1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 22 LOP 4(CKTKN- KNS)

26 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 487,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài -Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài.. GV Bài 4:Yêu cầu học sinh quan sát hình và đọc các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu

Trang 1

TUẦN 22

Ngày soanï:23/1/2011 Ngày dạy:Thứ hai ngày 24/1/2011

ĐẠO ĐỨC; CÓ GV CHUYÊN DẠY

TẬP ĐỌC: SẦU RIÊNG

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Đọc đúng các tiếng khó: sầu riêng,lủng lẳng, quyến rũ, khẳng khiu Đọc

trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơiđúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng

-Hiểu các từ ngữ trong bài:mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống,cành ngang, chiều quằn

- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/Ổn định.

2/Bài cũ: Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng? H: Hình ảnh “ trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?

H: Nêu đại ý của bài?

3/ Bài mới Giới thiệu bài – ghi bảng.

HĐ 1:(10’)Luyện đọc

MT: -Đọc đúng các tiếng khó: sầu riêng,lủng lẳng,

quyến rũ, khẳng khiu Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ

hơiđúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở

những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng

-Gọi một học sinh đọc toàn bài

-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài-giáo viên

kết hợp sửa phát âm cho từng học sinh

-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai

-Học sinh đọc theo nhóm

-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài

-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài

HĐ2:(15’) Tìm hiểu bài.

MT: Hiểu các từ ngữ trong bài:mật ong già hạn, hoa đậu

từng chùm, hao hao giống,cành ngang, chiều quằn

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.

H:Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

-Yêu cầu học sinh đọc toàn bài trả lời câu hỏi 1 SGK

- Gọi học sinh trình bày mỗi em trả lời 1 ý- nhận xét bổ

sung

H: Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, quả

sầu riêng với dáng cây sầu riêng?

H: Theo em “quyến rũ” là gì?

H: Trong câu văn “ Hương vị quyến rũ đến kì lạ”, em có

thể tìm từ nào thay thế từ “ quyến rũ”?

H: Trong 4 từ trên, từ nào dùng hay nhất? vì sao?

H; Tìm câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây

sầu riêng?

H: Nội dung của bài là gì?

-Một học sinh đọc bài

-Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn

-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn

-Một học sinh đọc bài

-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài

-1 học sinh đọc – lớp đọc thầm

-Sầu riêng là đặc sản của miền Nam

- Thảo luận theo nhóm bàn câu hỏi 1 SGK

-Trình bày kết quả thảo luận

-Các từ; “ hấp dẫn, lôi cuốn, làm say

lòng người”.

Trang 2

Đại ý: Bài văn ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc cuả cây

sầu riêng.

HĐ3: (10’)Đọc diễn cảm.

MT: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơiđúng sau các

dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ ca

ngợi vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng

-Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- G/v treo bảng phụ đoạn 1 và hướng dẫn cách đọc

-G/v đọc mẫu

-Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Nhận xét- ghi điểm

4/ Củng cố- dặn dò: (5’)Giáo dục, liên hệ trong học sinh.

-Học bài chuẩn bị bài “ Chợ Tết”.

-Trong các từ trên từ “quyến rũ” dùng hay nhất vì nó nói rõ được ý mới mọc, gợi cảm đến hương vị của trái sầu riêng

_HS nhắc lại đại ý-Theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp với bài

-Thi đọc diễn cảm trong nhóm, trước lớp

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU:- Củng cố về khái niệm phân số.

-Rèn kĩ năng rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

-Tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/Ổn định.

2/Bài cũ Quy đồng mẫu số các phân số sau:

a/ 74 và 129 ; b/ 1213 và 1819

3/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.

HĐ1: (15’)Luyện tập rút gọn phân số

MT

: Rèn kĩ năng rút gọn phân số.

-Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.

- G/v theo dõi giúp đỡ h/s còn chậm

-Chữa bài- ghi điểm

Bài 2: H: muốn biết phân số nào bằng

phân số

9

2

ta làm như thế nào?

HĐ 2:(15’) Quy đồng mẫu số

MT: Rèn kĩ năng quy đồng mẫu số các

phân số

Bài 3: Yêu cầu h/s tự quy đồng mẫu số các

phân số

GV

Bài 4:Yêu cầu học sinh quan sát hình và

đọc các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu

trong từng nhóm

-Đọc yêu cầu đề

-2 h/s lên bảng làm- lớp làm vào vở

30

12

=6 : 30

6 : 12

=5

2 ; 45

20

=5 : 45

5 : 20

=9 4

70

28

=7028::1414= 52 ; 3451=15134::1717 =32-Chúng ta cần rút gọn phân số

- h/s lên bảng làm –lớp làm vào vở nháp

+Phân số

18

5 là phân số tối giản

+Phân số276 =276::33= 92+ Phân số

63

14

=7 : 63

7 : 14

=9 2+Phân số1036=3610;:22=185

-H/s lên bảng làm- lớp làm vào vở

a/

24

32

; 24

15 b/

45

36

; 45

25 c/

36

16

; 36

21 d/

12

6

;12 8

12 7_HS thảo luận , sau đó nêu miệng

Trang 3

4/ Củng cố- dặn dò:(5’)

-Hệ thống lại bài học

_Về nhà làm bài tập 2,3

a/13; b/ 32 ; c/ 52 ; d/53

Ngày soạn 24/1/2011 Ngày dạy, Thứ ba ngày 25/1/2011

CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) SẦU RIÊNG

I./MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:-Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài Sầu riêng

-làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết lẫn l/n, uc/ut

- Viết đúng đẹp, trình bày sạch đẹp

II./ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ, băng giấy

III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1./Oån định : TT

2./Bài cũ: (5’) _2HS lên bảng viết từ sai : Yêu tinh, Cẩu Khây, giục chạy trốn,bản làng

3 /Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng.

HĐ1: (20’)Hướng dẫn nghe viết

MT: -Nghe- viết đúng chính tả, trình bày

đúng một đoạn của bài Sầu riêng

-1 HS đọc đoạn viết

- GV đọc mẫu

H: Nội dung đoạn viết nói về điều gì?

Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu tìm từ khó trong bài viết dễ lẫn: trổ

vào cuối năm, tỏa khắp khu vườn, hao hao

giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti

- Luyện đọc từ khó tìm được

Viết chính tả.

Hướng dẫn cách trình bày

Giáo viên đọc cho hs viết bài vào vở

- Theo dõi nhắc nhở

- Soát lỗi

- Chấm một số bài, nhận xét

HĐ2: (10’)Luyên tập

MT: làm đúng các bài tập chính tả phân biệt

tiếng có âm đầu và vần dễ viết lẫn l/n, uc/ut

Bài 2: Nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

- Thi tiếp sức giữa hai nhóm

- Nhận xét sửa sai

Bài 3: Chọn những tiếng thích hợp trong

ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:

-Hs làm bài vơ û- 1hs làm bảng lớp

4./Củng cố – dặn dò: (3’)

Nhận xét tiết học Viết lại lỗi viết sai

-1 HS đọc đoạn viết

-Lắng nghe

- Các nhóm tìm từ khó và viết vào bảng học nhóm

- Luyện đọc từ khó tìm được

HS viết bài vào vở

- Soát lỗi

- Nêu yêu cầu - Làm bài vào vở

Điền vào chỗ trống l/n

Đáp án: Nên bé nào thấy đau!/ Bé oà lên nức nở

Nêu yêu cầuLàm bài vào vở- 2 hs đọc bài Nhận xét, sửa sai

Đáp án: nắng – trúc xanh – cúc - lóng lánh – nên – vút - náo nức

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Trang 4

- Xác định được bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?

- Viết đoạn văn tả về một loại trái cây trong đó có dùng một số câu kể Ai thế nào?

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG: 1 Ổn định: TT

2 Kiểm tra : HS lên bảng ,mỗi HS đặt một câu kể Ai thế nào? Xác dịnh CN và ý nghĩa của VN.

GV nhận xét và ghi điểm

3 –Bài mới:

Hoạt động 1: (10’)Tìm hiểu ví dụ

MT: Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ

trong câu kể Ai thế nào?

*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài dùng dấu ngoặc đơn đánh

dấu câu kể Ai thế nào?

-Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

+ Các câu kể Ai thế nào? Có trong đoạn văn

Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài bài tập

-Yêu cầu HS tự làm , nhắc HS dùng các kí hiệu

đã quy ước

-Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài bài tập

-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi:

H: Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì?

H : Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ nào tạo

thành?

Kết luận:chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có

đặc điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ, chủ ngữ do

các danh từ hoặc cụm tính từ tạo thành.

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và lấy ví dụ

Hoạt động 2: (20’)Luyện tập

MT: + Xác định được bộ phận CN trong câu kể Ai

thế nào?

+ Viết đoạn văn tả về một loại trái cây trong đó có

dùng một số câu kể Ai thế nào?

Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài bài tập

-Yêu cầu HS tự làm , nhắc HS dùng các kí hiệu

đã quy ước

-Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn

Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài bài tập

Yêu cầu HS tự làm, nhắc hS viết đoạn văn

ngắn( 5 câu) về một loại trái cây trong đó có sử

dụng câu kể Ai thế nào?

Cho 3 HS lên làm trên bảng, GV chữa bài thật kĩ

từng đoạn văn về ngữ pháp câu, cách dùng từ

- Nhận xét ghi điểm HS viết tốt, động viên HS chưa

HS đọc câu bạn đặt trên bảng và trả lời câu hỏi

Chủ ngữ là con người, đồ vật, cây cối được noí đến ở vị ngữ

-Lắng nghe

HS đọc thành tiếng

1HS làm trên bảng, Cả lớp làm bằng chì vàoSGK

HS nhận xét , chữa bài ( nếu sai)

HS đọc thành tiếng Xác định CN của nhữngcâu vừa tìm được

1HS làm trên bảng, Cả lớp làm bằng chì vàoSGK

HS nhận xét , chữa bài ( nếu sai)

HS đọc thành tiếng trước lớp HS cả lớp đọc thầm SGK

HS thảo luận theo bàn rút ra câu trả lời đúng:

+ Chủ ngữ trong các câu trên đều là các sự vật có đặc điểm được nêu ở vị ngữ

+ Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ hoặc cụm cụm danh từ tạo thành

HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng và lấy ví dụ:

-HS đọc thành tiếng trước lớp HS cả lớp đọc thầm SGK

Trao đổi thảo luận, HS làm+ Màu vàng trên lưng chú// lấp lánh + Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng.+ Cái đầu // tròn và hai con mắt //long lanh như thuỷ tinh

+ Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu

+ Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang phân vân

HS đọc thành tiếng trước lớp

HS viết vào vở

3 HS lên bảng làm bài

5 HS đọc bài làm của mình

Trang 5

viết tốt cần cố gắng.

4_ Củng cố- dặn dò:(5’) H : Chủ ngữ biểu thị nội

dung gì? Chúng thướng do từ ngữ nào tạo thành?

-GV nhận xét về nhà học và hoàn thành đoạn văn

vào vở.chuẩn bị bài sau

HS trả lời

LỊCH SỬ: (T22) (Có giáo viên chuyên dạy)

TOÁN: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I/ MỤC TIÊU:Giúp HS:Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.

- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn

- HS có tính cẩn thận , chính xác khi làm bài

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Sử dụng hình vẽ SGK

III/ HOẠT ĐỘNG: 1-Ổn định: TT

2- Kiểm tra: (5’)2 HS làm BT 4

3- Bài mới: giới thiệu bài ghi đề

Hoạt động 1:(10’)Hình thành kiến thức

MT :HD HS so sánh hai phân số có cùng mẫu số

-GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi HS tự nhận ra độ dài của đoạn

thẳng AC bằng

5

2 đoạn thẳng AB; độ dài đoạn thẳng AD bằng

5

3 độ dài đoạn thẳng AB

-GV cho hS so sánh độ dài của đoạn thẳng AC và AD để từ kết quả so

sánh đó mà nhận biết : 52 < 53 hay 53 > 52

H: Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào?

Hoạt động 2: (20’)Thực hành

MT: Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn

Bài 1:Yêu cầu HS đọc đề

_GV cùng cả lớp nhận xét , sửa sai

Bài 2: HS đọc yêu cầu

Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

b) Kết qua ûlà: 21 < 1; 54 < 1 ; 37 > 1; 56 > 1; 99 = 1;…

Bài 3: HS làm vở

HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét chốt kết quả đúng:

Kết quả là: 51; 52 ; 53; 54

4-Củng cố- dặn dò:(5’)GV chấm vở nhận xét

Về làm lại BT 2,3 hoàn chỉnh chuẩn bị LT

HS theo dõi và trả lời

HS đọc yêu cầu

2 HS tự làm bài rồi chữa, khi chữa bài yêu cầu HS đọc và giải thích ( VD: haiphần năm bé hơn baphần năm vì hai phân số có cùng mẫu số là 5 và tử số

2 < 3)_Cả lớp làm vào nháp

_2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

HS làm vào vở

HS lên bảng

Trang 6

KỂ CHUYỆN: CON VỊT XẤU XÍ

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Dựa vào lời kể của g/v, nhớ được cốt truyện để sắp xếp đúng thứ tự các

tranh minh hoạ và kể lại được câu chuyện Lời kể thể hiện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi lời kể cho phù hợp với nội dung

-Hiểu nội dung cốt truyện: Câu truyện khuyên chúng ta phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêuthương người khác Không nên lấy mình ra làm mẫu khi đánh giá người khác

_Giáo dục HS yêu thương người khác , biết giúp đỡ kẻ yếu đuối

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.-Tranh minh hoạ truyện đọc.

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/Ổn định.

2/Bài cũ.Kể chuyện về một người có khả năng hoặc sức khoẻ mà em biết

3/ Bài mới Giới thiệu bài – ghi bảng.

HĐ1:(10’)Giáo viên kể.

MT: Dựa vào lời kể của g/v, nhớ được cốt truyện để

sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ

-Cho h/s quan sát tranh minh hoạ và đọc yêu cầu

SGK

-G/v kể lần 1: giọng kể vừa đủ thong thả, chậm rãi,

nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả

- G/v kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

phóng to trên bảng

H:Thiên nga ở cùng với đàn vịt con trong hoàn cảnh

nào?

H:Thiên nga cảm thấy thế nàokhi ở lại cùng đàn vịt?

Vì sao nó có cảm giác như vậy?

H:Thái độ của thiên nga như thế nàokhi được bố mẹ

đến đón?

H:Câu chuyện kết thúc như thế nào?

HĐ2: (5’)Hướng dẫn xếp lại tranh minh hoạ.

MT:Tự xếp tranh theo thứ tự

-G/v treo tranh lên bảng như SGK Yêu cầu h/s thảo

luận sắp xếp tranh theo đúng trình tự và nói lại nội

dung tranh

-Nhận xét, kết luận thứ tự đúng

HĐ3 : (15’) Hướng dẫn kể.

MT: kể lại được câu chuyện Lời kể thể hiện tự

nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay

đổi lời kể cho phù hợp với nội dung

-G/v cho h/s kể theo nhóm

-G/v chia học sinh thành các nhóm mỗi nhóm 4 h/s

yêu cầu h/s dựa vào tranh minh hoạ nội dung ghi và

từng bức tranh để kể lại từng đoạn, trao đổi về lời

khuyên của câu chuyện

-G/v đi từng bàn giúp đỡ các nhóm

-Gọi h/s kể trước lớp- Gọi các nhóm khác nhận xét

H: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

-Tổ chức cho h/s kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

-G/v nhận xét ghi điểm

-Đọc yêu cầu

-Theo dõi , lắng nghe

-Thiên nga ở cùng với đàn vịt convì nó còn quá nhỏ và yếu ớt không thể cùng bố mẹ bay đi về phương Nam tránh rét được

- Thiên nga cảm thấy rất buồn khi ở với đàn vịt.Vì nó không có ai làm bạn.Vịt mẹ thì bận bịu kiếm ăn, đàn vịt con thì chành chọc, bắt nạt, hắt hủi nó

-Thái độ của thiên nga khi được bố mẹ đếnđón về nó vô cùng sung sướng Nó quên hết mọi chuyện buồn đã qua.Nó cảm ơn vịtmẹ và lưu luyến chia tay đàn vịt con

- Câu chuyện kết thúc khi đàn thiên nga bay đi cùng bố mẹ, đàn vịt con nhận ra lỗi lầm của mình

-Quan sát tranh- thảo luận theo nhóm bàn theo yêu cầu của G/v

-đại diện các nhóm lên sắp xếp tranh theo thứ tự và trình bày nội dung tranh

-H/s làm việc theo nhóm của mình

-Các nhóm cử đại diện kể trước lớp- nhóm khác nhận xét bổ sung

-Khuyên chúng ta phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác Không nên bắt nạt, hắt hủi người khác

- H/s kể toàn bộ chuyện trước lớp- Lớp nhận xét

Trang 7

4/ Củng cố- dặn dò: (3’)H:Em thích hình ảnh nào

trong chuyện? vì sao?

-Về nhà kể cho người thân cùng nghe

Ngày soạn : 8/2/2011 Ngày dạy: 9- 2- 2011

MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Biết cách quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi

quan sát cây cối Nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây

- Quan sát và ghi lại được kết quả quan sát một cái cây cụ thể

_Giáo dục HS bảo vệ cây xanh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết sẵn BT 1d,c,e…

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT

2-Kiểm tra: gọi 2 HS đọc dàn ý tả một cây ăn quả theo một trong hai cách đã học:

+ Tả lần lượt từng bộ phận của cây

Tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây

GV nhận xét

3- Bài mới

Hoạt động 1:(10’) hướng dẫn quan sát

MT: Biết cách quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các

giác quan khi quan sát cây cối

Bài 1:HS đọc yêu cầu bài tập

-GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

Mỗi nhóm 4 HS

-Hướng dẫn từng nhóm đọc lại các bài văn trong SGK: Bãi ngô,

Cây gạo, Sầu riêng.

+Trao đỗi , trả lời miệng từng câu hỏi

-Yêu cầu đại diện nhóm trả lời câu hỏi

GV củng HS nhận xét , bổ sung để có kết quả đúng:

Câu trả lời đúng:

a) Trình tự quan sát

+Sầu riêng: Tả từng bộ phận của cây.

+ Bãi ngô: Tả theo từng thời kì phát triễn của cây.

+ Cây gạo: Tả theo từng thời kì phát triễn của cây.

b) tác giả quan sát bẳng những giác quan:

+Sầu riêng:mắt, mũi , lưỡi.

+ Bãi ngô: mắt , tai

+ Cây gạo: mắt , tai.

-Treo bảng phụ và đọc, giải thích cho HS hiểu kĩ về trình tự

quan sát, cách kết hợp các giác quan khi quan sát

c) So sánh:

HS tìm các hình ảnh so sánh , nhân hoá trong từng bài

-Gọi HS nhận xét

-GV treo bảng phụ và giảng lại cho HS hiểu rõ vềtừng hình ảnh

Trang 8

và so sánh.

H: Theo em trong bài văn miêu tả dùng các hình ảnh so sánh

và nhân hoá có tác dụng gì?

H: Trong bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây, bài nào

miêu tả một cái cây cụ thể?

H : theo em miêu tả một loài cây có điểm gì giống và khác với

miêu tả một cái cây cụ thể?

Hoạt động 2: (20’) Ghi lại kết quả quan sát

MT: - Quan sát và ghi lại được kết quả quan sát một cái cây cụ

thể

Bài 2:

-Yêu cầu HS làm bài, nhắc HS quan sát một cái cây cụ thể, có

thể là cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa hồng nhưng cây đó là

một cây có thật trồng ở khu vực trường em hoặc nơi ở

GV ghi nhanh các câu hỏi làm tiêu chí đánh giá trên bảng

H: Cây đó có thật trong thực tế quan sát không?

H: Cái cây bạn quan sát có gì khác với các cây cùng loài.?

H: Tình cảm của bạn đối với cây đó như thế nào?

-Gọi HS đọc bài làm của mình

-HS nhận xét, chữa những hình ảnh chưa đúng cho HS

4- Củng cố- dặn dò:Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà lập

dàn ý chi tiết miêu tả 1 cái cây cụ thể và quan sát thật kĩ 1 bộ

phận của cây ( thân , lá, gốc)

+Làm cho bài văn miêu tả thêm cụ thể, sinh động hấp dẫn và gầngũi với người đọc

Bài Sầu riêng, Bãi ngô tả một loài cây Bài Cây gạo tả một cái cây cụ thể

-HS trả lời theo ý hiểu

-HS đọc yêu cầu bài tập

HS làm bài

HS đọc bài làm của mình

KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TOÁN: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:Giúp học sinh củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1.

- Thực hành sắp xếp ba phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn

_Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài sạch ,đẹp

II/ CHUẨN BỊ:Phiếu bài tập

III/ HOẠT ĐỘNG: 1-Ổn định: TT

2- Kiểm tra: (5’) 3 HS lên bảng điền dấu vào chỗ chấm

Hoạt động 1 :( 15’) So sánh phân số

MT

: Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số; so sánh

phân số với 1

Bài 1: HS làm phiếu bài tập

GV phát phiếu, HS đọc yêu cầu và làm ; 4 HS lên bảng,cả lớp

nhận xét, GV chốt kết quả : a)53>15; b) 109 < 1011

c) 1713 < 1715 ; d) 1925 > 1922

Bài 2:HS làm vở

HS đọc yêu cầu

HS tự làm vở, cho 4 HS lên bảng

Gv nhận xét chốt kết quả:

-HS làm phiếu bài tập

HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét

HS làm vở

4 HS lên bảng làm

Trang 9

1

<1 ; 73 < 1; 59> 1; 37 > 1; 1514< 1; 1616 =1;

Hoạt động 2:( 15’) Sắp xếp phân số theo thứ tự từ bé đên lớn

MT: - Thực hành sắp xếp ba phân số có cùng mẫu số theo thứ

tự từ bé đến lớn

Bài 3: HS làm vở

HS đọc yêu cầu

HS tự làm vở, cho 4 HS lên bảng

Gv nhận xét chốt kết quả:

a) Vì 1 < 3 và 3 < 4 nên ta có : 15; 53; 54

b) Vì 5 < 6 và 6 < 8 nên ta có :

7

5

;7

6

; 7

8.c) c, d tương tự

Gv chấm một số bài nhận xét

4-Củng cố- dặn dò: (5’)_Hệ thống lại bài học

Gv nhận xét tiết học, về học bài chuẩn bị bài so sánh hai

phân số khác mẫu số

-HS làm vở

4 HS lên bảng làm

Ngày soạn:9 /2/2011 Ngày dạy: Thứ năm ngày 10 /2/2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ :CÁI ĐẸP

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm : Cái đẹp Hiểu nghĩa

các từ ngữ thuộc chủ điểm : Cái đẹp Hiểu nghĩa và biết dùng một số thành ngữ liên quan đến chủ điểm Cái đẹp

- Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu

- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm ,trình bày sạch đẹp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.Giấy khổ to và bút dạ.

-Các băng giấy nhỏ ghi :đẹp người, đẹp nết ,mặt tươi như hoa, chữ như gà bới

-Bảng phụ viết sẵn cột B của bài tập 4

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/Ổn định :

2/ Bài cũ: (5’) 2 em lên bảng mỗi em đặt 2 câu kể Ai thế nào?

-1 em nêu ghi nhớ? Cường

-Gv nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới :

HĐ1:(15’)Tìm hiểu từ ngữ về cái đẹp

MT: Hiểu nghĩa các từ ngữ thuộc chủ điểm : Cái đẹp

Bài 1 :-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bàn

-Yêu cầu các nhóm viết từ tìm được vào giấy nháp , 2

nhóm viết vào giấy khổ to

-.GV ghi nhanh vào 1 tờ phiếu

-Nhận xét , kết luận các từ đúng khen ngợi nhóm tìm

được nhiều từ

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm từ cá nhân

-Tổ chức cho HS tìm từ tiếp nối :Dán các tờ giấy lên

-1 em đọc thành tiếng-Làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm đã làm bài vào giấy khổ to dán giấy lên bảng và đọc các từ tìm được Các nhóm khác bổ sung từ mà nhóm bạn chưa có

-Làm việc theo nhóm bàn a)Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người : đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi xinh xẻo, xinh xinh , duyên dáng,xinh xắn,uyển chuyển , kiêu sa,quý phái ,tươi

Trang 10

bảng đủ cho các tổ Mỗi thành viên trong tổ tiếp nối

nhau lên bảng viết từ , mỗi -HS chỉ viết 1 đến 3 từ ,

khi HS viết xong về chỗ , đưa bút cho bạn tiếp tục lên

bảng viết từ

-Yêu cầu đại diện tổ đọc các từ tổ mình vừa tìm được

-Nhận xét các từ đúng Tuyên dương các tổ tìm được

nhiều từ đúng, từ hay

Hoạt động 2: (15’) Đặt câu với từ ngữ vừa tìm được

MT: Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt

câu

Bài 3:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS đặt câu sau đó viết vào vở

VD:- Mẹ em rất dịu dàng ,đôn hậu

-Đây là một toà lâu đài có vẻ đẹp cổ kính

-Trường em tổ chức các ngày lễ lớn trong năm rất

hoành tráng

-Anh Nguyễn Bá Ngọc rất dũng cảm

-Cô giáo em thướt tha trong tà áo dài

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu tự làm bài vào vở

-Gọi nhận xét , chữa bài của bạn trên bảng

-Nhận xét kết luận lời giải đúng

-Hỏi HS về nghĩa của các thành ngữ: Mặt tươi như

hoa Chữ như gà bới

_Thu một số bài chắm , nhận xét

4/

Củng cố- dặn dò: GV hệ thống bài Nhận xét tiết

học.Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau

tắn ,tươi giòn , rực rỡ, lộng lẫy,thướt tha ,tha thướt,yểu điệu,…

b/ Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn ,tính cách của con người: thuỳ mị , dịu dàng,hiền dịu, đằm thắm, đạm đà , đôn hậu, lịch sự , lịch lãm,thanh lịch ,thật thà ,tế nhị,nết na, chân thành, chân thực, chân tình,thẳng thắn , kiên định,tự trọng, ngay thẳng,, bộc trực ,cương trực,dũng cảm ,quả cảm,…

-Đọc từ ngữ

-2 em đọc lại từ trên bảng

a)-Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp củathiên nhiên, cảnh vật:Tươi đẹp , sặc sỡ,huy hoàng, tráng lệ,diễm lệ, mỹ lệ,hùng vĩ, kì vĩ,hùng tráng, hoành tráng, yên bình ,cổ kính,…

b) Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên, cảnh vậtvà con người:xinh xắn ,xinh đẹp,, xinh tươi,lộng lẫy , rực rỡ,duyên dáng ,thướt tha,…

-1 em đọc thành tiếng-Làm miệng- làm vở

_HS làm vào vở-Giải nghĩa các thành ngữ

THỂ DỤC: CÓ GV CHUYÊN DẠY

ĐỊA LÍ: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TOÁN: SO SÁNH PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ

I/ MỤC TIÊU:Giúp học sinh:Biết so sánh phân số khác mẫu số (bằng cách quy đồng mẫu số hai

phân số đó)

-Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu

_ HS có ý thức làm bài , tính cẩn thận ,chính xác , trình bày sạch đẹp

II/ CHUẨN BỊ:GV: băng giấy.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1 Ổn định: Trật tự

2 Bài cũ: (5’)Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 3

3 Bài mới:

HĐ1: (10’)Hướng dẫn so sánh hai phân số khác

mẫu.

MT: -Biết so sánh phân số khác mẫu số (bằng

cách quy đồng mẫu số hai phân số đó)

-Học sinh thực hiện so sánh qua 2 băng giấy thực

Trang 11

VD: So sánh hai phân số 32và 43

Phương án 1: Lấy hai băng giấy như nhau Chia

băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau , lấy 2

phần tức là lấy 32 băng giấy Chia băng giấy thứ

hai thành 4 phần bằng nhau, lấy 3 phần tức là lấy

4

3

băng giấy So sánh độ dài của hai băng giấy

Phương án 2: quy đồng mẫu số hai phân số

HĐ2: (20’)Thực hành

MT: HS có ý thức làm bài , tính cẩn thận ,chính

xác , trình bày sạch đẹp

-Bài 1: So sánh hai phân số

-Gọi 3 học sinh lên bảng làm , lớp làm vở

Bài 2 : Rút gọn rồi so sánh hai phân số

-Hướng dẫn cho h/s yếu

Bài 3:Học sinh làm bài vào vở

Giáo viên chấm bài – nhận xét

4/ Củng cố- dặn dò (5’)Giáo viên chốt bài Gọi

một học sinh đọc lại quy tắc Về nhà làm lại bài

tập

Ta thấy: 32 băng giấy ngắn hơn 43 băng giấy nên 32 < 43 hoặc 43 băng giấy dài hơn 32băng giấy nên 

4

3

3 2-Học sinh lên bảng quy đồng

 3

2

4 3

4 2

x

x =12

8 ;  4

3

 3 4

3 3

x

x

12 9

 12

-Học sinh lên bảng làm bài-Lớp nhận xét , bổ sung

5

8

7 ; c)  5

2 10 3

-Học sinh nêu nhiệm vụ bài tập

-Học sinh lên bảng làm-lớp nhận xét, bổ sung.-Học sinh nêu yêu cầu và làm bài vào vở.+Mai ăn 83cái bánh tức là ăn 1540 cái bánh +Hoa ăn

5

2cái bánh tức là ăn

40

16cái bánh

Vì 1640> 1540 nên Hoa ăn nhiều bánh hơn

TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: -Thấy được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (lá thân, gốc cây) ở một số đoạn văn mẫu Viết được một đoạn văn miêu tả lá (hoặcthân , gốc) của cây

-Yêu cầu đoạn văn phải có hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá, lời văn chân thật, sinh động tự nhiên._Giáo dục HS chăm sóc và bảo vệ cây cối

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Bảng phụ BT 1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1/ Ổn định :TT

2/ Bài cũ: Đọc bài văn quan sát một cây mà em thích trong khu vực trường em (hoặc nơi em ở ) 3/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.

HĐ1:(10’)Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Đọc bài Yêu cầu phát hiện cách

tả của tác giả trong mỗi đoạn

-Yêu cầu h/s đọc kĩ đoạn văn, phân tích

để thấy được:

+Tác giả miêu tả cái gì?

+Tác giả dùng những biện pháp gì để

miêu tả? Lấy ví dụ minh hoạ?

-Nêu yêu cầu đề-Đọc bài Lá bàng và Bàng thay lá suy nghĩ , thảo luận nhóm phát hiện cách tả của tác giả trong từng đoạn

-Từng nhóm đựng lên trình bày- lớp bổ sung

* Đoạn tả Lá bàng (Đoàn Giỏi)-Tả rất sinh động sự thay đổi màu sắc của lá bàng theo thời gian bốn mùa xuân, hạ, thu, đông

Trang 12

Hoạt động 2: (20’) Viết bài vào vở

Bài 2: Nêu yêu cầu, làm bài vào vở

-Viết một đoạn văn tả lá, thân hay gốc

của một cây mà em yêu thích

-Hướng dẫn: Chọn cây nào? Tả bộ phận

nào của cây?

-Gọi 3-4 học sinh đọc bài làm – nhận xét

4/ Củng cố – Dặn dò: (5’) Hoàn chỉnh,

Viết lại đoạn văn tả một bộ phận của cây

vào vở Chuẩn bị quan sát trước một cây

em thích để : Luyện tập tả các bộ phận

của cây cối

-Tác giả miêu tả rất cụ thể, chính xác sinh động

* Đoạn tả Cây sồi(Lép-Tôn-xtôi) -Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùa đông sang mùa xuân(Mùa đông cây sồi nứt nẻ, đầy sẹo Sang mùa xuân, … bừng dậy một sức sống bất ngờ )

-Tác giả sử dụng biện pháp so sánh nó như một con quái vật già nua, cau có và khinh khỉnh giữa đám bạch dương tười cười

-Hình ảnh nhân hoá làm co cây sồi già như có tâm hồn của con người:

Mùa đông, cây sồi già cau có …Xuân đến, nó say sưa, ngây ngất, khẽ đu đưa trong nắng chiều

-Đọc đề bài, suy nghĩ và làm bài vào vở

- Một số em đọc bài của mình – lớp nhận xét bổ sung sửa chữa cho bạn

Ngày soạn: 10 /2/2011 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 11 /2/2011

TẬP ĐỌC: CHỢ TẾT

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng

chậm rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ tết miền trung du.Hiểu nghĩa các từ ngư:õ ấp, the, đồi thoa son

-Hiểu được vẻ đẹp bài thơ:Bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê

_Giáo dục HS thêm yêu cuộc sống

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:Gv:Bảng phụ chép phần cần luyện đọc diễn cảm.

Hs:Đọc trước bài tìm ý chính, đại ý của bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1/ Ổn định.

2/ Bài cũ:Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

H: Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng?

H: Nêu đại ý của bài?

3/ Bài mới: Giới thiệu bài qua tranh

HĐ 1: (10’)Luyện đọc

MT: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài

-Gọi một học sinh đọc toàn bài

-Giáo viên chia đoạn

-Xem 4 dòng thơ là một đoạn

-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài-giáo viên kết

hợp sửa phát âm cho từng học sinh

-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai

-Học sinh đọc theo nhóm

-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài

-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài

-Một học sinh đọc bài

-Học sinh đọc nối tiếp nhau theo đoạn

-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn

-Một học sinh đọc bài

-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài-1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

Trang 13

HĐ 2:(15’) Tìm hiểu bài

MT: Hiểu nghĩa các từ ngư:õ ấp, the, đồi thoa son

-Gọi học sinh đọc bài thơ:

H: Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế

nào?

H: Mỗi người đến chợ tết với những dáng vẻ riêng ra sao?

H: Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có

điểm gì chung?

H: Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết Em

hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy?

H:Nội dung chính của bài văn là gì?

- Giáo viên tổng hợp chốt ý chính ghi bảng

Đại ý: Bài thơ tả cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người

dân miền trung du vào dịp tết

HĐ 3 : (10’)Đọc diễn cảm

MT: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ

nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc,

vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ tết miền trung du

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm từ câu 5 đến

câu 12

-Gọi một học sinh đọc diễn cảm trước.Giáo viên hướng

dẫn đọc diễn cảm.Giáo viên đọc lại

-Các nhóm đọc diễn cảm

-Thi đọc diễn cảm trước lớp

Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

4/ Củng cố - dặn dò: Giáo viên chốt bài.Liên hệ chợ tết ở

quê hương em.Về nhà chuẩn bị bài “ Hoa học trò”

- Mặt trời lên Núi đồi như cũng làm duyên Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa…

- Những thằng cu; các cụ già chống gậy bước lom khom ; cô gái mặc yếm;

em bé nép đầu bên yếm mẹ; hai ngườigánh lợn; con bò vàng ngộ nghỉnh đuổitheo

-Học sinh thảo luận theo nhóm về nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm – lớp bổ sung

-Học sinh nhắc lại đại ý

-Học sinh theo dõi bạn đọc để tìm ra giọng đọc phù hợp với bài

-Học sinh tham gia đọc diễn cảm

TOÁN: LUYỆN TẬP

I/MỤC TIÊU : -Củng cố kĩ năng so sánh hai phân số khác mẫu số

-Giới thiệu so sánh hai phân số cùng tử số

-Giáo dục tính chính xác khi làm bài

II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III /CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1./Ổn định: TT

2./ Bài cũ: Rút gọn rồi so sánh hai phân số : 106 54 ; 83 và 52

3./ Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề bài lên bảng

HĐ1:(10’)Luyện tập so sánh phân số

MT; -Củng cố kĩ năng so sánh hai phân số khác

mẫu số

Bài 1: So sánh hai phân số

H:Muốn so sánh hai phân khác mẫu số ta làm như

thế nào?

-Đọc đề bài – Nêu yêu cầu -Ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi mới so sánh

-3h/s lên bảng lớp làm vào vở nháp

a) 8

8 7b) 1525 54 à Rút gọn 15251525::55 53 ;

giữ nguyên 54

Ngày đăng: 30/04/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình theo chiều dọc hoặc chiều ngang tờ giấy. - TUAN 22 LOP 4(CKTKN- KNS)
Hình theo chiều dọc hoặc chiều ngang tờ giấy (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w