1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN VAN 9 HAY VA MOI NHAT

41 642 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 670 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nói thêm: Chương trình Ngữ văn THCS có những bài văn nhật dụng về các chủ đề: quyền sống của con người, bảo vệ hòa bình chống chiến tranh, vấn đề sinh thái…Bài “Phong cách Hồ Chí Min

Trang 1

III - Phương tiện thực hiện

-Thầy: giáo án, SGK, TLTK, tranh về Bác

“Tháp mười đẹp nhật bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”

“BácHồ ”-hai tiếng ấy thật vô cùng gần gũi và thân thương đối với mỗi người dân Việt Nam Đối với chúng ta, Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước vĩ đại mà Người còn là danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh Phong cách đó như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh.

Hoạt động của thầy và trị Kíên thức cơ bản

-Gv: hướng dẫn đọc: chậm rãi, bình tĩnh, rõ

ràng, diễn cảm, ngắt ý và nhấn giọng ở

từng luận điểm

*GV treo tranh nhà sàn của Bác vả giới

thiệu, hs theo dõi, quan sát

-Giáo viên đọc đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp,

Trang 2

+Một cách ngẫu nhiên, tự nhiên, ko dự định

trước

?Đạm bạc được hiểu như thế nào?

+Sơ sài, giản dị, khơng cầu kì bày vẽ

? Em hiểu gì về xuất xứ văn bản này ?

+Văn bản của Lê Anh Trà trích trong

“Phong cách HCM, cái vĩ đại gắn với cái

giản dị, trong HCM và văn hố Việt Nam”

năm 1990

?Xác định thể loại và PTBĐ?

+Nghị luận ,CM

-Kể tên một vài văn bản nhật dụng đã

học ở lớp 8?

-Oân dịch thuốc lá, thông tin về ngày trái

đất năm 2000

-GV nói thêm: Chương trình Ngữ văn

THCS có những bài văn nhật dụng về các

chủ đề: quyền sống của con người, bảo vệ

hòa bình chống chiến tranh, vấn đề sinh

thái…Bài “Phong cách Hồ Chí Minh”

thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế giới

và bảo vệ văn hóa bản sắc dân tộc Tuy

nhiên bài học này không chỉ mang ý nghĩa

cập nhật mà cón có ý thức lâu dài Bởi lẽ

việc học tập, rèn luyện theo phong cách

Hồ Chí Minh là việc làm thiết thực,

thường xuyên của các thế người Việt

Nam, nhất là lớp trẻ

?Văn bản cĩ thể chia làm mấy phần?

+ 3 phần:

-Từ đầu đến rất hiện đại: con đường hình

thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hố

HCM

-Tiếp đến hạ tắm ao: những vẻ đẹp cụ thể

của phong cách sống và làm việc của Bác

-Cịn lại: bình luận và khẳng định ý nghĩa

của phong cách văn hố HCM

+-Thể loại: văn bản nghị nội dung đề cập đến một vấnđề mang tính thời sự, xã hội-văn bản nhật dụng

luận-+ Bố cục: 3 phần

Trang 3

? HS đọc lại đoạn 1

?Đoạn văn đó khỏi quỏt vốn tri thức văn

hoỏ của Bỏc như thế nào? tỡm những cõu

văn tiờu biểu?

+It cú vị lónh tụ nào như Bỏc Hồ.Khẳng

định vốn tri thức sõu rộng của Bỏc

?Em cú nhận xột gỡ về cỏch viết trờn?

+So sỏnh

?Bằng con đường nào Bỏc cú được vốn

sống văn hoỏ ấy?

+Đi nhiều, cú đk tiếp xỳc trực tiếp với văn

hoỏ nhiều nước,nhiều dõn tộc, nhiều vựng

khỏc nhau trờn thế giới, từ Đụng sang Tõy

+núi và viết thạo nhiều thứ tiếng nước

ngoài: Phỏp, Anh, Hoa, Nga Đú là cụng cụ

giao tớờp quan trọng bậc nhất để tỡm hiểu và

giao lưu văn hoỏ trờn thế giới

+Cú ý thức học hỏi toàn diện, sõu sắc tới

mức uyờn thõm, vừa tiếp thu tinh hoa, vừa

phờ phỏn cỏi tiờu cực của chủ nghĩa tư bản

+Học trong cụng việc, trong lao động ở mọi

nơi, mọi lỳc

? Vậy nhờ vào đõu mà Bỏc cú con đường

đến với vốn văn hoỏ như vậy?

hoá nớc ngoài Trên nền tảng vănhoá dân tộc

mà tiếp thu những ảnh hởngquốc tế Bác đã

kết hợp giữa truyền thốngvà hiện đại, giữa

ph-ơng Đông và phph-ơngTây, xa và nay, dân tộc và

quốc tế

?Nghệ thuật được sử dụng ở đõy là gỡ?

+Đối lập: vĩ nhõn- giản dị

?Tỏc giả dựng NT gỡ để làm nổi bật vẻ

II/

ĐọC -HIỂU VĂNBẢN 1-Con đường hỡnh thành phong cỏch văn hoỏ HCM

- vốn tri thức văn hoỏ của Bỏcrất sõu rộng

- cỏch viết so sỏnh bao quỏt đểkhẳng định giỏ trị của nhậnđịnh

- con đường:

+Bỏc đi nhiều nơi trờn thế giới+núi và viết nhiều thứ tiếng+học hỏi toàn diện tới mứcuyờn thõm

+học trong cụng việc

=>vậy, phải nhờ vào sự dàycụng luyện tập, học hỏi suốtcuộc đời hoạt động gian truõncủa Bỏc

-Điều kỡ lạ trong phong cỏchvăn hoỏ HCM là ảnh hưởngquốc tế-văn hoỏ dõn tộc =.> lốisống rất Việt Nam nhưng rấthiện đại

- Nghệ thuật đối lập:cỏi vĩnhõn- giản dị

NT: kể đan xen bỡnh luận( cúthể núi HCM)

Trang 4

đẹp phong cách HCM?

GV bình thêm: sự hiểu biết của Bác sâu

rộng, tiếp thu văn hóa nước ngoài một

cách chủ động, sáng tạo và có chọn lọc

Bác không chỉ hiểu biết mà còn hòa nhập

với môi trường văn hóa thế giới nhưng

vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc

Đúng như nhà thơ Bằng Việt đã viết :

“Một con người : kim, cổ, tây Đông

Giàu quốc tế, đậm Việt Nam từng nét”

?Chúng ta đã được học nhữngvăn bản nào nĩi về cách sốnggiản dị của Bác?

- Ys nghÜ cđa phong c¸ch HCM trong viƯc gi÷ g×n b¶n s¾c v¨n ho¸ d©n téc

- §Ỉc ®iĨm cđa bµi v¨n nghÞ luËn x· héi

Trang 5

-Gĩ gìn phát huy bản sắc dân tộc

III -Phương tiện thực hiện

-Thầy: giỏo ỏn, SGK, TLTK, tranh về Bỏc

- Gọi HS đọc đoạn 2,3 trong SGK

?Phong cỏch sống của Bỏc đuợc tỏc giả kể

và bỡnh luận trờn những mặt nào?

+nơi ở: ngụi nhà sàn độc đỏo của Bỏc ở Hà

Nội với những đồ đạc mộc mạc, đơn sơ

+Đõy là lối sống của người cú văn hoỏ

+Đõy khụng phải là cỏch tự thần thỏnh hoỏ

làm khỏc đời, cũng khụng phải là lối sống

khắc khổ mà là lối sống cú văn hoỏ đó trở

2-Vẻ đẹp của phong cỏch HCM trong cỏch sống và làm việc

- Thể hiện ở lối sống giản dị

mà thanh cao của Ngời.+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếcnhà sàn nhỏ bằng gỗ”…

“Chỉ vẹn vẹn có vài phòngtiếp khách, họp Bộ Chính trị,làm việc và ngủ… đồ đạc rấtmộc mạc, đơn sơ”

+ Trang phục: “Bộ quần áo

bà ba nâu”

“Chiếc áo trấn thủ” “Đôi dép lốp thô sơ”+ T trang: “T trang ít ỏi, mộtchiếc vali con với vài bộquần áo, vài vật kỷ niệm”.+ Việc ăn uống: “Rất đạmbạc”

Những món ăn dân tộckhông cầu kỳ “Cá kho, rauluộc, da ghém, cà muối

=>Đõy là lối sống cú vănhoỏ trở thành một quan điểmthẩm mĩ: cỏi đẹp là sự giản

dị, tự nhiờn

 Hồ Chí Minh đã tựnguyện chọn lối sống vô cùnggiản dị

- Lối sống của Bác là sự kếthừa và phát huy những nétcao đẹp của những nhà vănhoá dân tộc họ mang nét đẹpthời đại gắn bó với nhân dân

Trang 6

thành một quan điểm thẩm mĩ: cỏi đẹp là sự

giản dị, tự nhiờn

? Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn

Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm Theo em điểm

giống và khác giữa lối sống của Bác với các vị

hiền triết nh thế nào?

- HS: Thảo luận tìm ra nét giống và khác

+giống: ko tự thần thỏnh hoỏ…

+khỏc: Bỏc là người cộng sản, chủ tịch nước, 1

linh hồn của dõn tộc đó đi qua 2 cuộc kc và xõy

dựng đất nước

- Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam

trong phong cách Hồ Chí Minh: cách sống của

Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền triết

trong lịch sử nh Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh

Khiêm ở họ đều mang vẻ đẹp của lối sống giản

dị thanh cao; với Hồ Chủ Tịch lối sống của Ngời

còn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng

nhân dân

? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách

sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng các

biện pháp nghệ thuật gì?

? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ

thuật?

? Đọc bài thơ hoặc kể cõu chuyện núi về

cỏch ăn ở, lối sống giản dị của Bỏc?

+BH đú chiếc ỏo nõu giản dị

Màu quờ hương bền bỉ đậm đà(TH-Sangt5)

- GV: Giảng và nêu câu hỏi:

Trong cuộc sống hiện đại, xét về phơng

diện văn hoá trong thời kỳ hội nhập hãy chỉ ra

những thuận lợi và nguy cơ gì?

- HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể

- GV: Vậy từ phong cách của Bác em có

suy nghĩ gì về vấn đề giữ gìn bản sắc văn hoá

dân tộc?

Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bìnhluận,

so sánh, dẫn thơ của Nguyễn BỉnhKhiêm,

dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế,hiền

triết, thuần đức, danh nho di dthần, thanh đạm, thanh cao,…)

=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp tronglối

sống giản dị mà thanh cao của Chủtịch

Hồ Chí Minh Giúp ngời đọc thấy đ

sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiềntriết

Nguy cơ: Có nhiều luồngvăn hoá tiêu cực, độc hại

A Liên hệ:

+ Sống, làm việc theo

g-ơng Bác Hồ vĩ đại

+ Tự tu dỡng rèn luyệnphẩm chất, đạo đức, lối sống

có văn hoá

III- Tổng kết a- Nghệ thuật

- Kết hợp kể và bỡnh

- Chọn lọc những chi tiết

Trang 7

Em h·y nªu mét vµi biÓu hiÖn mµ em cho

lµ sèng cã v¨n ho¸ vµ phi v¨n ho¸?

- HS: Th¶o luËn (c¶ líp) tù do ph¸t biÓu ý

kiÕn

GV: Chèt l¹i.?

Tác giả dùng nghệ thuật nào để làm nổi bật

những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của

phong cách HCM?

+Kể ,bình

+Chọn lọc

+So sánh

?Nêu nội dung văn bản

+Sự kết hợp giữa truyền thống với hiện đại,

dân tộc với nhân loại, vĩ đại với giản dị

+VD:Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị

Mầu quê hương bền bỉ, đậm đà

Giọng của Người

Thấm từng tiếng ấm

Con nghe Bác

Tiếng ngày

(Tố Hữu)

+VD:Nơi Bác ở sàn mây, vách gió

Sáng nghe chim rừng hót sau nhà

+VD: Anh dắt em vào cõi Bác xưa

Đường xoài hoa trắng, nắng đu đưa

Có hồ nước lặng sôi tăm cá

Có bưởi, cam thơm, mát bóng dừa

+Chúng ta phải học tập tấm gương đạo đức HCM

?Học tập tấm gương đạo đức HCM, chúng ta phải làm những gì?-Cách ăn, ở, đồ dùng, sinh hoạt…giản dị

-Tiết kiệm, tránh lãng phí,

Trang 8

-Chăm học, chăm làm giỳp đỡ cha mẹ, ụng bà, cỏc em nhỏ từ nhữngviệc nhỏ nhất.

-Đoàn kết yờu thương bạn bố, giỳp đỡ những bạn cú hoàn cảnh khúkhăn

E-Hướng dẫn học bài:

- Học bài cũ

- Soạn bài2

-Tỡm những mẩu chuyện, bài thơ viết về phong cỏch HCM

- Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi trong bài phương chõm hội thoại

- Đọc lại truyện cười “Lợn cưới, ỏo mới” và trả lời cõu hỏi bờn dưới.-Kể tờn những tấm gương tốt học tập và làm theo lời Bỏc dạy ở quờem

- Biết vận dụng cỏc phương chõm về lượng, phương chõm về chất

trong hoạt động giao tiếp

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

C- Bài mới: GTB: Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành

lời nhng những ngời tham gia hội thoại cần phảI tuân thủ nếu không giao tiếp

sẽ không thành công Những quy định đó đợc biểu hiện qua các phơng châmhội thoại

Trang 9

- Gọi HS đọc đoạn đối thoại (trang 8)

(bảng phụ)

? Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả mãn

không? vì sao ?

+Câu trả lời của Ba không làm cho An thoả mãn

Vì nó còn thiếu về mặt nghĩa.An muốn biết Ba

học bơi ở địa điểm cụ thể nào đó chứ không phải

An hỏi Ba bơi là gì?

?Vậy cần trả lời như thế nào cho đúng?

+Trả lời bơi ở địa điểm nào mới phù hợp câu hỏi

của An

?Từ bài tập 1 rút ra cho em bài học gì?

+khi giao tiếp không nên nói ít hơn những gì mà

giao tiếp đòi hỏi

- GV gọi hs đọc bài 2

?Vì sao truyện này lại gây cười?

+Vì các nhân vật trong truyện nói nhiều hơn

những gì cần nói

?vậy phải nói như thế nào để người nghe biết

được điều cần hỏi,cần trả lời?

+Lẽ ra chỉ cần hỏi: bác có thấy con lợn nào chạy

qua đây không? và chỉ cần trả lời “từ nãy đến

giờ tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua đây

cả”

?Vậy cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao

tiếp?

+Khi giao tiếp, không nên nói những gì nhiều

hơn điều cần nói

?Từ 2 bài tập trên, em rút ra kết luận gì khi

giao tiếp.

-HS đọc lại “Quả bí khổng lồ”

?Truyện phê phán điều gì?

+Phê phán thói xấu khoác lác,nói những điều mà

chính mình cũng không tin là có thật

?Như vậy, trong giao tiếp có điều gì cần

tránh?

+Tránh nói những điều mà bản thân mình cũng

-Câu trả lời không thoả mãn vìchưa rõ nghĩa

-Cần trả lời đúng: địa điểm bơi

=>khi nói, câu nói phải có nộidung đúng với yêu cầu của giaotiếp.Không nói ít hơn những gì màgiao tiếp đòi hỏi

* Bài tập 2(trang 9)

“Lợn cưới, áo mới”

+truyện gây cười vì các nhân vậtnói thừa những điều cần nói

+Câu hỏi thừa từ cưới+Câu đáp thừa cụm từ “từ lúc tôimặc cái áo mới này”

2- Kết luận:

khi giao tiếp cần nói cho có nộidung, nội dung của lời nói phải đápứng đúng yêu cầu cuộc giaotiếp,khôngthiếu,khôngthừa(phươngchâm về lượng)

II- Phương châm về chất.

1.VÝ dô

*Bài 1(trang 9)

“Quả bí khổng lồ”

Trang 10

không tin là có thật.

?Nếu không biết 1 tuần nữa lớp sẽ tổ chức

cắm trại thì em có thông báo điều đó không: “

Tuần sau lớp sẽ tổ chức cắm trại”với các bạn

cùng lớp không?

+Không nên khẳng định điều đó khi em chưa

biết chắc chắn

?Nếu không biết “vì sao bạn mình nghỉ

học”thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy

+Nếu tình huống giao tiếp ở bài 2 không nên nói

như vậy thì còn cách nói nào khác?

+ Ta nên nói:(hình như) bạn ấy ốm(em nghĩ là)

+Mỗi câu mắc 1 loại lỗi: sử dụng từ ngữ trùng

lặp, thêm từ ngữ mà không thêm một nội dung

+Phê phán thói khoác lác

=>Trong giao tiếp,không nên nói

mà mình không tin là đúng sự thật

*Bài tập 2(mở rộng)

+Nếu không biết chắc chắn thìkhông nên thông báo hoặc khẳngđịnh điều đó với các bạn

2-Kết luận: trong giao tiếp, đừng

nói những điều mình không tin làđúng hay không có bằng chứng xácthực(phương châm về chất)

III-Luyện tập 1-Bài 1:SGK/10

Vận dụng về lượng để phân tích lỗi

ở các câu sau:

+Câu a: thừa cụm từ như vậy là vì

từ “gia súc”đã hàm chứa nghĩa làthú nuôi trong nhà

+Câu b:thừa là vì loài chim nàochẳng có 2 cách

Trang 11

?Các từ ngữ mới điền thuộc phương châm hội

thoại nào?

+Về chất

-HS đọc bài 3 SGK/11

?Truyện cười đã không tuân thủ phương

châm hội thoại nào?

+Lượng.vì hỏi một điều rất thừa.Nếu không nuôi

thì làm sao có anh ta

-HS đọc bài 4: thảo luận nhóm

?HS đọc bài 5.Giải nghĩa

+Ăn đơm nói đặt: vu khống đặt điều cho người

khác

+Ăn ốc nói mò:nói không có căn cứ

+Ăn không nói có:vu khống bịa đặt

+Ăái cối cãi chày:cố tranh cãi không có lí do

+Khua môi múa mép:nói năng ba hoa,khoác

c- nói mòd- nói nhăng nói cuộie- nói trạng

=> các từ trên thuộc phương châm

về chất

3- Bài3:Truyện cười

“Có nuôi được không”

=>Không tuân thủ phương châm

về lượng

4-Bài 4:

a-Đôi khi người nói phải dùngcách diễn đạt: như tôi đã biết vì: trong tình huống bắt buộcngười phải đưa ra một thông tinnhưng chưa có bằng chứngchắc .Vậy,dùng những cách nóitrên nhằm báo cho người nghe biết

là tính xác thực của nhận định vềthông tin là chưa được kiểmchứng

b-Trong giao tiếp, để đảm bảophương châm về lượng, người nóiphải dùng cách nói trên nhằm báocho người nghe việc nhắc lại NDđã

cũ là do chủ ý của người nói

5-Bài 5 : giải nghĩa

- Ăn đơm nói đặt

-Ăn ốc nói mò-Ăn không nói có-Cãi cối cãi chày

=>Tất cả những thành ngữ này đều

Trang 12

chỉ cách nói, nội dung nói khôngtuân thủ phương về chất.Các thànhngữ này chỉ những điều tối kị tronggiao tiếp học sinh cần tránh.

D -Củng cố:

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/11

- Khi giao tiếp chúng ta cần tránh điều gì?

+Nói không có chứng, không có cơ sở, ăn không nói có, nói lời không được

- Đặc điểm chủ yếu của văn bản TM

- Đọc trước các phương pháp hội thoại tiếp theo/36

-Ngµy so¹n:

TIẾT 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1-Kiến thức:

-Giúp hs hiểu được việc sử dụng1số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.Củng cố về

văn bản thuyết minh

Trang 13

B -Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

C -Bài mới: GTB: V ăn bản thuyết minh các em đã đợc học trong chơng trìn lớp 8 hôm nay các em sẽ đợc học lại thể loại này nhng với yêu cầu cao hơn:

sử dụng một số biện pháp nghẹ thuật trong văn thuyết minh, hoặc kết hợp

thuyết minh với mô tả… để rõ hơn c mời các em vào bài học ngày hôm nay

?Thế nào là văn bản thuyết minh?

+Là kiểu bài thụng dụng trong mọi lĩnh vực

đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc

điểm,tớnh chất,nguyờn nhõn của cỏc hiện

tượng và sự vật trong tự nhiờn, xó hội bằng

phương thức trỡnh bày, giới thiệu, giải thớch

? Văn bản thuyết minh cú tớnh chất như

thế nào?

+ Chớnh xỏc, rừ ràng, khỏch quan, hấp dẫn, cú

ớch cho con người

?Mục đớch của văn bản thuyết minh?

+Cung cấp tri thức khỏch quan về những sự

vật, hiện tượng, vấn đề được chọn làm đụớ

tượng để thuyết minh

?Nờu cỏc phương phỏp thuyết minh?

+Vớ dụ, liệt kờ, dựng số liệu, phõn loại, so

sỏnh, định nghĩa

?Thảo luận nhúm: Ngoài 6 phương phỏp

thuyết minh, văn bản thuyết minh cũn sử

dụng những nghệ thuật nào nữa chỳng ta sang

?Văn bản này thuyết minh vấn đề gỡ?

+Sự kỡ lạ của Hạ Long: đõy là vấn đề rất khú

1- ễn tập văn bản thuyết minh.

* Khỏi niệm:

- Văn bản thuyết minh:trỡnh bày, giới thiệu, giảithớch

*Tớnh chất: khỏch quan,chớnh xỏc

*Mục đớch: cung cấp trithức khỏch quan

*Cỏc phương phỏp thuyếtminh

2-Văn bản thuyết minh cú

sử dụng 1 một số biện phỏp nghệ thuật.

*Văn bản: Hạ Long-Đỏ vànước

+Đối tượng thuyết minh

Trang 14

- Ngoài việc thuyết minh về đối tượng còn

phải truyền được cảm xúc và sự thích thú đối

với người đọc

?Văn bản có cung cấp tri thức khách quan

về đối tượng không?

+Cung cấp tri thức khách quan về sự kì lạ của

Hạ Long

?Văn bản đã sử dụng phương pháp thuyết

minh nào là chủ yếu?

+So sánh, liệt kê

?Để cho văn bản sinh đông, hấp dẫn, tác

giả còn dùng biện pháp nào?

?Từ bài tập trên, hãy cho biết những nghệ

thuật nào được sử dụng trong văn bản

thuyết minh này?

+NT: tự sự, tự thuật, đối thoại

+Phải sử dụng các biện pháp nghệ thuật đúng

chỗ đúng lúc mới gây sự chú ý cho người đọc

*Gọi hs đọc ghi nhớ SKG/13

-Gọi hs đọc văn bản SGK/14

-Thảo luận nhóm nhỏ:trả lời các câu hỏi SGK

-Gọi đại diện trả lời

?Văn bản có tính chất thuyết minh không?

+Có

?Tính chất thể hiện ở những điểm nào?

+Truyền được cảm xúc tớingười đọc

+Cung cấp tri thức kháchquan về Hạ Long

- Phương pháp so sánh, liệtkê

- Nghệ thuật: miêu tả, sosánh

- Giải thích vai trò của nước

- Phân tích những nghịch lítrong thiên nhiên: sự sốngcủa đá và nước, sự thôngminh của thiên nhiên

-Cuối cùng là một triết lí.-Trí tưởng tượng phong phú

=>Văn bản mang tínhthuyết phục cao

3- Kết luận:

- Muốn cho văn bản thuyếtminh được sinh động, hấpdẫn, người ta vận dụngthêm một số biện pháp nghệthuật như: kể chuyện, tựthuật, đối thuật theo lối ẩn

dụ, nhân hoá

- Các biện pháp nghệ thuậtđược sử dụng thích hợp,góp phần làm nổi bật đặcđiểm của đối tượng thuyếtminh và gây hứng thú chongười đọc

II- Luyện tập:

* Văn bản: “Ngọc Hoàng

xử tội ruồi xanh”

Trang 15

+Con ruồi xanh ruồi giấm.

?Những phương pháp thuyết minh nào đã

được sử dụng?

+ Giải thích, nêu số liệu

?Bài thuyết minh này có gì đặc biệt?

+Có hình thức như một văn bản tường thuật

+Có cấu trúc như một biên bản một cuộc

tranh luận

+Có nội dung như kể về loài vật

?Tác giả sử dụng những nghệ thuật nào?

-Tính chất ấy được thể hiện

số liệu, so sánh

-Văn bản đặc biệt ở chỗ:hình thức, cấu trúc, nộidung

Tác giả dùng nghệ thuật:tự

sự, miêu tả, ẩn dụ =>vănbản sinh động, hấp dẫn, thú

vị gây hứng thú cho ngườiđọc

D -Củng cố:

?Nêu các phương pháp thuyết minh?

+Nêu định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so sánh

?Nêu những được sử dụng trong văn bản thuyết minh?

E- Hướng dẫn học bài ở nhà:

-Học bài cũ

-Làm bài tập 2 SGK/15:tìm được nghệ thuật dùng trong văn bản

- Thuyết minh, một đồ dùng trong gia đình: có thể là cái quạt, cái bút,cái nón

Trang 16

+Gợi ý: chú ý về hình thức thuyết minh; xác định yêu cầu đề bài, lậpdàn ý cụ thể.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1- Kiến thức : ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn bản thuyếtminh nâng cao thông qua việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật.2- Kĩ năng : rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh, biết dùngnghệ thuật vào văn bản thuyết minh

3- Thái độ :giáo dục ý thức viết văn cho học sinh

III- Phương tiện thực hiện:

-Thầy: giáo án, SGK, sách tham khảọ

-Trò:vở bài tập, SGK, sách tham khảo

IV- Tiến trình bài dạy:

A-Tổ chức:

B- Kiểm tra: làm bài tập

- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

C- Bài mới :

-GV:trên cơ sở chuẩn bị bài ở nhà, cho hs

làm bài tập sau:

+Thuyết minh cái nón

?GV nhấn mạnh yêu cầu của văn bản

thuyết?

Về nội dung, văn bản yêu cầu thuyết

minh cái gì?

+cái nón:cấu tạo, công dụng, lịch sử của nó

?Về hình thức phải đạt yêu cầu gì?

+Phương pháp thuyết minh, nghệ thuật trong

bài thuyết minh

?Lập dàn ý cụ thể.

+Giới thiệu chung

VD:Trở lại Huế thương bờ sông cùng

với tà áo dài thướt tha trong mỗi chiều thu,

chiếc nón lá cũng góp phần không nhỏ tạo

I-Chuẩn bị ở nhà:

*Chuẩn bị một trong nhữngvấn đề sau:

+Thuyết minh cái nón+ cái bút+ cái kéợ cái nón

1- Về nội dung:

- Nêu được công dụng, cấutạo chủng loại, lịch sử các đồdùng

2- Hình thức:

Vận dụng 1 số biện phápnghệ thuật để giúp cho bàithuyết minh sinh động, hấpdẫn

3-Lập dàn ý:

Trang 17

nét độc đáo, sự duyên dáng tinh tế thật

đẹp,thật đặc biệt cho phụ nữ đất Việt

?Thân bài trình bày những ý nào?

+Lịch sử chiếc nón

VD:Nước Việt Nam ta nằm ở khu vực nhiệt

đới quanh năm nắng lắm mưa nhiều Chiếc

nón lá thật tiện lợi, vừa che nắng, vừa che

mưa đã sớm trở thành người bạn đồng hành

không thể thiếu của con người Việt Nam.Nó

vừa tôn lên vẻ đẹp duyên dáng, dịu dàng vốn

có của người con gái xứ Việt, vừa giản dị,

mộc mạc như chính con người của họ

?Nón lá có cấu tạo như thế nào?

+ loại nón thúng:loại nón đặc trưng của dân

Bắc kì xưa là nón thúng, vành rộng, tròn

phẳng như cái mâm, ngoài cùng có đường

thành nhô cao Nón được làm bằng lá gồi,

hoặc lá nón, hoặc lá cọ Những người thợ

khéo léo phơi khô lá đặt lên khung tre khâu

từng lớp một Nguyên liệu phải lấy từ rừng

núi trung du phía Bắc

+ Nón ba tầm: là loại của những cô gái quan

họ vùng kinh Bắc thường dùng Hình dáng

của nón vừa cân bằng, vừa hơi chòng chành,

có quai thao rực rỡ sắc màu, ở giữa có chiếc

gương nhỏ.Chiếc gương ấy luôn đồng hành

với dung nhan của những cô gái xinh đẹp

duyên dáng làm sao

+Nón chuông: với hình dáng chóp nhọn, 16

vành tre làm khung được người thợ chuốt

nhỏ, mềm dẻo, uốn tròn làm nên cái nón thật

đẹp của những cô gái cũng như các bà mẹ

trên khắp nẻo đường

*Quá trình làm nón:

- Lấy nguyên liệu từ lá cọ, lá nón,lá gồi phơi

khô, xếp vào khung, khâu từ chóp xuống

vành qua các lớp lá, lòng nón có gương và

được trang trí hoa văn, có quai buộc giữ nón

cân bằng

- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật: giá

thành rẻ, đẹp duyên dáng tôn thêm vẻ đẹp

của người phụ nữ Việt Nam Đó là sản

a-Mở bài:

- Giới thiệu chiếc nón lá ViệtNam: tạo sự duyên dáng chongười phụ nữ Việt Nam

- Cấu tạo chiếc nón:

+Nón thúng: vành rộng, trênphẳng

+Nón ba tầm: cân bằng, hơichòng chành

+Nón chuông: chóp nhọn,khung tre, lá cọ

*Quá trình làm nón

Trang 18

phẩm, là đặc trưng của người con gái đất

Việt

? Kết bài viết như thế nào?

+Mặc dù trong cuộc sống hiện đại, những

chiếc ô xinh xắn, những chiếc mũ nhỏ nhắn

đẹp hợp thời trang làm mất dần đi chỗ đứng

của chiếc nón lá.Tuy nhiên, nó vẫn luôn là di

sản văn hoá bền vững, mang nét đặc trưng

của thị hiếu hết sức tinh tế của người Việt

Nam Đó là niềm tự hào của dân tộc ta

?Cho HS viết, gọi một số em đọc, GV chữa

bài tập.

-Gọi học sinh trình bày từng phần, GV nhận

xét, đánh giá

-GV đánh giá chung giờ học luyện tập

*Giá trị kinh tế, văn hoá,nghệ thuật

- Ôn lại kiểu bài thuyết minh

- Đọc trước và trả lời câu hỏi của bài “Chuối ”

- Ôn lại yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Viết đoạn thân bài thuyết minh về chiếc nón lá

+Gợi ý: có sử dụng yếu tố miêu tả, nghệ thuật trong đoạn văn ấy

Trang 19

bình Đặc sắc về nghệ thuật của văn bản nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ rõràng, toàn diện cụ thể, đầy sức thuyết phục.

2-Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong bàivăn nghị luận chính trị xã hội

3- Thái độ:

- Giáo dục ý thức đấu tranh bảo vệ thế giới hoà bình

III- Phương tiện thực hiện:

1- Thầy: giáo án, SGK, TLTK, tranh ảnh bom đạn hạt nhân

?Vốn tri thức văn hoá của HCM được hình thành từ đâu?

? Vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM được thể hiện trong lối sống vàcách làm việc như thế nào?

? Ý nghĩa của phong cách văn hoá HMC như thế nào?

CI-Bài mới:

Trong chi n tranh th gi i th 2, nh ng ng y ến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ững ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 đầu tháng 8/1945 chỉ 2u tháng 8/1945 ch 2ỉ 2

qu bom nguyên t ném xu ng 2 th nh ph Hi-rô-si-ma v Na-ga-xa-kiử ném xuống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki ống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki ày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki ày đầu tháng 8/1945 chỉ 2

b n M ã tiêu di t 2 tri u ngĩ đã tiêu diệt 2 triệu người Nhật bản và còn di hoạ đến tận bây đ ệt 2 triệu người Nhật bản và còn di hoạ đến tận bây ệt 2 triệu người Nhật bản và còn di hoạ đến tận bây ười Nhật bản và còn di hoạ đến tận bâyi Nh t b n v còn di ho ật bản và còn di hoạ đến tận bây ày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ạ đến tận bây đến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ật bản và còn di hoạ đến tận bâyn t n bây

gi Th k 20, th gi i phát minh ra nguyên t h t nhân v v khí huời Nhật bản và còn di hoạ đến tận bây ến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ỉ 2 ến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ử ném xuống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki ạ đến tận bây ày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ũ khí huỷ ỷ

di t gi t h ng lo t ngệt 2 triệu người Nhật bản và còn di hoạ đến tận bây ến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ạ đến tận bây ười Nhật bản và còn di hoạ đến tận bâyi Gi ây chúng ta ang s ng trong nguy cời Nhật bản và còn di hoạ đến tận bây đ đ ống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki ơchi n tranh h t nhân Vì th ến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ạ đến tận bây ến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 đấu tranh cho một thế giới hoà bình là mộtu tranh cho m t th gi i ho bình l m tột thế giới hoà bình là một ến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ột thế giới hoà bình là mộtnhi m v vô cùng c p bách m nh v n mu n g i ệt 2 triệu người Nhật bản và còn di hoạ đến tận bây ụ vô cùng cấp bách mà nhà văn muốn gửi ấu tranh cho một thế giới hoà bình là một ày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 ăn muốn gửi ống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki ử ném xuống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki

-GV hướng dẫn đọc: đọc rõ ràng,dứt khoát, đanh

thép, chú ý các từ phiên âm, các từ viết tắt

(UNICE F, FAO, MX ), các con số

- GV đọc một đoạn, gọi hs đọc, giáo viên nhận

xét cách đọc của hs

?Em hiểu gì về UNICE F?

+Là tên thường gọi của Quĩ nhi đồng liên hợp

quốc

+FAO là tổ chức lương thực và nông nghiệp

thuộc liên hợp quốc

? Dùa vµo phÇn chu thÝch *, h·y giíi thiÖu

nh÷ng nÐt chÝnh nhÊt vÒ t¸c gi¶ M¸c-kÐt?

I-Đọc và tìm hiểu chú thích:

Trang 20

1,Từ đầu tốt đẹp hơn: nguy cơ chiến tranh

đang đố nặng trờn toàn trỏi đất

2,Tiếp .xuất phỏt của nú: chứng lớ cho sự

nguy hiểm và phi lớ của chiến tranh hạt nhõn

3, Cũn lại:nhiệm vụ của chỳng ta và đề nghị

khiờm tốn của tỏc giả

?Luận điểm chủ chốt của văn bản là gỡ?

+ Chiến tranh hạt nhõn là một hiểm hoạ khủng

khiếp đang đe doạ loài người và mọi sự sống

trờn trỏi đất, vỡ vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ

ấy cho một thế giới hoà bỡnh là nhiệm vụ cấp

bỏch của toàn thể nhõn loại

?Để làm rừ luận điểm lớn, tỏc giả đó dựng hệ

- Nhà văn: Cô-lôm-bi-a

- Sinh năm 1928

- Ông là tác giả củanhiều tiểu thuyết và tậptruyện ngắn theo khuynhhớng hiện thực huyền

ảo

- Năm 1982, đợc nhậngiải thởng Nô-ben vềvăn học

b.tỏc phẩm

- Tháng 8/1986, ông đợcmời tham dự cuộc gặp

gỡ của nguyên thủ 6 nớcvới nội dung kêu gọichấm rứt chạy đua vũtrang, thủ tiêu vũ khi hạtnhân để đảm bảo anninh và hoà bình thếgiới

- Văn bản này trích từtham luận của ông

c Thể loại

- Văn bản này thuộc cụm văn bảnnhật dụng

- Thể loại nghị luận chính trị xãhội

d Bố cục

- 3 phần: + từ đầu=> tốtđẹp hơn

Ngày đăng: 31/07/2016, 06:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w