§µm ThÞ Thu H»ng ------- Trêng tiÓu häc Trung Thµnh I Hoạt động 3:Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch * Mục tiêu:HS hiểu quy trình làm nước sạch -Yêu cầu các nhóm đọc thông tin tron[r]
Trang 1Tuần 14 (Từ 10/12/ 2012 đến 14 /12/2012)
Ngày soạn: 7/12/2012
Ngày giảng; Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tiết 1 : Chào cờ
Tập trung toàn trờng Tiết 2: Toán
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I Yờu cầu cần đạt:
-Biết chia một tổng cho một số.
- Bước đầu biết vận dụng tớnh chất chia một tổng cho một số trong thực hành tớnh
BT cần làm: BT1,2( Khụng yờu cầu HS phải học thuộc cỏc tớnh chất này )
II Đồ dựng dạy học :
Bảng con, bảng phụ
III Cỏc hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1- Ổn định: 2-Bài cũ: Luyện tập chung -Gọi HS lờn bảng làm bài tập GV nhận xột ghi điểm Nhận xột chung phần bài cũ 3-Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa 1) Hướng dẫn HS tỡm hiểu tớnh chất một tổng chia cho một số GV viết bảng:(35 + 21): 7 và 35 :7 + 21 : 7 Yờu cầu HS tớnh giỏ trị của từng biểu thức Yờu cầu HS so sỏnh giỏ trị của hai biểu thức trờn như thế nào với nhau -Khi chia một tổng cho một số, nếu cỏc số hạng của một tổng đều chia het61cho số chia ta cú thể thực hiện như thế nào? GV viết bảng (bằng phấn màu) (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 Cho cả lớp so sỏnh thờm một số vớ dụ: (24 + 12) : 6 với 24 : 6 + 12 : 6 GV gợi ý để HS nờu: HS hỏt 2 HS lờn làm bài tập 268 475
235 205
1340 2375
804 950
536 97375
62980
HS nhắc lại tựa bài
HS tớnh trong vở nhỏp
HS so sỏnh & nờu:
(35 + 21): 7 = 35 : 7 + 21 :7 -HS nờu
HS thực hiện và nờu kết quả
Trang 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
(35 + 21): 7 = 35 : 7 + 21 : 7
1 tổng: 1 số = SH : SC + SH : SC
Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng
cho một số ta có thể chia từng số hạng cho
số chia, rồi cộng các kết quả tìm được.
GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế bên
phải thì cả hai số hạng đều phải chia hết cho
? Vậy khi có 1 hiệu chia cho một số mà cả
số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia hết
cho số chia ta có thể làm như thế nào?
*GV giới thiệu đó là tính chất một hiệu chia
b 60 : 3 + 9 : 3 C1 : 60 : 3 + 9 :3 =20 + 3 = 23 C2 : 60 : 3 + 9 : 3 =( 60 + 9 ) : 3 = 69 : 3 = 23
3 = 9 – 6 = 3
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
Nhận xét tiết học
b) cách 1: ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4Cách 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 :8
- Hiểu các từ ngữ trong bài : kị sĩ , tía , son , đoảng , chái bếp , đống rấm , hòn rấm
- Hiểu Nội dung: Chú bé đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Xác định giá trị-Thể hiện sư tự tin-Tự nhận thức bản thân
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt
- GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
? Vì sao Cao Bá Quát luôn bị điểm kém
- GV nhận xét ghi điểm
- Vì viết chữ xấu nên nhiều bài văn dùhay vẫn bị thầy cho điểm kém
Trang 43.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Yêu cầu HS quan sát
tranh minh họa chủ điểm Tiếng sáo diều
và nêu những hình ảnh nhìn thấy trong
tranh
GV treo tranh để giới thiệu bài đọc
b Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
-Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
-Cu Chắt để đồ chơi mình vào đâu và gặp
chuyện gì?
-Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào?
KNS : Xác định giá trị
-Nội dung chính đoạn 2 là gì?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự bài
- Cu chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩ
cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúangồi trong lầu son…
* Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt.
-Chú cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng.
-Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đãlàm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ vànàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắtkhông cho họ chơi với nhau nữa
*Cuộc làm quen của cu Đất và hai người bột
-Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần
áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn
nàn bị bẩn hết quần áo đẹp…
- Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát
… -Phải rèn luyện trong thử thách, conngười mới trở thành cứng rắn, hữu ích Vượt qua đựơc thử thách, khó khăn, conngười mới mạnh mẽ, cứng cỏi
Trang 5-Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
GDKNS: Trong cuộc sống muốn trở
thành người có ích cho xã hội.chúng ta
cần phải biết vượt qua mọi thử thách
trong cuộc sống cũng như trong học tập
để
3.Củng cố- dặn dò:
Lửa thử vàng, gian nan thử sức, đượctôi luyện trong gian nan, con người mớivững vàng, dũng cảm…
* Kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành đất nung.
* Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc
có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
- HS luyện đọc theo nhóm -Một vài HS thi đọc diễn cảm -4 HS đọc theo cách phân vai
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã
viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Chiếc áo búp bê
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Chiếc áo
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Hỏi: -Bạn nhỏ đối với búp bê như thế
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
Bài 2a/136 : GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán 2 tờ phiếu đã viết nội dung
lên bảng, mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS
Bài 3a / 136:GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thi đua theo nhóm
- Lưu ý HS: tìm đúng tính từ theo đúng
yêu cầu của bài
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm
4 Củng cố:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu
HS đọc thầm
HS viết bảng con các từ: phong phanh,
xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc
HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào
VBT
- 2 HS lên bảng làm vào phiếu
- Lời giải : xinh xinh – trong xóm – xúm xít – màu xanh – ngôi sao – khẩu súng – sờ – “Xinh nhỉ?” – nó sợ
- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn
chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thi đua theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Sấu , siêng năng , sảng khoái , sáng láng ,
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài-Lắng nghe
TiÕt 5 : §Þa lý
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(GDBVMT)
I.MỤC TIÊU:
Trang 7- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ : + Trồng lúa ,là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
+ Trồng nhiều ngô ,khoai ,cây ăn quả ,rau xứ lạnh ,nuôi nhiều lợn và gia cầm
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội : tháng lạnh ,tháng 1 ,2 ,3 nhiệt độ dưới 20 0C,từ đóbiết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
* HS khá , giỏi : + Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ (
vựa lúa lớn thứ hai của cả nước ) : đất phù sa màu mỡ ,nguồn nước dồi dào ,người dân
có kinh nghiệm trồng lúa
+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo
* GDBVMT: Sự cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng
II CHUẨN BỊ:Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ.III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng
Bắc Bộ Bài học này sẽ giúp các em biết
hoạt động sản xuất của người dân nơi đây
có gì khác với người dân miền núi
Trồng lúa gạo là công việc chính của người
dân đồng bằng Bắc Bộ Nhờ có nhiều thuận
lợi nên đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành vựa
lúa (nơi trồng nhiều lúa) thứ hai của cả
nước
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
GV cho HS dựa vào SGK, tranh ảnh & vốn
hiểu biết, trả lời theo các câu hỏi gợi ý
- Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều
ở đồng bằng Bắc Bộ (vựa lụa lớn thứ hai
của nước ta ) - Dành HS khá giỏi
- Nêu tên các công việc cần phải làm trong
quá trình sản xuất lúa gạo, từ đó em rút ra
nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của người
nông dân?
*GV giải thích thêm về đặc điểm sinh thái
sinh thái của cây lúa nước, về một số công
việc trong quá trình sản xuất ra lúa gạo, để
HS hiểu rõ về nguyên nhân giúp cho đồng
Hát
HS trả lời
HS khác nhận xét
HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
HS dựa vào SGK, tranh ảnh & vốnhiểu biết, trả lời theo các câu hỏi gợiý
- Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồnnước dồi dào, nhân dân có nhiềunghiệm về trồng trọt lúa nước
- Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa,chăm sóc lúa, gặt lúa, tuốt lúa, phơilúa
-HS theo dõi
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
bằng Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo, sự
công phu, vất vả của những người nông dân
trong việc sản xuất ra lúa gạo
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
-Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao
nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ có đặc điểm
gì?
-Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi &
khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?
-GV yêu cầu nêu tên các cây trồng, vật nuôi
khác của đồng bằng Bắc Bộ
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
GDBVMT: Việc chăn nuôi gà, lợn, vịt,…
gây tác hại gì đến nguồn nước?
Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiết 2)
Nhận xét tiết học
HS thảo luận theo nhóm 4
-Mùa đông từ tháng 1,2,3 khi đó nhiệt
độ thấp hơn 20 0C
-Thuận lợi: trồng thêm cây vụ đông:ngô, khoai, su hào, bắp cải, cà chua…+Khó khăn: nếu rét quá lúa và cây bịchết
-HS dựa vào SGK, tranh ảnh nêu têncác cây trồng, vật nuôi khác của đồngbằng Bắc Bộ
+ ĐBBB trồng đều các loại rau sứlạnh như: bắp cải, hoa súp lơ, xà lách,
cà rốt…
+ Một số vật nuôi ở ĐBBB là lợn, gà ,vịt …
HS dựa vào SGK, thảo luận theo gợiý
Đại diện nhóm trình bày kết quả, cácnhóm khác nhận xét & bổ sung
* Các chất thải không được xử lí sẽngấm xuống nguồn nước, làm nguồnnước bị ô nhiễm
Trang 9I - MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết,chia có dư )
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1-Ổn định:
2-Bài cũ: Một tổng chia cho một số
GV gọi HS lên bảng làm bài tập
a) (27 18 ) : 3
b) ( 64 – 32 ) : 8
GV nhận xét –ghi điểm
3-Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa :
Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp
Cách 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4Vài HS nhắc lại
07 12 0
HS thực hiện tương tự như trên vào bảngcon
230859 5
30 46171 08
35 09
dư 4
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b.Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia rồi cộng
với số dư phải được số bị chia
-Muốn chia cho số có một chữ số ta
thực hiện pháp chia theo thứ tự nào ?
-GV giáo dục HS cẩn thận khi làm bài
và ham thích học toán
5-
dặn dò :
HS đọc yêu cầu bài tập
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện
2 phép tính, cả lớp làm bài vào vơ nháp
Số lít xăng có trong mỗi bể là
128610 : 6 = 21435 ( lít ) Đáp số : 21435 lít xăng
HS làm bài rồi nêu KQ
Giải Thực hiện phép chia
187250 : 8 = 23 406 dư 2Vậy ta có thể xếp vào :23406 hộp và cònthừa 2 áo
ĐS : 23406 hộp và còn thừa
2 cái áo -HS trả lời
TiÕt 3 :LuyÖn tõ vµ c©u
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I - MỤC TIÊU :
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT 1 ) ; nhận biết được một số
từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (,BT3 , BT4 ) ; bước đầu nhận biếtđược một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi ( BT5 )
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 –Ổn định :
2 – Bài cũ : Câu hỏi dấu chấm hỏi
- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?
- Em nhận biết câu hỏi nhờ vào những
dấu hiệu nào ? Cho ví dụ ?
- GV nhận xét –ghi điểm
3 – Bài mới
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
- Bài học trước , các em đã được biết
thế nào là câu hỏi và tác dụng của câu
hỏi Bài hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập
-HS nhắc lại đầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?b) Trước giờ học, em thường làm gì ?c) Bến cảng như thế nào ?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và gạch dưới
từ nghi vấn trong các câu hỏi
- Gạch vào bảng phụ
a) Có phải chú Đất trở thành chú ĐấtNung không ?
b) Chú Đất trở thành chú Đất Nung , phảikhông ?
Chú Đất trở thành chú Đất Nung à ?
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH+Chú Đất trở thành chú Đất Nung à ?
* Bài tập 4
GV cho mỗi HS đặt với mỗi từ hoặc
cặp từ nghi vấn ở bài tập 3 một câu hỏi
GV HS nhận xét, chốt kết quả đúng
* Bài tập 5 :
- Trong 5 câu đã cho có những câu là
câu hỏi, có những câu không phải là
câu hỏi nhưng vẫn có dấu chấm hỏi với
mục đích làm HS bị nhầm lẫn Nhiệm
vụ của các em là phải tìm ra những câu
nào không phải là câu hỏi và không
được dùng dấu chấm hỏi Để làm được
bài tập này, các em phải nắm chắc thế
nào là câu hỏi ?
- Nhận xét chốt lời giải đúng
4 – Củng cố:
-GV cho HS nêu nội dung bài học
-GV giáo dục HS HS biết dùng câu hỏi
khi nói, viết đúng cách
5- dặn dò :
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục
đích khác
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Mỗi HS đặt với mỗi từ hoặc cặp từ nghivấn ở bài tập 3 một câu hỏi
- Nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đặt
Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát xấukhông?
- Xi-ôn- cốp-xki ngày nhỏ bị ngã gãy chân
vì muốn bay như chim phải không ?
- Bạn thích chơi bóng đá à ?
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu hỏi
ở bài học trang 142
- cả lớp đọc thầm lại 5 câu hỏi, tìm câunào không phải là câu hỏi và không đượcdùng dấu chấm hỏi
- Phát biểu ý kiến+ Trong số 5 câu đã cho, có :
2 câu là câu hỏi
a) Bạn có thích chơi diều không ? ( hỏibạn điều chưa biết )
b) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ?(hỏibạn điều chưa biết )
3 câu không phải là câu hỏi :
b ) Tôi không biết bạn có thích chơi diềukhông ? ( nêu ý kiến của bngười nói )
c ) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nàonhất ( nêu đề nghị )
e ) Thử xem ai khéo tay hơn nào ( nêu đềnghị )
-HS theo dõi-HS nêu nội dung bài học
Trang 13- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : phải biết gìn giữ , yêu quý đồ chơi
II CHUẨN BỊ: Tranh
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC
1- Ổn định:
2– Bài cũ: Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh
Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân
biệt lời các nhân vật (lời búp bê lúc đầu:
tủi thân, sau: sung sướng Lời Lật đật: oán
trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đánh Lời
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs kể truyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Bài tập 1:
-GV đính 6 tranh lên bảng
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, viết
vào băng giấy lời thuyết minh của mình,
mỗi tranh 1 lời thuyết minh
-Nhắc hs tìm lời thuyết minh cho ngắn
gọn
* GV nhận xét chốt lại ý đúng
Bài tập 2:
-HS hát1-2 HS kể
-Cả lớp theo dõi nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
- HS đọc yêu cầu bài tập
-HS thảo luận nhóm đôi, trao đổi với nhau và viết vào băng giấy, dán lên bảng, các nhóm khác nhận xét
- Nhóm khác nhận xét
+ HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS-Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế
nào?
-Khi kể phải xưng hô thế nào?
* Nhắc nhở hs kể nhập vai mình là búp bê
để kể lại chuyện, ý nghĩ và việc làm, cảm
xúc của nhân vật búp bê Khi kể phải xưng
tôi, tớ, mình hoặc em.
-… tôi, tớ, mình, hoặc em
-Đọc:Kể lại câu chuyện bằng lời kể củabúp bê
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng ( hiệu ) cho một số
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2-Bài cũ: Chia cho số có một chữ số
-Gọi HS lên bảng làm bài tập, lớp làm vào
Thực hành chia số có sáu chữ số cho số có
một chữ số: trường hợp chia hết & trường
hợp chia có dư (không yêu cầu thử lại)
* GV nhận xét kết quả đúng
Bài tập 2a
Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bé, số
lớn Khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Số lít xăng có trong mỗi bể là
128610 : 6 = 21435 ( lít ) Đáp số : 21435 lít xăng
HS nêu yêu cầu bài tập
Số bé:
30489 – 18472 = 12017 Đáp số : SL: 30489
SB : 12017-HS tự làm bài và nêu KQ
b Số lớn : 111591
Số bé : 26304
HS làm bài nêu KQ : Giải
Hs đọc yêu cầu
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV thu tập chấm nhận xột
Bài 4 b ( Dành HS khỏ giỏi )
GV theo dừi, giỳp đỡ
GV nhận xột, chốt nội dung đỳng
-GV nờu cầu HS nờu tớnh chất mỡnh đó
ỏp dụng để giải bài toỏn
4-Củng cố:
GV giỏo dục HS ham thớch học toỏn và
cẩn thận khi làm bài
5 - Dặn dũ :
Dặn HS về xem lại cỏc bài tập
Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tớch
Nhận xột tiết học
HS làm bài vào vở a) C1: ( 33164 + 28528 ) : 4 = 61692 :4
= 15423C2: (33164+28528):4 =33164 :4+28528:4
= 8291 + 7132 = 15423
HS tự làm bài nờu KQ b) C1: (403494 – 16415) :7 = 387079 :7
= 55297C2: (403494–16415):7
= 403494:7 – 16415:7 = 57642 - 2345
= 55297
HS trả lời
-Lắng nghe
Tiết 2 : Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo)
I -MỤC TIấU;- Biết đọc với giọng kể chậm rói , phõn biệt được lời người kể với lờinhõn vật (chàng kị sĩ , nàng cụng chỳa, chỳ Đất Nung )
- Hiểu ND : Chỳ Đất Nung nhờ dỏm nung mỡnh trong lửa đó trở thành người hữuớch, cứu sống được người khỏc ( trả lời được cỏc CH 1 ,2 4 trong SGK )
* HS khỏ giỏi trả lời được CH3 ( SGK )
* GDKNS: Thể hiện sự tự tin( mạnh dạn, quyết tõm trước những thử thỏch thỡ nhất
định sẽ thành cụng.)
II – CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương phỏp:, thảo luận nhúm, chia sẽ thụng tin
- Kĩ thuật: Động nóo , Trỡnh bày ý kiến cỏ nhõn, đặt cõu hỏi
III – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh minh họa
IV - HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yờu cầu HS đọc từng đoạn truyện
vàTLCH
- HS hỏt -3 HS lờn đọc và trả lời cõu hỏi
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
GV nhận xét ghi điểm, nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Hoạt động nhóm:
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung
bức tranh minh họa bài tập đọc
-GV giới thiệu:để hiểu rõ hơn về bài
bài học nay, cô cùng các em tìm hiểu
qua bài “Chú Đất Nung”
-Lượt 1: Kết hợp sửa sai cho HS
-Lượt 2: Kết hợp giải nghĩa từ, hướng
dẫn HS đọc nhấn giọng
-Yêu cầu HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu lần 1
c Tìm hiểu bài:
-YC HS đọc đ1, trả lời câu hỏi
-Kể lại tai nạn của hai người bột?
-Đất nung đã làm gì khi thấy hai người
bột bị nạn?
-Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước ,cứu hai người bột ?
-Câu nói cọc tuếch ở cuối truyện của
* Câu nói ngắn gọn ,thẳng thắn tỏ ý thông
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
- Qua câu chuyện nói lên điều gì?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm
trong cuộc sống cũng như trong học tập
để trở thành người có ích cho xã hội
5 dặn dò:
-Về nhà học bài, rèn kĩ năng đọc
-Chuẩn bị tiết sau: Cánh diều tuổi thơ
-Nhận xét tiết học
cảm với hai người bột chỉ quen sống trong
lọ thủy tinh ,không chịu đựng được thửthách
* Câu nói đó có ý xem thường nhữngngười chỉ sống trong sung sướng ,khôngchịu đựng nỗi khó khăn
- ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người có ích ,chịu được nắng mưa cứu sống được hai người bột yếu đuối
3HS đọc
-Lắng nghe-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
-HS trả lời
-Lắng nghe
TiÕt 5: §äc s¸ch t¹i th viÖn
TiÕt 6 : TiÕng ViÖt
¤N TËP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về câu hỏi và dấu chấm hỏi
- Xác định câu hỏi trong một văn bản
Trang 19Bài 1: Tìm câu hỏi trong các đoạn văn sau Điền
thông tin vào bảng:
a) Một tuần sau, thầy trả bài Cả lớp càng ngạc nhiên
khi ai chọn đề nào thì được điểm tối đa của đề đó, bất
kể đúng sai Tôi tự hỏi: “ Chẳng lẽ thầy bận đến mức
b) Bỗng nhiên em nghe tiếng gọi:
- Giôn ! Mẹ ở đây Con có nghe thấy không ?
Mặc cho khuỷu tay, đầu gối đang bị trầy xước và rớm
máu Giôn vẫn khập khiễng tiến về phía vạch đích,
hướng theo tiếng gọi của mẹ
Theo THANH TÂM
c) Một cậu bé chuyện trò cùng mẹ
Rằng đến mai con sẽ xin ngoan
Đến mai con sẽ xin ngoan ?
Đến mai, con lại khất lần ngày kia
NGỤ NGÔN
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- Làm bài cá nhân vào vở
- HS lên bảng điền vào chỗ trống
- Lần lượt nêu kết quả
a) Chẳng lẽ thầy bận đến mứckhông kịp chấm bài ?
+ Thưa thầy, vì sao thế ạ ?b) Con có nghe thấy không ? c) Đến mai con sẽ xin ngoan ?
Chính bản thân Không ?
2 Thưa thầy, vì sao thế ạ ? Lớp trưởng Thầy giáo Vì sao ?
3 Con có nghe thấy
TiÕt 7 : Kü thuËt
THÊU MÓC XÍCH (tiết2)
I
MỤC TIÊU
- HS biết cách thêu múc xích và ứng dụng của thêu múc xích
- Thêu được các mũi thêu móc xích
- HS hứng thú học thêu
Trang 20II:
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh quy trình thêu múc xích
- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi), vải khác màu cókích thước đủ lớn(chiều dại mũi thêu khoảng 2cm) và một số sản phẩm đượcthêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện
các bước thêu móc xích ( thêu 2 - 3 mũi)
- GV nhận xét và cũng cố kỷ thuật thêu móc
xích theo các bước
+ Bước 1: Vạch dấu đường thêu
+ Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch
+ Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào
nhau như chuỗi mắt xích và tương đối bằng
nhau
+ Đường thêu phẳng, không bị dúm
+ Thời gian đúng qui định
C Củng cố, dặn dò
(H) Nêu qui trình thêu móc xích ?
Nhận xét tiết học - Tuyên dương
Chuẩn bị bài sau: Cắt khâu sản phẩm tự
chọn
- HS nhận xột
THÊU MÓC XÍCH
-2-3 HS đọc + Thêu từ phải sang trái
+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách tạo thành vòng chỉ qua đường dấu.Tiếp theo, xuống kim tại điểm phía trong và ngay sát đầu mũi thêu trước Cuối cùng, lên kim tại điểm kế tiếp, cách vị trí vừa xuống kim 1 mũi, mũi kim ở trên vòng chỉ Rút kim, kéo chỉ lên được mũi thêu móc xích
+ Lên kim, xuống kim đúng vào các điểm trên đường vạch dấu
+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá
+ Kết thúc đường thêu móc xích bằng cách đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu để xuống kim chặn vòng chỉ ….nút chỉ giống như cách kết thúc đường khâu đột
+ Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho phẳng
- HS thực hành
- Dựa vào các tiêu chí trên HS đánh giásản phẩm của mình và của bạn
Trang 21III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HS theo dõi, nhắc lại đầu bài
HS tính,HS nêu nhận xét
24 : ( 3 x 2) = 12 : 6 = 4
24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4