- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp.. - Nhaän xeùt vaø cho ñieåm HS.[r]
Trang 1TUẦN 32 Thứ ngày tháng năm 200……
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
2 Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên
- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bảo vệ như thế là rất tốt.
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Bảo vệ như thế là rất tốt
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều người
ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân
dân hôm nay sẽ cho các con biết nguồn gốc
các dân tộc Việt Nam
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng đọc:
Đoạn 1: giọng chậm rãi
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng
Đoạn 3: ngạc nhiên
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết
bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của các HS
- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?
(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên
- Hát
- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc
1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài
Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài
- Mọi người đang chui ra từ quả bầu
- Mở SGK trang 116
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc bài
- Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn;
Trang 2bảng lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu
chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia
các đoạn ntn?
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc
từng đoạn trước lớp.(Cách tổ chức tương tự
như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế)
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
chết chìm, biển nước, sinh ra,
đi làm nương, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt,… (MB); khúc gỗ
to, khoét rỗng, mênh mông, biển, vắng tanh, giàn bếp, nhẹ nhàng, nhảy ra, nhanh nhảu,… (MN)
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng người
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn
Chú ý các câu sau:
Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa)
Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên)
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
Trang 3Thứ ngày tháng năm 200……
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Chuyện quả bầu (Tiết 1)
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chuyện quả bầu (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Con dúi là con vật gì?
- Sáp ong là gì?
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi
rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi
rừng điều gì?
- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh
và mạnh
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?
- Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,
chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp
đoạn 3
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Nương là vùng đất ở đâu?
- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau
nạn lụt?
- Những con người đó là tổ tiên của những dân
- Hát
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây sống trong hang đất
- Sáp ong là chất mềm, dẻo do ong mật luyện để làm tổ
- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói ra điều bí mật
- Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông
- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Là vùng đất ở trên đồi, núi
- Là những người đầu tiên sinh
ra một dòng họ hay một dân tộc
- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên
Trang 4tộc nào?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta
mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì?
Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh
em trên đất nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học, cho điểm HS
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc
trong nhảy ra
- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổ tiên./…
- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
Trang 5Thứ ngày tháng năm 200……
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng
2Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ
- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV:
Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tiền Việt Nam
- Sửa bài 3
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài học này, các em sẽ được học luyện tập
một số kĩ năng liên quan đến việc sử dụng tiền
Việt Nam
- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi 1000
đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ giấy bạc
này
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (Có thể
vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ có ghi
100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo thành các
túi tiền như hình vẽ trong SGK)
- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta
làm thế nào?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi
HS đọc bài làm của mình trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài
- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng
- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 100 đồng
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét
- Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua rau hết 600 đồng
Trang 6- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta
được trả tiền lại?
- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa
cho người bán rau 700 đồng Hỏi người bán hàng
phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An bao
nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách làm
bài
- Nêu bài toán: Một người mua hàng hết 900 đồng,
người đó đã trả người bán hàng 2 tờ giấy bạc loại
100 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng Hỏi
người đó phải trả thêm cho người bán hàng mấy
tờ giấy bạc loại 200 đồng?
- Tổng số tiền mà người đó phải trả là bao nhiêu?
- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền?
- Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền nữa?
- Người đó phải đưa thêm mấy tờ giấy bạc loại 200
đồng?
- Vậy điền mấy vào ô trống ở dòng thứ 2?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó chữa
bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng
trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán hằng
ngày
- Mẹ mua hành hết 200 đồng
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả
- Thực hiện phép cộng 600 đồng +
200 đồng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Tóm tắt
Rau : 600 đồng
Hành : 200 đồng
Tất cả : đồng?
Bài giải
Số tiền mà mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800 (đồng)
Đáp số: 800 đồng
- Viết số tiền trả lại vào ô trống
- Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng
- Nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ: 700 đồng –
600 đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại An 100 đồng
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Nghe và phân tích đề toán
- Là 900 đồng
- Người đó đã trả được 100 đồng +
100 đồng + 500 đồng = 700 đồng
- Người đó còn phải trả thêm: 900 đồng – 700 đồng = 200 đồng
- Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng 1 tờ giấy bạc loại
200 đồng
- Điền số 1
Trang 7- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
Thứ ngày tháng năm 200……
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu
- Oân luyện viết hoa các danh từ riêng
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS
viết
- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một
đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các
bài tập chính tả
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở
đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- Chữa lỗi cho HS
d) Chép bài
e) Soát lỗi
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp
- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng
- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam
- Đều được sinh ra từ một quả bầu
- Có 3 câu
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó
- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Lùi vào một ô và phải viết hoa
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na
Trang 8g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Cho điểm HS
Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng
viết các từ theo hình thức tiếp sức Trong 5
phút, đội nào viết xong trước, đúng sẽ thắng
- Tổng kết trò chơi
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
a) Bác lái đò Bác làmnghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông
b) v hay d
Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây Thong thả như chúng em đây Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng
Ca dao
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
Trang 9Thứ ngày tháng năm 200……
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: QUYỂN SỔ LIÊN LẠC
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Giọng đọc nhẹ nhàng, cảm động, phân biệt được lời của từng nhân vật
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: lắm hoa tay, lời phê, hy sinh
- Bài tập đọc khuyên các em phải kiên trì, cố gắng trong học tập
- Hiểu tác dụng của quyển sổ liên lạc là để ghi nhận xét của GV về kết quả học tập, những
ưu, khuyết điểm của HS để cha mẹ phối hợp với nhà trường động viên, giúp đỡ các con Từ đó giáo dục HS có ý thức giữ gìn quyển sổ liên lạc
3Thái độ:
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể) Quyển sổ liên lạc của HS Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chuyện quả bầu.
- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
về nội dung bài Chuyện quả bầu
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ những
ai? Họ đang làm gì?
- Đưa ra quyển sổ liên lạc và hỏi: Quyển sổ
liên lạc dùng để làm gì?
- Để biết xem cô giáo đã ghi nhận xét gì vào
sổ liên lạc của bạn nhỏ Lớp mình cùng học
bài hôm nay
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- Chú ý:
+ Giọng chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ: ai
cũng bảo, bố làm gì, tháng nào, Trung ngạc
nhiên, trang số nào
+ Câu hỏi của Trung: giọng ngạc nhiên
+ Câu trả lời của bố ở cuối bài: giọng trầm buồn
- Hát
- 3 HS tiếp nối nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc cả bài
HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 5 của bài
- Bức tranh vẽ 2 bố con Họ đang nói chuyện về quyển sổ liên lạc
- Dùng để ghi nhận xét của GV với cha mẹ HS về tình hình học tập của em
- HS theo dõi và đọc thầm theo
Trang 10b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết
bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của các em
- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?
(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên
bảng lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia
bài thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Ai cũng bảo … viết thêm ở nhà
+ Đoạn 2: Một hôm … nhiều hơn
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn Sau mỗi
lần có 1 HS đọc, GV dừng lại để hướng dẫn
ngắt giọng câu văn dài và giọng đọc thích
hợp
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 3 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú
giải
- Bố Trung được mọi người khen vì điều gì?
- Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung làm
gì?
- HS đọc bài
- Từ: sổ liên lạc, lắm hoa tay, lời thầy, nguệch ngoạc, luyện viết,… (MB); quyển sổ, chăm ngoan, học giỏi, nguệch ngoạc, băn khoăn,… (MN)
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- Phân chia đoạn theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn kết hợp luyện ngắt giọng câu:
Trung băn khoăn://
- Sao chữ bố đẹp thế mà thầy còn chê?// Bố bảo://
- Đấy là do sau này bố tập viết rất nhiều./ Chữ mới được như vậy.//
- Thế bố có được khen không?// Giọng bố buồn hẳn://
- Không./ Năm bố học lớp ba,/ thầy đi bộ đội rồi hi sinh.//
- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn
1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Đọc và theo dõi bài
- Vì bố Trung lắm hoa tay, làm
gì cũng khéo, viết chữ đẹp
- Tháng nào cô cũng nhắc Trung phải luyện viết thêm ở nhà
- Vì chữ của Trung còn xấu
- Để Trung biết ngày còn nhỏ