1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 (tuần 23) - Trường tiểu học Xuân Bình

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghép chữ và đọc thành tiếng: - Yêu cầu hs ghép chữ ở cột dọc với chữ ở hàng ngang GV nhận xét và ghi vào bảng ôn: u ua ư ưa i ia tr tru trua trư trưa tri tria ng ngu ngua ngư ngưa ngh ng[r]

Trang 1

TUẦN 8

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

Học vần

Vần: ua - ưa

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh đọc và viết được ua - ưa, cua bể, ngựa gỗ.

- Đọc được câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giữa trưa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK

- Bộ thực hành Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc: tờ bìa, lá mía, vỉa hè, tỉa lá( cá nhân, lớp)

- Cả lớp viết từ: tỉa lá

- GV nhận xét

2 Dạy học bài mới:

TIẾT 1

* Giới thiệu bài: - Yêu cầu hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi để rút ra vần mới: ua,

ưa

- GV ghi vần lên bảng và đọc, hs đọc theo

* Dạy học bài mới:

Vần ua

a Nhận diện: - Yêu cầu hs quan sát vần ua và nhận xét.

- Yêu cầu HS thực hành ghép vần ua

+ HS ghép

GV nhận xét

b Phát âm và đánh vần:

- Yêu cầu hs khá đánh vần, đọc trơn vần ua

+ u - a - ua/ua.

+ HS đọc( cá nhân, nhóm, lớp) GV giúp đỡ hs yếu

- Yêu cầu HS ghép tiếng cua và đọc trơn tiếng

+ HS ghép

- Một hs đánh vần tiếng cua

+ HS khá đánh vần cờ - ua - cua/cua.

+ HS đọc( cá nhân, nhóm, lớp) GV lưu ý HS yếu

GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa phát âm

- Yêu cầu HS ghép từ: cua bể.

+ HS ghép từ và đọc trơn( cả lớp)

GV nhận xét, chỉnh sửa

Trang 2

- Yêu cầu đọc lại: ua, cua, cua bể.

+ HS đọc 5 - 8 em Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

c Viết

- GV viết mẫu vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS viết trên không trung

- HS viết vào bảng con GV lưu ý HS viết nét nối từ c sang ua.

- GV nhận xét chỉnh sửa

Vần ưa

(Quy trình tương tự vần ua)

Lưu ý:

- Nhận diện: ưa gồm ư – a

So sánh ua - ưa.

+ HS nêu: Giống: âm a

Khác: u – ư

- Đánh vần: ư – a – ưa/ ưa

Yêu cầu ghép và đọc tiếng từ: ngựa - ngựa gỗ.

+ ngờ - ưa - ngưa - nặng - ngựa/ngựa

+ HS đọc( cá nhân, nhóm, lớp)

- Viết: GV hướng dẫn cách viết vị trí dấu thanh

- HS đọc lại cả 2 vần: ua - cua - cua bể

ưa - ngựa - ngựa gỗ

d Đọc từ:

- GV ghi các từ:

cà chua tre nứa

nô đùa xưa kia

- Yêu cầu HS nhẩm đọc - thảo luận cách đọc và đọc trơn

- GV gọi 3 HS khá đọc, hs đọc cá nhân 10 - 15 em GV giúp đỡ hs yếu

- GV đọc mẫu lại kết hợp giải nghĩa từ xưa kia bằng lời.

+ HS đọc lại, GV nhận xét chỉnh sửa

Yêu cầu đọc lại toàn bài tiết 1( đồng thanh)

TIẾT 2

* Luyện tập:

a Luyện đọc:

- Luyện đọc lại bài tiết 1 trong SGK, bảng lớp

+ HS đọc( cá nhân, nhóm, lớp)

GV chỉnh sửa và lưu ý HS yếu

- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK, nhận xét và rút ra câu ứng dụng

- HS đọc câu ứng dụng

+ HS khá giỏi đọc câu ứng dụng 2 - 3 em

- GV đọc mẫu lại

Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần vừa học trong câu

+ HS tìm và nêu: mua, dừa

Trang 3

- Yêu cầu hs phân tích tiếng dừa, mua.

+ HS khá giỏi phân tích, HS yếu nêu theo

- HS đọc lại cá nhân 8-10 em Cả lớp đọc đồng thanh

b Luyện viết:

- Yêu cầu HS lấy vở tập viết và viết bài

- GV theo dõi uốn nắn HS viết bài

- Thu 1 số bài chấm điểm và nhận xét

c Luyện nói:

- GV yêu cầu HS đọc tên chủ đề luyện nói: Giữa trưa

- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý của GV

+ HS thảo luận GV giúp đỡ các nhóm yếu

+ Đại diện các nhóm lên trình bày

GV cùng HS nhận xét - đánh giá

3 Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS đọc lại toàn bài

- Tìm tiếng, từ ngoài bài chứa vần ua, ưa

- Chuẩn bị bài sau

Đạo đức

GIA ĐÌNH EM (Tiếp)

I MỤC TIÊU:

1.Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc

- Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị

2 Học sinh biết:

- Yêu quý gia đình của mình

- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ

- Qúy trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở BT Đạo đức

- Tranh minh hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tiểu phẩm: “Chuyện của bạn Long”

- Yêu cầu 1 số HS đóng vai như đã được dặn dò ở tiết trước

- Các HS thảo luận sau khi xem tiểu phẩm

H: + Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long?

+ Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời mẹ?

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- HS nhận xét bổ sung

- GV chốt lại

Hoạt động 2: Học sinh liên hệ thực tế

- GV nêu yêu cầu:

Trang 4

+ Sống ở gia đình, em được cha mẹ quan tâm như thế nào?

+ Em đã làm những gìđể cha mẹ vui lòng?

- HS thảo luận theo cặp GV giúp đỡ các cặp còn yếu

- Đại diện nhóm lên trình bày

- GV Khen những HS đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và nhắc nhở cả lớp học

tập theo các bạn

* GV nêu kết luận chung:

- Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, che

chở, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo

- Cần cảm thông, chia sẻ với những bạn thiệt thòi không được sống cùng cha mẹ

- Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia đình, kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha

mẹ

Hoạt động nối tiếp: Chuẩn bị bài sau.

Tự nhiên và xã hội

ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY

I MỤC TIÊU:

Giúp HS biết:

- Kể được tên những thức ăn cần thiết trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh

- Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khoẻ tốt

- Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống của cá nhân: ăn đủ no, uống đủ nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

- Ăn uống hàng ngày rất cần thiết cho cuộc sống Nhưng ăn, uống như thế nào là tốt

cho sức khoẻ?

Hôm nay chúng ta sẽ học bài: Ăn, uống hằng ngày.

2 Dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Kể tên những thức ăn, đồ uống hằng ngày.

- Mục đích: HS nhận biết và kể tên những thức ăn, đồ uống thường dùng hằng ngày

- Cách thực hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu HS kể tên những thức ăn, đồ uống thường dùng hằng ngày

+ HS suy nghĩ và lần lượt trả lời

- GV ghi tên những thức ăn, đồ uống mà HS nêu được lên bảng (chú ý HS được nói

càng nhiều càng tốt)

Bước 2:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 18 chỉ và nói tên từng loại thức ăn có trong

hình

- H: Các con thích ăn những loại thức ăn nào trong đó?

Trang 5

+ HS suy nghĩ và trả lời.

GV hỏi: Loại thức ăn nào các con chưa được ăn hoặc không thích ăn?

+ HS trả lời

- GV kết luận: Các con nên ăn nhiều loại thức ăn sẽ có lợi cho sức khỏe

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

- Mục đích: HS giải thích được tại sao các em phải ăn uống hàng ngày

- Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

- Hướng dẫn HS quan sát hình ở trang 19 và thảo luận theo cặp dựa theo câu hỏi của

GV:

+ Hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể?

+Hình nào cho biết các bạn học tập tốt?

+ Hình nào thể hiện các bạn có sức khỏe tốt?

GV quan sát giúp đỡ nhóm yếu

Bước 2:

- Gọi HS trả lời HS khác lắng nghe và bổ sung

- GV gợi ý HS rút ra kết luận

H: Để cơ thể mau lớn, có sức khoẻ và học tập tốt chúng ta phải làm gì?

+ HS trả lời: Hằng ngày chúng ta phải ăn, uống đầy đủ

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

- Mục đích: HS biết được hằng ngày phải ăn, uống như thế nào để có sức khoẻ tốt?

- Cách tiến hành:

GV lần lượt nêu các câu hỏi cho hs thảo luận:

+ Chúng ta phải ăn uống như thế nào cho đầy đủ?

+ Hằng ngày em ăn mấy bữa, vào những lúc nào?

+ Tại sao chúng ta không nên ăn bánh kẹo trước bữa ăn chính?

+ Theo em ăn uống thế nào là hợp vệ sinh?

- HS suy nghĩ thảo luận theo từng câu GV giúp đỡ nhóm yếu

- GV gọi HS trả lời câu hỏi và các em khác bổ sung

- GV chốt các ý chính:

+ Chúng ta cần ăn khi đói, uống khi khát

+ Hằng ngày cần ăn ít nhất 3 bữa: sáng, trưa, chiều tối

+ Không nên ăn đồ ngọt trước bữa ăn chính để trong bữa ănchính ăn được nhiều và

ngon miệng

3 Củng cố dặn dò:

- Muốn cơ thể mau lớn, khoẻ mạnh chúng ta phải ăn uống đủ chất

- Về nhà thực hiện ăn, uống đủ chất

Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010

Thể dục

Trang 6

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - THỂ DỤC RLTT CƠ BẢN

Gi¸o viªn bé m«n d¹y

Học vần

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Học sinh đọc, viết một cách chắc chắn các vần học ia, ua, ưa

- Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng

- Nghe hiểu kể lại theo tranh truyện kể: Khỉ và Rùa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi bài ôn

- Tranh minh hoạ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS đọc câu ứng dụng bài 30

- Cả lớp viết từ: nô đùa

2 Dạy học bài mới:

TIẾT 1

* Giới thiệu bài: Trực tiếp

* Ôn tập:

- Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra âm, vần, tiếng ở khung mẫu

m ía m úa

mía múa

- Học sinh đọc lại

a Ôn các vần vừa học:

GV treo bảng ôn yêu cầu HS đọc các âm, vần đã học( cá nhân, lớp)

b Ghép chữ và đọc thành tiếng:

- Yêu cầu hs ghép chữ ở cột dọc với chữ ở hàng ngang

GV nhận xét và ghi vào bảng ôn:

tr tru trua trư trưa tri tria

ng ngu ngua ngư ngưa

GV cho HS đọc lại các tiếng( Cá nhân, nhóm, lớp)

- GV chỉ không theo thứ tự và yêu cầu hs đọc và kết hợp phân tích tiếng (1 số em giỏi

phân tích)

GV nhận xét chỉnh sửa

c Đọc từ ứng dụng

- GV ghi bảng các từ, yêu cầu HS nhẩm đọc

Trang 7

- Gọi một số em đọc GV cùng cả lớp chỉnh sửa.

- Tìm tiếng chứa vần vừa ôn? Hãy phân tích tiếng đó?

+ mùa dưa, mua mía, ngựa tía, trỉa.

+ HS đứng lên phân tích tiếng đó

- GV giải thích sơ qua từ: mùa dưa, ngựa tía.

Cả lớp đọc lại các từ

d Viết vào bảng con:

- GV viết mẫu, yêu cầu HS quan sát nhận xét cấu tạo và cách viết

- HS viết vào bảng con

GV lưu ý viết các nét nối

- HS đọc đồng thanh lại toàn bài

TIẾT 2

* Luyện tập:

a Luyện đọc:

- HS dọc bài ôn tiết 1 trên bảng lớp và SGK( cá nhân, nhóm, lớp) GV giúp đỡ hs yếu

- Yêu cầu quan sát tranh rút ra câu ứng dụng

Gió lùa kẽ lá

Lá khẽ đu đưa

Gió qua cửa sổ

Bé vừa ngủ trưa

+ 3 hs khá đọc câu ứng dụng

+HS tìm tiếng chứa vần ua, ưa trong các dòng thơ GV nhận xét

- GV cho HS đọc lại đoạn thơ (cá nhân, cả lớp)

b Luyện viết:

- Yêu cầu HS viết vào vở

+ HS viết bài

- GV theo dõi, uốn nắn HS yếu

- Thu 1 số vở chấm điểm và nhận xét

c Kể chuyện: Khỉ và Rùa

+ HS đọc tên truyện

GV kể lần 1: theo nội dung câu chuyện SGV

- GV kể lần 2 theo tranh

+ HS theo dõi, quan sát từng tranh và lắng nghe

- Yêu cầu HS kể lại:

+ Kể theo tranh trong nhóm

+ Đại diện các nhóm lên kể trước lớp

GV nhận xét đánh giá

GV hướng dẫn học sinh rút ra ý nghĩa truyện SGV

3 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc lại bảng ôn

- Chuẩn bị bài sau

Trang 8

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:Giúp học sinh:

- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3 và phạm vi 4

- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hay hai phép tính thích hợp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ bài 5( vở bài tập toán)

- Vở BT Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi 4

- GV nhận xét

2 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Tính

- Câu a: GV nêu phép tính, hs nêu kết quả

- Câu b: GV đọc phép tính hs làm bảng con theo cột dọc

HS, GV nhận xét cách đặt tính và cách tính

Bài 2: GV nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào ô trống

- HS tự làm bài vào vở bài tập GV quan sát giúp đỡ hs yếu

- Gọi hs đọc chữa bài, GV kết hợp ghi bảng

- HS, GV nhận xét

Bài 3: GV nêu yêu cầu: Tính

- Yêu cầu hs khá nêu cách làm: lấy 2 số đầu cộng với nhau được bao nhiêu cộng với

số còn lại

- HS tự làm bài vào vở bài tập GV quan sát giúp đỡ hs yếu

- Gọi 3 hs chữa bài bảng lớp GV nhận xét

Bài 4: HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, GV giúp đỡ hs yếu.

- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài và nêu cách làm

- GV nhận xét

Bài 5: GV treo tranh và nêu yêu cầu: Viết phép tính thích hợp

- HS quan sát tranh và nêu bài toán: Có 2 bạn đang chơi, thêm 2 bạn đến chơi nữa

Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?

- HS tự ghi phép tính vào vở bài tập

- Gọi hs đọc kết quả

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: Đọc lại bảng cộng trong phạm vi 3 và 4.

- Chuẩn bị bài sau

Trang 9

Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010

Học vần

Vần oi - ai

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh đọc và viết được: oi - ai, nhà ngói, bé gái.

- Đọc được từ và câu ứng dụng: ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở .

Câu: Chú bói cá nghĩ gì thế?

Chú nghĩ về bữa trưa

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sử dụng tranh SGK

- Bộ thực hành Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

-3 HS đọc bài 31

2 Dạy học bài mới:

TIẾT 1

* Giới thiệu bài: GV đưa tranh SGK, yêu cầu HS quan sát và rút ra vần mới

oi - ai.

GV ghi bảng và đọc vần, HS đọc theo

* Dạy học bài mới:

Vần oi

a Nhận diện: GV ghép vần oi lên bảng cài

Yêu cầu HS nhận diện Vần oi do mấy âm ghép lại - là những âm nào?

+ HS nêu rồi ghép

GV nhận xét, chỉnh sửa

b Phát âm và đánh vần:

- Hãy đánh vần vần này? (HS khá đánh vần)

+ o - i - oi/oi.

+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)

- Yêu cầu HS ghép tiếng ngói và đánh vần đối với HS khá giỏi

+ HS ghép và đánh vần ngờ - oi – ngoi - sắc - ngói.

+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp GV lưu ý HS yếu

- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa phát âm

- Yêu cầu HS ghép từ khoá: nhà ngói.

+ HS ghép và đọc trơn

GV nhận xét, chỉnh sửa

- Yêu cầu hs đọc lại: oi - ngói - nhà ngói

+ HS đọc 5 - 8 em

- Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

c Viết

Trang 10

- GV viết mẫu vừa viết, vừa hướng dẫn quy trình HS viết trên không trung

- HS viết vào bảng con GV lưu ý HS viết nét nối từ ng sang oi.

Nhận xét chỉnh sửa cho HS

Vần ai

(Quy trình tương tự vần oi)

Lưu ý:

- Nhận diện: ai gồm a - i

So sánh oi - ai.

+ HS nêu: Giống: âm i

Khác: o (ở vần oi) - a (ở vần ai)

- Đánh vần

Yêu cầu ghép và đọc tiếng, từ: gái, bé gái

+ gờ - ai - gai - sắc - gái/gái

+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.(GV chỉnh sửa lỗi phát âm)

- Viết: GV hướng dẫn cách viết, vị trí dấu thanh

- HS đọc lại cả 2 vần:

oi - ngói - nhà ngói

ai - gái - bé gái

d Đọc từ:

GV ghi các từ:

ngà voi gà mái

cái còi bài vở

- Yêu cầu HS nhẩm đọc

- GV gọi 3 HS khá đọc trơn các từ và tìm tiếng có vần mới

- HS đọc cá nhân 10 - 15 em, kết hợp nhận xét

- GV đọc mẫu lại kết hợp giải nghĩa từ ngà voi (bằng lời), cái còi (bằng vật thật)

+ HS đọc lại, GV nhận xét chỉnh sửa

Yêu cầu đọc lại toàn bài( đồng thanh)

TIẾT 2

* Luyện tập:

a Luyện đọc:

- Luyện đọc lại tiết 1 (cá nhân, nhóm, lớp)

+ HS đọc trong SGK, trên bảng lớp

GV chỉnh sửa và lưu ý giúp HS yếu

- Đọc câu ứng dụng

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận xét và rút ra câu ứng dụng

+ HS khá, giỏi đọc câu ứng dụng 2 - 3 em

- GV đọc mẫu lại Gọi một số HS đọc cá nhân (lưu ý HS yếu)

Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần oi, ai vừa học có trong câu?

+ HS tìm và nêu: bói.

- Phân tích tiếng bói HS khá giỏi phân tích, HS yếu nêu theo.

Trang 11

+ HS đọc lại cỏ nhõn 8-10 em Cả lớp đọc lại.

b Luyện viết:

- Yờu cầu HS lấy vở tập viết và viết bài

- GV theo dừi uốn nắn HS viết bài

- Thu chấm bài và nhận xột

c Luyện núi:

GV yờu cầu HS đọc tờn chủ đề luyện núi: sẻ, ri, búi cỏ , le le

Yờu cầu HS quan sỏt tranh và thảo luận nhúm đụi

+ HS thảo luận GV giỳp đỡ cỏc nhúm thảo luận đỳng chủ đề

+ Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày

GV cựng HS nhận xột - đỏnh giỏ

3 Củng cố, dặn dũ: - GV yờu cầu HS đọc lại toàn bài

- Tỡm tiếng, từ ngoài bài chứa vần oi -ai

- Chuẩn bị bài sau

Mĩ thuật

VẼ HèNH VUễNG VÀ HèNH CHỮ NHẬT

I- Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết hình vuông và hình chữ nhật

- Học sinh biết cách vẽ các hình trên

- Học sinh vẽ được các dạng hình vuông, hình chữ nhật vào hình có sẵn và vẽ màu

theo ý thích

- HS Khá giỏi:Vẽ cân đối đươc hoạ tiết dạng hình vuông,hình chữ nhật vào hình có

sẵn và vẽ màu theo ý thích.

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- Một vài đồ vật là hình vuông, hình chữ nhật

- Hình minh hoạ để hướng dẫn cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật (chuẩn bị trước hay vẽ

trên bảng)

2- Học sinh:

- Vở tập vẽ 1 - Bút chì đen, bút dạ, sáp màu

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu một số đồ vật có dạng hình vuông, hình chữ nhật để các em

nhận biết được đặc điểm của hình vuông và hình chữ nhật

Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông, hình chữ nhật:

- Giáo viên giới thiệu một số đồ vật: Cái bảng, quyển vở, mặt bàn, viên gạch lát nhà

và gợi ý để học sinh nhận ra:

+ Cái bảng là hình chữ nhật+ Viên gạch lát nền nhà là hình vuồng

Ngày đăng: 30/03/2021, 21:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w