1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an lop 2 tuan 22

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 52,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các câu cần luyên đọc: + Chợt thấy một người thợ săn / chúng cuống quýt nấp vào một cái hang// giọng hồi hợp, lo sợ + Chồn bảo gà rừng : “ Một trí khôn của cậu còn hôn caû traêm trí khoâ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22

TĐ MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

TĐ MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

Ba

22/01/2013

CT MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

KC MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

CT CÒ VÀ CUỐC

LTVC TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM , DẤU

PHẨY

TNXH CUỘC SỐNG XUNG QUANH.

Trang 2

Tập đọc MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I.MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khĩ khăn, hoạn nạn thử thách trí thơng

minh của mỗi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được

câu hĩi,2,3,5)

* HS khá, giỏi trả lời được CH4

* Các kỹ năng cơ bản được giáo dục:

- Tư duy sáng tạo

- HS: xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1

Ổ n định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc lại bài “Vè chim” và trả lời câu hỏi

SGK

+ Em hãy kể tên các loài chim trong bài

+ Em thích nhất loài chim nào? Vì sao?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài

- GV ghi tựa bài lên bảng

* luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài (như mục tiêu)

- HD luyện đọc và kết hợp giải thích nghĩa từ

a) Đọc từng câu:

- HD HS phát âm từ khó: cuống quýt, buồn bã,

quẳng, thình lình, vùng chạy, nhảy vọt, reo lên…

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- HD HS luyện đọc – ngắt giọng các câu

hát

HS đđđọc bài và trả lời câu hỏi

- Hs lặp lại tựa bài

HS luyện đọc nối tiếp từng câu trong đoạn

- HS đọc từ 5 – 7 emNối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

Trang 3

Các câu cần luyên đọc:

+ Chợt thấy một người thợ săn / chúng cuống quýt

nấp vào một cái hang// (giọng hồi hợp, lo sợ)

+ Chồn bảo gà rừng : “ Một trí khôn của cậu còn

hơn cả trăm trí khôn của mình // (giọng cảm phục,

chân thành)

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải SGK

- Giảng thêm “mẹo” là mưu kế

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2

* Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc từng đoạn và trả lời :

Câu hỏi 1: Tìm những câu nói lên thái độ của chồn

và gà rừng? Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế

sao Mình thì có hàng trăm

- Câu hỏi 2: Khi gặp nạn, chồn như thế nào? Khi

gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều

Câu hỏi 3: gà rừng nghĩ ra gì để cả hai thoát nạn ?

- Gà rừng giả chết, rồi vùng chạy để đánh lạc

hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho chồn ra khỏi

hang

* Câu4: Thái dộ của chồn đối với Gà rừng ra sao?

Câu hỏi 5:Em hãy chọn 1 tên khác cho câu chuyện

theo gợi ý dưới đây

- GV treo bảng phụ ghi sẳn 3 tên truyện theo gợi

ý

a Chọn gặp nạn mới biết ai khôn

b “Chồn và gà rừng”

c Gà rừng thông minh

+ Chồïn gặp nạn mới biết ai khôn – vì tên ấy nói

lên được nội dung chính và ý nghĩa

+ “Chồn và gà rừng” vì tên ấy hai nhân vật

chính của truyện

+ Gà rừng thông minh vì đó là tên của nhân vật

đáng được ca ngợi trong truyện

- Đọc từ chú giải: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thìnhlình

HS đọc từng đoạn và trảlời

HS trả lời

HStrả lời và giải thích

Trang 4

Gà rừng vì nó bình tĩnh, thông minh lúc gặp

nạn, cũng có thể thích chồn vì chồn đã hiểu ra sai

lầm của mình, đã biết khiêm tốn, quý trọng bạn hơn

- GV nhận xét cho điểm

4 Củng cố:

- Hôm nay các em học bài học gi?

- Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?

5 Dặn dò:

- Về học bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS trả lời

**************************************

Toán

ĐỀ KIỂM TRA (Thời gian làm bài 40 phút)

3/Bài toán :(2 điểm)

Mỗi bàn tay cĩ 5 ngĩn Hỏi 2 bàn tay cĩ bao nhiêu ngĩn tay?

4/- Tính độ dài đường gấp khúc sau : ( 3 điểm )

Trang 5

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bài đúng đoạn văn xuơi cĩ lời của nhân vật.

- Làm được BT(2)a/b, hoặc (3)a/b,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: chép bài bảng lớp

- HS: xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổ n định :

2 Kiểm tra bài cũ: sân chim

- Gọi 3 HS lên bảng viết các tiếng bắt

đâu ch/tr, uôt/ uôc

- Nhận xét ghi điểm

- 2 HS đoc, lớp đọc nhẩm theo

+ Sự việc gì xảy ra vời gà rừng ? Và

chồn trong lúc dạo chơi ? Gặp người thợ

săn, nấp vào một cái hang, người thợ

săn phát hiện và lấy gậy đập thọc vào

hang

HD nhận xét:

- Đoạn văn có mấy câu? 5 câu

- Có mấy loại dấu chấm? Chấm than,

hai dấu chấm và dấu ngoặc kép

HD HS viết từ khó vào bảng con

buổi sáng, cuống quýt, trốn đàng trời,

lấy gậy thọc

GV đọc HS viết bài Một buổi sáng, đôi

bạn dạo chơi ………lấy gậy thọc vào

Trang 6

*Luyện tập

(2) Tìm các tiếng

a BT bắt đầu r/ d/gi

- Kêu lên vì vui mừng

- Cố dùng sức để lấy về

Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây

3a) Điền vào chổ trống r/d/gi?

Mát trong từng gi ọt nước hoà tiếng

GV hỏi lại tựa bài

Gv cho HS viết lại một số từ viết cịn sai

GV nhận xét

5 Nh ận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà tập chép lại những chữ sai

- Chuẩn bị bài sau

- Biết đặc tên cho từng đoạn truyện(BT1)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

* HS khá, giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: tranh minh hoạ

- HS: đọc kĩ bài TĐ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1

Ổ n định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chim sơn ca và bông cúc trắng

- 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

Hát vui

Trang 7

* Giới thiệu :

GV ghi tựa bài lên bảng

* HD HS kể chuyện

1 Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện – gợi ý

+ Đoạn 1: chú chồn kêu ngạo

+ Đoạn 2: trí khôn của chồn

+ Đoạn 3: trí khôn của gà rừng

+ Đoạn 4: chồn hiểu ra rồi

2 Kể từng đoạn

- Yêu cầu HS dựa vào tên các đoạn để kể

+ Đoạn 1 : Ở khu rừng nọ có một đôi bạn

thân …… chồn vẫn ngầm coi thường bạn

+ Đoạn 2: một sáng đẹp trời ………

+ Đoạn 3 : suy nghĩ mãi …………

+ Đoạn 4: khi đôi bạn gặp lại nhau …………

3 Thi kể lại toàn bộ câu chuỵên

- 2 nhóm thi kể ( mỗi nhóm 4 HS nối tiếp

nhau kể)

- GV nhận xét chấm điểm thi đua

4 Củng cố:

- Theo em gà rừng là con vật như thế nào?

- Chồn là con vật thế nào?

GV nhận xét

5 Dặn dò:

- Kể lại cho người thân nghe

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm

- Mỗi HS đại diện 2 nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi lần kể cả lớp nhận xét

HS trả lời

**********************************

Toán

PHÉP CHIA

I.MỤC TIÊU : giúp HS

- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân.từ phép nhận viết thành hai phép chia

Bài tập cần làm 1,2 học sinh khá,giỏi làm các bài tập cịn lại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: các mảnh bìa hình vuông bằng nhau

- HS: xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG

CỦA HS

1 Ổ n định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào?

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu :

- GV ghi tựa bài lên bảng

*HD tìm hiểu bài:

1 Nhắc lại phép nhân : 2 x 3 = 6

- GV hỏi : mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

6 ơ

- Yêu cầu HS viết phép tính 3 x 2 = 6

+ 3 gọi là gì? Thừa số

+ 2 gọi là gì? Thừa số

- + 6 gọi là gì? Tích

- 2 GV chuyển ý giới thiệu phép chia cho 2

- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ) và hỏi

+ 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau vậy mỗi phần

có mấy ô?

- GV nói : ta đã thực hiện một phép tính mới là

phép chia “ Sáu chia cho hai bằng ba”

Viết là : 6 : 2 = 3

Dấu : là dấu chia

3 Giới thiệu phép chia 3

- GV vẫn dùng 6 ô như trên và hỏi

+ 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô

vuông?

- BT2 : Gọi 1 em đọc yêu cầu BT.

HS làm vào vở – trình bày theo mẫu

- BT3 : cho HS đọc thầm đề toán – tóm tắt rồi giải

- HS lặp lại tựa bài

Trang 9

4 Củng cố:

- Hôm nay toán các em học bài gi?

- Nhận xét tiết học

Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau “ Đường gấp khúc ………… gấp

- Viết đúng chữ hoa S (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ); chữ và câu

ứng dụng: Sáo (1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa (3lần)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: chữ mẫu

- HS: VTV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1

Ổ n định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 em nhắc lại cụm từ ứng dụng : “Ríu rít

chim ca”

- Gọi 2 em lên bảng – cả lớp viết bảng con

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu :

GV ghi tựa bài lên bảng

* Hướng dẫn viết chữ hoa:

a) HD HS quan sát và nhận xét.

- Cấu tạo :

+ chữ R cỡ vừa cao mấy ô li? 5 ô li

+ Gồm mấy nét?

+ Là kết hợp của mấy nét cơ bản? Là nét nào? 1

nét liền 2 nét cơ bản – cong dưới và móc ngược

(trái) nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu

Trang 10

+ Cuối nét thế nào? Cuối nét móc ngựợc vào

trong

- Cách viết:

+ Nét 1 : ĐB trên ĐK6 viết nét cong dưới, lượn từ

dưới lên rồi ĐB trên ĐK6

+ Nét 2 : từ điểm ĐB của nét 1 đối chiều bút,

viết tiếp nét móc ngược trái cuối nét móc lượn vào

trong ĐB trên ĐK2

- GV viết mẫu S trên bảng, vừa viết vừa nói lại

cách viết

 Hướng dẫn viết bảng con

- Yêu cầu HS viết bảng con

- GV nhận xét, uốn nắn Có thể nhắc lại quy

trình viết nói trên để HS viết đúng

b) HD HS viết câu ứng dụng

- Giới thiệu câu ứng dụng

+ Yêu cầu 1 em đọc câu ứng dụng sáo tắm thì

mưa- hễ thấy sáo tắm là trời sắp đổ mưa

+ Em hiểu thế nào là “sáo tắm thì mưa” ?

- Quan sát câu ứng dụng trên bảng và nhận xét

- + Độ cao các chữ cái S, s cao mấy li? 2,5 li

- + Chữ t cao mây ô li? 1,5 li

- + Các chữ còn lại cao mấy ô li? 1 ô li

+ Cách đặt dấu ở các chữ như thế nào? Dấu sắc

đặt trên chữ a và chữ ă; dấu huyền đặt trên chữ i

Khoảng cách các chữ ghi thế nào? Bằng khoảng

cách viết chữ o

GV viết mẫu chữ sáo trên dòng kẻ

c) HD HS viết chữ sáo vào bảng con

- GV viết mẫu lên bảng

 HS viết từng phần vào bảng, VTV

- yêu cầu HS viết 1 dòng chữ S cỡ vừa, 1 dòng

chữ S cỡ nhỏ, 3 dòng ứng dụng cỡ nhỏ

- GV theo dõi, giúp đỡ HS

4 Củng cố:

- GV thu và chấm một số vở

- Nhận xét bài viết

HS viết vào vở

Trang 11

- Nhận xét tiết học

- Về tập viết thêm ở nhà

- Chuẩn bị bài sau

**********************

Tập đọc CÒ VÀ CUỐC I.MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch tồn bài

- Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới cĩ lúc thanh nhàn, sung sướng.( trả lời được các CH trong SGK)

* Các kỹ năng cơ bản được giáo dục:

- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân

- Thể hiện sự cảm thơng

* Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Trình bày 1 phút

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: bài dạy

- HS: xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA

HS

1

Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu :

GV ghi tựa bài lên bảng

* luyện đọc

* GV đọc mẫu 1 lần (như mục tiêu)

- Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu: - Lớp

HS lặp lại tựa bài

HS đọc nối tiếp câu trong bài

- HS tìm và đọc từ khó

Trang 12

+ Thảnh thơi.

b) Thi đọc giữa các nhóm

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Câu 1: Thấy cò lội ruộng, cuốc hỏi thế nào?

Cuốc hỏi : “ chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn

bẩn hết áo trắng sao?”

- Câu 2: Vì sao cuốc lại hỏi như vậy? Vì cuốc

nghĩ rằng cánh cò trắng phau, cò thường bay dập

dờn như múa trên trời cao, chẳng lẽ có lúc lại

phải lội bùn bẩn bắt tép bẩn thỉu, khó nhọc như

vậy

- GV hỏi thêm : cò trả lời cuốc như thế nào ? Phải

có lúc vất vả lội bùn mới có khi được thảnh thơi

bay lên trời cao Còn áo bẩn muốn sạch sẽ thì

khó gì ?

- Câu 3: câu trả lời của cò chứa 1 lời khuyên

Lời khuyên ấy là gì? + Phải lao động vất vả

mới có lúc thảnh thơi, sung sướng

+ Lao động mới sung sướng, ấm no

* Luyện đọc lại

- 3, 4 HS phân vai

- Thi đọc toàn truyện

4 Củng cố:

GV hỏi tựa bài

- Em có nhận xét gì về cò và cuốc?

GV nhận xét

5 Nh ận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Đọc kĩ bài trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài sau

I.MỤC TIÊU: giúp HS

- Lập bảng chia 2

- Nhớ được bảng chia 2

Trang 13

- Biết giải tốn cĩ một phép chia trong bảng chia 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: các tấm bìa có 2 chấm tròn

- HS: dụng cụ học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA

HS

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cu õ:

- Phép chia

Ghi 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là gì?

YC HS đọc phép tính trên ghi 2 phép tính

3 x 2 = 6

- Nhận xét ghi điểm cho từng em

3 Bài mới:

* GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp

a) Nhắc lại phép nhân 2

Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi 4 tấm bìa có tất cả

mấy chấm tròn? 8 chấm tròn

2 x 4 = 8 (có 8 chấm tròn)

2 x 4 = 8

8 : 2 = 4

b) Nhắc lạiphép chia

trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2 chấm

tròn Hỏi có mấy tấm bìa? (có 4 tấm bìa)

Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ta có phép chia 2 là

8 : 2 = 4

c) Lập bảng chia

GV HD HS làm tương tự như trên lập bảng chia 2

- HS lặp lại tựa bài

- HS trả lời-

HS viết tiếp phépnhân

Trang 14

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

HS tính nhẩm

- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị

* Các kỹ năng cơ bản được giáo dục:

- Kĩ năng nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác

* Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

- Thảo luận nhĩm

- Đĩng vai

- Trị chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA

* GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp

a) Hoạt động 1: (Bài tỏ thái độ)

- Phát phiếu HT cho HS

- Yêu cầu 1 em đọc ý kiến 1

- Yêu cầu HS bài tỏ thái độ đồng tình hoặc

không đồng tình

- Kết luận ý kiến 1 sai

- Tiến hành tương tự các ý kiến còn lại

+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần

nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách

sáo Sai

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời

gian Sai

+ Khi nào cần nhờ người khác một viêc quan

trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu Sai

+ Biết nói lời đề nghị yêu cầu lịch sự là tự trọng

và tôn trọng người khác - Đúng

b) Hoạt động 2: ( liên hệ thực tế)

- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp em

đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị yêu cầu

- Khen ngợi những HS đã biết thực hiện bài

học

c) Hoạt động 3: ( Trò chơi tập thể “ Làm người

lịch sự”)

Nội dung: khi nghe quản trò nói đề nghị một

hành động , việc làm gì đó có chứa từ thể hiện

sự lịch sự như “ xin mời”, “làm ơn”, “ giúp

cho”… thì người chơi làm theo Khi câu nói

không có những từ lịch sự thì không làm theo, ai

làm theo la sai Quản trò nói nhanh, chậm, sử

dụng linh hoạt các từ, ngữ

- HD HS nhận xét trò chơi thử và chơi thật

- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng kết kết quả

HS lặp lại tựa bài.Làm việc cá nhân trênphiếu học tập

Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người lớn tuổi

Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt mếu

- Môt số HS tự liên hệ,các HS còn lại nghe và nhận xét về trường hợpmà em đưa ra

lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướngdẫn

Cử các bạn quản trò Trọng tài sẽ tìm ra những người thực hiện sai, yêu cầu đọc bài học

Trang 16

trò chơi

* Kết luận : cần phải biết nói lời yêu cầu, đề

nghị giúp đỡ 1 cách lịch sự, phù hợp để tôn

trọng mình và người khác

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau “ Lịch sự khi nhận và gọi

* Các kỹ năng cơ bản được giáo dục:

- Giao tiếp: ứng sử văn hĩa

- Lắng nghe tích cực

* Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

- Hồn tất một nhiệm vụ: thực hành đáp lời xin lỗi theo tình huống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

a) GV: chép sẳn bài bảng lớp

b) HS: xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA

HS

1

Ổ n định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- Gọi 3 HS viết lại 1 số từ khĩ, lớp viết bảng con

( reo hò, gìn giữ, bánh dẻo, giã gạo, ngõ xóm … )

HS lặp lại tựa bài

2 em đọc lại – lớp nhìn theo

Ngày đăng: 21/06/2021, 08:32

w