II/ Đồ dùng dạy-học: - 1 tờ phiếu viết lời giải BT1 tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách tả của tác giả ở mỗi đoạn vaên III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTB[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 22
Thứ 2
06/02/20
12
SHĐT Đạo đức Toán Tập đọc Lịch sử
22 22 106 43 22
Chào cờ Lịch sự với mọi người (Tiết 2) Luyện tập chung
Sầu riêng Trường học thời hậu Lê
Thứ 3
07/02/20
12
Mĩ thuật Aâm nhạc Anh văn Toán LTvC
22 22 43 107
43 So sánh hai phân số cùng mẫu số
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Thứ 4
08/02/20
12
Toán Chính tả Khoa học Tập đọc Kĩ thuật
108 22 43
44 22
Luyện tập Nhớ-viết: Sầu riêng
Âm thanh trong cuộc sống Chợ tết
Trồng cây rau, hoa
Thứ 5
09/02/20
12
Toán TLV Địa lí LT&C Khoa học
109 43 22 44
44 110 22 22
Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối Luyện tập
Con vịt xấu xí Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2SHL Anh văn
I/ Mục tiêu:
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người
- KNS*: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người
khác.
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống.
- Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Lịch sự với mọi người
1) Thế nào là lịch sự với mọi
người?
2) Nêu 1 tình huống được coi là
lịch sự
- Kiểm tra sự chuẩn bị đóng vai
của học sinh
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
(BT 2, SGK)
- Sau mỗi tình huống cô nêu ra,
nếu tán thành các em giơ thẻ
đỏ, không tán thành giơ thẻ
xanh, phân vân giơ thẻ vàng
1 Chỉ cần lịch sự với người lớn
tuổi?
2 Phép lịch sự chỉ phù hợp khi
ở thành phố, thị xã?
- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
1) Lịch sự với mọi người là cólời nói, cử chỉ, hành động thểhiện sự tôn trọng đối với ngườimình gặp gỡ, tiếp xúc
2) 1 hs nêu tình huống thể hiệnsự lịch sự
- 1 hs đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi 1) Không tán thành (chẳngnhững lịch sự với người lớntuổi mà còn phải lịch sự vớimọi lứa tuổi)
2) Không tán thành (vì ở nơinào cũng cần phải có lịch sự) 3) Tán thành (Vì như vậy mọigười sẽ có mối quan hệ khăng
Trang 33 Phép lịch sự giúp cho mọi
người gần gũi với nhau hơn?
4 Mọi người đều phải cư xử lịch
sự, không phân biệt già, trẻ,
nam nữ, giàu nghèo?
5 Lịch sự với bạn bè, người
thân là không cần thiết?
Kết luận: Cần phải lịch sự với
mọi người không phân biệt già
trẻ, giàu nghèo và cần phải
lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc
KNS*: Kĩ năng ra quyết định
lựa chọn hành vi và với lời
nói phù hợp trong 1 số tình
huống.
Kết luận: Cần phải lịch sự với
mọi người không phân biệt già
trẻ, giàu nghèo và cần phải
lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc
Hoạt động 2: Đóng vai (BT4
SGK)
- Dán lên bảng 2 tình huống, gọi
hs đọc
- Các em hãy thảo luận nhóm 6
để phân công đóng vai tình
huống trên ( nhóm 1, 3, 5 tình
huống 1, nhóm 2, 4, 6 tình huống
2)
- Lần lượt gọi đại diện nhóm
đóng vai tình huống a, tình huống
b
- Cùng hs nhận xét, đánh giá
cách giải quyết
1 Tiến sang nhà Linh, hai bạn
cùng chơi đồ chơi thật vui vẻ
Chẳng may, Tiến lỡ tay làm
hỏng đồ chơi của Linh
- Theo em, hai bạn cần làm gì khi
đó?
- Cách cư xử của bạn Linh là
đúng hay sai? Vì sao?
- Nếu là Linh thì bạn sẽ cư xử
như thế nào?
- Qua tình huống này, em rút ra
điều gì cho bản thân?
2 Thành và mấy bạn nam chơi
đá bóng ở sân đình, chẳng may
để bóng rơi trúng vào người
bạn gái đi ngang qua
- Các bạn nam nên làm gì
trong tình huống đó?
- Nếu bạn đó bị nặng hơn như
chảy máu hay té xỉu, bạn sẽ
làm gì?
khít nhau hơn)4) Tán thành (Vì lịch sự khôngphân biệt tuổi hay tầng lớp xãhội nào cả)
5) Không tán thành (vì cần phảilịch sự với mọi người dù lạ hayquen)
- Thảo luận nhóm 6
- Lần lượt lên đóng vai
- Nhận xét
- Năn nỉ đã làm lỡ tay và xinlỗi bạn
- Sai, vì không lịch sự với bạn
- Em sẽ nhờ ba mẹ, anh chị sửagiúp
- Lại thăm hỏi và xin lỗi
- Cầu cứu với người lớn để đưabạn ấy đến bệnh viện cấpcứu
- Chơi đá banh ở vỉa hè rất dểgây tai nạn, thương tích Do đó emkhông nên chơi đá bóng ở vỉahè, trên đường phố
- Lắng nghe
- Chia dãy, cử thành viên
Trang 4- Các em rút ra điều gì ở tình
huống này?
Kết luận: Những hành vi,
những tình huống các em vừa
thảo luận là thể hiện cách cư
xử lịch sự với mọi người trong
giao tiếp
* Hoạt động 3: Thi "Tập làm
người lịch sự"
- Phổ biến luật chơi, chia lớp
thành 2 đội, mỗi đội cử 4 bạn
- Nhiệm vụ của mỗi đội là dựa
vào gợi ý, xây dựng 1 tình
huống giao tiếp, trong đó thể
hiện được phép lịch sự
- Mỗi 1 lượt chơi, đội nào xử lí
tốt tình huống sẽ ghi được 5
điểm Sau các lượt chơi đội nào
ghi nhiều điểm hơn là thắng
- Gắn lên bảng lớp y/c 1,2
+ Có một bà già đi chợ về, tay
xách 1 giỏ nặng muốn sang
đường
+ Có một em bé bị lạc đang tìm
mẹ
- Gọi 2 dãy lên thể hiện
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
dãy thắng cuộc
KNS*: Kĩ năng kiểm sốt cảm
xúc khi cần thiết.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc y/c BT 5
- Câu ca dao này khuyên ta điều
gì?
- Nêu 1 tình huống em đã thể
hiện là người lịch sự
- Qua bài học, em rút ra được
điều gì cho bản thân?
- Bài sau: Giữ gìn các công trình
công cộng
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, thực hiện
- 2 hs đọc
- Lần lượt thể hiện
- Nhận xét
- 1 hs đọc to trước lớp
- Cần lựa lời nói trong khi giaotiếp để làm cho cuộc giao tiếpthoải mái, dễ chịu
- 1 hs nêu trước lớp
- Thực hiện cư xử lịch sự vớibạn bè và mọi người xung quanhtrong cuộc sống hàng ngày
Môn: TOÁN
Tiết 106: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 Bài 4* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán - Lắng nghe
Trang 5hôm nay, các em sẽ tiếp tục
luyện tập về phân số, rút gọn
phân số, quy đồng mẫu số các
phân số
B/ Luyện tập:
Bài 1: Y/c hs thực hiện bảng
con
Bài 2: Muốn biết phân số
nào bằng phân số 2/9, chúng ta
làm thế nào?
- Y/c hs tự làm bài, sau đó nêu
kết quả trước lớp
Bài 3: Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs lên bảng thực hiện qui
đồng mẫu số các phân số
- Chữa bài, YC hs đổi vở nhau
kiểm tra
*Bài 4: Các em hãy quan sát
các hình và đọc phân số chỉ
ngôi sao đã tô màu trong từng
nhóm
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn qui đồng mẫu số các
phân số ta làm sao?
- Bài sau: So sánh 2 phân số
+ Phân số 276 = 6:3
27:3= 29+ Phân số 1463=14:763:7= 29+ Phân số 1036=10:2
36:2= 518
- Tự làm bài a) 3224;1524 b) 3645 ;2545
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 43: SẦU RIÊNG
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
- Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Bè xuôi sông La
Trang 6Gọi 2 hs lên bảng đọc và TLCH:
1) Vì sao đi trên bè, tác giả lại
nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán
cưa và những mái ngói hồng?
2) hình ảnh "Trong đạn bom đổ nát;
Bừng tươi nụ ngói hồng" nói lên
điều gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu chủ điểm bài
đọc
- Y/c hs xem tranh minh họa chủ
điểm
- Tranh vẽ những cảnh gì?
- Từ tuần 22, các em sẽ bắt đầu
chủ điểm mới Vẻ đẹp muôn
màu
- Cho hs xem tranh: Ảnh chụp cây gì?
- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới
thiệu với các em về cây sầu
riêng - một loài cây ăn trái rất
quý được coi là đặc sản của
miền Nam Qua cách miêu tả của
tác giả, các em sẽ thấy sầu
riêng không chỉ cho trái cây ngon
mà còn đặc sắc về hương hoa,
về dáng dấp của thân, lá, cành
2) HD luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
của bài (sau mỗi lần xuống dòng
là 1 đoạn)
+ Lượt 1: HD phát âm: quyến rũ,
vảy cá, lác đác, khẳng khiu
+ Lượt 2: Giúp hs hiểu nghĩa từ
mới trong bài: mật ong già hạn,
hoa đậu từng chùm, hao hao giống,
mùa trái rộ, đam mê
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1, TLCH:
+ Sầu riêng là đặc sản của
vùng nào?
- Y/c hs đọc thầm toàn bài
+ Miêu tả những nét đặc sắc
của hoa sầu riêng, quả sầu riêng,
dáng cây sầu riêng?
-2 hs lên bảng đọc thuộc lòng vàtrả lời
1) Vì tác giả mơ tưởng đến ngàymai: những chiếc bè gỗ được chởvề xuôi sẽ góp phần vào côngcuộc xây dựng lại quê hương đang
bị chiến tranh tàn phá
2) Nói lên tài trí, sức mạnh củanhân dân ta trong công cuộc xâydựng đất nước, bất chấp bom đạncủa kẻ thù
- Quan sát tranh
- Cảnh sông núi, nhà cửa, chùachiền, của đất nước
- cây sầu riêng
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabài
- Phát âm cá nhân
- Giải nghĩa, lắng nghe, theo dõiSGK
- Nhẹ nhàng, chậm rãi
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
Quả: lủng lẳng dưới cành, trôngnhư những tổ kiến; mùi thơm đậm,bay xa, lâu tan trong không khí, còn
Trang 7+ Tìm những câu văn thể hiện
tình cảm của tác giả đối với cây
sầu riêng?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
của bài
- Y/c hs lắng nghe, tìm những từ
ngữ cần nhấn giọng trong bài
- Kết luận giọng đọc, những từ
ngữ cần nhấn giọng
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
GV đọc mẫu
Y/c hs luyện đọc trong nhóm 3
Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
bạn đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, học
nghệ thuật miêu tả của tác giả;
tìm các câu thơ, truyện cổ nói về
sầu riêng
- Bài sau: Chợ tết
Nhận xét tiết học
hàng chục mét mới tới nơi đểsầu riêng đã ngửi thấy mùihương ngào ngạt; thơm mùi thơmcủa mít chín quyện với hương bưởi,béo cái béo của trứng gà, ngọt
vị mật ong già hạn; vị ngọt đếnđam mê
Dáng cây: thân khẳng khiu, caovút, càng ngang thẳng đuột; lánhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởnglà héo
+ Sầu riêng là loại trái qui củamiền Nam
Hương vị quyến rũ đến kì lạ
Đứng ngắm cây sầu riêng, tôicứ nghĩ mãi về cái dáng cây kìlạ này
Khi trái chín, hương tòa ngạt ngào,
vị ngọt đến đam mê
- 3 hs đọc to trước lớp
- Trả lời theo sự hiểu
- lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
- Luyện đọc trong nhóm 3
- Vài hs thi đọc
- Nhận xét
- Nội dung: Tả cây sầu riêng cónhiều nét đặc sắc về hoa, quảvà nét độc đáo về dáng cây
- Vài hs lặp lại
- Lắng nghe, thực hiện
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy,khắc tên tuổi người đỗ cao và bia đá dựng ở Văn Miếu
Trang 8II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hình 1/49, hình 2/50
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Nhà Hậu Lê và việc tổ
chức quản lí đất nước
1) Những sự việc nào thể hiện
quyền tối cao của nhà vua?
2) Bộ luật Hồng Đức có những
nội dung cơ bản nào?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs quan sát tranh 1,2 SGK
- Ảnh 1,2 chụp di tích lịch sử nào?
Di tích ấy có từ bao giờ?
- Văn Miếu- Quốc Tử Giám là
một trong những di tích quí hiếm
của lịch sử giáo dục nước ta Nó
là minh chứng cho sự phát triển
giáo dục nước ta, đặc biệt với
thời Hậu Lê Để giúp các em
hiểu thêm về trường học và giáo
dục thời Hậu Lê chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Giáo dục thời
Hậu Lê đã có nền nếp và
qui củ
- Gọi hs đọc SGK, thảo luận nhóm 6
để trả lời các câu hỏi sau:
1) Việc học dưới thời Hậu Lê được
tổ chức như thế nào?
2) Người đi học dưới thời Hậu Lê
là những ai?
3) Nội dung học tập và thi cử của
thời Hậu Lê là gì?
4) Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế
nào?
- Dựa vào kết quả làm việc, các
em hãy mô tả tổ chức giáo dục
dưới thời Hậu Lê (về tổ chức
trường học; người đi học; nội dung
2 hs trả lời 1) Mọi quyền hành tập trung vàotay vua Vua trực tiếp là tổng chỉhuy quân đội, bãi bỏ một sốchức quan cao cấp nhất Giúp việccho vua có các bộ và các viện.2) Bảo vệ quyền của vua, quan,địa chủ, bảo vệ chủ quyền quốcgia, khuyến khích phát triển kinhtế, giữ gìn truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc, bảo vệ một sốquyền lợi phụ nữ
- Quan sát
- Nhà Thái học, bia tiến sĩ trong Văn Miếu Di tích có từ thời Lý
- Lắng nghe
- Đọc SGK, chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời + Lập Văn Miếu, xây dựng lại vàmở rộng Thái học viện, thu nhậncả con em thường dân vào trườngQuốc Tử Giám; trường có lớphọc, chỗ ở, kho trữ sách, ở cácđạo đều có trường do Nhà nướcmở
+ Con cháu vua, quan và con em giađình thường dân nếu học giỏi + Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc
+ Ở các địa phương có kì thi Hội,
ba năm có một kì thi Hương có kìthi kiểm tra trình độ của quan lại
- Một vài nhóm mô tả giáo dụcdưới thời Hậu Lê
Nhà Hậu Lê lập lại Văn Miếu,xây dựng lại và mở rộng nhà
Trang 9học, nền nếp thi cử)
Kết luận: Giáo dục thời Hậu Lê
có tổ chức qui củ, nội dung học
tập là Nho giáo
* Hoạt động 2: Khuyết khích học tập
của nhà Hậu Lê
- Y/c hs đọc SGK
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để
khuyến khích việc học tập?
Kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan
tâm đến vấn đề học tập Sự
phát triển của giáo dục đã góp
phần quan trọng không chỉ đối
với việc xây dựng nhà nước mà
còn nâng cao trình độ dân trí và
văn hóa người Việt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học, em có nhận xét gì
giáo dục thời Hậu Lê?
- Trường học thời Hậu Lê có vai
trò gì?
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
- Bài sau: Văn học và khoa học
thời Hậu Lê
- Nhận xét tiết học
Thái học, có lớp học, kho trữsách, ở các đạo đều có trường
do Nhà nước mở Trường khôngchỉ nhận con cháu vua, quan màđón nhận cả con em gia đìnhthường dân nếu học giỏi Nộidung học tập chủ yếu là nho giáo
Ở các địa phương hàng năm đềucó tổ chức kì thi Hội, Ba nămtriều đình tổ chức kì thi Hương, có
kì thi kiểm tra trình độ của quan lại
Ta thấy giáo dục dưới thời HậuLê có tổ chức, có nền nếp
- Lắng nghe
- Đọc SGK Tổ chức lễ xướng danh (lễ đặttên người đỗ)
Tổ chức Lễ vinh quy (lễ đónrước người đỗ cao về làng)
Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao(tiến sĩ) vào bia đá dựng ở VănMiếu để tôn vinh người có tài Nhà Hậu Lê còn kiểm tra định kìtrình độ của quan lại để các quanphải thường xuyên học tập
- Vài hs đọc to trước lớp
Thứ ba, ngày 07 tháng 02 năm 2012
Môn: Mĩ thuật
BÀI 22: VẼ THEO MẪU
VẼ CÁI CA VÀ QUẢ
I/ MỤC TIÊU : Giúp HS
Hiểu hình dáng, cấu tạo của cái ca và quả.
Biết cách vẽ theo mẫu cái ca và quả.
Vẽ được hình cái ca và quả theo mẫu
Sắp xếp hình vẽ cân đối,hình vẽ gần với mẫu (K,G)
II/ CHUẨN BỊ :
Trang 10* Giáo viên :
_ SGK, SGV.
_ Mẫu vẽ (2 hoặc 3 mẫu)
_ Hình gợi ý cách vẽ ca và quả.
_ Sưu tầm một số bài vẽ của HS lớp trước, tranh tĩnh vật của họa sĩ.
* Học sinh:
_ SGK.
_ Mẫu vẽ (cái ca và quả hoặc mẫu có dạng tương đương, nếu có điều kiện chuẩn bị).
_ Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
_ Bút chì, tẩy, màu.
III/ LÊN LỚP:
1)Ổn định : hát
2)KTBC : Nhận xét về bài vẽ kì
trước.
3) Bài mới:
a) GTB: Vẽ theo mẫu
Vẽ cái ca và quả
b) Nội dung bài:
* Hoạt động 1: QUAN SÁT –
NHẬN XÉT
_ GV giới thiệu mẫu hoặc
giới thiệu ĐDDH hay vẽ minh họa
trên bảng để gợi ý HS quan
sát , nhận xét.
+ Hình dáng, vị trí của cái
ca và quả (vật nào ở trước, ở
sau, che khuất hay tách rời nhau
+ Màu sắc và độ đậm
nhạt của mẫu.
+ Cách trình bày mẫu nào
hợp lí hơn?
+ Quan sát những hình vẽ
này, em thấy những hình vẽ nào
có bố cục đẹp, chưa đẹp, tại
sao ?
* Hoạt động 2: CÁCH VẼ CÁI
CA VÀ QUẢ
- GV yêu cầu HS xem hình 2, trang
51 SGK, nhắc các em nhớ lại trình
tự vẽ theo mẫu đã được học ở
các bài trước:
* Lưu ý :
_ Các nét vẽ cần có độ
đậm nhạt thay đổi.
_ Vẽ xong hình, có thể vẽ
đậm nhạt hoặc vẽ màu.
* Hoạt động 3: THỰC
-Hình 2a,b,c có bố cục không đẹp vì: hình cái ca quá to so với tờ giấy (miệng, đáy, thân sát mép giấy), quả nằm sát thân ca hoặc quá xa ca Hình dnh có bố cục hợp lí vì hình vẽ được sắp xếp cân đối với tờ giấy.
Tùy theo hình dáng của mẫu để vẽ khung hình theo chiều dọc hoặc chiều ngang của tờ giấy.
_ Phác khung hình chung của mẫu ( cái ca và quả ) sau đó phác khung hình riêng của từng vật mẫu.
_ Tìm tỷ lệ bộ phận của cái ca ( miệng , tay cầm ) và quả
; vẽ phác nét chính.
_ Xem lại tỷ lệ của cái ca và quả rồi vẽ nét chi tiết cho giống với hình mẫu.
-Nhìn mẫu, so sánh với bài vẽ
Trang 11_ GV quan sát lớp và yêu cầu
HS:
+ Quan sát mẫu, ước
lượng tỷ lệ giữa chiều cao với
chiều ngang của mẫu để vẽ
khung hình.
+ Ứơc lượng chiều cao và
chiều rộng của ca và quả.
+ Phác nét , vẽ hình cho
giống mẫu.
_ Gợi ý cụ thể đối với HS còn
lúng túng để các em hoàn
thành bài vẽ Động viên những
HS khá vẽ đậm nhạt hoặc vẽ
màu.
*Hoạt động 4: NHẬN XÉT,
ĐÁNH GIÁ.
_ GV gợi ý HS nhận xét một số
bài vẽ về bố cục, tỷ lệ, hình
vẽ.
_ HS tham gia đánh giá và xếp
loại.
4) Củng cố, dặn dò:
-Quan sát các dáng người khi
- Biết so sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết được một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ; Bài 3* dành cho HSKG.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Sử dụng hình vẽ trong SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Giới thiệu bài: Muốn biết hai
phân số lớn, bé hay bằng nhau
em phải làm gì? Các em biết " So
sánh hai phân số cùng mẫu số"
B/ Phát hiện và giải quyết
vấn đề:
1 HD hs so sánh hai phân số
cùng mẫu số
- Giới thiệu hình vẽ
- Lắng nghe
Trang 12- Vẽ đoạn thẳng AB, chia đoạn AB
thành 5 phần bằng nhau Lấy đoạn
AC bằng hai phần bằng nhau Lấy
đoạn AC bằng hai phần, ta có phân
số bao nhiêu?
- Lấy đoạn AD bằng ba phần, ta có
phân số bao nhiêu? Ghi bảng
- Hỏi: Độ dài đoạn thẳng AC như
thế nào so với độ dài đoạn
- Các em quan sát 25< 35,có nhận
xét gì về mẫu số, tử số?
- Muốn so sánh hai phân số có
cùng mẫu số ta làm như thế
nào?
(nếu tử số bằng nhau thì sao?
2) Thực hành:
Bài 1: Y/c hs thực hiện vào B
Bài 2: a) Nhận xét
- HD hs thực hiện: so sánh 25va 5
5 v
à 1 đưa đến 25<1
- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì
phân số như thế nào?
- HD hs thực hiện: so sánh 85va 5
5
và 1 đưa đến 85>1
- Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì
phân số như thế nào?
b) Cho hs làm bài 2b và nêu kết
quả miệng
*Bài 3: GV cho hs làm vào B
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn so sánh hai phân số có
cùng mẫu số ta làm thế nào?
- Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Ta có phân số 25
- Ta có phân số 35
- Đoạn thẳng AC ngắn hơn đoạn thẳng AD
- HS thực hiện B a/ 3/7 < 5/7 b/ 4/3 > 2/3c/ 7/8 >5/8 d/ 2/11 < 9/11
- Thì phân số bé hơn 1
- Thì phân số lớn 1
- HS lần lượt nêu kết quả, mỗi hs nêu 1 phân số cho đến hết lớp
- Cả lớp làm vào B 1
Trang 13Tiết 43 : CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ
NÀO?
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận của Chủ ngữ trong câu
kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đo có câu kể Ai thế nào ?
( BT2)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hai tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5) trong đoạn văn
ở phần nhận xét
- Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (3, 4, 5, 6, 8) trong đoạnvăn ở BT1 (phần luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Vị ngữ trong câu kể Ai
thế nào?
- Gọi hs nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ , nêu ví dụ và làm BT2
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết LTVC
trước, các em đã tìm hiểu về bộ
phận Vn trong kiểu câu kể Ai thế
nào? Tiết học hôm nay các em
sẽ tìm hiểu tiếp về bộ phận CN
trong kiểu câu này
2) Tìm hiểu bài: (phần nhận
xét) :
Bài tập 1: Gọi hs đọc nội dung
- Các em hãy thảo luận nhóm
đôi, tìm các câu kể trong đoạn
văn trên
- Gọi hs phát biểu ý kiến
Kết luận: Các câu 1-2-4-5 là các
câu kể Ai thế nào?
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c của bài
- Các em hãy xác định CN của
những câu văn vừa tìm được
- Dán bảng 2 bảng nhóm đã viết
4 câu văn, gọi hs lên bảng gạch
dưới bằng phấn màu bộ phân CN
trong mỗi câu
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- CN trong các câu trên cho biết
CN VN thường do tính từ, động từ(hoặc cụm tính từ, cụm động từ)tạo thành
- Lắng nghe
- 1 hs đọc nội dung
- Làm việc nhóm đôi
- Lần lượt phát biểu ý kiến
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- HS lần lượt lên bảng xác địnhbộ phận CN
1 Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
2 Cả một vùng trời bát ngát
cờ, đèn và hoa
4 Các cụ già vẻ mặt nghiêm
trang
5 Những cô gái thủ đô hớn
hở, áo màu rực rỡ
Trang 14chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất
được nêu ở VN CN của câu 1 do Dt
riêng Hà Nội tạo thành CN của
các câu còn lại do cụm DT tạo
thành
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK/36
3) Luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc nội dung và
phần chú giải
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn,
xác định các câu kể Ai thế nào?
trong đoạn văn, sau đó xác định CN
của mỗi câu
- Gọi hs phát biểu
- Dán bảng phụ đã viết 5 câu
văn Gọi hs lên bảng xác định CN
trong câu
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em viết đoạn văn khoảng 5
câu về một loại trái cây, có
dùng một số câu kể Ai thế nào?
Không nhất thiết tất cả các câu
em viết trong đoạn văn đều là
câu kể Ai thế nào?
- Gọi hs đọc đoạn văn và nói rõ
các câu kể Ai thế nào trong đoạn
- Cùng hs nhận xét, chấm điểm
một số đoạn viết tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại nội dung ghi nhớ
của bài học
- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh
đoạn văn (nếu chưa hoàn thành)
- Bài sau: MRVT: Cái đẹp
Nhận xét tiết học
5 Cái đầu // tròn.
(và) hai con mắt // long lanh như
thuỷ tinh
6 Thân chú // nhỏ và thon vàng
như màu vàng của nắng mùa thu
8 Bốn cánh // khẽ rung rung như
còn đang phân vân
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, tự làm bài
- Lần lượt đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét
Trong các loại quả, em thích nhất xoài Quả xoài chín thật hấp dẫn Hìng dáng bầu bĩnh thật đẹp Vỏ ngoài vàng ươm Hương thơm nức
- 1 hs nhắc lại
Thứ tư, ngày 08 tháng 02 năm 2012
Môn: TOÁN Tiết 108: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- So sánh được một phân số với 1
Trang 15- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 va bài 3a; 3c bài 3*b; 3d* dành cho HS
khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: So sánh hai phân số
cùng mẫu số
Gọi hs lên bảng điền dấu <, >, +
thích hợp vào chỗ trống
- Muốn so sánh hai phân số cùng
mẫu số ta làm sao?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán
hôm nay, các em sẽ luyện tập về
so sánh các phân số cùng mẫu
số
2) Luyện tập:
Bài 1: Y/c hs thực hiện B
Bài 2: Y/c hs nhắc lại khi nào phân
số bé hơn 1, lớn hơn 1, bằng 1
- Gọi hs lên bảng làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Muốn viết được các phân số
theo thứ tự từ bé đến lớn chúng
ta phải làm gì?
- Y/c hs tự làm bài
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn so sánh hai phân số cùng
mẫu ta làm sao?
- Bài sau: So sánh hai phân số
khác mẫu số
- Nhận xét tiết học
- 2 hs lần lượt lên bảng thực hiện a) 12 52 b) 67 1 87
- Vài hs trả lời
- Lắng nghe
- Thực hiện B a) 3/5 >1/5 b) 9/10 < 11/10c) 13/17 < 15/17 d) 25/19 > 22/19
- Khi tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1; khi tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1, tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1
- HS lần lượt lên bảng làm bài,cả lớp làm vào vở
1
4<1; 37<1; 95>1 ; 73>1;1415 <1;1616=1;1411>1
- 1 hs đọc đề bài
- Chúng ta phải so sánh các phânsố với nhau
a) Vì 1 < 3 < 4 nên 15< 3
5< 45
*b) Vì 5 < 6 < 8 nên 57< 67< 87c) Vì 5 < 7 < 8 nên 59< 79< 89
*d) Vì 10 < 12 < 16 nên 1011<1211<1611
- Ta so sánh tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn,
Môn: CHÍNH TẢ Tiết 22: SẦU RIÊNG
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài vănsau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT (2) a / b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của bài 2b
Trang 16- 3 bảng phụ viết nội dung BT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Chuyện cổ tích về loài
người
Đọc cho hs viết vào bảng con: mưa
giăng, rắn chắc, rực rỡ
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC
của tiết học
2) HD hs nghe-viết
- Gv đọc bài Sầu riêng (Hoa sầu
riêng tháng năm ta)
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn
văn tìm các từ mình dễ viết sai,
lưu ý cách trình bày
- HD hs phân tích lần lượt các từ
khó và viết vào B: lác đác, nhuỵ,
vảy cá, cuống hoa
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em
cần chú ý điều gì?
- Y/c hs gấp SGK, đọc từng cụm từ,
câu
- Đọc lại đoạn đã viết
- Chấm chữa bài
- Y/c hs đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
3) HD làm bài tập chính tả
Bài 2a: Các em hãy chọn vần ut
hay uc để điền vào chỗ trống cho
thích hợp
- Y/c hs tự làm bài vào VBT
- Mời hs lên bảng điền ut/uc vào
các dòng thơ đã viết trên bảng
lớp
- Gọi hs đọc lại các dòng thơ đã
hoàn chỉnh để kiểm tra phát âm
- Nội dung khổ thơ nói gì?
Bài 3: Y/c hs tự làm bài vào VBT
- Dán 3 bảng nhóm viết nội dung
lên bảng; gọi đại diện 3 dãy lên
thi tiếp sức (dùng bút gạch những
chữ không thích hợp)
- Gọi hs thay mặt nhóm đọc lại
đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời
giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Các em ghi nhớ những từ ngữ
đã luyện viết chính tả HTL khổ
thơ ở BT 2
- Cả lớp viết vào B
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Lần lượt nêu các từ khó: trổ,tỏa khắp khu vườn, lác đác, nhuỵ,vảy cá, cuống hoa,
- Phân tích và viết vào B
- 2 hs đọc lại
- Lắng nghe, viết, kiểm tra
- Viết vào vở
- Soát bài
- Đổi vở kiểm tra
- Lắng nghe
- Tự làm bài
- 1 hs lên bảng thực hiện
- 2 hs đọc các dòng thơ
b) trúc, bút, bút
- Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên
đồ sành sứ
- Tự làm bài
- Đại diện 3 hs mỗi dãy
- Đại diện nhóm đọc
- nắng - trúc xanh - cúc - lóng
lánh - nên - vút - náo nức
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 17- Bài sau: Nhớ-viết : Chợ tết
- Nhận xét tiết học
Môn: KHOA HỌC
Tiết 43: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I/ Mục tiêu:
Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanhdùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng đểbáo hiệu ( còi tàu, xe, trống trường,…)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ 5 chai hoặc cốc giống nhau
+ Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
+ Mang đến một số đĩa, băng cát-xét
- Chuẩn bị chung: cát - xét
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Sự lan truyền aÂm thanh
- Âm thanh có thể lan truyền qua
những môi trường nào? Lấy ví dụ
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Cuộc sống
của chúng ta sẽ như thế nào nếu
không có âm thanh?
- Không có âm thanh, cuộc sống
của chúng ta sẽ vô cùng tẻ nhạt
mà còn gây rất nhiều điều bất
tiện Vậy âm thanh có vai trò như
thế nào đối với cuộc sống? Các
em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò
của âm thanh trong đời sống.
Mục tiêu: Nêu được vai trò âm
thanh trong đời sống (giao tiếp với
nhau qua nói, hát, nghe, dùng để
làm tín hiệu (tiếng trống, tiếng
còi) )
- Các em hãy quan sát các hình
trong SGK/86 và ghi lại vai trò của
âm thanh thể hiện trong hình và
những vai trò khác mà em biết
- Gọi hs trình bày, y.c các hs khác
bổ sung
- Âm thanh có thể lan truyền quakhông khí, chất lỏng, chất rắn Ta có thể nghe được âm thanh là
do sự rung động của vật lan truyềntrong không khí
Cá có thể nghe thấy tiếng bướcchân người đi trên bờ
Áp tai xuống đất, có thể nghetiếng xe cộ, tiếng chân người đi
- Buồn chán vì không có tiếngnhạc, tiếng hát, tiếng chim hót
- Lắng nghe
- Quan sát và ghi lại
- Trình bày Âm thanh giúp con người giao lưuvăn hóa, văn nghệ, trao đổi tâm
tư, tình cảm, trò chuyện với nhau,
HS nghe cô giáo giảng bài, côgiáo hiểu hs nói gì?
Âm thanh giúp con người ngheđược các tín hiệu đã qui định:
Trang 18Kết luận: Âm thanh rất quan
trọng và cần thiết đối với cuộc
sống của chúng ta Nhờ có âm
thanh chúng ta có thể học tập,
nói chuyện với nhau, thưởng thức
âm nhạc,
* Hoạt động 2: Nói về những
âm thanh ưa thích và những
âm thanh không ưa thích.
Mục tiêu: Giúp hs diễn tả thái
độ trước thế giới âm thanh xung
quanh Phát triển kĩ năng đánh
giá
- Âm thanh rất cần cho con người
nhưng có những âm thanh người
này ưa thích nhưng người kia lại
không thích Các em thì sao? Hãy
nói cho các bạn biết em thích
những âm thanh nào và không
thích những âm thanh nào? Vì sao
lại như vậy?
- HS trình bày, GV ghi bảng vào 2
cột: thích, không thích
Kết luận: Mỗi người có một sở
thích khác nhau về âm thanh
Những âm thanh hay, có ý nghĩa
đối với cuộc sống sẽ được ghi
âm lại Việc ghi âm lại có ích lợi
như thế nào? Các em cùng tìm
hiểu tiếp
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi
của việc ghi lại được âm thanh
Mục tiêu: Nêu được ích lợi của
việc ghi lại âm thanh Hiểu được ý
nghĩa của các nghiên cứu khoa
học và có thái độ trân trọng
- Em thích nghe bài hát nào? Do ai
trình bày?
- Bật cho hs nghe một số bài hát
mà các em thích
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi
để TLCH: Việc ghi lại âm thanh có
tiếng trống trường, tiếng còi xe,tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệucác đám cháy, báo hiệu cấpcứu
Aâm thanh giúp cho con người thưgiãn, thêm yêu cuộc sống: ngheđược tiếng chim hót, tiếng gióthổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìudặt
- Lắng nghe
- HS nói trước lớp 1 âm thanh ưathích, 1 âm thanh không ưa thích vàgiải thích tại sao
+ Em thích nghe nhạc những lúcrảnh rỗi, vì tiếng nhạc làm cho emcảm thấy vui, thoải mái
+ Em không thích tiếng còi ô tôvào lúc gần sáng, vì nó làm emkhông ngủ được nữa
+ Em thích tiếng chim hót, vì tiếngchim hót làm cho em nghe rất vuitai, có cảm giác bình yên, vui vẻ.+ Em không thích tiếng phát ra từlò rèn vì nghe rất nhức đầu
- Người ta có thể dùng băng hoặcđĩa trắng để ghi lại âm thanh
- Lắng nghe
Trang 19ích lợi gì?
- Hiện nay có những cách ghi âm
thanh nào?
- Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi,
sáng tạo của các nhà bác học,
đã để lại cho chúng ta những
chiếc máy ghi âm đầu tiên
Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa
học kĩ thuật, người ta có thể ghi
âm vào băng cát-xét, đĩa CD,
máy ghi âm, điện thoại
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK
* Hoạt động 4: Trò chơi làm
nhạc cụ
Mục tiêu: Nhận biết được âm
thanh có thể nghe cao, thấp khác
nhau
- Hướng dẫn: Các em đổ nước
vào chai từ ít đến đầy Sau đó
dùng bút chì gõ vào chai Các
nhóm luyện để có thể phát ra
nhiều âm thanh cao , thấp khác
nhau
- Gọi các nhóm biểu diễn
- Cùng hs nhận xét: Nhóm nào
tạo ra được nhiều âm thanh trầm
bổng khác nhau, liền mạch nhóm
đó được tuyên dương
Kết luận: Khi gõ, chai rung động
phát ra âm thanh Chai nhiều nước
khối lượng lớn hơn sẽ phát ra âm
trầm hơn
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Giáo dục: Không nên làm ồn
hoặc bắt máy hát lớn vào buổi
trưa
- Bài sau: Âm thanh trong cuộc
sống (tt)
- Nhận xét tiết học
- Vài hs đọc to trước lớp
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 44: CHỢ TẾT
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm