- GV: Trong văn bản tác giả sử dụng tơng đối nhiều các từ hán việt mà các em cần phải nắm đợc rõ nghĩa mới hiểu thấu đợc văn bản…PhầnPhần chú thích SGK đã giải thích khá rõ ràng.. Nh trê
Trang 1B/Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác trong khuôn viên phủ chủ tịch
- Sách giáo viên và một số tài liệu liên quan đến bài giảng
- Bài soạn giảng
2 ) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra sách vở & sự chuẩn bị bài của học sinh 3) Bài mới:
* Lời vào bài: Nói đến dân tộc VN không ai không biết vị lãnh tụ kính yêu: Hồ Chí Minh Ngời không những
là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật
Trang 2trong phong cách HCM Vậy cụ thể văn hoá đó là gì? Tiết học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu qua văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh
H: Em hãy cho biết tác giả của văn
bản này là ai?
H: Nhìn vào phần ghi ở cuối văn
bản, nêu xuất xứ của tác phẩm?
H: Phong cách HCM” thuộc loại
- Đặc điểm: đề cập đếnnhững vấn đề xã hộimang tính cập nhật, cókhi mang ý nghĩa lâu dài
- Chủ đề vẻ đẹp trongphong cách HCM
- Phơng thức biểu đạt: lậpluận
2, Kiểu văn bản:
Kiểu văn bản: Nhật dụngChủ đề: Sự hoà nhập với thế giới và giữ gìn bảnsắc văn hoá dân tộc.(vẻ đẹp phong cách HCM)
3 Phơng thức biểu đạt:
- tự sự (kể chuyện) + nghị luận ( lời bình)
4 Bố cục ( 2 đoạn )
5 Đọc:
Trang 3H: Theo em với văn bản này phải
đọc nh thế nào cho phù hợp với chủ
- GV đọc mẫu lại 1 đoạn
- GV: Trong văn bản tác giả sử dụng
tơng đối nhiều các từ hán việt mà
các em cần phải nắm đợc rõ nghĩa
mới hiểu thấu đợc văn bản…PhầnPhần
chú thích (SGK) đã giải thích khá rõ
ràng do vậy ngoài việc kiểm tra 1
số từ trong sgk, cô sẽ bổ sung giải
*) Giải thích nghĩacủa các từ: Truân
chuyên; uyên thảm; siêu phàm?
- GV đọc từ câu (bất giác-> đạm bạc
1 học sinh đọc từ đầu -> “rất hiện đại”
1 học sinh khác đọc phầncòn lại
H/s dựa vào phần chúthích trong sgk để trả lời
Trang 4cùng vào phân tích văn bản.
Nh trên ta đã nói chủ đề của văn
bản đề cập đến là: vẻ đẹp trong
phong cách HCM Đây chính là luận
điểm cơ bản của văn bản này
H: Qua chuẩn bị bài ở nhà hãy cho
biết luận điểm cơ bản trên đợc triển
khai theo hệ thống luận cứ nào?
*) Hãy tách văn bản tơng ứng với
mỗi luận cứ đó?
- GV: Trong phạm vi tiết học này cô
trò ta sẽ đI phân tích đoạn 1
- GV yêu cầu học sinh đọc bài
H: Đọc đoạn văn đã khái quát vốn
tri thức văn hoá của HCM ntn?
H: Ngời đã tích luỹ vốn tri thức văn
hoá sâu rộng ấy bằng những con
H/S đọc lại đoạn văn 1TL
- Trong cuộc đời hoạt
động CM đầy gian nanvất vả, HCM đã tích luỹ
đợc vốn tri thức văn hoá
hết sức sâu rộng
- Con đờng: học tập vàrèn luyện không ngừngtrong suốt bao nhiêunăm, suốt cuộc đời hoạt
động CM đầy gian truâncủa Bác: đó là đi nhiềunơi trên thế giới
- Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá các nớc : Châu
Âu, châu á, châu Phi, châu Mĩ.đi nhiều nơi trênthế giới
- Ngời đã nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngônngữ (Ngời nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoạiquốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga…Phần)
- Qua công việc, qua lao động mà học hỏi
Trang 5H: Song điều kì lạ nhất trong cách
tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
H: Từ NT trên hãy khái quát lại
nội dung đoạn văn 1?
- GV khái quát lại vấn đề: Nói cách
khác vẻ đẹp phong cách văn hoá
thạo nhiều thứ tiếngngoại quốc: Pháp, Anh,Hoa, Nga…Phần)
- Qua công việc, qua lao
động mà học hỏi (lamnhiều nghề khác nhau)
- Ngời học hỏi, tìm hiểuvăn hoá nghệ thuật đến 1mức khá uyên thâm
- Điều quan trọng là Ngời
đã tiếp thu vốn tri thứcvăn hoá nhân loại cóchọn lọc
- Không chịu ảnh hỏng 1cách thụ động
- Tiếp thu mọi cái đẹp,cái hay đồng thời với việcphê phán những hạn chế,tiêu cực
- Trên nền tảng văn hoá
dân tộc mà tiếp thunhững ảnh hởng quốc tế
- NT:
Sử dụng câu kể kếthợp với lời bình luận:
“Có thể nói ít có vị lãnh
tụ nào…Phần chủ tịchnhHCM” => rất tự nhiên
- Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời với việcphê phán những hạn chế, tiêu cực
- Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thunhững ảnh hởng quốc tế
NT: Lập luận: chặt chẽ rõ ràng thu hút ngời đọc
* Là sự kết hợp giữa truyền thống văn hoá dân
Trang 6HCM là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống văn hoá dân tộc và tinh
hoa văn hoá nhân loại
- GV: vậy vẻ đẹp phong cách HCM
còn biểu hiện trong lối sông ntn?
Tiết học sau chúng ta sẽ tìm hiểu
tiếp
Lập luận: chặt chẽ rõràng thu hút ngời đọc
- H/S khái quát nội dung
đoạn 1
tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
GV củng cố rút kinh nghiệm giờ dạy
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thông và hiện đại, dân tộc
và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Tích hợp văn bản đã học ở lớp 7 (Đức tính giản dị của Bác Hồ) vớinhững hiểu biết về Bác
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, các em có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác
Trang 7Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích, khái quát, tổng hợp
IV Tiến trình lên lớp:
1, ổn định tổ chức lớp:
2, Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM đợc thể hiện ntn trong văn bản “ Phong cách HCM”của Lê Anh Trà?
T.T đáp án:
Vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM đợc thể hiện trong sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM
để tạo nên một nhân cách, một lối sống rất VN, rất phơng đông nhng cũng đồng thời rất mới rất hiện
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Điều quan trọng là Ngời đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại…Phần
3, Bài mới:
*) Lời vào bài: Tiết học trớc các em đã nắm rõ và thấy đợc vẻ đẹp phong cách là sự tiếp thu tinh hoavăn hoá nhân loại trên nền tảng “ cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc” Vậy nói về phongcách HCM ta còn phải biết đến vẻ đẹp nào khác,…Phần tiết học ngày hôm nay, cô trò ta cùng tìm hiểu
GV ghi lại các đề mục lớn ở tiết trớc
để HS tiện theo dõi
H: Hãy nhắc lại cấu trúc của văn
2, Vẻ đẹp trong lối sống giản dị
mà thanh cao của Chủ tịch HCM
Trang 8- GV yêu cầu HS đọc bài.
H: Vẻ đẹp phong cách HCM ở
đoạn văn 2 đợc tác giả đề cập trên
những khía cạch nào?
H: Chi tiết, hình ảnh nào đợc tác
giả chọn khi nói đến nơi làm việc
Đồ đạc mộc mạc đơn sơ
+ Trang phục:-> hết sức giản dị
- Bộ quần áo bà ba nâu
- Chiếc áo trấn thủ
- Đôi dép lốp thô sơ
- T trang ít ỏi:
*1 chiếc va ly con *Vài bộ quần áo *Vài vật kỷ niệm của cuộc đời dài + Ăn uống: Rất đạm bạc
+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bêncạnh chiếc aovừa là phòng tiếpkhách,vừa là nơi làm việc vàngủ
+ Trang phục giản dị:
- Bộ quần áo bà ba nâu
- Chiếc áo trấn thủ
Trang 9H: ) Có ngời cho rằng “ phải chăng
H: Lối sống của Bác khiến tác giả
liên tởng đến lối sống của những ai?
ố Lối sống rất giản dị, đạm bạc đơn sơ
Trao đổi theo bàn
( Hoàn toàn không đồng ý với ý kiến đó)
- Đây không phải là lối sống khắckhổ của những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó
- Đây cũng không phải cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời khác ngời
- Đây là 1 cách sống có văn hóa đã trởthành một quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp là
“ Tôi dám chắc …Phần giản dị và tiết chế
nh vậy”
- So sánh cách sống của Bác với các vịhiền tiết trong lịch sử mà tiêu biểu là:
Nguyễn Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn BỉnhKhiêm sống ở quê nhà Họ cũng có lối
- Biểu hiện của lối sống thanhcao:
+ Đây không phải là lối sốngkhắc
khổ của những con ngời tự vuitrong cảnh nghèo khó
+ Đây cũng không phải cách tựthần thánh hoá, tự làm cho khác
đời khác ngời
+ Đây là 1 cách sống có văn hóa
đã trở thành một quan niệm thẩmmĩ: Cái đẹp là sự giản dị, tựnhiên
Trang 10H: Với nghệ thuật đó đã đem lại
hiệu quả gì cho đoạn văn?
H: Với cách viết nh vậy còn bộc lộ
tình cảm gì của ngời viết nói chủ
à Đó là cái thú vui tao nhã của các bậcnho xa
– Một lối sống đạm bạc mà thanh cao
- Tác dụng:
+) Làm nổi bật sự kết hợp giữa vĩ đại vàbình dị ở nhà cách mạng HCM
+) Làm sáng tỏ cách sống bình dị màthanh cao của ngời
+) Thể hiện niềm cảm phục, tụ hào củangời viết
- Bình: “ Nếp sống giản dị và thanh đạmcủa Bác Hồ …Phần đem lại hạnh phúc thanhcao cho tâm hồn và thể xác”
+) “ không tự thần thánh hoá, khác đời,
Trang 11
H: Tại sao tác giả lại nói: “ Lối
sống của Bác có khả năng đem lại
hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và
.) Không tự đề cao mình, không đặt mìnhlên mọi sự thông thờng ở đời
+) “ Lối sống của Bác – thanh cao chotâm hồn, cho thể xác” bởi:
.) Sự bình dị gắn với thanh cao, trong sạch-> Tâm hồn không phải chịu những toantính vụ lợi à Tâm hồn đợc hạnh phúcthanh cao
.) Sống thanh bạch, giản dị thể xác khôngphải gánh chịu ham muốn, bệnh tật =>
thể xác đợc thanh cao, hạnh phúc
( Học sinh tự bộc lộ )
( Học sinh tự khái quát nghệ thuật )
- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xengiữa những lời kể là những lời bình luận
tự nhiên: “ Có thể nói ít vị lãnh tụ nào lại
am hiểu nhiều về các dân tộc và nhândân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc nhchủ tịch HCM
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ các vị hiền triết, cách
sử từ Hán Việtgợi cho ngời đọcthấy
sự gần gũi giữa chủ tich HCM với
3 Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ
đẹp phong cách HCM:
- Kết hợp giữa kể và bìnhluận
- - Chọn lọc những chi tiếttiêu biểu
- Sử dụng nghệ thuật đối lập
Trang 12H: Những nét NT đặc sắc trên làm
nổi bật nội dung gì?
- GV y/c h/s đọc ghi nhớ
các vị hiền triết của dân tộc
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân
mà hết sức giản dị,gần gũi; am hiểunhiều nền văn hoá nhân loại mà hếtsức dân tộc, hết sức Việt nam
( Học sinh phát biểu miệng )
( Học sinh đọc ghi nhớ trong sgk )
*) Vẻ đẹp trong lối sống củaHCM là sự kết hợp hài hoà giữathanh cao và giản dị
- Cách dùng từ hán việt gợi sựgần gũi giữa HCM với các bậchiền triết của dân tộc
2/ Nội dung:
Vẻ đẹp của phong cách HCM:Truyền thống văn hoá dân tộc vàtinh hoa văn hoá nhân loại; Giữathanh cao và giản dị
*) Ghi nhớ: ( Sgk – 8 )IV./ Luyên tập
Trang 161) Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
2) Tích hợp với Văn qua văn bản “PC Hồ Chính Minh”, với TLV ở bài “Sử dụng 1 số biện pháp nghệthuật trong văn bản thuyết minh
3) Rèn luyện kỹ năng biết vận dụng những phơng châm này trong gaio tiếp
IIChuẩn bị:
- Giáo viên: SGK,sgv, bảng phụ và bài soạn giảng
- Học sinh:
+ Xem lại kiến thức bài cũ “Hội thoại” ở lớp 8
+ Đọc và nghiên cứu bài mới
III Ph ơng pháp:
- Quy nạp, gợi mở, phân tích – Khái quát – Tổng hợp
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (GV kết hợp lồng vào bài mới)
3 Bài mới:
*Lời vào bài:
ở lớp 8 các em đã đợc học và nhận biết về Hội Thoại Vậy khi tham gia hội thoại, mỗi ng“ ” ời cần phaỉ chú ý đến điều gì? (Cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp)
Tuy nhiên trong quá trình hội thoại hay nói cách khác trong giao tiếp không phải ai cũng biết và tuân thủ đúng theo những quy định của giao tiếp để giao tiếp đạt đợc hiệu quả cao nhất Và những quy định đó lại đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại Vây đó là những phơng châm hội thoại nào? Đây cũng chính là nội dung của bài học ngày hôm nay: Các ph“ ơng châm hội thoại.”
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn
đối thoại sau:
An: - Cậu có biết bơi không?
Ba: - Biết chứ, thậm chí còn bơi
giỏi nữa
An: - Cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba: - Dĩ nhiên là ở dới nứơc chứ
còn ở đâu
- GV yêu cầu 1-2 hs đọc VD1
H: Đoạn văn trên là cuộc đối
thoại của ai với ai?
H: An và Ba nói với nhau về vấn
đề gì?
H: Ai là ngời có nhu cầu tìm
hiểu về “bơi”? Ai là ngời đáp ứng
- Cuộc đối thoại: An và Ba
- Nội dung: Trao đổi tìm hiểu nhau
về việc “bơi” của mỗi ngời
- An -> là ngời có nhu cầu tìm hiểu
và biết về “bơi” của Ba
- Ba -> là ngời đáp ứng những nhucầu của An
- An muốn biết: Ba có biết bơikhông?
+ Bơi: Di chuyển trong nớc hoặctrên mặt nớc bằng cử động của cơ
thể
- Ba trả lời: “Biết chứ, thậm chí cònbơi giỏi nữa”
-> Ba đã đáp ứng đợc nhu cầu 1 của
Trang 18H: Khi An hỏi “Học hỏi ở đâu”
mà Ba trả lời “ở dới nớc” thì câu
trả lời có đáp ứng điều mà An
muốn biết không? Tại sao?
H: Vậy Ba cần trả lời nh thế nào
H: Câu chuyện này có gây cời
không? Vì sao? Hãy chỉ ra cụ thể
- GV treo bảng phụ và dùng bút
gạch chân những từ thừa (Bảng
phụ chỉ chép 2 câu của anh “lợn
cới” và anh “áo mới”)
- 2 hs đọc “Lợn cới, áo mới”
- 1 hs kể lại truyện trong VD2
- Có gây cời Vì: Các nhân vật trongtruyện đều nói nhiều hơn những gì
cần nói
+) Anh “lợn cới”
“Bác có thấy con lợn cới của tôichạy qua đây không?”
+) Anh “áo mới”:
“ Từ lúc tôi mặc áo mới này , tôi
2) Nhận xét:
- Giao tiếp cần nóicho có nội dung vànội dung của lời nóiphải đáp ứng đúngnhu cầu của cuộcgiao tiếp
- Khi giao tiếpcần nói cho có
không thiếukhông thừa
Trang 19H: Lẽ ra anh “lợn cới” và anh
“áo mới” phải hỏi và trả lời ntn để
ngời nghe đủ biết đợc điều cần
chi tiết này?
H: Vậy truyện cời này phê phán
Ví dụ 2:
2) Nhận xét:
- Trong giao tiếp đừng nói những điềuphi thực tế không có bằng chứng xácthực
Trang 20H: Nh vậy, trong giao tiếp có
điều gì cần tránh?
- GV: Bài học mà chúng ta rút ra
đợc qua câu truyện trên là nội
dung của phơng châm về chất
HS đọc ghi nhớ 2
HS đọc yêu cầu BT1
HS trả lời miệng
-> Lỗi sai:
a) Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì: từ
“gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thúnuôi trong nhà
b) Thừa cụm từ “hai cánh” bởi vì:
tất cả các loài chim đều có hai cánh
HS đọc yêu cầu bài
Hs trả lời miệng
3) Ghi nhớ 2 (sgk-10)
III) Luyện tập:
1) Bài tập 1: (SGK-10) a) Trâu là 1 loài gia súc (nuôi ở nhà)
b) én là 1 loài chim có hai cánh
2) Bài tập 2:
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗtrống
a) Nói có sách mách có chứngb) Nói dối
c) Nói mò
d) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng
3) Bài tập 3:
Trang 21H: Theo em, trong truyện yếu tố
nào là yếu tố gây cời?
H: Tại sao lại gây cời?
H: Nh vậy trong truyện phơng
châm hội thoại nào đã không đợc
- Yếu tố gây cời: “Rồi có nuôi đợckhông?”
- Vì: Câu hỏi đó là hỏi 1 điều rấtthừa
- Với câu hỏi trên, ngời nói đã khôngtuân thủ phơng châm về lợng
- HS làm theo nhómN1: Dây ngoàiN2: Dây trong
- Đại diện nhóm trình bày
Đại diện nhóm NX
- Không tuân thủ theo phơng châm về ợng (hỏi 1 điều rất thừa)
l-4) Bài tập 4:
a) Theo nội dung trong phần phơngchâm về chất, khi giao tiếp đừng nóinhững điều mà mình tin là không đúnghay không co bằng chứng xác thực.Trong nhiều trờng hợp vì 1 lý do nào
đó, ngời nói muốn đa ra 1 nhận địnhhay truyền đạt 1 thông tin nhng cha cóbằng chứng chắc chắn…Phần
b) Phơng châm về lợng đòi hỏi khigiao tiếp cần nói cho có nội dung, nộidung của lời nói phải đúng yêu cầu giaotiếp, không thiếu không thừa Tronggiao tiếp đôi khi nhấn mạnh hay đểchuyển ý, dẫn ý ngời nói cần nhắc lại 1nội dung nào đó đã nói hay giả định làmọi ngời đều biết Khi đó bảo đảm ph-
ơng châm về lợng, ngời nói phải dingcách nói trên
5) Bài tập 5:
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều,bịa chuyện cho ngời khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống bịa đặt.Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhngkhông có ý nghĩa gì cả
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa,khoác lác, phô trơng
Trang 22H: Yêu cầu BT5 là gì?
H: Giải thích nghiã của các thành
ngữ đã cho?
H: Theo em những thành ngữ
này liên quan đến phơng châm
hội thoại nào?
- HS nhận xét bài làm của từngnhóm
2 yêu cầu:
- Giải thích nghĩa của các
- thành ngữ đó cho biết (HS trả lời miệng)
-> Tất cả những thành ngữ trên đềuchỉ cách nói, nội dung nói khôngtuân thủ phơng châm về chất Đây lànhững điều tối kị trong giao tiếp cầntránh
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linhtinh, không xác thực
- Hứa hu, hứa vợn:hứa để đợc lòng rồikhông thực hiện lời hứa
Trang 235/ Rút kinh nghiệm bài dạy:
I) Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
1) Hiểu việc sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh
động, hấp dẫn
Trang 242) Biết cách sử dụng một số biện pháp NT vào văn bản thuyết minh.
II) Chuẩn bị:
1) Giáo viên: Bài soạn giảng
2) Học sinh:
+) Ôn lại phần văn bản thuýet minh ở lớp 8
+) Đọc và nghiên cứu bài mới
III) Ph ơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích – Khái quát – Tổng hợp.
IV) Tiến trình lên lớp:
1) ổn định tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
<lồng vào bài mới>
3 ) Bài mới:
Lời vào bài: ở chơng trình làm văn lớp 8, các em đã đợc làm quen với loại văn bản thuyết minh Lên lớp 9, các em lại tiếp tục học làm kiểu văn bản này nhng với một số yêu cầu cao hơn làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn và bớt khó khăn hơn Vậy đó là những yêu cầu nào? Bài học ngày hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi
điểm, tính chất, nguyên nhân…Phần của các hiệntợng và quy luật trong tự nhiên, xã hội bằngphơng thức trình bày, giới thiệu,giải thích
- Mục đích là: Cung cấp tri thức (hiểu biết)khách quan về những sự vật, hiện tợng, vấn
đề…Phần ợc chọn làm đối tợng thuyết minh đ
Phần ghi bảng I.) Tìm hiểu việc sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
1.) Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Khái niệm:
Trang 25H: Các phơng pháp thuyết minh
thờng dùng là gì?
- GV cho hs tiếp xúc văn bản
H: Bài văn thuyết minh đặc điểm
gì đối với đối tợng?
H: Văn bản ấy có cung cấp về tri
thức đối tợng không?
H: Theo em đặc điểm ấy có khó
thuyết minh không? Vì sao?
H: Vấn đề “sự kì lạ của Hạ Long
lạ” của Hạ Long cha?
H: Vậy tác giả hiểu sự kì lạ này
là gì?
H: Hãy tìm câu văn nêu khái
- Các phơng pháp thuyết minh thờng dùng
đã học: Định nghĩa, ví dụ, liệt kê,dùng sốliệu, so sánh…Phần
- Tác giả thuyết minh bằng cách: Giới thiệu
sự kì lạ của Hạ Long qua trí tởng tợng, liêntởng độc đáo
- Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê thì chatác động mạnh mẽ tới ngời đọc về sự kì lạcủa Hạ Long
- Kì lạ: Những vật vô tri vô giác trở nên đẹplạ thờngbởi nó sinh động, có tri giác, có tâmhồn
a.) Ví dụ:
Văn bản: “Hạ long - Đá và ớc”
Trang 26n-quát sự kì lạ của Hạ Long?
H: Tác gải đã sử dụng các biện
- GV yêu cầu hs trả lời miệng
- Câu văn: “Chính nớc làm cho đá sống dậy,làm cho đá vốn bất động và vô tri bỗng trởnên linh hoạt, có thể động đến vô tận và cótri giác, có tâm hồn”
*) Nghệ thuật:
- Tởng tợng các khả năng dạo chơi (dùng 8chữ “có thể”)
- Khơi gợi những cảm giác có thể có quanhững từ ngữ: Đột nhiên bỗng,bỗng nhiên,hóa thân)
- Nghệ thuật nhân hóa để tả các đảo đá Cụthể:
Tác giả gọi các đảo đá là:
+) Thập loại chúng sinh
+) Là thế gới ngời
+) Bọn ngời bằng đá hối hả trở về…Phần-> Tác dụng: Làm cho văn bản trở nên sinh
động, hấp dẫn, làm nỗi bật đối tợng cầnthuyết minh
H/s đọc ghi nhớ (sgk-13)
2) Nhận xét:
- Văn bản có sử dụng các biệnpháp nghệ thuật: liên tởng, tởngtợng, nhân hóa…Phần rất thích hợp
- Văn bản trở lên sinh động, hấpdẫn, hứng thú đối với ngời đọc
* Ghi nhớ: SGK-13
II) Luyện tập:
1) Bài tập 1: (sgk-13)
Trang 27H: Tính chất thuyết minh thể
hiện ở những điểm nào?
sinh sản của 1 cặp ruồi
- Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra
- Văn bản nh 1 truyện ngắn, 1 truyện vui
- Nó vẫn là 1 văn bản thuyết minh
- Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ: Giớithiệu
loài ruồi rất có hệ thống Cụ thể:
+ Những tính chất chung về họ, giống, loài,
về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểmcơ thể
+ Cung cấp kiến thức về loài ruồi
+ Thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòngbệnh ý thức diệt ruồi
- Yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuậtkết hợp rất chặt chẽ
Văn bản TM về loài ruồi thểhiện ở nhiều đoạn trong bài đểgiúp ta hiểu biết về đặc điểmsinh học của loài ruồi
- Các phơng pháp thuyếtminh trong bài:
+ Định nghĩa: Thuộc họ côntrùng hai cánh
+ Phân loài: Các loài ruồi.+ Số liệu: Số liệu: Số vikhuẩn, số lợng sinh sản củamột cặp ruồi
+ liệt kê: Mắt lới, chân tiết rachất dính
Trang 28- GV nêu yêu cầu của BT2
- Tác dụng:
+ Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa
là chuyện vui, vừa học thêm trí thức
-> NT: Lấy ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối câu chuyện
*) Củng cố:
Văn bản TM sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì?
*Dăn dò: Chuẩn bị bài: “Luyện tập sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật…Phần”
5/ Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 29Ngày soạn: 20/8/2009.
Ngày dạy: 21/8/2009
Tuần 1: tiết : 5:
Luyện tập: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
1) Giáo viên: Bài soạn giảng
2) Học sinh: Chuẩn bị các đề theo hớng dẫn sgk
III/ Ph ơng pháp: Quy nạp, thảo luận nhóm.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1) ổn định tổ choc lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra các kiến thức cũ về văn bản thuyết minh trong sự kết hợp với bài mới
3) Bài mới:( GV giới thiệu vào bài)
- GV kiểm tra kiến thức cũ của
hs
H: Nhắc lại văn bản thuyết minh
I / Lý thuyết về sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1) Khái niệm:
Trang 30là gì?
H: Văn bản thuyết minh đợc viết
ra nhằm mục đích gì?
H: Em hãy kể các phơng pháp
thuyết minh thờng dùng đã học?
H: Ngoài các pp thuyết minh đã
học, trong văn bản thuyết minh
- Cung cấp tri thức khách quan về sự vật, hiện tợng,vấn đề đợc chọn làm vấn đề thuyết minh
- Các phơng pháp thuýêt minh thờng dùng đã học:
Định nghĩa, VD, liệt kê, dùng số liệu, phân loại, sosánh…Phần
- Các biện pháp nghệ thuật có thể đợc sử dụngtrong văn bản thuyết minh là: miêu tả, so sánh,nhân hóa, ẩn dụ…Phần
- Hs xem bài ở dạng dàn ý theo nhóm đã phân công
để gv kiểm tra N1: Tổ 1->đề 1N2: Tổ 2->đề 2N3: Tổ 3->đề 3
* Yêu cầu:
- Về nội dung thuyết minh: Nêu đợc công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sử đã dùng cần thuyếtminh
- Về hình thức thuyết minh:
2) Mục đích:
3) Các ph ơng pháp thuyết minh th - ờng dùng đã học:
II/ Bài tập:
* Đề bài:
- Đ1: Thuyết minh chiếc nón
- Đ2: Thuyết minh cái bút
- Đ3: Thuyết minh cái quạt
* Đề bài 1: Thuyết minh chiếc nón lá
Trang 31H: Điểm chung nhất của đề bài
này với 3 đề bài trên là gì?
H: Vậy dàn bài chung cho kiểu
H: Cấu tạo của chiếc bao gồm
Vận dụng 1 số biện pháp NT để làm cho bài viếtvui tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theolối nhân hóa…Phần
- Đề bài này giống 3 đề bài trên là: thuyết minh về
+ Cấu tạo của vận dụng
+ Giá trị của vận dụng (Ktế, Văn hóa, NT)
- Kết bài:Cảm nghĩ của bản thân về vận dụng đó
(- 2 hs lên bảng lập dàn bài
- HS dới lớp theo dõi và 1 đại diện lên trình bàymiệng)
+ Từ xa xa, thời con ngời còn ăn nông ở lỗ con
ng-ời đã biết lấy lá cây để làm quần áo, che đầu Sau
XH phát triển dần lên, con ngời đã nghĩ và làm rachiếc nón lấy nguyên liệu từ thiên nhiên để đội đầu,che ma, che nắng * Dàn bài: Mở bài: Giới thiệu chung về
chiếc nón
Thân bài:
- Lịch sử chiếc nón: Đợc ra đời khá
Trang 32mấy phần?
H: Quy trình làm ra chiếc nón
ntn?
H: Chúng có công dụng gì?
H: Với chiếc nón bé nhỏ nh vậy,
song nó có giá trị gì (về văn hóa,
kinh tế, them mĩ nghệ thuật…Phần)?
H: Em sẽ nói gì sau khi thuyết
minh xong về lịch sử, cấu tạo,
công dụng, giá trị của chiếc nón?
- GV cho hs tập viết phần mở bài
và 1 vài đoạn phần thân bài
Cắt tỉa sửa sang Bôi dầu bang, trang trí hạo tiết mặt trong củanón
+ Công dụng: Để che ma, che nắng, bảo vệ đầu
+ Giá trị: Thẩm mĩ nghệ thuật: nhỏ, xinh xắn, tiệnlợi cho con ngời
Văn hóa: mang đậm tính dân tộc Việt
Kinh tế: Lợi nhuận cao, tạo công ăn việc làmcho nhiều ngời
(- HS nêu cảm nghĩ của bản thân về chiếc nón)
lâu do nhu cầu thiếu yếu của con ngời - Cấu tạo của chiếc nón:
Bên ngoài: là phần đợc làm bằnglá cọ, lá nón…Phần
Bên trong: Là khung nón đợclàm bằng tre
.) Kinh tế: Đợc xuất khẩu lu truyềnrộng rãi trong và ngoài nớc-> đêm lạilợi nhuận ktế cao
Tạo công ăn việc làm cho nhiều ngời(thợ thủ công)
Kết bài: Nêu cảm nghĩ chung
về chiếc nón trong đời sốnghiện tại
2) Luyện viết bài văn:
Trang 33chuẩn bị sẵn để hs tham khảo
( Xem sách thiết kế) (- 2 hs trình bày trên bảng)- Nhận xét chữa bài
- HS lắng nghe tiếp thu kiến thức
*) Củng cố dặn dò:
- Viết thành 1 văn bản hoàn chỉnh cho đề bài trên
- Soạn bài: “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình”
5/ Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 34- Thấy đợc nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục,lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục học sinh tinh thần yêu chuộng hòa bình và sẵn sàng đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình
2/ Chuẩn bị:
a) Giáo viên:
- Chuẩn bị những t liệu và su tầm hình ảnh bom hạt nhân để liên hệ với bài học
- Soạn bài: “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình”
b) Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi hớng dẫn trong sgk
3/ Ph ơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích - khái quát – tổng hợp.
- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
- Để học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác là học sin hem sẽ làm gì?
* Lời vào bài: Học lịch sử các em đã biết: Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2 những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống 2 thành phố Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki đế quốc Mỹ đã làm 2 triệu ngời Nhật bị thiệt mạng và còn di họa đến bây giờ Sang thế kỉ thứ 20 thế giới đã phát minh ra nguyên tử, hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra vũ khí hủy diệt, giết ngời hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ thứ 21 và cả trong tơng lai, nguy cơ về 1 cuộc chiến tranh hạt nhân luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại…
Đứng trớc nguy cơ đó, một câu hỏi đợc đặt ra: Vậy nhiệm vụ khó khăn nhất của nhân dân các nớc lúc này là gì? Bài học ngày hôm nay của Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
I/ Giới thiệu về tác giả tác phẩm
Trang 35* Qua phần chuẩn bị bài ở
* “Đấu tranh cho 1 thế
giới hòa bình” thuộc loại
giọng ntn cho phù hợp với
nội dung của chủ đề?
1 hs đọc từ đầu-> “tốt đẹp hơn”
1 hs khác đọc tiếp-> “cho toàn thế giới”
1 hs khác nữa đọc đoạn còn lại
Đại diện 1 hs dới lớp nhận xét cách đọc
1) Tác giả:
- Ga-bri-en Gắc-xia Mác-két (sinh 1928) là nhà vănCôlômbia
- Ông là nhà văn thuộc thuộc khuynh hóng hiện thựchuyền ảo và nhận đợc giải thởng Nô ben về văn hóa1982
Trang 36đặc điểm của văn bẳn này
là có luận điểm, luận cứ
- LĐ1: Nguy cơ khủng khiếp của chiếntranh hạt nhân đang đè nặng, đe dọa toànthế giới
- LĐ2: Đấu tranh chống lại và xóa bỏnguy cơ này vì 1 thế giới hòa bình lànhiệm vụ cấp bách của toàn thế giới nhânloại
* Luận điểm chủ chốt:
* Hệ thống luận cứ:
Trang 37* Để làm rõ luận điểm
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợclại lý trí loài ngời mà còn ngợc lại lý trícủa tự nhiên, phản lại tiến hóa, đa tất cả
thế giới về lại điểm xuất phát cách đâyhàng nghìn triệu năm
- Bởi vậy, tất cả nhân loại phải có nhiệm
vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấutranh vì 1 thế giới hòa bình
=>NX: Các luận cứ rất mạch lạc, chặtchẽ, sâu sắc Đó chính là bộ xơng vữngchắc của văn bản, tạo lên tính thuyết phụccủa lập luận
HS nhắc lại luận (điểm) cứ 1
- Chiến tranh bình thờng: Sử dụng những
vũ khí thông thờng
- Chiến tranh hạt nhân: Sử dụng đầu đạnhạt nhân và bom nguyên tử Nó có sứchủy diệt ghê gớm, có khả năng làm biến
đổi gen của con ngời và loài vật khác
- Không phải là chiến tranh hạt nhân
=> Nhật Bản: Đế quốc Mỹ thả 2 quả bomnguyên tử xuống 2 thành phố Hi-rô-xi-ma
và Na-ga-xa-ki làm 2 triệu ngời Nhật bị
2) Phân tích:
a) Nguy cơ chiến tranh thế giới hạt nhân:
Trang 38* Giữa chiến tranh hạt
? Vậy nớc nào đã phải trải
qua cuộc chiến tranh hạt
loại song ta xem Mác-Két
ở đây lập luận vấn đề này
ntn?
* Câu mở đầu có gì đặc
biệt? Câu tiếp theo đợc
viết dới dạng câu gì?
Nó trả lời những khía
cạnh nào?
thiệt mạng và còn di họa đến bây giờ
- Hs đọc đoạn 1: từ đầu -> “sống tốt đẹphơn”
- Câu mở đầu: Câu hỏi Câu tiếp: câu trả lời + Thời điểm hiện tại
+ Con số: 50.000 đầu đạn, 4 tấn thuốc
nổ ->xóa bỏ sự sống 12 lần + Tiêu diệt: Tất cả các hành tinh + 4hành tinh nữa
Phá hủy thế thăng bằng mặt trời
-> Chứng minh có sơ sở khoa học -> cótác dụng: Gây ấn tợng cho ngời đọc, ngờinghe 1 cách mạnh mẽ
- Nghệ thuật:
So sánh: Thanh gơm Đa-mô-clét, dịchhạch
+ Thanh gơm Đa-mô-clét (Một điển tíchlấy từ thần thoại Hi Lạp): Đa-mô-clét treothanh gơm ngay phía trên đầu bằng sợilông đuôi ngựa
+ Dịch hạch: Một loại bệnh lan truyềnrất nhanh và gây chết ngời hàng loạt
Trang 39* Thời điểm và các con
số biết nói đợc tác giả đa
vào khi nói về nguy cơ
chiến tranh có tác dụng gì
Trang 40thể biến những giải bờ
* Nh vậy, hãy khái quát
lại: Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân là 1 nguy cơ
ntn?
- GV: Vậy những luận cứ
tiếp theo đợc tác giả triển
khai cụ thể ntn, tiết văn
học cô trò ta tiếp tục tìm
hiểu
d) Củng cố:
Nhận xét cách vào đề của tác giả ở đoạn văn 1?
(Cách vào đề trực tiếp bằng chứng cứ xác thực gây ấn tợng mạnh mẽ tính chất hệ thống của vấn đề)e) Hớng dẫn về nhà:
HS đọc lại văn bản “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình” và tìm hiểu luận cứ còn lại
5/ Rút kinh nghiệm bài dạy: