4 Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn T1 5 Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn T1 -20 1 Thủ công Gấp,cắt dán phong bì 3 Đạo đức Biết nói lời yêu cầu,đề nghị T2 4 LT & C Từ ngữ về l
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2C
11 2 1 Chào cờThể dục Triển khai kế hoạch tuần.
4 Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn T1
5 Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn T1
-20 1 Thủ công Gấp,cắt dán phong bì
3 Đạo đức Biết nói lời yêu cầu,đề nghị T2
4 LT & C Từ ngữ về loài chim.Dấu chấm,dấu phẩy
3 Tập đọc Cò và Cuốc
4 Chính tả (Nghe- viết) Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2 Kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2 TLV Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim
3 TNXH Cuộc sống xung quanh T2
4 Chính tả (Nghe- viết) Cò và Cuốc
Trang 2I MỤC TIÊU: -Kiểm tra kĩ năng tính trong bảng nhân 2, 3, 4, 5.
-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc ,tính độ dài đường gấp khúc.
-Giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép nhân
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Đề bài kiểm tra.
III ĐỀ KIỂM TRA:
* Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng Đặt tên
cho đuờng gấp khúc đó: (2điểm)
Bài 5: Mỗi con voi có 4 chân Hỏi 10 con voi có bao nhiêu chân ? (2 điểm)
* Tuần 22 *
Trang 3………………
M
ơn : TẬP ĐỌC
B ài : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (2 tiết)
I M ục tiêu : - Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
-Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khĩ khăn, hoạn nạn, thử thách trí thơng minh của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được CH 1,2,3 ; HS khá ,giỏi trả lời được CH 4 )
*GDKNS: KN Ra quyết định ; KN Ứng phĩ với căng thẳng
II.
Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc
III
Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định:
2 Bài cu õ: Vè chim Gọi HS đọc thuộc
lòng bài Vè chim.
- Nhận xét, ghi điểm HS
3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Đọc câu:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc
trong bài
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các
đoạn phân chia như thế nào?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và
gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Y/c HS đọc từng đoạn
* Đọc đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS
và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo
- Hát
- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
- 1 HS khá đọc bài
- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắt giọng của mình, HS khác nhận xét, sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng:
- HS đọc lại từng câu trong đoạn hội
Trang 4dõi HS đọc bài theo nhóm.
d) Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá
nhân và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Tìm những câu nói lên thái độ của
Chồn đối với Gà Rừng?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi
chúng đang dạo chơi trên cánh đồng?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế
nào?
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai
cùng thoát nạn?
-Thái độ…(T32)
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
- GV nxét, bổ sung
-Câu chuyện nói lên điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Y/c HS đọc lại toàn bài
GDKNS: Trên đường đi học, bất ngờ
bạn em bị đau bụng dữ dội, em sẽ làm
gì?
4 Củng cố , Dặn dò : Gọi 2 HS đọc
toàn bài - GV tổng kết, gdhs
Về học bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện
thoại giữa Chồn và Gà Rừng
- HS đọc đoạn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi
HS đọc một đoạn
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Thảo luận nhĩm
- Không còn lối để chạy trốn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu
- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại.- Thình lình: bất ngờ.
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu
chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu
chuyện kể về Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện
ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn
- HS đọc bài
- HS đọc
- Nxét tiết học
………………
Trang 5Thứ ba
THỦ CÔNG:
GẤP – CẮT – DÁN PHONG BÌ (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU : -Biết cách gấp, cắt, dán phong bì.
- Gấp, cắt, dán được phong bì.Nếp gấp ,đường cắt ,đường dán tương đối thẳng, phẳng Phong bì cĩ thể chưa cân đối
-Với HS khéo tay : Gấp, cắt, dán được phong bì.Nếp gấp ,đường cắt ,đường dán thẳng, phẳng Phong bì cân đối
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC: Phong bì mẫu có khổ đủ lớn.Mẫu thiệp chúc mừng của
bài 11
Quy trình gấp, cắt, dán phong bì có hình vẽ minh hoạ cho từng bước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Gấp, cắt, dán phong bì (tiết 1)
_ GV kiểm tra giấy màu, keo của HS.
Nhận xét
GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới : Gấp, cắt, dán phong bì (tiết 2)
Hoạt động 1 : Ôn lại quy trình
_ Để làm phong bì ta tiến hành làm theo
mấy bước?
_ Chúng ta lưu ý gì khi làm phong bì?
Nhận xét
Hoạt động 2 : Thực hành trang trí
- GV giới thiệu vài mẫu trang trí để HS
quan sát
_ GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm Sau
khi thực hành xong thì HS sẽ đính phong bì
mình làm theo nhóm. GV theo dõi, uốn
nắn, giúp đỡ
_ GV yêu cầu HS nhận xét cách trang trí,
Trang 6làm phong bì của mỗi nhóm.
GV nhận xét, tuyên dương
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố , Dặn dò :
Về nhàtập làm nhiều lần cho thành thạo
_ Chuẩn bị : Ôn tập chương 2
I MỤC TIÊU : -Nhận biết được phép chia
-Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép chia (Làm được BT1,2)
-Ham thích môn học.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
- Nhận xét của GV
3 Bài mới Phép chia
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
Viết là 6: 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
3 Giới thiệu phép chia cho 3
Vẫn dùng 6 ô như trên
GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để
mỗi phần có 3 ô?
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6
ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô
thành 2 phần Ta có phép chia “Sáu
Trang 73 x 2 = 6
Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi
phần có 3 ô
6 : 2 = 3
Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
Từ một phép nhân ta có thể lập được 2
phép chia tương ứng
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân
viết hai phép chia tương ứng (HS quan sát
4 Củng cố – Dặn do ø - GV tổng kết bài, gdhs
- Chuẩn bị: Bảng chia 2.
- HS đọc và tìm hiểu mẫu
- HS làm theo mẫu
- HS làm và sửa bài
- HS làm tương tự như bài 1
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
………………
ĐẠO ĐỨC BIẾT NĨI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (tiết 2)
I MỤC TIÊU: - Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu ,đề nghị lịch sự
Trang 8-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản ,thường gặp hằng ngày.
-Mạnh dạn khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
* GDKNS: KN Nĩi lời yêu cầu, đề nghị ; KN Thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình
- Kết luận ý kiến 1: Sai
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại
+ Với bạn bè người thân chúng ta không
cần nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là
khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời
gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc
quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu
cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự
trọng và tôn trọng người khác
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp
em đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị
- Hát
- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét
Trình bày ý kiến cá nhân
- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét
- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi
- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt khóc
Trị chơi
Trang 9- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị
một hành động, việc làm gì đó có chứa từ
thể hiện sự lịch sự như “xin mời, làm ơn,
giúp cho, …” thì người chơi làm theo Khi
câu nói không có những từ lịch sự thì
không làm theo, ai làm theo là sai Quản
trò nói nhanh, chậm, sử dụng linh hoạt các
* Kết luận chung cho bài học: Cần phải
biết nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một
cách lịch sự, phù hợp để tôn trọng mình và
người khác
* GDKNS: Khi muốn nhờ bạn giúp đỡ
điều gì, em sẽ nĩi thế nào?
4 Củng cố Dặn dò:
GV tổng kết bài, gdhs
Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại
- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn
- Cử bạn làm quản trò thích hợp
- Trọng tài sẽ tìm những người thực hiện sai, yêu cầu đọc bài học
- HS chơi trò chơi
- Trọng tài công bố đội thắng cuộc
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
………………
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ NGỮ VỀ LỒI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.
I MỤC TIÊU : -Nhận biết đúng tên một số lồi chim vẽ trong tranh (BT1) ; điền đúng
tên lồi chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ.(BT2)
-Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn
*GDBVMT (Khai thác gián tiếp): Biết yêu quý và bảo vệ các lồi chim.
-Ham thích môn học.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định:
2 Bài cu õ: Từ ngữ chỉ chim chóc Gọi 4 HS
lên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới Từ ngữ về loài chim: Dấu chấm,
dấu phẩy
Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệuGọi
HS nhận xét và chữa bài
- Chỉ hình minh họa từng loài chim và
yêu cầu HS gọi tên
Bài 2
- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung
bài tập 2 lên bảng Cho HS thảo luận
nhóm Sau đó lên gắn đúng tên các loài
chim vào các câu thành ngữ tục ngữ
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Yêu cầu HS đọc
- GV giải thích các câu thành ngữ, tục
ngữ cho HS hiểu:
+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?
- HátTừng cặp HS thực hành hỏi nhau theo
mẫu câu “ở đâu
- Mở SGK, trang 35
- Quan sát hình minh hoạ
- 3 HS lên bảng gắn từ
1 chào mào; 2- chim sẻ; 3- cò; 4- đại bàng ; 5- vẹt;
6- sáo sậu ; 7- cú mèo.
- Đọc lại tên các loài chim
- Cả lớp nói tên loài chim theo tay
Trang 11Baứi 3
Baứi taọp yeõu caàu chuựng ta laứm gỡ?
- Treo baỷng phuù, goùi 1 HS ủoùc ủoaùn vaờn
- Goùi 1 HS leõn baỷng laứm
- Goùi HS nhaọn xeựt, chửừa baứi
- Yeõu caàu HS ủoùc laùi ủoaùn vaờn
4 Cuỷng coỏ , Daởn doứ HS veà nhaứ hoùc baứi vaứ
chuaồn bũ baứi sau
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS ủoùc caự nhaõn, nhoựm, ủoàng thanh
- Vỡ con quaù coự maứu ủen
- Cuự coự muứi hoõi Noựi “Hoõi nhử cuự” laứ chổ cụ theồ coự muứi hoõi khoự chũu
- ẹieàu daỏu chaỏm, daỏu phaồy vaứo oõ troỏng thớch hụùp, sau ủoự cheựp laùi ủoaùn vaờn
- 1 HS ủoùc baứi thaứnh tieỏng, caỷ lụựp ủoùc thaàm theo
- Nhaọn xeựt, chửừa baứi
- HS ủoùc laùi baứi
- Heỏt caõu phaỷi duứng daỏu chaỏm Chửừ caựi ủaàu caõu phaỷi vieỏt hoa
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Đồ dựng day học : - Caực taỏm bỡa moói taỏm coự 2 chaỏm troứn
III.Các hoạt động dạy học
1.Baứi cuừ :
- Yeõu caàu
-Nhaọn xeựt ủaựnh giaự phaàn baứi cuừ
2.Baứi mụựi: a) Giụựi thieọu
b) Khai thaực:
* Laọp baỷng chia2 :
1) - Moói taỏm bỡa coự 3 chaỏm troứn Hoỷi
4 taỏm bỡa coự bao nhieõu chaỏm troứn ?
-Leõn baỷng laứm baứi taọp
8 : 2 = 4 ; 12 : 2 = 6 ;16 : 2 = 8-Hai hoùc sinh khaực nhaọn xeựt
-Lụựp quan saựt laàn lửụùt tửứng em nhaọn xeựt
- 4 taỏm bỡa coự 12 chaỏm troứn
- 4 x 3 = 12
- Phaõn tớch baứi toaựn vaứ ủaùi dieọn traỷ lụứi :
Trang 12- Có 12 chấm tròn Mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn Hỏi tất cả có mấy tấm
bìa ?
- Viết bảng phép tính 12 : 3 = 4
- GV hướng dẫn lập bảng chia
* Học thuộc bảng chia 3 :
- Yêu cầu
- Thi đọc thuộc lòng bảng chia 3
c) Luyện tập:
-Bài 1:
-Yêu cầu điền kết quả
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- Yªu cÇu
+Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3(HSKG)
- Các số cần điền là những số NTN?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
3) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
- Có tất cả 4 tấm bìa
- HS đọc phép tính
- Lớp đọc đồng thanh
-Cá nhân thi đọc , các tổ thi đọc
- Đọc đồng thanh bảng chia 3
- Một học sinh nêu yêu cầu bài 1
- HSTB Nêu miệng kết quả
3 : 3 = 1; 6 : 3 = 2; 9 : 3 = 3, 12 : 3 = 4…-Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh nêu bài tập 2
- Một em kh¸ lên bảng giải bài
Giải :- Mỗi tổ có số học sinh là :
24 : 3 = 8 ( học sinh )Đ/ S : 8 học sinh
-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm
- Là thương trong phép chia -Một học sinh TB lên bảng giải bài
………………
Trang 13Mơn : TẬP ĐỌC
I MỤC TIÊU : -Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch tồn bài.
-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới cĩ lúc thanh nhàn, sung sướng.( trả lời được các
CH trong SGK )
- Ham thích môn học.
*GDKNS: KN Tự nhận thức ; KN Thể hiện sự cảm thơng.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có ghi
sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định:
2 Bài cu õ Một trí khôn hơn trăm trí
khônGọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới : Cò và Cuốc
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Luyện phát âm và đọc câu
- Ghi bảng các từ khó, dễ lẫn cho HS
luyện đọc
Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
c) Luyện đọc đoạn
Yêu cầu HS đọc,
* Đọc đoạn trong nhóm:
* Đọc đoạn trước lớp:
d) Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Cò đang làm gì?
- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Hát
- 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
- HS nxét
- Theo dõi
- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS đọc đoạn trước lớp
- HS thi đua đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
Trình bày ý kiến cá nhân
-1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
-Cò đang lội ruộng bắt tép
-Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Trang 14- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
- Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?
*GDKNS: Em nghĩ gì về nhân vật Cị?
4.Củng cố, Dặn do ø: Dặn HS về nhà học
bài và chuẩn bị bài sau
-Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị.”
-Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao
-Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng
-Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.
-Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
- Nhận xét tiết học
………………
MƠN : CHÍNH TẢ:(nghe – viết)
BÀI : MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN
I MỤC TIÊU: -Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời của
nhân vật
-Làm được BT2a ; BT3a
-Ham thích môn học.
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định:
2 Bài cu õ : Sân chim
- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS
viết HS dưới lớp viết vào nháp
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn viết
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt
- Hát
- MB: trảy hội, nước chảy, trồng
cây, người chồng, chứng giám, quả trứng.
- MN: con cuốc, chuộc lỗi, con
chuột, tuột tay, con bạch tuộc.
- Theo dõi
- Đoạn văn có 4 câu
- Viết hoa các chữ Chợt, Một,
Nhưng, Ông, Có, Nói vì đây là các
chữ đầu câu