Mục tiêu: - Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nước BT1 - Biết sắp xếp các câu cho trước thành một đoạn văn BT2; bước đầu viết được một đoạ[r]
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai, ngày 09 tháng 04 năm 2012
CHÀO CỜ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được tình hình tuần học vừa qua và các kế hoạch tuần tới.
2 Kĩ năng: Biết hát Quốc ca, Đội ca.
3 Thái độ: Rèn tính kỉ luật, bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc.
qua và phổ biến kế hoạch tuần tới.
- Nhận xét tình hình tuần vừa qua
- Phổ biến kế hoạch tuần tới
4 Kể chuyện Tấm gương Đạo đức Hồ Chí
Trang 2-TẬP ĐỌC:
ĂNG - CO VÁT
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng nước
ngoài : Ăng - co - vát ; Cam - pu - chia ) Các chữ số La Mã ( XII - mười hai ), Đọc rành
mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm
kính phục
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu
của nhân Cam- pu- chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK) Hiểu nghĩa các từ ngữ: kiến
trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm
GD kĩ năng sống:
GD: - Thấy được vẽ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẽ đẹp của môi trường
thiên nhiên lúc hoàng hôn.
- Ham thích tìm hiểu, khám phá kiến trúc mới lạ trên thế giới.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh minh hoạ chụp đền Ăng - co – vát
- Bản đồ khu vực chỉ đất nước Cam - pu - chia Quả địa cầu
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
GV viết lên bảng các tên riêng Ăng co vát, Cam
-pu - chia các chỉ số La Mã chỉ thế kỉ.
- Cả lớp đọc đồng thanh, giúp học sinh đọc đúng
không vấp váp các tên riêng, các chữ số
- HS đọc 3 đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Chú ý câu hỏi:
Phong cảnh ở đền vào hoàng hôn có gì đẹp - HS
đọc phần chú giải
- GV hướng dẫn HS đọc các câu dài
- HS đọc lại các câu trên
- Lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
- Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong những câu
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn3, lớp trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung
- Tiếp nối phát biểu
- Đoạn này giới thiệu về vị trí và thời gian
ra đời của ngôi đền Ăng - co - vát
- HS đọc, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và phát biểu
* Miêu tả về sự kiến trúc kì công của khu đền chính ăng - co - vát
Trang 3- Ghi nội dung chính của bài.
- Thi đọc diễn cảm cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học sau
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm, báo cáo
Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền ăng
-co -vát khi hoàng hôn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của GV
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Giới thiệu bài: Trong giờ thực hành
trước các em đã biết cách đo độ dài khoảng
cách giữa hai điểm A và B trong thực tế, giờ
học thực hành này chúng ta sẽ vẽ các đoạn
thẳng thu nhỏ trên bản đồ có tỉ lệ cho trước
để biểu thị các đoạn thẳng trong thực tế
HĐ 2 Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung
2000 Lắng nghe, nhắc lại tiêu đềbài
- 1 HS đọc ví dụ SGK.
- Chúng ta cần xác định được độ dài đoạnthẳng AB thu nhỏ
Trang 4- Yêu cầu 1 HS lên bảng tính độ dài đoạn
thẳng AB thu nhỏ, cả lớp thực hiện vào
nháp
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ
lệ 1: 400 dài bao nhiêu cm
- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
HĐ 3 Thực hành
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài, yêu cầu
1 HS lên bảng đo chiều dài bảng lớp
-Muốn tính chiều dài bảng lớp 3m thu nhỏ
với tỉ lệ 1: 50 ta làm như thế nào?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, cả lớp thực
hiện vào nháp
Bài 2: Khuyến khích HS khá giỏi.
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp làm bài, 1
nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
độ dài 5 cm
- 1 HS đọc, 1 HS đo chiều dài của bảng, cảlớp theo dõi nhận xét
VD: Chiều dài bảng 3m:
Đổi 3 m = 300 cm
- Ta lấy chiều dài chia cho tỉ lệ bản đồ
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp thực hiệnvào nháp:
3 m = 30 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ
- Chiều dài chia cho tỉ lệ
- Chiều rộng chia cho tỉ lệ
- Nhóm làm việc trên phiếu trình bày kếtquả:
Đổi 8 m = 800 cm, 6 m = 600 cmChiều dài lớp học thu nhỏ là:
800 : 200 = 4 (cm)Chiều rộng lớp học thu nhỏ là:
600 : 200 = 3(cm)
Trang 5- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung. Tỉ lệ: 1: 200
- Lắng nghe và thực hiện
Bổ sung
-
-Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 2)
I - MỤC TIÊU:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT Tham gia BVMT ở nhà, ởtrường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* Kĩ năng sống: - Trình bày ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường Thu thập và xử lí
thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường Bình luận,xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà ở trường Đảmnhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà ở trường
* HS khá, giỏi : Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc
bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
* GDBVMT: Giáo dục các em những việc cần làm để bảo vệ môi trường ở nhà, ở lớp, ở
trường và những nơi công cộng HS biết tham gia và có trách nhiệm bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
GV : - SGK
HS : - SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Bảo vệ môi trường.
- Tại sao cần bảo vệ môi trường?
- Em cần thực hiện bảo vệ môi trường
như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần
qua để thực hiện bảo vệ môi trường
3 Bài mới : (27’)
Giới thiệu bài : Bảo vệ môi trường (tt)
Hoạt động 1 : Tập làm nhà “ Tiên tri “
(Bài tập 2 , SGK)
- Đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa ra
đáp án đúng :
a) Các loại cá , tôm bị tuyệt diệt , ảnh hưởng
đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con
người sau này
b) Thực phẩm không an toàn , ảnh hưởng đến
sức khoẻ con người và làm ô nhiễm đất và
Trang 6đất , sạt núi , giảm lượng nước ngầm dự trữ …
d) Làm ô nhiễm nguồn nước , động vật dưới
nước bị chết
đ) Làm ô nhiễm không khí ( bụi , tiếng ồn )
e) Làm ô nhiễm nguồn nước , không khí
Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến của em (Bài tập
b) Đề nghị giảm âm thanh
c) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch
đường làng
Hoạt động 4: Dự án “ Tình nguyện xanh”
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
=> Kết luận : Nhắc lại tác hại của việc làm ô
nhiễm môi trường
4 Củng cố : (3’)
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực
hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi
trường tại địa phương
5 Dặn dò : (1’)
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ
môi trường
- Giáo dục các em biết bảo vệ môi trường ở nhà,
ở lớp, trường học và nơi công cộng
vệ môi trường , những vấn đề còn tồn tại vàcách giải quyết
+ Nhóm 2 : Tương tự với môi trường trườnghọc
+ Nhóm 3 : Tương tự đối với môi trườnglớp học
Trang 7-Thứ ba ngày 10 tháng 04 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn vănngắn trong đó có ít nhất một câu có sử dụng trạng ngữ (BT2) HS khá, giỏi: viết được đoạnvăn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT 2)
- Lắng nghe tích cực; quản lí thời gian; hợp tác trong nhóm nhỏ
II Đồ dùng dạy-học:
-Bảng phụ viết câu văn BT1
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Trong các tiết học trước, các em đã biết
câu có hai thành phần là CN và VN Đó
chính là thành phần chính của câu Tiết học
hôm nay giúp các em biết thành phần phụ
của câu: Trạng ngữ
HĐ 2 Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hai câu trên có gì khác nhau?
- Bạn nào có thể đặt câu hỏi cho bộ phận in
- Yêu cầu HS làm bài
- Treo bảng phụ chép sẵn bài tập, 3 HS lên
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS trả lời phần ghi nhớ
- Vài HS đọc lại
- 1 HS đọc đề bài
- Làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài:
+ Ngày xưa, rùa có một cái mai láng
Trang 8bảng làm bài
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Các em viết một đoạn văn ngắn về 1 lần đi
chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng
ngữ Viết xong, 2 bạn cùng bàn đổi chéo sửa
lỗi cho nhau
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
đi về làng Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn
mười lắm cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân BT cần làm bài 1 và bài 3 (a), bài 4
- Rèn tư duy sáng tạo; quản lí thời gian; hợp tác
II Đồ dùng dạy-học:
-Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra việc ghi chép và hoàn thiện bài
tập được giao ở nhà của HS
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Bắt đầu từ giờ học toán này chúng ta sẽ
ôn tập về các kiến thức đã học trong
- Hợp tác cùng GV
- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
Trang 9chương trình toán 4 Tiết đầu tiên của phần
ôn tập chúng ta cùng ôn về số tự nhiên
HĐ 2 HD Thực hành
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài, GV hướng dẫn làm
một câu mẫu trên lớp, cả lớp làm vào SGK,
Bài 2: Khuyến khích HS khá giỏi.
- Gọi 1 HS đọc đề bài, GV hướng dẫn mẫu:
- Gọi 1 HS đọc đề bài, HS thảo luận theo
cặp, 1 em hỏi, 1 em trả lời.GV gọi từng cặp
trả lời trước lớp
Bài 5: Khuyến khích HS khá giỏi.
- Gọi 1 HS đọc đề bài, HS làm bài vào
SGK , nối tiếp nhau trả lời
- 1 HS đọc đề bài Quan sát mẫu
- HS làm bài vào bảng 5794= 5000+ 700 + 90 + 4
+ Lớp nghìn: hàng nghìn, hàng chục nghìn,hàng trăm nghìn
+ Lớp triệu:hàng triệu, hàng chục triệu,hàng trăm triệu
- HS nối tiếp nhau trả lời:
a 67 358: Sáu mươi bày nghìn ba trăm nămmưới tám - chữ số 5 thuộc hàng chục, lớpđơn vị
- 1 HS đọc đề bài
- Thảo luận theo cặp, lần lượt trình bày:
a Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiênliên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơnvị
b Số tự nhiên bé nhất là số 0 vì không cóSTN nào bé hơn 0
c Không có số tự nhiên lớn nhất vì thêm 1vào bất kì số tự nhiên nào cũng được sốđứng liền sau nó Dãy số tự nhiên có thểkéo dài mãi
Trang 10- Nhận xét, sửa sai.
4 Củng cố, dặn dò
- Về nhà có thể hoàn thiện các bài tập còn
lại trong bài Chuẩn bị bài sau
-CHÍNH TẢ (Nghe - viết) NGHE LỜI CHIM NÓI
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phương (2a, b)
- Lắng nghe tích cực; quản lí thời gian; hợp tác trong nhóm nhỏ
II Đồ dùng dạy-học:
- Hai bảng nhóm viết nội dung BT2a, 3 bảng nhóm viết nội dung BT 3b
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
- Gv đọc HS viết bảng con: khoảnh khắc,
nồng nàn, hiếm quý, lay ơn.
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta viết bài
chính tả nghe - viết: Nghe lời chim nói và
làm BT chính tả phân biệt thanh hỏi /ngã
HĐ 2 Hướng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc bài chính tả
- Bạn nào cho biết nội dung bài thơ nói gì ?
- Gợi ý HS nêu những từ ngữ dễ lẫn, hay
viết sai
- HDHS phân tích và viết bảng con
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại cách trình bày bài
thơ
- Lưu ý HS cách trình bày, tư thế ngồi viết,
quy tắc viết hoa,…
- GV đọc bài cho HS viết chính tả
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- GV thu vở, chấm bài 5 -7 cuốn
- GV nhận xét chung, sửa sai
- Hát tập thể
- Viết bảng con theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Lắng nghe, theo dõi SGK 1 HS đọc bài
- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, nhữngđổi thay của đất nước
- Rút ra từ khó viết, đễ lẫn: lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha.
- Lần lượt phân tích và viết bảng con
- Viết lùi vào 2 ô, giữa mỗi khổ thơ cách 1dòng
- Lắng nghe, thực hiện
- Lắng nghe viết vào vở
- Soát lại bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở chonhau soát lỗi
- Lắng nghe và sửa sai
Trang 11HĐ 3 Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài 2a, b:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 2 nhóm
làm việc trên bảng nhóm, trình bày kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
II/ Các họat động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tỉ số của hai số có nghĩa như thế nào ?
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
*Bài 2 : Mẹ và con năm nay 48 tuổi Biết rằng
tuổi con bằng 2/6 Tính tuổi của mỗi người
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 : Hai kho chứa 1560 tấn mì khô Tìm số
tấn mì khô mỗi kho, biết rằng số mì của kho thứ
hai băng 57 số mì của kho thứ nhất
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét
Trang 12-Yêu cầu học sinh nêu đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
-KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu:
- Trình bày được trao đổi chất của thực vật với môi trường: Thực vật thường xuyênphải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô- níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-
xi, chất khoáng khác,…
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
- KNS: Khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật; phân tích, so sánh
và phán đoán các khả năng xảy ra với thực vật với các điều kiện sống của thực vật khácnhau; Giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II Đồ dùng dạy-học:
- Hình trang 122,123 SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Không khí có vai trò như thế nào đối với
đời sống thực vật ?
2 Để cây trồng cho năng suất cao hơn,
người ta đã tăng lượng không khí nào cho
cây ?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Thực vật không có cơ quan tiêu hoá, hô
hấp riêng như người và động vật nhưng
chúng sống được là nhờ quá trình trao đổi
chất với môi trường Quá trình đó diễn ra
như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
- HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
Trang 13HĐ 2 Phát hiện những biểu hiện bên
ngoài của trao đổi chất ở thực vật.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK/122 thảo
luận theo cặp trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình
+ Phát hiện những yếu tố đóng vai trò quan
trọng đối với đời sống của cây xanh ?
+ Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ
sung
- Kể những yếu tố cây thường xuyên phải
lấy từ môi trường và thải ra môi trường
trong quá trình sống
- Quá trình trên được gọi là gì ?
Kết luận: Thực vật thường xuyên phải lấy
ra từ môi trường các chất khoáng, khí
các-bô-níc, nước, khí ô-xi và thài ra hơi nước,
khí các-bô-níc, chất khoáng khác Quá trình
đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa
thực vật và môi trường
HĐ 3 Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở
thực vật.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 vẽ sơ đồ trao
đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
- GV nhận xét, điều chỉnh
4 Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật ?
- Học bài ở nàh, chuẩn bị bài sau
+ Ngoài ra để cây phát triển tốt còn phải
bổ sung thêm khí ô-xi và các –bô-níc cótrong không khí
- Trong quá trình sống, cây thường xuyênphải lấy từ môi trường: các chất khoáng cótrong đất, nước, khí các-bon-níc, khí ô-xi
- Quá trình trên được gọi là quá trình traođổi chất của thực vật
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thảo luận nhóm 4 vẽ sơ đồ Trình bày sựtrao đổi chất ở thực vật theo sơ đồ vừa vẽtrong nhóm
- Lắng nghe, sửa sai
- 1 HS đọc mục bạn cần biết.
- Lắng gnhe, thực hiện
Bổ sung
-
-Lịch sử Bài : NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I.MỤC TIÊU
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn :
+ Sau khi Quang Trung qua đời , triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1082, triều Tây Sơn bị lật
đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Gia Long , định đô ở Phú Xuân (Huế)
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị : + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc…)
Trang 14+ Ban hành Bộ Luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối
ĐIỀU CHỈNH :Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ luật Gia Long do Nhà Nguyễnban hành
- Yêu thích tìm hiểu lịch sử địa phương
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh về kinh thành Huế
- Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành & những hìnhphạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Những chính sách về kinh tế & văn
hóa của vua Quang Trung
- Em hãy kể lại những chính sách về kinh tế &
văn hóa của vua Quang Trung?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
- Nhà Nguyễn ra đời vào hoàn cảnh nào?
- Năm 1792, Quang Trung qua đời, triều đại
Tây Sơn như thế nào?
- Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn vào năm
nào? Lấy hiệu là gì? Kinh đô ở đâu?
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp + thi đua tổ
- GV treo tranh kinh thành Huế & giới thiệu
nhà Nguyễn đã chọn Phú Xuân làm kinh đô,
các đời vua nhà Nguyễn?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ
luật Gia Long do Nhà Nguyễn ban hành
- Vì sao các vua nhà Nguyễn không muốn
chia sẻ quyền lợi của mình cho ai?
- GV kết luận: Các vua nhà Nguyễn đã dùng
mọi biện pháp thâu tóm quyền hành vào tay
mình Nhà Nguyễn ra đời đã xây dựng ngai
vàng của mình trên biển máu của cuộc khởi
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Sau khi vua Quang Trung mất, lợidụng triều đình đang suy yếu, NguyễnÁnh đã đem quân tấn công, lật đổ nhàTây Sơn
- Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, lấyniên hiệu là Gia Long, chọn Huế làmkinh đô Từ năm 1802 đến năm 1848, nhàNguyễn trải qua các đời vua: Gia Long,Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
- HS xem tranh
- Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ tựcác đời vua đầu nhà Nguyễn (Gia Long,Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức)
- HS hoạt động theo nhóm sau đó cửđại diện lên báo cáo
-HS thảo luận và trả lời
Trang 15nghĩa nụng dõn Tõy Sơn Vỡ vậy nhà Nguyễn
đó thực hiện chớnh sỏch quản lớ xó hội rất chặt
chẽ & tàn bạo.
Củng cố
- GV yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK
Dặn dũ:
- Tỡm đọc: Cỏc vua đời nhà Nguyễn
- Chuẩn bị bài: Kinh thành Huế
- HS trả lời
Bổ sung
-
-TIẾNG VIỆT+
Luyện từ và câu Luyện tập: Thêm trạng ngữ cho câu
I Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng xác định trạng ngữ trong câu
- Rèn luyện kĩ năng thêm trạng ngữ cho câu
1 Ngang trời, kêu một tiếng chuông
Rừng xa nổi gió, suối tuôn ào ào.
2 Do chăm chỉ học tập, bạn Hoà đã trở thành học sinh giỏi toàn diện.
3 Học sinh chúng ta phải cố gắng học tập và rèn luyện không ngừng để mai sau trở thành những ngời hữu ích cho đất nớc.
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đổi vở KT
* Bài 2: Hãy thêm trạng ngữ vào các câu sau
1 Cô giáo say sa giảng bài, học sinh chăm chú lắng nghe
2 Em và bạn HảI đi xem đá bóng.
Trang 16-ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:
+ Vị trí ven biển, đồng bằng ven biển miền Trung
+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến giao thông
+ Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch
- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ) HS khá, giỏi: Biết các loại đường giao thông từ thành phố Đà Nẵng đi tới các tỉnh khác
- Yêu thích tìm hiểu địa lí khu vực
II Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ hành chính VN
- Một số ảnh về TP Đà Nẵng
- Lược đồ hình 1 bài 24
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- Em hãy cho biết nếu đi thuyền trên sông
Hương, chúng ta có thể đến thăm những địa
điểm du lịch nào của TP Huế ?
- Vì sao Huế được gọi là TP du lịch ?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài: Tiết địa lí hôm nay
thầy cùng các em đi tham quan một thành
phố khác: Đó là TP Đà Nẵng
HĐ 2 HD tìm hiểu Đà Nẵng- TP cảng
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 và cho
biết vị trí của thành phố Đà Nẵng?
- HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS quan sát và lần lượt trả lời:
- Đà Nẵng nằm ở phía nam đèo Hải Vân,
Trang 17Kết luận: Đà Nẵng là một thành phố thuộc
duyên hải miền Trung Ở đây có sông, vịnh,
biển do vậy rất thuận tiện cho tàu thuyền cập
bến, nên Đà Nẵng được gọi là TP cảng nước
ta
HĐ 3 Đà Nẵng trung tâm công nghiệp
- Yêu cầu các em quan sát bảng ghi tên hàng
chuyên chở từ Đà nẵng đi nơi khác
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi, nêu tên
một số ngành sản xuất của Đà Nẵng
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Kết luận: Đà Nẵng là trung tâm công
nghiệp vì hàng từ nơi khác được đưa đến Đà
Nẵng chủ yếu là hàng công nghiệp Đà Nẵng
có các cơ sở sản xuất hàng tiêu dùng, dệt,
chế biến thuỷ sản, sản xuất vật liệu xây
dựng Hiện nay ở Đà Nẵng đã xuất hiện
những khu công nghiệp lớn thu hút nhiều
nhà đầu tư Đà Nẵng trở thành trung tâm
công nghiệp lớn và quan trọng của miền
Trung
HĐ 4 Đà Nẵng là địa điểm du lịch
- HS quan sát hình 1, và cho biết những nơi
nào của Đà Nẵng thu hút nhiều khách du
lịch ?
Kết luận: Đà Nẵng nằm trên bờ biển có
cảnh đẹp, có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du
khách nghỉ ngơi Đà Nẵng là đầu mối giao
thông thuận tiện cho việc đi lại của du
khách, có bảo tàng chăm, nơi du khách có
thể đến tham quan, tìm hiểu về đời sống văn
hoá của người Chăm
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát và nối tiếp trả lời:
Đà Nẵng hấp dẫn khách du lịch bơi cónhiều bãi biển đẹp liền kề như: Chùa NonNước, bãi biển, núi Ngũ Hành Sơn, có bảotàng Chăm với những hiện vật của người
Trang 18-
Trang 19-Thứ tư, ngày 11 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK; thêm ảnh chuồn chuồn, ảnh cây lộc vừng
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi:
- Đọc đoạn 1,2 của bài Ăng-co Vát được
xây dựng ở đâu và từ bao giờ ?
- Đọc đoạn còn lại Phong cảnh khu đền
chính vào lúc hoàng hôn có gì đẹp?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nếu chịu quan sát, chúng ta sẽ phát hiện ra
vẻ đẹp của thế giới xung quanh của muôn
vật Bài con chuồn chuồn nước tả một chú
chuồn chuồn bé nhỏ và quen thuộc Dưới
ngòi bút miêu tả của nhà văn Nguyễn Thế
Hội, con vật quen thuộc ấy hiện lên thật đẹp
và mới mẻ
HĐ 2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS khá, giỏi đã cả bài
- Gợi ý chia đoạn
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
lần 1
-HDHS luyện đọc đúng: lấp lánh, long lanh,
rung rung, phân vân, mênh mông,
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, cả bài
Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Hát tập thể
- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
Trang 20- Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng
những hình ảnh so sánh nào ?
- Em thích hình ảnh so sánh nào ? vì sao?
- Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì
hay?
- Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả
thể hiện qua những câu văn nào?
Giảng: Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú
chuồn chuồn nước Qua đó, tác giả đã vẽ lên
rất rõ khung cảnh làng quê Việt Nam tươi
- GV treo lên bảng đoạn “Ôi chao!….như
còn đang phân vân”
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
- Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, haicon mắt long lanh như thuỷ tinh; Thân chúnhỏ và thon vàng như màu vàng của nắngmùa thu; Bốn cánh khẽ rung rung nhưđang còn phân vân
- Em thích hình ảnh: Bốn cái cánh mỏngnhư giấy bóng; hai con mắt long lanh nhưthuỷ tinh vì đó là những hình ảnh so sánhđẹp giúp các em hình dung được rõ hơn vềđôi cánh và cặp mắt chuồn chuồn
-Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bấtngờ của chuồn chuồn nước, tả theo cánhbay của chuồn chuồn, nhờ thế tác giả kếthợp tả được một cách rất tự nhiên phongcảnh làng quê
- Mặt hồ rộng mênh mông và lặng sóng,luỹ tre xanh rì rào trong gió, bờ ao vớinhững khóm khoai nước rung rinh, rồinhững cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra,cánh đồng với những đàn trâu thung thănggặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyềnngược xuôi, trên tầng cao là đàn cò đangbay, là trời xanh trong và cao vút
- Lắng nghe, cảm thụ
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- 2 HS đọc, HS theo dõi tìm các từ cầnnhấn giọng trong bài:
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thểhiện sự ngạc nhiên; nhấn giọng các từ ngữmiêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước,cảnh thiên nhiên đất nước tươi đẹp dướicánh chú (đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh,mênh mông, lặng sóng, luỹ tre, tuyệt đẹp),đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dungtừng đoạn (lúc tả chú chuồn chuồn đậumột chỗ, lúc tả tung cánh bay)
- Lắng nghe, đọc thầm theo
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Vài HS thi đọc
- Cùng GV nhận xét, bình chọn