc đề bài toán

+ Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế nào?

- Học sinh nêu :

 Đầu tiên viết thừa số 1427 trước,sau đó viết thừa số 3 sao cho 3 thẳngcột với 7

 Viết dấu nhân

 Kẻ vạch ngang

-HS nêu-HS theo dõi

- HS nêu và làm bài

- 4hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở

1425 x 3 = 4275 (kg) Đáp số: 4275 kg gạo

+ Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy

1427 x

3 4281

* 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2

* 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8

* 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1

* 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4 Vậy 1427 nhân 3 bằng 4281

Trang 7

4 Củng cố – Dặn dò :

- Cho 3 hs thi làm bài toán:

* Dặt tính rồi tính

1435 x 3

- Nhận xét khen ngọi hs hiểu bài và làm bài tốt

- Chuẩn bị: Luyện tập

Nhận xét tiết học

cạnh của hình vuông nhân với 4

GiảiChu vi khu đất đó là:

1508 x 4 = 6032 (m) Đáp số: 6032 m

- 3hs thi trên bảng

Môn: Đạo đức

Bài: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( T1)

I/ Mục tiêu:

- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang

- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác

*KNS :

- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác.

- Kỹ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang.

II/ Chuẩn bị:

- Vở bài tập đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học :

Trang 8

1 Bài cũ : Giao tiếp khách nước ngoài ( tiết 2 )

- Em hãy kể về một hành vi lịch sự với khách nước ngoài

mà em biết ?

- Nhận xét bài cũ.

2 Các hoạt động :

 Giới thiệu bài: Tôn trọng đám tang

 Hoạt động 1: kể chuyện đám tang

Mục tiêu: học sinh biết vì sao cần phải tôn trọng đám

tang và thể hiện một số cách ứng xử cần thiết khi gặp đám

tang.

Cách tiến hành :

- Giáo viên kể chuyện

- Giáo viên nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh suy nghĩ, trả lời :

+ Khi gặp đám tang trên phố, mẹ Hoàng và một số người đi

đường đã làm gì ?

+ Tại sao mẹ Hoàng và mọi người phải làm như thế ?

+ Hoàng không nên làm gì khi gặp đám tang ?

+ Theo em, chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang ? Vì

sao ?

- Giáo viên kết luận: Tôn trọng đam tang là không làm gì

xúc phạm đến tang lễ.

 Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

Mục tiêu: giúp học sinh biết phân biệt hành vi đúng

với hành vi sai khi gặp đám tang

Cách tiến hành :

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và nêu yêu cầu

của bài tập:

Em hãy ghi vào ô chữ Đ trước những việc làm đúng và

chữ S trước những việc làm sai khi gặp đám tang

-Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi :

+ Mẹ Hoàng và một số ngườidừng xe lại, đứng dẹp vào lềđường

+ Để tôn trọng người đã khuất vàchia buồn với người thân của họ + Không nên chạy theo xem, chỉtrỏ, cười đùa khi gặp đám tang + Tuỳ hs

-Học sinh làm bài và trình bàykết quả, giải thích lí do vì saohành vi đó lại là đúng hoặc sai

Bài giảia) S e) Sb) Đ f) Sc) S

d) Đ

Trang 9

f)

Luồn lách, vượt lên trước

- Giáo viên kết luận: các việc b, d là những việc làm đúng,

thể hiện sự tôn trọng đám tang; các việc a, c, e, f là những

việc không nên làm

 Hoạt động 3 : Tự liên hệ

Mục tiêu: học sinh biết tự đánh giá cách ứng xử của

bản thân khi gặp đám tang.

Cách tiến hành :

- Yêu cầu học sinh nêu ra một vài hành vi mà em đã chứng

kiến hoặc thực hiện khi gặp đám tang và xếp vào 2 nhóm

trong bản kết quả của giáo viên trên bảng (Nhóm hành vi

đúng / nhóm hành vi phải sửa đổi)

- Khen, tuyên dương những học sinh đã có hành vi đúng khi

gặp đám tang Nhắc nhở những học sinh còn chưa có hành vi

đúng

3 Nhận xét – Dặn dò :

- Vì sao phải tôn trọng đám tang?

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )

-Học sinh nêu ra một số hành vimà em đã chứng kiến hoặc bảnthân đã thực hiện và tự xếp loạivào bảng

Thứ tư ngày 09 tháng 02 năm 2011

CHÍNH TẢ

NGHE NHẠC

I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.

- Làm đúng bài tập 2b, 3b

II/ Chuẩn bị:

- VBT

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn đinh:

2 Bài cũ :

- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước có

liên quan đến vần ươt/ ươc: thi trượt, dược sĩ, ướt áo,

mong ước.

- Giáo viên nhận xét lỗi chính tả.

- Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

Hát

- 3 Học sinh lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con

Trang 10

* Giới thiệu bài: Nghe nhạc

Hướng dẫn

a) Tìm hiểu nội dung bài viết.

- Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

+ Bài thơ kể chuyện gì?

b/ Hướng dẫn cách trình bày.

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

c/ Hướng dẫn viết từ khó.

- Ghi bảng và phân tích tiếng khó viết Sau đó xoá và

đọc lại cho hs viết

d/ Đọc cho hs viết:

- GV đọc thông thả từng cum từng câu, …

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh

thường mắc lỗi chính tả

e/ Soát bài.

- Giáo viên đọc cho học sinh soát lại bài

g/ Chấm chữa bài

- GV chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về các mặt

+ Nêu: Tổng số: 9,10: 7,8: 5,6: dưới 5

+ Nội dung bài chép Chữ viết đẹp xấu Cách trình bày

đúng chưa, sạch dơ, cĩ dủ chữ hay thiếu

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập

- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi

dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

4 Củng cố – Dặn dò :

- Cho hs thi viết lại lỗi chính tả ở bài chấm

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng

chính tả

- chuẩn bị : Người sáng tác Quốc ca VN

- Học sinh nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại

+ Bé Cương thích âm nhạc, nghe tiếngnhạc nổi lên, bỏ chơi bi, nhún nhảytheo tiếng nhạc Tiếng nhạc làm chocây cối cũng lắc lư, viên bi lăn tròn rồinằm im

+ Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Học sinh đọc

- Tự tìm và nêu các từ khó, dễ lẫn khiviết chính tả

- 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vàonháp

- Viết bài vào vở

- Học sinh soát lại bài

- Trao đổi vở chữa lỗi bằng bút chì ralề

- Nghe nhớ thiếu soát

Bài giải

- Sút bóng, mút kem, rút, tụt, thụt …

- Múc nước, thúc giục, chúc mừng,xúc, đúc …

Trang 11

Nhận xét tiết học.

Môn: Toán

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ hai lần không liền nhau ).

- Biết giải bài toán có hai phép tính, tìm số bị chia

- Học sinh làm bài: 1, 2, 3, 4a

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định:

2 KTBC:

a) Đặt tính rồi tính:

1408 x 4 4424 x 2

b/ Bài Toán:

Có 4 phân xưởng, mỗi phân xưởng may

được 1305 chiếc áo Hỏi 4 phân xưởng may

được tất cả bao nhiêu cái áo.

3 Bài mới:

* Giới thiệu:

Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố

về phép nhân số có bốn chữ số với số có 1 chữ

số

- ghi tựa:

Thực hành

Bài 1

- Y/ c hs tự làm bài

- Nhận xét chốt lại

Bài 2

- Cho hs đọc đề bài

+ Bạn An mua mấy cái bút?

- Hát

- 3hs giải trên bảng lớp, cả lớp giải vở nháp

- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài

- 4 hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào vở

Bài giải

1324 1719 2308 1206

x x x x

2 4 3 5

2648 6876 6924 6030

+ An mua 3 cái bút

Trang 12

+ Mỗi cái bút giá bao nhiêu tiền?

+ An đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tiền?

- Nhận xét chốt lại bài

- Câu b dành cho học sinh khá giỏi

- Nhận xét chốt lại bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho hs thi làm bài trên bảng về nội dung:

* Tìm x:

X : 6 = 1121

- Luyện tập thêm về kỹ năng dạy toán có 2

phép tính

Nhận xét tiết học

+ Mỗi cái bút giá 2500 đồng

+ An đưa cho cố bán hàng 8000 đồng

- 1hs giải trên bảng, cả lớp giải vào vở

Bài giảiSố tiền An phải trả cho ba cái bút là:

2500 x 3 = 7500 (đồng)Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho An là:

8000 - 7500 = 500 (đồng)

Đáp số: 500 đồng

- HS nhắc lại cách tìm số bị chia chưa biết Vàtự làm bài

- 2hs lên bảng làm bài

a) x : 3 = 1527

x = 1527 x 3

x = 4581b) x : 4 = 1823

Trang 13

Môn:Tự nhiên xã hội

Bài: LÁ CÂY

I/ Mục tiêu :

- Biết được cấu tạo ngoài của lá cây

- biết được sự đa dạng về hình dạng, độ lớn và màu sắc của lá cây.

II/ Chuẩn bị:

- SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

* Rễ cây ( tiếp theo )

+ Rễ cây có chức năng gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3.Các hoạt động :

* Giới thiệu bài: Lá cây

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình

dạng và độ lớn của lá cây

- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây

Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:

 Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 86, 87 trong SGK và

kết hợp quan sát những lá cây học sinh mang đến lớp

 Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của những lá

cây quan sát được

 Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số lá cây

sưu tầm được

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá

có màu đỏ hoặc vàng Lá cây có nhiều hình dạng và độ lớn

khác nhau Mỗi chiếc lá thường có cuống lá và phiến lá, trên

phiến lá có gân lá

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

Hát

+ Học sinh trình bày lời giải

- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác nghe và bổsung

Trang 14

Mục tiêu: Biết phân loại các lá cây sưu tầm được

Cách tiến hành :

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các lá cây đã sưu tầm

được theo từng loại và ghi chú ở dưới theo từng nhóm có kích

thước, hình dạng tương tự nhau

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của mình trước

lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày

đúng, đẹp và nhanh

4.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 42: Khả năng kì diệu của lá cây

- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác nghe và bổsung

THỦ CÔNG

Bài: ĐAN NONG ĐÔI ( T1)

I/ Mục tiêu :

- Học sinh biết cách đan nong đôi

- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanh tấmđan

II/ Chuẩn bị :

- Tranh quy trình đan nong đôi, các đan nan mẫu ba màu khác nhau

- Tấm đan nong mốt bài trước để so sánh

- Kéo, thủ công, bút chì

III/ Các hoạt động:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Đan nong mốt

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.

- Tuyên dương những bạn đan đẹp.

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài : Đan nong đôi

 Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

Mục tiêu : giúp học sinh biết cách đan nong đôi

-Hát

Trang 15

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu tấm đan nong đôi và

giới thiệu: đây là mẫu đan nong đôi, những nan có màu sẫm là

nan dọc, những nan có màu sáng là nan ngang

- Giáo viên gắn tiếp mẫu đan nong mốt bên cạnh mẫu đan

nong đôi, cho học sinh quan sát và hỏi:

+ Nhận xét 2 tấm đan này có gì giống và khác nhau?

 Giống: kích thước 2 tấm giống nhau, xung quanh tấm nan

có nẹp, các nan bằng nhau, 2 hàng nan ngang liền nhau thì

lệch nhau một nan

 Khác: ở cách đan: đan nong đôi nhấc 2 nan, đè 2 nan; đan

nong mốt nhấc 1 nan, đè 1 nan

- Gọi học sinh nhắc lại

- Giáo viên liên hệ thực tế: khi cần những tấm nan to, chắc

chắn và khít thì người ta sẽ áp dụng đan nong đôi Đan nong

đôi được ứng dụng để làm đồ dùng trong gia đình như đan

những tấm phên, liếp, đan nong, nia Trong bài học ngày hôm

nay, để làm quen với việc đan nan, chúng ta sẽ học cách đan

nong đôi bằng giấy bìa với cách đan đơn giản nhất

 Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu

Mục tiêu: giúp học sinh đan được nong đôi đúng quy

trình kĩ thuật

- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong đôi lên bảng.

+ Để có được 1 tấm đan nong đôi, phải thực hiện mấy

bước?

- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong mốt lên bảng.

+ Quy trình đan nong mốt và quy trình đan nong đôi có

những bước nào giống nhau ?

a) Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan

- Giáo viên hướng dẫn: đối với loại giấy, bìa không có dòng

kẻ cần dùng thước kẻ vuông để kẻ các dòng kẻ dọc và dòng

kẻ ngang cách đều nhau 1 ô

- Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có cạnh 9 ô Sau đó cắt

theo các đường kẻ trên giấy, bìa đến hết ô thứ 8 ta được các

nan dọc

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung quanh tấm

đan có kích thước rộng 1 ô, dài 9 ô Cắt các nan ngang khác

màu với nan dọc và nan dán nẹp xung quanh

b) Bước 2: Đan nong đôi.

- Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè hai nan và lệch nhau

một nan dọc ( cùng chiều ) giữa hai hàng nan ngang liền kề

-3 bước

- Giống bước 1, 3

- Học sinh quan sát

- Học sinh lắng nghe Giáo viên

hướng dẫn

9 ô

1 ôNan ngang

9 ô

1 ôNan dán nẹp xung quanhNan dọc

NanngangHàngnan

Trang 16

- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong đôi và nói: đây là sơ đồ hướng

dẫn các đan các nan, phần để trắng chỉ vị trí các nan, phần

đánh dấu hoa thị là phần đè nan

- Đan nong đôi bằng bìa được thực hiện theo trình tự sau:

+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc lên bàn,

đường nối liền các nan dọc nằm ở phía dưới Sau đó, nhấc nan

dọc 2, 3, 6, 7 lên và luồn nan ngang thứ nhất vào Dồn nan

ngang thứ nhất khít với đường nối liền các nan dọc

+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 3, 4, 7, 8 lên và

luồn nan ngang thứ hai vào Dồn nan ngang thứ hai khít với

nan ngang thứ nhất

+ Đan nan ngang thứ ba: ngược với đan nan ngang thứ

nhất nghĩa là nhấc nan dọc 1, 4, 5, 8, 9 lên và luồn nan ngang

thứ ba vào Dồn nan ngang thứ ba khít với nan ngang thứ hai

+ Đan nan ngang thứ tư: ngược với đan nan ngang thứ

hai nghĩa là nhấc nan dọc 1, 2, 5, 6, 9 lên và luồn nan ngang

thứ tư vào Dồn nan ngang thứ tư khít với nan ngang thứ ba

+ Đan nan ngang thứ năm: giống như đan nan ngang

- Giáo viên lưu ý học sinh: đan xong mỗi nan ngang phải dồn

nan cho khít rồi mới đan tiếp nan sau

c) Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan.

- Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn lại.

Sau đó lần lượt dán từng nan xung quanh tấm đan để giữ cho

các nan trong tấm đan không bị tuột Chú ý dán cho thẳng và

sát với mép tấm đan để được tấm đan đẹp

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại cách đan nong đôi

và nhận xét

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt các nan

đan bằng giấy, bìa và tập đan nong đôi theo nhóm

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh đan chưa

đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình.

-Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để tuyên

dương Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh

4 Nhận xét, dặn dò:

liềnNan dọc

Nanngang

1 2 3 4 5 6 7 8 9

7654321

Trang 17

- Chuẩn bị: Đan nong đôi ( tiết 2 )

- Nhận xét tiết học

Thứ năm ngày 10 tháng 02 năm 2011

Môn: Tập đọc

Bài: CHƯƠNG TRÌNH XIẾC ĐẶC SẮC

I/ Mục tiêu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài

- Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày và mục đích của mộttờ quảng cáo

II/ Chuẩn bị:

- SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Giáo viên gọi 4 học sinh đọc Nhà ảo thuật và trả lời

các câu hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên: hôm nay các em sẽ được học bài: “Chương

trình xiếc đặc sắc”.

- Ghi bảng

Luyện đọc

- Giáo viên viết bảng những con số cho học sinh luyện

đọc: 1 – 6, 50% 10%, 5180360.

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu,

các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa

bài

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc bản quảng cáo với giọng

vui, nhộn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn

- Bài chia làm 4 đoạn:

Hát

-HS đọc và trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài

Trang 18

 Tên chương trình và tên rạp xiếc

 Tiếc mục mới

 Tiện nghi và mức giảm giá vé

 Thời gian biểu diễn Cách liên hệ và lời mời

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- GV giúp học sinh hiểu nghĩa thêm những từ ngữ được

chú giải trong SGK

- Giáo viên giải nghĩa thêm các số chỉ giờ: 19 giờ ( 7

giờ tối ), 15 giờ ( 3 giờ chiều )

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1

em nghe

Tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bản quảng cáo và trả

lời câu hỏi

+ Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì ?

- Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt bài

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối trong nhóm

- Học sinh đọc thầm

+ Lôi cuốn mọi người đến rạp xemxiếc

+ Thích phần quảng cáo những tiếtmục mới vì phần này cho biết chươngtrình biểu diễn rất đặc sắc, nhiều tiếtmục lần đầu ra mắt, có cả xiếc thú vàảo thuật là những tiết mục em rấtthích

+ Thích phần quảng cáo rạp xiếc mớiđược tu bổ và giảm giá vé vì đến xemmột rạp như thế rất thoải mái; giá végiảm 50% với trẻ em nên nhiều họcsinh có thể vào rạp

+ Thích thông báo về giờ mở màn vìgiúp chúng em biết rạp xiếc biểudiễn vào tất cả các ngày, cả ngày chủnhật và ngày lễ là thời gian chúng emđược đi chơi Liên hệ mua vé bằngđiện thoại rất tiện Số điện thoại dễnhớ: 5180360

+ Thông báo những tin cần thiết nhất,được người xem quan tâm nhất: tiếtmục, điều kiện của rạp, mức giảm giávé, thời gian biểu diễn, cách liên hệmua vé

+ Thông báo rất ngắn gọn, rõ ràng

Ngày đăng: 21/06/2021, 13:34

w