Ở tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu về văn thuyết minh và vai trò của nó trong đời sống .Vậy để nội dung thuyết minh được rõ ràng có sức thuyết phục mọi người chúng ta cần sử dụng[r]
Trang 1- Trình bày được mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
- Hiểu và nắm được mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
- Phân tích, xác định được cách thể hiện ý nghĩa giữa các vế câu ghép
- Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng câu ghép theo mục đích giao tiếp cụ thể
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu
3 Về thái độ: Giáo dục ý thức tích cực học tập, sử dụng câu ghép trong làm văn.
- GD hs ý thức vận dụng câu ghép, biết tạo được câu ghép để thể hiện tư tưởng tình cảm
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giao tiếp tiếng việt, năng lực so sánh các vấn đề trong đời sống xã hội, nănglực tạo lập văn bản, năng lực thuyết minh một vấn đề
- GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân loại câu, dấu câu
trong tình huống phù hợp
II Chuẩn bị
Gv: Sgk, Sgv,TLTK, máy chiếu
Hs: Đọc - Chuẩn bị bài /111,112
III Phư ơng pháp :
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, phân tích, qui nạp, đàm thoại
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, hoàn tất 1 nhiệm vụ, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra:5’
? Câu ghép là gì? Nêu cách nối các vế trong câu ghép? Cho ví dụ?
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V được coi là một vế câu
VD : Trời mưa nên đường lầy lội
Trang 2Trong tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu về câu ghép, cách nối các vế trong
câu ghép Vậy giữa các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa ntn? Chúng ta cùng tìm hiểubài học
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
- Môc tiªu : HD học sinh t×m hiểu quan hệ ý nghĩa giữa
các vế của câu ghép.
-Thêi gian : 15 phót
- Phương pháp: vấn đáp, phân tích, qui nạp, đàm thoại
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, hoàn tất 1 nhiệm vụ, giao
nhiệm vụ
- Hình thức: dạy học cá nhân, dạy học dự án
- G: chiếu ví dụ lên bảng phụ - H đọc ví dụ
? Hãy xác định và gọi tên quan hệ giữa các vế trong câu
ghép? Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
- Vế A: Có lẽ Tiếng việt của chúng ta đẹp
Kết quả
- Vế B: ( bởi vì ) tâm hồn của người VN ta rất đẹp
Nguyên nhân
? Hãy nêu thêm một số câu ghép trong đó các vế câu có
quan hệ về ý nghĩa khác với quan hệ trên?
Hoạt động 3 - Luyện tập, vận dụng
- Thêi gian : 18 phót
Môc tiªu : HS làm bài tập thực hành
- Phương pháp: vấn đáp, phân tích, qui nạp, đàm thoại
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, hoàn tất 1 nhiệm vụ, giao
nhiệm vụ
- Hình thức: dạy học cá nhân, dạy học dự án
Bài tập 1
a Vế 1 - vế 2 (vì): nguyên nhân- kết qủa
Vế 2 và vế 3 (giải thích cho vế 2): giải thích
b Quan hệ điều kiện- kết quả
c Quan hệ tăng tiến
d Quan hệ tương phản
e Câu 1: quan hệ thời gian nối tiếp
Câu 2: quan hệ nguyên nhân -hệ quả
? Bằng cách nào có thể nhận biết quan hệ ý nghĩa giữa
I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1 ngữ liệu
+ Quan hệ ý nghĩa các vế trong câu ghép:
- Quan hệ nguyên nhân –kết quả
- Quan hệ điều kiện ( giảthiết) – kết quả
- Quan hệ nối tiếp
- Quan hệ tăng tiến
- Quan hệ tương phản
+ Nhận biết quan hệ ý nghĩa:
- Qua quan hệ từ, cặp quan
hệ từ
- Dựa vào văn cảnh cụ thể
2 Ghi nhớ: Sgk/123
II Luyện tập
Trang 3các vế câu ?
- Nhận biết qua quan hệ từ, cặp quan hệ từ
- Dựa vào văn cảnh cụ thể
? Vậy em có nhận xét gì quan hệ ý nghĩa giữa các vế
Đ1 : q.hệ điều kiện - kết quả
Đ2 : Q.hệ nguyên nhân- kết quả
c Không nên tách các vế câu trên thành những câu riêng vì chúng có quan hệ về ý nghĩakhá chặt chẽ và tinh tế
Bài tập 3/125
- Về nội dung: mỗi câu trình bày một sự việc mà lão Hạc nhờ ông giáo
- Về lập luận: thể hiện cách diễn giải của nhân vật lão Hạc
- Về quan hệ ý nghĩa: mối quan hệ giữa tâm trạng, hoàn cảnh của lão Hạc với sự việc màlão Hạc nhờ ông giáo
- Nếu tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn thì không đảm bảo tínhmạch lạc của lập luận xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể
lể '' dài dòng '' của lão Hạc
- H nhắc lại nội dung bài học
- G khái quát kiến thức cơ bản về câu ghép
G: đưa thêm một số ví dụ
Bài tập :
? Xác định mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép
- Chúng em sẽ cố gắng học để thầy cô và cha mẹ vui lòng -> Các vế câu có quan hệmục đích
- Nếu nó chăm chỉ học tập thì bài kiểm tra sẽ đạt điểm cao hơn.-> Quan hệ điều kết quả
Trang 4kiện Bạn Hoa càng nói mọi người càng chú ýkiện > Quan hệ tăng tiến.
- Trời nổi gió rồi một cơn mưa ập đến -> Quan hệ nối tiếp
- Cuối cùng mây tan và mưa tạnh-> Quan hệ đồng thời
- Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm -> Quan hệ bổ sung
- Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi-> Quan hệ tương phản
- Mình đọc hay tôi đọc -> Quan hệ lựa chọn
5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:2’
+ Bài cũ: Nắm được đặc điểm câu ghép và quan hệ ý nghĩa giữa các câu ghép
- Hoàn chỉnh các bài tập
+ Bài mới:
- Ôn kiến thức về dấu câu
- Tìm hiểu bài: Dấu ngoặc đơn cho giờ sau
E Rút kinh nghiệm
- Trình bày kiến thức về văn bản thuyết minh
- Hiểu và nắm được kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm các bài học về văn bảnthuyết minh đã học và sẽ học)
- Vận dụng xác định đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh
2 Về kĩ năng :
+ Kĩ năng bài học : Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng
- Rèn luyện khả năng qua sát nắm bắt được bản chất của sự vật
- Tích luỹ và nâng cao tri thức đời sống
- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minhđể tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu
- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng
3 Về thái độ: Giáo dục ý thức tự tìm hiểu và thuyết minh các vấn đề cuộc sống.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giao tiếp tiếng việt, năng lực so sánh các vấn đề trong đời sống xã hội, nănglực tạo lập văn bản, năng lực thuyết minh một vấn đề
Trang 5*GD môi trường: Ra đề bài về danh thắng cảnh Hạ Long có gắn với việc bảo vệ môi
trường
*GD đạo đức: giáo dục tinh thần sống có trách nhiệm, hòa bình, tôn trọng, tự do khi
thuyết minh, giới thiệu về phong cảnh quê hương, giới thiệu thuyết minh món ăn, mónquà của dân tộc
II Chuẩn bị
Gv: Sgk, Sgv,TLTK, bảng chiếu
Hs: Đọc - Chuẩn bị bài /126-129
III Phư ơng pháp :
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, phân tích, qui nạp, thảo luận, đàm thoại
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, hoàn tất 1 nhiệm vụ, chia nhóm giao nhiệm vụ
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra: 3’
? Thế nào là văn bản thuyết minh ? Đặc điểm của văn bản thuyết minh?
? Trong các văn bản đã học sau đây, văn bản nào có sử dụng yếu tố thuyết minh một cách rõ nét ?
A Đánh nhau với cối xay gió C Chiếc lá cuối cùng
B Hai cây phong D Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000.
3 Bài mới - Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian: 1 phút
- Mục tiêu:Giúp HS tạo hứng thú tiết học
- Phương pháp dạy học: thuyết trình
- Hình thức: dạy học cả lớp
Ở tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu về văn thuyết minh và vai trò của nótrong đời sống Vậy để nội dung thuyết minh được rõ ràng có sức thuyết phục mọingười chúng ta cần sử dụng phương pháp nào ? Đó chính là nội dung của bài học
- Kĩ thuật dạy học: Hoàn tất một nhiệm vụ, hỏi và trả lời,
chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Hình thức: dạy học cá nhân,Dh nhóm, dạy học dự án
? Yêu cầu H xem lại các văn bản: Cây dừa Bình Định; Tại
sao lá cây có màu xanh… Các văn bản ấy đã sử dụng các
loại tri thức gì?
- Các tri thức về: sự vật ( cây dừa ), khoa học ( lá cây, con
giun đất ), lịch sử ( khởi nghĩa ), văn hóa ( Huế )
? Làm thế nào để có các tri thức ấy
I Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh.
I.1 ngữ liệu
1 Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh.
- Để có tri thức, phải biết:
- Quan sát: hình dáng,màu sắc, đặc điểm, cấu tạo
- Học tập: tìm hiểu đốitượng trong sách, báo,thực tế
- Tích luỹ: ghi chép những
số liệu càn thiết để làm cơ
sở tham khảo khi viết ->Tri thức phải chính xác,
Trang 6- Cần quan sát: tìm hiểu đối tượng về màu sắc, hình dáng,
kích thước, tính chất
- Học tập: tìm hiểu qua sách báo, tài liệu, từ điển
- Tham quan: tìm hiểu trực tiếp
- Tích luỹ: ghi nhớ qua các giác quan, các ấn tượng, ghi
chép số liệu
? Quan sát, học tập, tích luỹ có vai trò ntn trong bài văn
thuyết minh?
- Có vai trò quan trọng là cơ sở để viết văn bản thuyết
minh Có tri thức thì thuyết minh mới hay, mới sinh động
? Bằng tưởng tượng, suy luận có thể có tri thức để làm bài
văn thuyết minh không?
H: không: vì tưởng tượng, suy luận sẽ không đúng với thực
tế đã có do vậy tri thức đó không đảm bảo sự chính xác về
đối tượng cần thuyết minh, mà phải quan sát thực tế, tìm
hiểu sự vật, hiện tượng để nắm bắt được bản chất, đặc trưng
của chúng
đầy đủ
Tìm hiểu: Phương pháp thuyết minh
? Đọc VDa/ 126
? Trong câu văn trên ta thường gặp từ gì,
dùng trong những trường hợp nào?
- Dạng câu: A là B
? Sau từ “là” người ta cung cấp những tri
thức gì?
+ A: đối tượng cần thuyết minh
+ B: tri thức về đối tượng: văn hóa, nghệ
thuật, về nguồn gốc xuất thân ( nhân vật
lịch sử )
- Từ “Là” dùng trong cách nêu định nghĩa
? Dùng phương pháp nêu định nghĩa có tác
dụng gì ? Qua đó em rút ra mô hình
phương pháp này ntn ?
- Giúp người đọc hiểu về đối tượng
? Các câu này có vị trí ntn trong bài văn
thuyết minh
- ở đầu đoạn ( bài) giữ vai trò giới thiệu
? Em hiểu thế nào là liệt kê ?
H thảo luận nhóm- Trình bày- G chốt trên
2 Phương pháp thuyết minh.
a Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích:
- Dạng câu: A là B+ A: đối tượng cần thuyết minh
+ B: tri thức về đối tượng: văn hóa, nghệthuật, về nguồn gốc xuất thân
-> Giúp người đọc hiểu về đối tượng
b Phương pháp liệt kê:
- Kể ra các đặc điểm tính chất sự vật theomột trật tự nào đó
- Tác dụng: Nêu toàn diện đặc điểm, tínhchất của sự vật
- Dùng những số liệu chính xác để đem lại
độ tin cậy cao cho những tri thức đượccung cấp
- Tác dụng giúp văn bản có tính thuyết
Trang 7Nhóm 4: Phương pháp phân loại, phân tích
- H thảo luận theo nhóm Cử đại diện điền
vào bảng thống kê
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
G: Trong thực tế người viết văn bản thuyết
minh thường kết hợp cả 5 phương pháp
thuyết minh một cách hợp lí và có hiệu qủa
?Qua tìm hiểu hãy cho biết, khi thuyết
minh muốn có tri thức người viết phải làm
gì? Có những phương pháp thuyết minh
- Tác dụng: làm tăng sức thuyết phục và
độ tin cậy cho nội dung được thuyết minh
g Phương pháp phân loại, phân tích:
- Chia đối tượng ra từng mặt, từng khíacạnh, từng vấn đề… để lần lượt thuyếtminh
- Tác dụng: giúp cho người đọc hiểu từngmặt của đối tượng một cách có hệ thống
- Phương pháp so sánh: so sánh với AIDS, với giặc ngoại xâm
- Phương pháp phân tích: tác hại của hắc ín, ni-cô-tin, ôxít các bon
- Phương pháp nêu số liệu: số tiền phạt ở Bỉ, số tiền mua một bao thuốc 555
Trang 8? Nhắc lại nội dung cơ bản của các phương pháp thuyết minh?
*GD đạo đức: giáo dục tinh thần sống có trách nhiệm, hòa bình, tôn trọng, tự do khi
thuyết minh, giới thiệu về phong cảnh quê hương,
? Khi thuyết minh danh lam thắng cảnh Vịnh hạ long em có thể sử dụng PP thuyết minhnào ? Ví dụ?
- PP liệt kê những điểm đến của Vịnh Hạ Long
- PP so sánh, pp phân loại , phân tích
? Khi thuyết minh cần thể hiện những cảm xúc gì về cảnh đẹp trên quê hương?
- tình yêu quê hương , lòng tự hào , ý thức bảo tồn và giữ gìn
5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:3’
+ Bài cũ, học bài, nắm được các phương pháp thuyết minh
- Hoàn chỉnh các bài tập, làm tiếp bài tập 4/129
- Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh trong các văn bản thuyết minh đã học
+ Bài mới : Chuẩn bị: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh/137
E Rút kinh nghiệm
NS: 7/11/2019
NG: 13/11/2019
CHỦ ĐỀ 2: DẤU CÂU Thời lượng 3 tiết (Gồm các tiết: 50-51-52 )
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học: công dụng của: Dấu ngoặcđơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.Vận dụng các loại dấu khi tạo lập văn bản
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học:
- Gồm các bài: Tiết 50: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
Tiết 53: Dấu ngoặc kép
Tiết 59: Ôn luyện về dấu câu
- Nhận biết và hiểu giá trị của các loại dấu trong văn bản
- Vận dụng các loại dấu khi tạo lập văn bản
- Sửa lỗi về: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
Trang 9+ Kĩ năng ra quyết định về việc lựa chọn các dấu câu phù hợp với ngữ cảnh; (Sử dụngcác PP: động não, thảo luận, thực hành, hỏi - trả lời )
3 Thái độ:
- Học sinh có hứng thú thái độ yêu thích Tiếng Việt
- Tích cực học tập, thường xuyên trau dồi ngôn ngữ Tiếng Việt và sử dụng các dấu câuhợp lí, đúng ý nghĩa
- GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc thông qua các từ
loại; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếngnói của dân tộc; giản dị trongviệc sử dụng từ ngữ, biết sử dụng các loại dấu câu trong tạo lập văn bản.\
4 Các năng lực hướng tới:
a) Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực thưởng thức văn hóa
b) Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực hợp tác: Phối hợp tương tác, chia sẻ ý tưởng, bày tỏ cảm xúc
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi thông tin
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ có hiệu quả trong nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thưởng thức văn hóa: Yêu vẻ đẹp ngôn ngữ, giữ gìn sự trong sáng của TiếngViệt
II Chuẩn bị
Gv: Sgk, Sgv,TLTK, máy chiếu
Hs: Đọc - Chuẩn bị bài /111,112
III Phư ơng pháp :
- Phương pháp: thuyết trình,, phân tích, thực hành sáng tạo, ván đáp, thảo luận nhóm, quy nạp
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, hoàn tất 1 nhiệm vụ, giao nhiệm vụ, chia nhóm, khăn phủ bàn
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu
Dấu ngoặc đơn - Nhận diện
được dấungoặc đơntrong trong
- Hiểu côngdụng của dấungoặc đơnđược dùng
- Biết đặt câu
có sử dụngdấu ngoặcđơn
- Phân tích đúnggiá trị của dấungoặc đơn
- Viết đoạn văn,
Trang 10văn bản,trong đoạnvăn.
- Biết đượccác giá trị
ngoặc đơn
trong các vănbản
-Sử dụnghiệu quảtrong nói,viết; sửa lỗi
về dấu ngoặcđơn
bài văn sử dụngdấu ngoặc đơnđúng công dụng,chức năng; kếthợp với các loạidấu khác tạo hiệuquả cao tronggiao tiếp
Dấu hai chấm - Nhận diện
được dấu haichấm trongtrong vănbản, trongđoạn văn
- Biết đượccác giá trịcủa dấu haichấm
- Hiểu côngdụng của dấuhai chấmđược dùngtrong các vănbản
về dấu haichấm
- Phân tích đúnggiá trị của dấuhai chấm
- Viết đoạn văn,bài văn sử dụngdấu hai chấmđúng công dụng,chức năng; kếthợp với các loạidấu khác tạo hiệuquả cao tronggiao tiếp
Dấu ngoặc kép - Nhận diện
được dấungoặc képtrong trongvăn bản,trong đoạnvăn
- Biết đượccác giá trị
ngoặc kép
- Hiểu côngdụng của dấungoặc képđược dùngtrong các vănbản
- Biết đặt câu
có sử dụngdấu ngoặckép
-Sử dụnghiệu quảtrong nói,viết; sửa lỗi
về dấu ngoặckép
- Phân tích đúnggiá trị của dấungoặc kép
- Viết đoạn văn,bài văn sử dụngdấu ngoặc képđúng công dụng,chức năng; kếthợp với các loạidấu khác tạo hiệuquả cao tronggiao tiếp
Bước 5: Biên soạn câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
Tiết 1:
Trang 11Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa có bản của
những đoạn trích trên có thay đổi không? Thông hiểu
3
Phần nào trong các câu sau có thể cho vào trong dấu ngoặc
đơn ? Tại sao ?
1 Nam, lớp trưởng lớp 8B, hát rất hay
2 Mùa xuân, mùa đầu tiên trong một năm, cây cối đâm
chồi nảy lộc
Vận dụng
4
Trong các câu trong bài viết văn của mình đã bao giờ em
dùng dấu ngoặc đơn chưa? Khi dùng thì em đưa nội dung cơ
bản hay nội dung bổ sung vào trong dấu ngoặc đơn?
Vận dụng
5 Vậy, theo em thì những nội dung nào được đặt trong dấu ngoặc đơn? Thông hiểu
6 Dấu hai chấm trong những đoạn trích trên dùng để làm gì? Nhận biết
7
Dấu hai chấm trong ví dụ sau được dùng để làm gì ?
Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo
B Báo trước lời thoại
C Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
D Đánh dấu phần giải thích
Thông hiểu
8 Tại sao người viết lại dùng dấu hai chấm? Vận dụng
9 Từ ví dụ SGK, hãy cho biết trường hợp người viết sử dụng
dấu hai chấm trong các câu nhằm mục đích gì? Vận dụng
4 Lập bảng thống kê về các dấu câu học ở lớp 6,7,8 ? Vận dụng
5 Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc kép phù hợp –Ví dụ cụ thể Vận dụng thấp
6 Đặt câu có sử dụng các loại dấu câu đã học Vận dụng thấp
Tiết 3: