1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an van 6 moi

417 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 417
Dung lượng 846,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi : * Giíi thiÖu bµi Muốn viết đợc một bài văn tự sự hay, thể hiện đợc nội dung và ý muốn kể , chúng ta phải có những thao tác nào?. Bài hôm nay sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng đó[r]

Trang 1

Tuần :1 Ngày soạn : 19/8/2012

Tiết : 1 Ngày dạy : 20/08/2012

- Khái niêm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nớc của dân tộc ta trong một tác phẩm VHDG thời kì dựng nớc.

2/ Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết.

- Nhận ra những sự việc chính của truyện.

- Nhận ra 1 số chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện.

3/ Thỏi độ :

- Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc tổ tiên.

II/ TIẾN TRèNH LấN LỚP

1 Ổn định:

Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu sơ lược về chương trỡnh Ngữ văn 6, t1 Cỏch soạn bài ở nhà.

3 Bài mới:

Truy n “Con R ng, chỏu Tiờn” m t truy n thuy t tiờu bi u, m ệ ồ ộ ề ế ể ở đầu cho chu i truy nỗ ềthuy t v th i ế ề ờ đại cỏc vua Hựng c ng nh truy n thuy t VN núi chung Truy n cú n iũ ư ề ế ệ ộdung gỡ, ý ngh a ra sao? Vỡ sao ND ta qua bao ĩ đờ ấ ự ài, r t t h o v yờu thớch cõu chuy nà ệ

n y? Ti t h c hụm nay s giỳp chỳng ta tr l i nh ng cõu h i y.à ế ọ ẽ ả ờ ữ ỏ ấ

Hoạt đụng 1

*) Đọc :

GV yêu cầu: Đọc to rõ ràng chú ý nhấn gịong các chi tiết li kỳ,

thể hiện 2 lời thoại của Lạc Long Quân - Âu cơ

+ LLQ: Ân cần chậm rãi

+Âu cơ: Giọng lo lắng, than khổ

- GV đọc mẫu- gọi học sinh đọc – h/s nhận xét

- Cho h/s đọc chú thích chú ý các chú thích 1-2-3-4-5-7

? Em hiểu truyền thuyết là gì ?

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện liên

quan đến lịch sử thời qúa khứ.

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo.

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự

kiện và nhân vật LS.

GV: Truyền thuyết con rồng cháu tiên thuộc nhóm các tác phẩm

truyền thuyết thời đại Hùng Vơng giai đoạn đầu.

? Truyện đợc chia làm mấy phần? ý của từng phần?

(Chia làm 3 phần

Đ1 Từ đầu đến long trang  Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu

Đ2 Tiếp lên đờng  Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và LLQ và

Âu Cơ chia con

Đoạn 3 Còn lại  Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên.

Gọi HS đọc lại đoạn 1

?Truyện có mấy Nvật? Nvật nào là Nvật chính?

- 2 nhân vật LLQ và Âu cơ

? Nhân vật LLQ đợc giới thiệu ntn? (Nguồn gốc, hình dáng)

(LLQ: Là con trai thần biển vốn nòi giống quen sống ở dới nớc,

sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ)

? Lạc Long Quân có những việc làm gì?

- Giúp dân diệt trừ ng tinh, hồ tinh, mộc tinh Dạy dân cách

trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

? Qua những chi tiết đó em thấy Lạc Long Quân là ngời thế

nào?

=>Lạc Long Quân là vị thần có tài, có sức khoẻ vô địch, có công

với dân về mọi mặt, đợc mọi ngời yêu quý.

? Hình ảnh Âu cơ đợc giới thiệu ra sao? (Nguồn gốc, hình dáng,

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo.

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS.

2 Bố cục: 3 phần

II Tỡm hiểu văn bẳn

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:

Lạc Long Quân - Âu Cơ

- Nguồn gốc: thần Tiên

- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trần rồng ở dới nớc

- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái

CON RỒNG CHÁU TIấN

(Truyền thuyết)

Trang 2

+ Có nguồn gốc cao quý: thuộc dòng dõi Tiên, họ Thần Nông ở

vùng núi cao Phơng Bắc

+ Có nhan sắc “ xinh đẹp tuyệt trần”

?Em có nhận xét gỉ về H/a LLQ và Âu cơ ?

? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng LLQ và Âuu cơ có

nguồn gốc từ các loài vật khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ

dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ dòng dõi Tiên - Rồng

mang ý nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc

nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói đến

Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng tợng

LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả dân gian

muốn ca ngợi nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì

hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta.

? Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện

lên nh thế nào?

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí.

* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết tinh những gì đẹp đẽ

nhất của con ngơì, thiên nhiên, sông núi

Giáo viên chuyển ý : Sau khi LLQ và Âu cơ gặp nhau đem lòng

yêu nhau rồi trở thành vợ chồng Cuộc tình duyên của họ ra

sao? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu.

Gọi h/s đọc tiếp – lớn nhanh nh thần

? Laùc Long Quaõn vaứ AÂu cụ ủaừ gaởp nhau ntn ?

*Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau , đem lòng yêu nhau rồi trở

thành vợ chồng sống ở cung điện Long Trang

GV bình: Rồng ở biển cả.

Tiên ở non cao.

Gặp nhau đem lòng yêu nhau -đi đến kết duyên vợ chồng.

Tình yêu kỳ lạ này nh là sự kết tinh những gì đẹp nhất của con

ngời và thiên nhiên sông núi.

? Âu Cơ sinh nở nh thế nào?

- Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở thành một trăm con,

không bú mớm, lớn nhanh nh thổi, khôi ngô đẹp đẽ khoẻ mạnh

nh thần.

? Em có Nxét gì về sự sinh nở của bà Âu cơ

<Kỳ lạ không có thật >

? H/a Bọc trăm trứng, nở ra 100 con có ý nghĩa ntn ?’ ‘

? H/a : Con nào con nấy hồng hào nh thần, có ý nghĩa gì ?

- Kđịnh dòng máu thần tiên, p/c đẹp đẽ về dáng vóc cơ thể

cũng nh trí tuệ của con ngời VN

GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang đờng nhng rất thú vị

và giàu ý nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng.

Tiên (chim) cũng để trứng Tất cả mọi ngời VN chúng ta đều

sinh ra từ trong cùng một bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ.

DTVN chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng, đẹp đẽ, phát triển

nhanh  nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ, keo sơn, thể hiện ý

nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt.

GV chuyển ý: Họ đang sống HP thì điều gì đã xẩy ra?

Lạc Long Quân quen sống ở dới nớc  Phải từ biệt vợ và đàn con

trở về Thuỷ Cung.

Âu cơ buồn tủi, tháng ngày mong mỏi thở than “ Sao chàng bỏ

thiếp mà đi, không cùng với thiếp nuôi đàn con nhỏ”

? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho biết tranh minh

hoạ cảnh gì?

?LLQ chia con ntn? Để làm gì ?

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây đất nớc.

?Việc chia con nh vậy có ý nghĩa ntn?

- Cuộc chia tay thật cảm động do nhu cầu phát triển của dân tộc

Việt trong việc cai quản đất đai rộng lớn.

? Câu truyện kết thúc với lời hen ớc Khi có việc thì giúp đỡ

đừng quên,lời hẹn dó có ý nghĩa ntn?

- (Thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân ta, mọi ngời ở mọi

vùng đất nớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh.

).

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và giữ nớc của dân tộc

ta đã chứng minh hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy,

=>Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là thần, nguồn gốc cao quý.

2.Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và LLQ và

Âu Cơ chia con

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

Bọc trăm trứng, nở ra một trăm ngời con"

->Chi tiết kì lạ, mang tính chất hoang đờng

=>Giải thích nguồn gốc DTVN cùng huyết thống, chung nguồn cội tổ tiên và sức mạnh của ngời DTVN

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây

đất nớc.

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát

Trang 3

ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến miền xuôi, từ

miền biển đến miền rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh

đứng dậy diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch

hoạ, cả nớc đều đau xót, nhờng cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua

hoạn nạn và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và

sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn của Long Quân xa kia bằng

những việc làm thiết thực.

? Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết tởng tợng kì ảo Em

hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng kì ảo?

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có thật đợc dân gian

sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định.

? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và Âu Cơ; việc Âu Cơ

sinh nở kì lạ là những chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò của nó

trong truyện này nh thế nào?

- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự

kiện.

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để

chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc.

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.

Gọi HS đọc đoạn cuối

? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những sự việc nào?

- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vơng, lập kinh đô, đặt

tên nớc.

- Giải thích nguồn gốc của ngời VN là con Rồng, cháu Tiên.

? Việc kết thúc nh vậy có ý nghĩa gì?

* GV: Cốt lõi sự thật LS là mời mấy đời vua Hùng trị vì còn

một bằng chứng nữa khẳng định sự thật trên đó là lăng tởng

niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội

rất lớn đó là lễ hội đền Hùng Lễ hội đó đã trở thành một ngày

quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả nớc hành quân về cội nguồn:

Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày gỗ tổ mùng mời tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội độc đáo duy nhất chỉ

có ở VN!

? Theo em truyện "Con rồng cháu tiên" có ý nghĩa gì?

- Giải thích nguồn gốc, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng

liêng của cộng đồng ngời Việt.

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết

thống nhất cả nhân dân ta ở mọi miền đất nớc.

- Góp phần xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần của

- Giáo viên nhắc lại khái niệm truyền thuyết

- Nhắc lại nội dung chính và ý nghĩa của truyện.

- Hoùc thuoọc phaàn ghi nhụự sgk / 8

- Soùan “ Baựnh Chửng , Baựnh Giaày”

Tuần : 1 Ngày soạn :19/8/2012

-Tiết : 2 Ngày dạy 20/08/2012

HƯỚNG DẪN ĐỌC THấM :

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

Học sinh hiểu đợc nội dung,ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản

- Cách giải thích của ngời Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông- một nét văn hoá của ngời Việt.

2.Kỹ năng:

- Đọc – hiểu 1 văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện.

BÁNH CHƯNG , BÁNH GIÀY

(Truyền thuyết)

Trang 4

3.T t ởng:

Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ – văn hoá dân tộc.

II Tiến trỡnh lờn lớp

1 Ổ n định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đợc ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên” ? Chọn 1 chi tiết kỳ ảo mà em thích và nêu ý nghĩa của chi tiết đó?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài:

Mỗi khi tết đến xuân về, ngời VN chúng ta lại nhớ đến câu đối quen thuộc rất nổi tiếng :Thịt mỡ da hành câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chng xanh

Bánh chng cùng bánh giầy là 2 thứ bánh rất nổi tiếng, rất ngon, rất bổ không thể thiếu đợctrong mâm cỗ ngày tết của dân tôc VN mà còn mang bao ý nghĩa sâu xa, lý thú Các em cóbiết 2 thứ bánh đó bắt nguồn tứ 1 truyền thuyết nào của thời Vua Hùng?

Đọc

Y/c: Giọng chậm rãi, t/c Chú ý lời của thần trong giấc mộng

của lang liêu

Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn 1 , Học sinh đọc

? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn cảnh nào?

? ý định của vua ra sao?(qua điểm của vua về việc chọn ngời

nối ngôi)

ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc chí vua, không

nhất thết là con trởng.? Vua chọn ngời nối ngôi bằng hình

? Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua nh thế nào?

(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ

truyền cho con trởng Vua chú trọng tài chí hơn trởng thứ.

Đây là một vị vua anh minh)

- Cho HS đọc phần 2

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon.

GV: Còn Lang Liêu chỉ có những thứ tầm thờng

?Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?

- Lang Liêu:

+ Trong các con vua, chàng là ngời rhiệt thòi nhất

+ Tuy là Lang nhng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo

việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con

vua nhng phận thì gần gũi với dân thờng

G:Thần - chính là dân .Việc thần hiện ra mách bảo cho

LLiêu là chi tiết

rất cổ tích Các nhan vật mồ côi, bất hạnh Nhng thú vị ở

đây là gì ? (Không làm hộ, chỉ mách bảo )

?Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ vật cho

lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu.

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh.

* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng đợc thần, bụt

hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc.

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang nh thế nào?

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi.

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc vua chọn để tế Trời,

Đất, Tiên Vơng và Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt

gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho ND

đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời,

I.Tỡm hiểu chung

* Bố cục: 3 phần

a Từ đầu chứng giám

b Tiếp hình tròn

c Còn lại

II.Tỡm hiểu văn bản

1 Mở truyện: Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi.

- ý của Vua không nhất thiết con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài.

=>Vua Hùng anh minh chú trọng tài năng,không phân biệt con trởng,con thứ.

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các quan lang: Đua nhau tìm lễ vật thật quí, thật hậu

- là ngời thiệt thòi nhất

- Tuy là con vua nhng phận gần gũi dân ờng.Chăm lo việc đồng áng

th Là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần và thực hiện

đợc ý thần (Thông minh biết lấy gạo làm bánh)

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

Trang 5

Đất và tổ tiên của nhân dân ta.

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con ngời có

thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng

do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vơng, dâng lên

vua thì đúng là con ngời tài năng, thông minh, hiếu thảo.

? Lang Liêu đã biết làm 2 thứ bánh để dâng vua chứng tỏ

Lang liêu là ngời nh thế nào?

? Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy có những ý nghĩa gì?

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền.

- Giải thích phong tục làm bánh chng, bánh giầy và tục thờ

cúng tổ tiên của ngời Việt.

- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc.

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất.

- ớc mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình, nhân dân no

ấm.

?Nhân xét NT tiêu biểu cho truyện ?

(Nhiều chi tiết NT tiêu biểu cho truyện DG)

Gv Đó cũng chính là nội dung của ghi nhớ.

ý nghĩa: Đề cao nghề nông - trồng lúa, giải thích

- XD phong tục tập quán của nd từ những điều giản dị - Giữ

gìn bản sắc dân tộc

2/ Bài tập 2:

- Chọn chi tiết thích nhất và giải thích vì sao thích

- LL mộng thấy thần đến mách bảo - Tăng phần hấp dẫn

truyện Nêu bật giá trị hạt gạo, trân trọng quí sản phẩm làm

- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa ( Tợng trng trời,

đất Bánh hình tròn -> bánh giầy Bánh hình vuông -> bánh chng)

- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ đợc tài đức của con ngời có thể nối chí vua.

=> Thông minh,có lòng hiếu thảo,chân thành.

* ý nghĩa của truyện :

- Giải thớch nguồn gốc

- Đề cao lao động, nghề nụng

- ước mơ về sự cụng minh của vua

- NT: Kể chuyện cô đọng, giàu hình ảnh.

III Tổng kết

* Ghi nhớ: SGK tr 12 IV- Luyện Tập:

4: Củng cố,dặn dò

- GV hệ thống bài:

- Nêu nội dung chính và nghệ thuật kể chuyện.

- Học ghi nhớ, ý nghĩa truyện

- Kể tóm tắt truyện.

- Chuẩn bị bài “Từ và câu từ TV

-Tuần :1 Ngày soạn : 19/8/2012

Tiết :3 Ngày dạy : 23/08/2012

+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):

+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):

* Giới thiệu bài

Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt.

G treo bảng phụ ghi mẫu.

G gọi H đọc mẫu.

? Căn cứ vào dấu gạch chộo, cõu trờn cú

I/ Từ là gì ? 1.Mẫu: ( SGK Tr 13) 2.Nhận xét:

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

Trang 6

mấy từ và mấy tiếng?

? Từ nào trong cõu trờn cú 2 tiếng?

- Trồng trọt, chăn nuụi, ăn ở

? Vậy tiếng dựng để làm gi? từ dựng để làm

G đó cũng chính là nội dung của ghi nhớ 1 Sgk tr13

- Gọi học sinh đọc vd 1 trong phần II

? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và

có gì khác nhau ? - Giống: Đều là những từ cú

từ 2 tiếng trở lờn

- Khỏc:

+ từ ghộp: quan hệ với nhau về mặt nghĩa

+ Từ lỏy: quan hệ với nhau về lỏy õm giữa

cỏc tiếng

? Vậy trong từ cú những từ loại nào?

từ đơn là gỡ? từ phức là gỡ? trong từ phức cú

những kiểu từ nào?từ ghộp và từ lỏy cú cấu

tạo gỡ giống và khỏc nhau?

Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

* BT1:

Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

(?) Các từ: “ Nguồn gốc”; “Con cháu” thuộc kiểu

cấu từ nào?

(?) Tìm những từ đồng nghĩa với từ “ Nguồn gốc”

(?)Tìm những từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo

kiểu: Ông bà, anh chị, con cháu.

(?) Tìm nhanh các từ láy theo kiểu sau?

Gọi đại diện tổ 1,2,3 lên thi tìm nhanh các từ trên

* Laọp baỷng phaõn loaùi

Kieồu caỏu taùo tửứ

Vớ duù

Tửứ ủụn Tửứ,ủaỏy,nửụực,ta,chaờm,

ngheà,vaứ,coự,tuùc,ngaứy,teỏt, laứm

Tửứ phửực Tửứ gheựp Baựnh chửng , baựnh

giaày Tửứ laựy Troàng troùt

- Tửứ ủụn : Chổ coự 1 tieỏng coự nghúa

- Tửứ phửực : Coự hai tieỏng trụỷ leõn gheựp laùi coự nghừúa taùo thaứnh

- Từ ghép gồm 2 tiếng có quan hệ về nghĩa.

- Từ láy có 2 tiếng có quan hệ về âm.

*Ghi nhớ2: SGK - Tr14

III Luyện tập : 1/ Bài tập 1:

- Theo giới tính (Nam, Nữ):Anh chị, Ông bà.

- Theo bậc ( Trên- dới): Anh em,chú cháu

3/ Bài tập 5:

- Tìm các từ láy.

+ Tả tiếng cời: Khanh khách, ha hả

+ Tả tiếng nói:ồm ồm, léo nhéo, thẻ thẻ

+ Tả dáng điệu: Lom khom lả lớt, đủng đỉnh, khệnh khạng

-Tiết : 4 Ngày dạy : 27/08/2012

GIAO TIẾP ,VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Trang 7

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phơng thức biểu đạt để tạo lập văn bản.

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả,biểu cảm,lập luận,thuyết minh và hành chính công vụ.

2 Kú naờng :

- Bớc đầu nhận biết về việc lựa chọn phơng thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.

- Nhận ra các kiểu văn bản ở 1 văn bản cho trớc căn cứ vào phơng thức biểu đạt.

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phơng thức biểu đạt ở 1 đoạn văn bản cụ thể.

* Giới thiệu bài

Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó.

VD: Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho mẹ biết em làm

? Trong đ/s khi có một t tởng,tình cảm, nguyện vọng,( khuyên

nhủ muốn tỏ lòng yêu mền bạn, muốn tham gia một h/đ do nhà

trờng tổ chức ) Mà cần biểu đạt cho ngời hay ai đó biết thì em

làm thế nào?

- Núi hoặc viết

? Người này nghe người khỏc núi, người này đọc của

người khỏc viết là họ đang làm gỡ với nhau?

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã dùng phơng tiện

ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói Nhờ phơng tiện ngôn

từ mà mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc những tình

cảm mà em gỉ gắm Đó chính là giao tiếp.

? Vậy giao tiếp là gì? Bằng phơng tiện nào?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa ngời truyền đạt và

ngời tiếp nhận.

? Khi muốn hiểu đợc t tởng, tình cảm, nguyện vọng ấy 1 cách

đầy đủ trọn vẹn cho ngời khác hiểu em phải làm thế nào?

- Tạo lập văn bản  nói có đầu có đuôi, mạch lạc,lý lẽ chặt chẽ.

Gv chuyển ý : Vậy nh thế nào là một văn bản?

G cho H/s đọc câu ca dao (sgk tr 16)

? Câu ca dao sáng tác để làm gì? Câu ca dao nói lên vần đề gì ?

- Câu ca nêu ra 1 lời khuyên: khuyên con ngời giữ đúng lập

tr-ờng t tởng không giao động khi ngời khác thay đổi chí hớng.

? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ gì? Hai câu lục và bát liên kết

với nhau nh thế nào?

+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có sự liên kết chặt chẽ:

Về hình thức: Vần ên

Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải thích rõ ý câu trớc.

? Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản cha ?

-> là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết mạch lạc

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất,

có liên kết mạch lạc và diễn đạt trọn vẹn ý.

? Theo em lời phát biểucủa cô hiệu trởng trong lễ khai giảng có

phải là một vb không? Vì sao?

- (Là vb.Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có

sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học trớc, phơng

hớng năm học mới. VB nói.)

? Bức th có phải là 1 vbản không?

I

Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt.

1/ Văn bản và mục đích giao tiếp.

* Nhận xét

- Giao tiếp là họat động truyền đạt, tiếp nhận

t tởng, tình cảm bằng ngôn ngữ.

 Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn

Trang 8

-( Là vbản viết, có chủ đề là thông báo tình hình là quan tâm tới

ngời nhận th.)

? Đơn xin học, bài thơ có phải là vb không?

(Đều là vb vì chúng đêu là sự thông tin và có mđích t tởng nhất

định.)

? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

Giáo viên chốt lại : Vậy văn bản là chuỗi nói miệng hay bài viết

diễn đạt một nội dung tơng đối trọn vẹn ; có liên kết mạch lạc để

thực hiện mục đích giao tiếp tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể

mà ngời ta sử dụng các kiểu văn bản với các phơng thức biểu đạt

phù hợp

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng thức biếu đạt.

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

Học sinh đọc các kiểu văn bản với các phơng thức biểu đạt

Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?

(?) Coự taỏt caỷ maỏykieồu vaờn baỷn ?Haừy neõu tửứng loaùi vaờn baỷn

vaứ cho vớ duù ?

a: Tửù sửù : Trỡnh baứy dieón bieỏn sửù vieọc

Vd : Thaựnh gioựng , Taỏm Caựm.

b: Mieõu taỷ :taựi hieọn traùng thaựi sửù vaọt , con ngửụứi

Vd : Taỷ ngửụứi , taỷ thieõn nhieõn , sửù vaọt

c: Bieồu caỷm : baứy toỷ tỡnh caỷm , caỷm xuực

Vd : Baứi thụ caỷnh khuya(HCM)

d: Nghũ luaọn :Neõu yự kieỏn ủaựnh giaự , baứn baùc

Vd :” Aờn quaỷ nhụự keỷ troàng caõy”

ủ: Thuyeỏt minh :giụựi thieọu ủaởc ủieồm , tớnh chaỏt , phửụng phaựp

Vd : giụựi thieọu veà caực saỷn phaồm sửừa , thuoỏc ……

e: Haứnh chớnh – coõng vuù : trỡnh baứy yự muoỏn , quyeỏt ủũnh naứo

ủoự , theồ hieọn quyeàn haùn , traựch nhieọm giửừa ngửụứi vaứ ngửụứi

- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập

( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4) Thuyết

minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận

? Qua việc tìm hiểu hãy cho biết: Thế nào là hoạt động giao

tiếp? Thế nào là một văn bản? Có mấy VB?

- H/s đọc ghi nhớ.

- H/s đọc BT1  nêu y/c của BT.

HS thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm trả lời.

? Các đoạn văn, thơ dới thuộc phơng thức biểu đạt nào? gthích

vì sao lại thuộc các kiểu VB ấy?

H/s đọc BT2  nêu y/c.

? Truyền thuyêt con rồng cháu tiên thuộc vb nào?Vì sao?

- Văn bản là chuỗi lời nói, hay bài viết, chủ đề thống nhất, liên kết, chặt chẽ, mạch lạc

2/ Kiểu văn bản và ph ơng th c biểu đạt của văn bản.

- Cú 6 kiểu văn bản ứng vúi 6 phương thức biểu đạt

/ Luyện tập :

1 Bài tập 1:

a/ Văn bản tự sự ( Có ngời, có việc,d/biến sự việc)

b/ VB Mtả: Tả cảnh TN đêm trăng tren sông c/ Nghị luận: Bàn luận vấn đề làm cho đất nớc giầu mạnh.

d/ Biểu cảm:T/c tự tin, tự hào của cô gái.

đ/ Thuyết minh: Gthiệu hớng quay của địa cầu.

Tuần : 2 Ngày soạn :25/8/2012

Tiết : 5 Ngày dạy : 27/8/2012

Văn bản :

I/

Mục tiêu :

1 Kiến thức

- Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nớc.

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh gi nớc của ông cha ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết.

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản truyền thuyết.

- Phân tích một số chi tiết kì ảo trong văn bản.

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian.

THÁNH GIểNG

(Truyền thuyết)

Trang 9

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Kể lại chuyện Bánh chng bánh giầy Cho biết ỷ nghĩa của truyện?

3/ Bài mới: Gthiệụ bài

Ngời con cả của Âu cơ lên làm vua, truyền ngôi đợc mời mấy đời thì bỗng giặc Ân sang xâm chiếm.Thế giặc mạnh lắm, Vua Hùng lo lắng cho sứ giả di tìm ngời cứu nớc, và sứ giả đã gặp 1 chuyện lạ.

Đứa con trai nọ Thật rõ lạ đời chẳng nói chẳng cời Bỗng ngời lớn tớng.

- Đứa con trai ấy đã ăn: Bảy nong cà 3 nong cơm, uống một hơi nớc cạn khúc sông và cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa.

Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân

Thật là thần thánh Câu truyện về ‘Đứa con trai nọ’ đó nh thế nào ta tìm hiểu bài hôm nay

GV hớng dẫn đọc : Đọc to, lu loát, rõ ràng, thay đổi giọng theo

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt đi đánh giặc

và đánh tan giặc.

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và những dấu tích còn

lại của Thánh Gióng.

?Truyeọn chia laứm maỏy ủoaùn ? ẹaởt tieõu ủeà cho caực ủoaùn

bố cục 4 đọan :

Đ1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời của Gióng

Đ2 : Tiếp ” chú bé dặn “ -> Gióng đòi đi đánh giặc

Đ3 : Tiếp “ cứu nớc” -> Gióng đợc nuôi lớn để đánh giặc

Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay về trời

Học sinh theo dõi đoạn 1.

? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

- Bà mẹ uớm chân vào vết chân to, thụ thai, sinh con trai lên 3

tuổi không biết nói, biết cời, đặt đâu năm đấy

? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?

Một đức trẻ đợc sinh ra nh Gióng là bình thờng hay kì lạ ?

- Khác thờng, kì lạ, hoang đờng

?Yếu tổ kỳ lạ ấy nhấn mạnh điều gì về con ngời Thanh Gióng.

Sự ra đời khác thờng của Gióng Là con ngời của thần, thánh

chứ không phải là ngời dân bình thờng

?Tại sao tác giả dân gian không để Gióng là một vị thần bỗng

xuất hiện mà để Gióng sinh ra từ gia đình nhà nông dân?

(khẳng định : Anh hùng là do dân sinh ra, do dân nuôi dỡng)

GV: Vị thần đó lớn lên nh thế nào? ta tìm hiểu tiếp.

? Giặc Ân sang xâm lợc, thế giặc mạnh “sứ giả đi rao khắp nơi

tìm ngời cứu nớc” chi tiết “ sứ giả nớc” thể hiện điều gì?

( Lời kêu gọi khẩn thiết của non sông đất nớc trớc nạn ngoại

sâm và nhiệm vụ đánh giặc ngoại xâm là của toàn dân.)

?Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

+ Nghe tiếng sứ giả cậu bé bỗng dng cất tiếng nói “Ông về tâu

vua, sắm cho ta một con ngựa sắt, một áo giáp sắt , và một roi

sắt "

? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc :

Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?

-> Lòng yêu nớc, niềm tin chiến thắng

GV: Câu nói của Gióng tóat lên niềm tin chiến thắng , ý thức về

vận mệnh dân tộc , đồng thời thể hiện sức mạnh tự cờng của dân

/ Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh;

- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cời, đi;

 Xuất thân bình dị nhng cũng rất thần kì.

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc.

Trang 10

 Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc: ban đầu nói là nói lời quan

trọng, lời yêu nớc, ý thức đối với đất nớc đợc đặt lên hàng đầu.

- + Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thờng thì âm thầm

lặng lẽ nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy biến thì đứng ra cứu nớc

đầu tiên

?Thỏnh Giúng đũi những gỡ ở sữ giả?

Gioựng ủoứi ngửùa saột , roi saột , aựo giaựp saột ủeồ ủaựnh giaởc cửựu

nửụực

? Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc điều đó có

ý nghĩa gì ?

? Sau khi gặp sứ giả cậu bé còn biến đổi gì nữa?

+ Lớn nhanh nh thổi cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc

song đã đứt chỉ.

? Vậy em có nhận xét gì tuổi thơ của Gióng?

(?) Tại sao lúc đất nớc bình yên chú bé không lớn mà khi có giặc

lại lớn nhanh nh thổi nh vậy?

( Gióng phải lớn nhanh mới có đủ sức mạnh,mới kịp đánh giặc

cứu nớc )

Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc Việc cứu nớc là rất hệ trọng và cấp

bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc.

Hơn nữa, ngày xa ND ta quan niệm rằng, ngời anh hùng phải

khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công Cái vơn vai của

Gióng để đạt đến độ phi thờng ấy.

?Thấy chú bé ăn nhiều, lớn nhanh bà con đã làm gì? Việc làm

của bà con hàng xóm có ý nghĩa nh thế nào ?

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta vẫn tổ chức cuộc thi nấu

cơm, hái cà nuôi Gióng Đây là hình thức tái hiện quá khứ rất

giàu ý nghĩa.

GV chuyển ý: Giặc đến nhà Gióng ra trận, Gióng đánh giặc ra

sao?

? Tim những chi tiết miêu tả chú bé chuẩn bị ra trận ?

+ Gióng vơn vai biến thành tráng sỹ mình cao hơn trợng

? Chi tiết này có ý nghĩa gì?

-> Sự vơn vai của Gióng thể hiện sức mạnh phi thờng của thần

thánh.

?So sánh lực lợng của Gióng với giặc Ân ? - ( thế giặc rất mạnh,

quân đông)

? Gióng đánh giặc ntn? chi tiết “nhổ tre” có ý nghĩa gì? Nhận

xét về các chi tiết ấy?

+ Ngựa hí vang phun lửa giặc chết nh rạ, roi sắt gãy Gióng nhổ

tre bên đờng quật vào giặc-> chi tiết kì lạ.

? Từ đó em có suy nghĩ gì về hình ảnh thánh Gióng khi đánh

giặc?

? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?

Đánh tan giặc Gióng làm gì?

? Cuối bài Gióng bay về trời Tại sao tác giả dân gian không để

Gióng về quê hơng để hởng thụ những ngày thanh bình? chi tiết

này có ý nghĩa gì?

( Gióng bay về trời là hình ảnh đẹp đầy ý nghĩa: là vị thần giúp

dân đánh giặc không vì danh lợi vinh hoa Gióng là non nớc, đất

trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang Gióng sống mãi )

Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao quí , chứng tỏ Gióng

không màng danh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của

nhân dân ta đối với ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc ND yêu

mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của ngời anh hùng nên

đã để gióng về với cõi vô biên, bất tử Bay lên trời Gióng là non

nớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang.

Học sinh theo dõi đoạn cuối.

? Những dấu tích để lại?

-(Ao hồ, làng cháy, tre đằng ngà )

? Nhớ ơn Thánh Gióng vua và nhân dân đã làm gì?

(Lập đền thờ, phong phù đổng thiên vơng mở hội Gióng )

GVliên hệ “Hội khoẻ phù đổng” hàng năm thể hiện sức mạnh

của nhân dân, khối đoàn kết dân tộc.

?Theo em truyện TG có thật không?

? Những chi tiết nào đợc coi là truyền thuyết?

? Vì sao Tg dân gian lại muốn coi TG là có thật?

-( Vì ND ta yêu nớc mếm ngời anh hùng, yêu mến truyền thống

anh hùng và tự hào về nó.Bởi vậy mà nhân dân tin là có thật

-> Lòng yêu nớc, niềm tin chiến thắng

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt -> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắc bén

- Gióng lớn nhanh nh thổi

+ Bà con góp gạo thóc nuôi chú bé.

->Tình cảm yêu thơng đùm bọc của nhân dân, tinh thân đoàn kết sức mạnh của cộng

mà bằng cả cỏ cây của đất nớc

- Gióng đánh giặc bằng sức mạnh kỳ diệu của nhân dân, của thiên nhiên, của đất nớc Thể hiện sức mạnh của ngời xa trong công cuộc chống giặc ngoại xâm.

3 Thánh Gióng bay về trời:

+ Giặc tan Gióng lên đỉnh núi cởi giáp sắt bỏ lại, một mình một ngựa bay lên trời.

-> Hình tợng Gióng sống mãi, là vị thần giúp dân đánh giặc.

- Dấu tích của nhng chiến công còn mãi

Trang 11

cũng nh tin vào sức mạnh thần kỳDT )

? Hình tợng Thánh Gióng trong truyện thể hiện điều gì? Nêu ý

nghĩa của truyện?

(ND: Ca ngợi ngời anh hùng làng Gióng, thể hiện sức mạnh kỳ

diệu của ND ớc mơ của ND bảo vệ vững chắc tổ quốc.

- NT: Truyện gắn với phong tục, địa danh, những chi tiết kì lạ,

- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứa tuổi Gióng)

mục đích của cuộc thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt góp

phần vào sự nghiệp bảo vệ và XD đất nớc.

4.

ý nghĩa của truyện :

- Gióng là hình ảnh cao đẹp của ngời anh hùng đánh giặc

- Gióng là biểu tợng của ý thức và sức mạnh

- Tiếng núi đầu tiờn của Thỏnh Giúng cú ý nghĩa gỡ

- sự lớn lờn của Thỏnh Giúng thể hiện điều gỡ

- Học bài, làm phần luyện tập

- Chuẩn bị “ Từ mựơn”

Tuần :2 Ngày soạn :25/8/2012

-Tiết : 6 Ngày dạy 30/8/2012

- Nguồn gốc của từ mợn trong tiếng việt.

- Nguyên tắc mợn từ trong tiếng việt.

- Vai trò của từ mợn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.

2 Kĩ năng

- Nhận biết đợc các từ mợn trong văn bản.

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mợn.

- Viết đúng những từ mợn.

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mợn.

- Sử dụng từ mợn trong nói và viết.

2/ Kiểm tra bài cũ

? Phân biệt giữa từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép, cho VD?

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông cha ta còn

m-ợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mm-ợn là những từ nh thế nào? Khi mm-ợn

ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.

GV treo bảng phụ đã viết VD.

- VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì?

? Dựa vào chú tích sau văn bản Thánh Gióng, em hãy giải

thích nghĩa của từ trợng, tráng sĩ?

- Tr ợng : đơn vị đo độ dài = 10 thớc TQ cổ tức 3,33m ở đây

hiểu là rất cao.

- Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh mẽ, hay

làm việc lớn.

? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu thị gì?

 Hai từ này dùng để biểu thị sự vật, hiện tợng, đặc điểm.

? Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu nghĩa của nó, vậy

theo em chúng có nằm trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo

ra không?

- Hai từ này không phải là từ do ông cha ta sáng tạo ra mà là

từ đi mợn ở nớc ngoài.

? Những từ đó có nguồn gốc từ đâu ?

?Trong soỏ nhửừng tửứ mửụùn dửụựi ủaõy tửứ naứo ủửụùc mửụùn tửứ

I Từ thuần việt và từ mượn

1 Mẫu:(Sgk)

2 Nhận xét

- Trợng – đơn vị đo độ dài

- Tráng sĩ -> Ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh mẽ

=> Từ mợn tiếng Hán

- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mợn tiếng Hán

TỪ MƯỢN

Trang 12

tieỏng haựn ? tửứ naứo mửụùn caực ngoõn ngửừ khaực ?

- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mợn tiếng Hán

- Mít tinh, Xô Viết -> từ mợn tiếng Nga

- in – tơ – nét ; Ra - đi – ô -> từ mợn Tiếng Anh

? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết của các từ: ra-đi-ô,

in-tơ-nét, sứ giả, giang san?

- Có dùng gạch nối: ra-đi-ô,in-tơ-nét đây là từ mợn của ngôn

ngữ ấn Âu

* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga có nguồn gốc

ấn Âu nhng đợc Việt hoá cao hơn viết nh chữ Việt Vậy theo

em, chúng ta thờng mợn tiếng của nớc nào?

? Qua việc tìm hiểu VD, em hãy nêu nhận xét của em về

cách viết từ mợn

? Vậy Từ thuần Việt là gì ? Từ mợn là gì ? Cách viết các từ

mợn ?

Học sinh đọc mục ghi nhớ

Gọi học sinh đọc đoạn văn của BH?

? Đoạn văn trên Bác muốn nói với chúng ta điều gì?

- Khi cần thiết thì mới phải mợn từ

- Khi TV đã có thì không nên mợn tuỳ tiện.

? Theo em, việc mợn từ có tác dụng gì?

? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?

Gv đa ra VD: T/d của việc dùng từ mợn:

+ Vợ: Phu nhân

+ Đàn bà: Phụ nữ

 Tăng sự trang trọng trong 1 số hoàn cảnh cụ thể.

VD: Gác- đờ- bu ( Ngời nghe khó hiểu).

? Theo em khi mợn từ cần chú ý điều gì ?

khi nào cần mợn từ? Khi nào không cần mợn?

- Mợn từ để làm giàu tiếng Việt

- Không nên mợn từ nớc ngòai một cách tùy tiện

* Ghi nhớ 2: SGK - 25

III luyện tập:

Bài 1 Ghi lại các từ mợn

a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt

- Khán giả: ngời xem + Khán: xem

-Tiết : 7 Ngày dạy : 01/9/2012

Trang 13

* Giới thiệu bài

Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện

đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.

? Hàng ngày các em có kể chuyện và nghe kể chuyện không?

Đó là những chuyện gì? - - Hàng ngày ta thờng đợc nghe

hoặc kể chuyện văn học, chuyện đời thờng, chuyện cổ tích,

sinh hoạt.

- Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:

+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu đi!

+ Cậu kể cho mình nghe, Lan là ngời nh thế nào?

? Theo em, kể chuyện để làm gỡ?

- Cho người khỏc biết 1 điều gỡ đú

? Theo em ngời nghe muốn biết điều gì và ngời kể phải làm

gì?

- Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sự vật, sự việc, để

giải thích để khen chê, để học tập.Đối với ngời nghe là muốn

tìm hiêủ, muốn biết, đối với ngời kể là thông báo, cho biết,

giải thích

?Trong trờng hợp trên nếu muốn cho mọi ngời biêt Lan là

một ngời bạn tốt, em phải kể những việc nh thế nào về Lan?

Vì sao? Nếu em kể một câu chuyện không liên quan đến Lan

là ngời bạn tốt thì câu chuyện có ý nghĩa không?

? Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?

Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết về ngời, sự vật, sự việc Để

giải thích, khen, chê qua việc ngời nghe thông báo cho biết

Gv chuyển ý: Dù t/c của các lọai chuyện khác nhau nhng đều

có chung 1 phơng thức là tự sự Vậy thế nào là tự sự, cách

biểu đạt phơng thức tự sự ra sao chúng ta tìm hiểu phàn 2

? Văn bản Thánh Gióng kể về ai? ở thời nào? Kể về việc gì?

- Truyện kể về TG thời vua hùng thứ 6 đã đứng lên đánh đuổi

giặc Ân, thắng giặc bay về trời.

Hãy liệt kê các sự việc trớc sau của truyện?

* GV đa bảng phụ đã viết sẵn các sự việc

? Cỏc sự việc được kể như thế nào? Cách sắp xếp các sự

việc theo trình tự nh vậy có ý nghĩa gì ?

=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tự hợp lý -> Gióng là

biểu tợng của ngời anh hùng

* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp có đầu có cuối, sự việc xảy

ra trớc là nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau, ta gọi đó

? Nếu ta đảo trật rự các sự việc: sự việc 4 lên trớc, sự việc 3

xuống sau cùng có đợc không? Vì sao?

- Nếu ta đảo các sự việc thì không đợc vì phá vỡ trật tự, ý

nghĩa không đảm bảo, ngời nghe sẽ không hiểu Tự sự phải

dẫn đến một kết thúc, thểv hiện một ý nghĩa,

? Mục đích của ngời kể qua các chuỗi sự việc là gì? - Nếu

truyện TG kết thúc ở sự việc 5 thì sao?

- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏ lòng biết ơn giải

thích.

* GV: Phải có 8 sự việc mới nói lên lòng biết ơn, ngỡng mộ

của nhân dân, các dấu tích nói lên TG dờng nh là có thật, đó

là truyện TG toàn vẹn.

Nh vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp mà ngời ta có thể lựa

chon, sắp xếp các sự việc thành chuỗi Sự việc này liên quan

đến sự việc kia  kết thúc  ý nghĩa đó chính là tự sự

+ Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sự vật,

sự việc,để giải thích khen chê.

- Các sự việc trớc sau của truyện TG

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

Trang 14

? Vậy, muốn để ngời nghe hiểu đầy đủ, rõ ràng, ngời kể phải

- (Cỏc ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?

- Tự sự giỳp gỡ cho người kể

- Học bài.

Tuần :2 Ngày soạn:27/8/2012

Tiết : 8 Ngày dạy : 01/9/2012

* Giới thiệu bài

Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện

đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có

ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

Hoạt động I: Luyện tập

Gọi h.s đọc BT “ Ông già và thần chét”

Nêu y/c của BT.

?Đọc câu chuyện và cho biết: trong truyện này, phơng thức

tự sự đợc thể hiện nh thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa

gì?

- Học sinh thoả luận nhóm.

+ Nhóm 1,2,3 Thực hiện y/c 1:

+ Nhóm 4,5,6 Thực hiện yêu cầu 2:

? Qua 1 chuỗi các sự việc, câu truyện thể hiện bó củi ý

nghĩa gì?

Gv: ( Dù kiệt sức nhng sống vẫn hơn chết)

- Học sinh đọc BT2  Nêu yêu cầu.

+ Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ, đúng ngữ

điệu ngắn gọn  Nhấn mạnh ý: “ Gậy ông đập lng ông”

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng

thơm lừng, treo lơ lửng trong cái cạm sắt.

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay.

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng.

chúng chí cha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng.

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng

thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng,

mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ.

+ Gv chốt: Từ một chuỗi các sự việc trong bài thơ tự sự của

Nguyễn Hoàng Sơn, chúng ta đã kể lạ thành một câu

chuyện mang đầy đủ ý nghĩa và đặc điểm của phơng thức tự

*ý nghĩa của truyện:

+ Ca ngợi trí thông minh, linh hoạt.

+ Tin yêu cuộc sống.

2/ Bài tập 2:

- Là bài thơ tự sự.

+ Vì tuy diễn đạt bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã

kể lại 1 câu truyện có đầu, cuối có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc  nhằm chế diễu tính tham lam tự ra bãy của mình.

- Kể miệng câu truyện.

+ ý nghĩa phê phán tham ăn.

Bài 3: - Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002.

- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc là một bài trong LS lớp 6

Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc.

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay LS.

4: Củng cố,dặn dò

- (Cỏc ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?

- Tự sự giỳp gỡ cho người kể

- Học bài.

TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ ( Tiếp)

Trang 15

- Sọan : “Sơn Tinh – Thủy Tinh “

-Tuần : 3 Ngày soạn :05/9/2012

Tiết : 9 Ngày dạy : 06/9/2012

Văn bản :

I/ Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung,ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện.

1/ Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai,lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình trong 1 truyền thuyết.

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,hoang đờng.

2/ Kỹ năng

- Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại.

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện.

- Xác định ý nghĩa của truyện.

* Giới thiệu bài

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng tợng hoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để

sáng tác thơ ca

* Đọc:

Gv hớng dẫn đọc:

+Đ1:Từ đầu “Một đôi” Giọng kể chậm.

+Đ2 :Tiếp “Rút quân”  Giọng nhanh dồn dập

+Đ3 : Còn lại: Giọng trầm lắng suy t.

- Gv đọc mẫu 3 học sinh GV nhận xét uốn nắn cho h.s.

Tìm hiểu các chú thích 1,3,4

? Truyện có mấy sự việc?

- Vua Hùng kén rể.

- ST,TT cầu hôn, điều kiện chọn rể của vua

- Sính lễ của vua Hùng

Nhân vật chính ST, TT: cả hai dều xuất hiện ở mọi sự việc Hai vị

thần này là biểu tợng của thiên nhiên, sông núi cùng đến kén rể, đi

suốt diễn biến câu chuyện.

? Câu chuyện có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?

- Hs theo dõi P1 “Từ đầu  Một đôi”.

? Ng.nhân nào xảy ra câu chuyện?

+ Vua Hùng có một ngời con gái tên là Mị Nơng Muốn kén cho

con một ngời chồng xứng đáng.

? ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc gì?

+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn:

? ST-TT đợc giới thiệu ntn?

- Nguồn gốc?

- Tài năng?

ST: ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: Vẫy tay về phía Tây mọc từng

dãy núi đồi.

I.Tỡm hiểu chung

* Bố cục: 3 phần

P1: Vua Hùng kén rể (Mở truyện).

P2: ST-TT cầu hôn và cuộc giao tranh giữa 2

vị thần (Diễn biến truyện).

P3: Cuộc chiến vẫn tiếp tục hàng năm.(Kết truyện).

- Nguồn gốc: TViên (chúa miền nớc thẳm )

- Tài: Vẫy tay về phía đông … nổi cồn bãi

*TT:

- Chúa miền nớc thẩm

- Tài:Hô ma gọi gió …

=> Cả 2 đều tài cao, phép lạ khác thờng

- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diều kiện.

- Thách cới : bằng lễ vật khó kiếm, hạn giao

SƠN TINH THỦY TINH (Truyền thuyết)

Trang 16

TT: ở miền biển, tài năng không kém: gọi gió gió đến, hô ma, ma

gà 9 cựa, ngựa 9 hồng mao đôi

? Em có nhận xét gì về sính lễ và thời gian chuẩn bị?

- (Thời gian rất ngắn, sính lễ lạ lùng khó hiểu chỉ có ở trên cạn).

? Có ý kiến cho rằng: Khi đa ra yêu cầu lễ vật Vua Hùng đã thiên vị

ST? Em nghĩ thế nào về ý kiến này?

- (Đây là giả thiết thú vị : Vua Hùng đóng đô trên cạn -> Con đờng

đến nộp sính lễ gần hơn + Lễ vật toàn những thứ trên cạn -> ST

* GV: Ngời Việt thời cổ c trú ở vùng ven núi chủ yếu sống bằng

nghề trồng lúa nớc Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo

trồng, là quê hơng, là ích lợi, là bè bạn Sông cho ruộng đồng chất

phù sa cùng nớc để cây lúa phát triển những nếu nhiều nớc quá thì

sông nhấn chìn hoa màu, ruộng đồng, làng xóm Điều đó đã trở

thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên ngời Việt.

? Ai là ngời đợc chọn làm rể vua hùng?

- ST mang lễ vật đến trớc lấy đợc Mị Nơng xảy ra cuộc giao tranh

giữa 2 vị thần

Theo dõi P.2: “tiếp  rút quân”.

? Không lấy đợc vợ, Thuỷ Tinh tỏ thái độ nh thế nào?

- Nổi giận, tự ái, muốn chứng tỏ quyền lực

? Cuộc giao tranh giữa ST và TT diễn ra ntn?

? Cảnh Thuỷ Tinh oai diễu võ, hô gió, gọi ma, sóng dâng cuần cuộn

làm nên bão tố ngập trời đất gợi em hình dung ra cảnh gì mà ND ta

thờng gặp hàng năm?

- Lũ lụt, thiên tai.

? Trớc phép thuật cao cờng của TT-STđã tỏ rõ sức mạnh của mình

? Mặc dù thua nhng năm nào Thủy Tinh cũng dâng bão, dâng nớc

đánh Sơn Tinh Theo em, Thủy Tinh tợng trng cho sức mạnh nào

của thiên nhiên

? ST đại diện cho lực lợng nào?

=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt của nhân dân ta

? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT em thấy chi tiết nào là nổi

bật nhất? Vì sao?

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đứng tính chất ác liệt của cuộc

đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ của nhân dân ta.

? Kết quả cuộc giao tranh?

? Câu chuyện đã g.thích h.tợng gì? Qua việc g.thích đó t.giả dân

gian còn muốn nói lên điều gì?

(G.thích h.tợng lũ lụt hàng năm  T.hiện ớc mơ cộng đồng có sức

mạnh chiến thắng TN, chinh phục TN.)

? Trong truyện thần Tản viên (ST) dù tài cao phép lạ nhng lại là con

rể Vua Hùng Chi tiết nghệ thuật này có ý nghĩa gì?

GV: Trong truyện t.giả dân gian chọn ST làm con rể vua Hùng lại

để cho ST thắng: Là muốn đề cao q.lực của vua Hùng, đồng thời

muốn ca ngợi công lao dựng nớc mở nớc của các vua Hùng.

? Theo em những chi tiết kì ảo trong truyện là gì? Những chi tiết

nào gắn với lịch sử? ý nghĩa của truyện?

lễ vật gấp

* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:

- Thủy Tinh + Tự ái, muốn chứng tỏ quyền lực + Hô ma, gọi gió, làm giông bão

* STinh :

- Không hề nao núng : Bốc từng … rời

- Nớc dâng lên bao nhiêu bấy nhiêu

- Hai thần giao tranh vô cùng gay go, quyết liệt.

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợng thiên tai lũ lụt.

- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của nhân dân chống thiên tai.

3 Kết quả cuộc giao tranh:

Trang 17

- Phản ánh ớc mơ của nhân dân ta muốn chiến thắng thiên tai, bão

lụt.

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc của cha ông ta.

? Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng mạnh khiến ngời đọc phải nhớ

mãi Theo em, điều đó có đợc là do đâu?

* Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hình tợng nghệ thuật kì ảo mang tính tợng

tr-ng và khái quát cao.

G đó cũng chính là nội dung của ghi nhớ.

Hoạt động 3: Luyện tập

? Từ truyện ST,TT, em suy nghĩ gì về chủ trơng xây dựng, củng cố

đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng trồng thêm

* Ghi nhớ: (SGK- 34) IV/ Luyện tập

Bài 2 : Nhà nớc xây dựng, củng cố đê điều, cấp phá rừng, trồng rừng thêm

-Tuần : 3 Ngày soạn :07/9/2012

Tiết : 10 Ngày dạy : 08/9/2012

I Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ.

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản.

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói,viết và sửa các lỗi dùng từ.

1/ Kiến thức

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ.

* Giới thiệu bài : Từ là một đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu Nội dung của từ là một tập hợp nhiều nét

nghĩa nên việc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dùng Việc sử dụng đúng nghĩa của từ trong họat động giao tiếp là một hiện tợng khó khăn, phức tạp Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nghĩa của từ

GV treo bảng phụ hớng dẫn hs đọc, tìm hiểu.

+ Tập quán: Thói quen cộng đồng

+Lẫm liệt: Hùng dũng oai nghiêm

+ Nao núng: Lung lay, không vững lòng …

+ Sau dấu 2 chấm:

? Bộ phận trớc dấu 2 chấm cho ta biết điều gì?

- Từ cần g.thích.

? Bộ phận sau dấu 2 chấm cho ta biết điều gì?

- Phần g.thích

GV: Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: một bộ phận là từ và

bộ phận sau dấu hai chấm để nói rõ nghĩa của từ ấy.

? Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta hiểu gì về từ?

? Trong các chú thích trên, chú thích nào chỉ s.việc, tính

chất, h.động, mối quan hệ?

- (Chú thích 1  chỉ s.việc; chú thích 2&3 T.chất).

? Nh vậy nghĩa của từ nằm ở phần nào trong mô hình?

Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận:

+ Trớc dấu 2 chấm: Từ cần g.thích (H.thức) + Sau dấu 2 chấm: Phần g.thích (Nội dung)

- Phần g.thích giúp ta hiểu đợc nghĩa của từ.

- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị

- Nghiã của từ ứng với phần nội dung

*Ghi nhụự 1 : Hoùc sgk 35

NGHĨA CỦA TỪ

Trang 18

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động,

quan hệ) mà từ biểu thị

- HS đọc ghi nhớ.

GV chốt: NDung là cái chứa đựng trong hình thức của từ.

Là cái có từ lâu đời (Vốn có của từ)

 Ngày nay c.ta phải tìm hiểu để dùng từ cho đúng.

Tập quán, lẫm liệt, nao núng,

? Chú thích 1: Ta có thể thay thế từ "Tập quán" bằng " thói

quen" trong những câu sau đợc không?

- Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

- Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

-> HS thay 2 từ vào 2 câu trên.

? 2 từ có thể thay thế vào trong 2 câu trên đợc không? Vì

sao?

- (Câu 1 thay đợc Câu 2 không thể nói: Bạn Nam có tập

quán ăn quà vặt

Vì: Tập quán có ý nghĩa rộng -> Gắn với chủ thể là số đông.

Thói quen có ý nghĩa hẹp , gắn với chủ thể là 1 cá nhân.)

? Vậy từ "tập quán đợc giải thích bằng cách nào?

- GV phân tích chú thích 2:

VD: T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.

? Từ Lẫm liệt, Hùng dũng, Oai nghiêm có thể thay thế đợc

cho nhau không? Vì sao?

- (đợc Vì: không làm cho nội dung thông báo thay đổi)

? Vậy từ Lẫm liệt đợc giải thích bằng cách nào?( Từ đồng

nghĩa).

GV đa ra bài tập:

?Tìm từ trái nghĩa với từ: Sáng sủa?

(tối tăm, âm u, hắc ám )

? Từ trên đợc giải thích bằng cách nào? (từ trái nghĩa)

? Vậy theo em có mấy cách giải nghĩa của từ?

- HS đọc ghi nhớ:

* Hoạt động 3:Luyện tập

Bài tập 1: Cho hs ủoùc 1 soỏ tửứ chuự giaỷi ụỷ caực baứi Ngửừ Vaờn

“Thaựnh Gioựng” vaứ “Sụn Tinh , Thuỷy Tinh”

Bài 4: Giaỷi thớch nghúa cuỷa caực tửứ sau?

II.Cỏch giải nghĩa của từ

1 Mẫu: SGK - Tr35 2.Nhận xét:

- Chú thích 1: Nêu quan niệm, ý nghĩa đợc biểu thị bằng một khía cạnh -> Đa rakhái niệm mà từ biểu thị

- Chú thích 2 Đa ra những từ đồng nghĩa.

- Chú thích 3: Đa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích.

* Ghi nhớ: (sgk-tr 35) III/ Luyện tập:

Bài tập 1: Đọc một vài chú thích sau các văn bản

đã học và cho biết mỗi chú thích đợc giải nghĩa theo cách nào?

- vd: ghẻ lạnh , Thờ ơ ( đồng nghĩa)

- Tráng sĩ : gt đồng nghĩa Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp

- Học tập

- Học lỏm

- Học hỏi

- Học hành Bài 3: Điền các từ theo trật tự sau:

- Trung bình

- Trung gian

- Trung niên Bài 4: Giải thích các từ:

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc.

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.

- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)

Trang 19

Tuần :3 Ngày soạn :09/9/2012

Tiết : 11 Ngày dạy : 10/9/2012

I Mục tiêu cần đạt :

- Nắm đợc thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự.

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

1/ Kiến thức

- Vai trò của nhân vật và sự việc trong văn tự sự.

- ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.

* Giới thiệu bài :Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vai trò quan trọng nh

thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.

Hoạt động của thầy trò Nội dung

GV dùng bảng phụ treo 7 s.việc lên bảng.

- Gọi h.sinh đọc ví dụ:

? Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao

trào, sự việc kết thúc trong các sự việc trên?

? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự việc nào đợc không? Vì

sao?

- Trong các sự việc trên, không bớt đợc sự việc nào vì nếu bớt thì

thiếu tính liên tục, sự việc sau sẽ không đợc giải thích rõ.

? Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ nào? Có thể thay đổi trật tự

trớc sau của các sự việc ấy đợc không?

- Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ nhân quả, không thể thay

đổi Vì s.việc trớc là ng.nhân s.việc sau

? Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng TT mấy lần?

- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi Điều đó ca ngợi sự chiến thắng

lũ lụt của ST

Hãy tởng tợng nếu TT thắng thì sẽ ra sao?

- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong nớc, con ngời không thể

sống và nh thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay đổi

? Qua việc tìm hiểu các sự việc, em hãy rút ra nhận xét về trình tự

? Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)

+ Diễn biến: cả 7 sự việc

? Kết quả ra sao? (kết quả) Sự việc trớc là nguyên nhân của sự việc

sau, sự việc sau là kết quả của sự việc trớc

? Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian và địa điểm đợc không?

- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn

mang ý nghĩa truyền thuyết.

? Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều kiện kén rể đi có đợc không?

I Đặc điểm của s.việc và nhân vật trong văn tự sự:

t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt.

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

Trang 20

Vì sao?

- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điều kiện vì không có lí do để hai

thần thi tài

? 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có ý nghĩa gì?

- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện

? Theo em đặc điểm của s.việc trong văn tự phải đảm bảo những

yếu tố nào?

? Hãy kể tên các nhân vật trong truyện ST-TT?

- (5 nhân vật)

?Ai là ngời làm ra sự việc?

- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT.

?Ai đợc nói đến nhiều nhất?

- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT

GV chốt: Đó là dấu hiệu để nhận ra nhân vật đồng thời là dấu hiệu

ta phải thể hiện khi muốn kể về nhân vật.

? Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch, tài năng, việc làm của các

2 Nhân vật trong văn tự sự:

- Vai trò của nhân vật:

+ Là ngời làm ra sự việc + Là ngời đợc thể hiện trong văn bản + Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề tởng của tác phẩm.

+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt

-Tuần :3 Ngày soạn :09/9/2012

Tiết : 12 Ngày dạy : 10/9/2012

I Mục tiêu cần đạt:

- Nắm đợc thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự.

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

1/ Kiến thức

- Vai trò của nhân vật và sự việc trong văn tự sự.

- ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.

2/Kỹ năng:

- Chỉ ra đợc sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự.

- Xác định sự việc nhân vật trong một bài cụ thể.

III Tiến trỡnh lờn lớp

Trang 21

(Là p.thức t.bày 1 chuỗi các s.vật, s.việc này dẫn đến s.việc kia, cuối cùng k.thúc thể hiện 1 ý nghĩa.)

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài :Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vai trò quan trọng nh thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

- Đại diện nhóm trình bày.

- HS đọc BT Nêu yêu cầu.

H Vậy truyện này có dựa vào một văn

Quay cóp khi kiểm tra … )

H Vậy câu chuyện em định kể có

những nhân vật nào?

H Những sự việc gì xảy ra trong câu

chuyện của em?

* Tóm tắt truyện theo s.việc các nhân vật chính:

- Sơn Tinh không hề nao núng bốc từng quả đồi, rời từng dãy núi…

- Thuỷ Tinh sức đã cạn kiệt đành rút lui.

- Hàng năm TT vẫn đem quân đánh ST, nhng không đợc đành rút quân về.

* TP đợc đặt tên “ST - TT” Vì đó là tên của 2 thần, 2 Nhân vật chính của truyện  không thể đổi các tên khác.

Vì: - Tên thứ 1: Cha rõ ND chính.

- Tên thứ 2: Thừa (Hùng Vơng, Mị Nơng, chỉ đóng vai phụ)

- Tên thứ 3: Cha thực hện đầy đủ c.đề của truyện.

2 Bài tập 2:

HS tởng tợng ra câu chuyện viết ra giấy nháp những dự đinh sẽ kể về câu chuyện ấy

* Xác định sự việc:

- Sự việc gì? Diễn ra ở đâu?

- Diễn biến của câu chuyện ra sao?

-Tuần :4 Ngày soạn :12/9/2012

Tiết : 13 Ngày dạy : 13/9/2012

HƯỚNG DẪN ĐỌC THấM :

I Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung,ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm.

- Hiểu đợc vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện.

1/Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gơm.

- truyền thuyết địa danh.

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về ngời anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

2/ Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy đợc ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tởng tợng trong truyện

- Kể lại đợc truyện.

3/ Thái độ.

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

Trang 22

- Giáo dục HS lòng tự hào về danh lam thắng cảnh và truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tôc.

Giữa Thủ Đô Thăng Long- Đông Đô- Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lãng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này là hồ Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gơm, gắn với sự tích nhận gơm trả gơm thần của ngời anh hùng đất Lam Sơn và Lê Lợi  Baì hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu:

* H.dẫn đọc.

yêu cầu: Đọc chậm rãi, gợi không khí cổ tích.

- GV đọc mẫu “Từ đầu  Đất nớc”

- Hs đọc tiếp.

- HS nhận xét cách đọc.

- Cho h.sinh giải thích các chú thích: 1,3, 4, 6, 12:

? Tóm tắt truyện bằng một chuỗi sự việc?

- GV treo bảng phụ các sự việc.

- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhng thất bại, Long Quân

quyết định cho mợn gơm thần.

- Lên Thận đợc lỡi gơm dới nớc.

- Lê Lợi đợc chuôi gơm trên rừng, trta vào nhau vừa nh in.

- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm.

- Đât nớc thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân cho đòi lại gơm thần.

- Vua trả gơm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gơm hay hồ hoàn kiếm.

? Theo em văn bản có thể chia làm mấy phần? ND từng phần?

1 Từ đầu  giết giặc: H.ảnh Long Quân cho mợn gơm.

2 Tiếp  đất nớc: Lê Lợi nhận gơm thần.

3 Còn lại: Long Quân đòi gơm.

(*) Giáo viên tích hợp TLV:

+ P1: Mở bài: G.thiệu nhân vật, sviệc.

+ P2: Thân bài: Kể diễn biến s.việc

+ P3: Kết luận: Kết thúc s.việc

G cho H đọc đoạn 1

? Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm thần trong hoàn cảnh nào?

? Việc Long quân cho nghĩa quân mợn gơm thần có ý nghĩa gì?

 Nghĩa quân Lam Sơn đợc tổ tiên thần linh ủng hộ

* GV: Việc Long Quân cho mợn gơm thần chứng tỏ cuộc khởi nghĩa đợc tổ

tiên, thần thiêng ủng hộ.

? Lỡi gơm x.hiện trong hoàn cảnh nào?

+ Lê Thận đợc lỡi gơm khi thả lới đánh cá

? Lê Thận là ai? Tại sao Lê Thận ném xuống mấy lần mà thanh g ơm vẫn vào

lới? (Gơm chủ động tìm đến lới của Lê Thận )

? 3 lần lỡi gơm vẫn vào lới có ý nghĩa gì?

( số 3 -> tơng trng cho số nhièu -> khẳng định ý nghĩa tạo tình huống truyện

-> tăng sức hấp dẫn cho chi tiết và chuyện )

? Khi gặp Lê Lợi, lỡi gơm có biến đổi gì?

+ Gặp Lê Lợi lỡi gơm sáng rực.

? Em có suy nghĩ gì về chi tiết này?

- Chi tiết Kì lạ báo trớc về sự kì diệu của thanh gơm

Lê Lợi là ngời đợc Đức Long Quân tin tởng cho mợn gơm để lãnh đạo ND

đánh đuổi giặc thù.

? Lê Lợi đợc chuôi gơm ở đâu? Hãy kể lại s.việc đó?

+ Lê Lợi nhặt đợc chuôi gơm trong rừng, có ánh sáng lạ, tra gơm vào chuôi

vừa nh in  có gơm đánh đâu thắng đấy.

? Nhận xét về các chi tiết trong đoạn? Theo em những chi tiết này có ý nghĩa

gì?

Thể hiện khả năng cứu nớc ở khắp nơi, biểu tợng của sức mạnh đoàn kết

chống giặc ngoại xâm, sức mạnh của chính nghĩa.

? Vì sao tác giả dân gian không để cho Lê Lợi trực tiếp nhận gơm?

* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận gơm thì tác phẩm sẽ không thể hiện tính chất

n-+ Gặp Lê Lợi lỡi gơm sáng rực lên 2 chữ “ thuận thiên.

- Lê Lợi nhặt đợc chuôi gơm trên rừng.

- Gơm tra vào vừa nh in

- Các chi tiết thực, ảo đan xen (câu chuyện hấp dẫn).

Thể hiện khả năng cứu nớc ở khắp nơi, biểu tợng của sức mạnh

đoàn kết chống giặc ngoại xâm, sức mạnh của chính nghĩa.

Trang 23

toàn dân trên dới một lòng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến Thanh

g-ơm Lê Lợi nhận đợc là thanh gg-ơm thống nhất và hội tụ t tởng, tình cảm, sức

mạnh của toàn dân trên mọi miền đất nớc.

? Khi gặp Lê Lợi Gơm sáng ngời hai chữ “Thuận Thiên” Vậy hai chữ đó có ý

nghĩa gì?

(Thuận Thiên: Hợp lẽ trời -> Cuộc khởi nghĩa đã hội đủ các yếu tố: Thiên

thời- Địa lợi- Nhân hoà.

? Trớc và sau khi có gơm thế lực của nghĩa quân nh thế nào?

Trớc khi có gơm Sau khi có gơm

- Đầy đủ, chiếm đợc các kho lơng của địch

? Sức mạnh của thanh gơm kì lạ nh thế nào?

- Chuyển bại thành thắng, chuyển yếu thành mạnh, tạo bớc ngoặt mở đờng

cho nghĩa quân quýet giặc ngoại xâm.

? Long Quân đòi gơm trong hoàn cảnh nào? + Chiến tranh kết thúc.

+ Lê Lợi lên ngôi vua dời đô về T.Long dạo thuyền quanh hồ Tả Vọng.

+ Long Quân sai Rùa vàng lên đòi gơm.

? Việc trả gơm có ý nghĩa gì? Có điều gì lạ khi LQ đòi gơm?

- Rùa không đa gơm -> đòi gơm

- Gơm: lỡi ở Thanh Hoá chuôi ở 1 nơi -> đòi ở hồ Tả Vọng

-Rùa nói với vua , gơm động đậy

? Những h/ả đó có ý nghĩa gì?

GV treo tranh Lê Lợi cỡi thuyền rồng

? Em có n.xét gì về h.ảnh “Lê Lợi cỡi thuyền Rồng quanh hồ Tả Vọng” ?

(Thể hiện c.sống thanh bình tơi vui chốn kinh kỳ, thể hiện sự thịnh vợng của

triều đại Phong Kiến thời Lê.)

? Em biết truyền thuyết nào của nớc ta cũng có hình ảnh rùa vàng đòi gơm?

Theo em, hình tợng rùa vàng trong truyền thyết VN tợng trng cho ai và cho

cái gì?

GV: Truyền thuyết An Dơng Vơng - Hình ảnh rùa vàng là sử giả của Long

Quân, tợng trng cho tổ tiên, khí thiêng sông núi, t tởng, tình cảm, trí tuệ của

nhân dân.

? Hình ảnh Nghệ thuật trả gơm có ý nghiã gì?

+ Hoàn: trả

+ Kiếm : gơm

- Chi tiết đòi gơm:

+ Giải thích tên gọi của Hồ Hoàn Kiếm

+ Đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn.

+ Phản ánh t tỏng, tình cảm yêu hoà bình đã thành truyền thống của nhân dân

ta.

+ ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ có ý dòm ngó nớc ta.

* GV Bình: Chi tiết khẳng định chiến tranh đã kết thúc, đất nớc trở lại thanh

bình DT ta là dân tộc yêu hoà bình Giờ đây thứ mà muôn dân Đại Việt cần

hơn là cày, cuốc, là cuộc sống lao động dựng xây đất nớc Trả gơm có ý nghĩa

là gơm vẫn còn đó, hàm ý cảnh giác cao độ, răn đe kẻ thù.

Con ngời VN vốn là những con ngời hiền lành, chất phác, yêu lao động nhng

khi đất nớc lâm nguy những con ngời ấy sẵn sàng xả thân vì đất nớc "Rũ bùn

đứng dậy sáng loà" Đất nớc thanh bình, chính những con ngời ấy

"Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa".

? Địa điểm mợn gơm và trả gơm có cùng một chỗ không? Tại sao lại nh vậy?

ý nghĩa của chi tiết này?

- HS thảo luận nhóm bàn (2 phút).

- Thanh Hoá là nơi mở đầu cuộc khởi nghĩa Thăng Long là nơi kết thúc cuộc

kháng chiến Trả kiếm ở hồ Tả Vọng, thủ đô, trung tâm chính trị, văn hoá của

cả nớc là để mở ra một thời kì mới, thời kì hoà bình, lao động, xây dựng, thể

hiện hết đợc t tởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh giác của cả nớc của toàn

dân.

GV : Lsử 4000 năm của d.tộc ta cho thấy DTộc ta luôn có thiện chí hoà bình,

luôn phải chống x.lợc nớc khác  thể hiện ớc nguyện hoà bình.

? Khi gơm biến mất,có hiện tợng gì?

- (A.sáng le lói)  đó là a.sáng hào quang, T Lợi còn lu mãi- đó là niềm tự hào

về t/lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?

- Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩa của cuộc kghởi nghĩa Lam Sơn.

Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê.

- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm

G đó cũng chính là nội dung ghi nhớ.

- Nhuệ khí tăng -> c động tìm giặc -> quyét sạch quân x/lợc

2 Long Quân đòi g ơm:

* Hoàn cảnh LS:

- Đất nớc thanh bình

- Lê Lợi lên làm vua

-Đức LQ đòi gơm và vua trả ở hồ Tả Vọng

=>Hồ Tả Vọng có ý nghĩa lịch sử : hồ Hoàn Kiếm

III Tổng kết Ghi nhớ: SGK-43

Trang 24

Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì sao có thể nói truyện Sự là truyện

truyền thuyết?

Nhắc lại đ.nghĩa tr.thuyết và kể tên những truyền thuyết đã học:

- Tr.thuyết: là loại truyện dân gian kể nhiều các nhân vật và sự kiện có liên

quan đến l.sử thời quá khứ, thờng có yếu tố tởng tợng kỳ ảo Thể hiện thái độ

cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật.

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

- Hiểu mối quan hệ giữa các sự việc và chủ đề.

1/Kiến thức

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự.

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề sự việc trong văn tự sự.

- Bố cục của bài văn tự sự.

Gọi HS đọc

? Bài văn kể về ai? kể về chuyện gì?

(Kể chuyện Tuệ Tĩnh dốc lòng chữa bệnh cho chú bé và nhà quí tộc).

?Trong phần thân bài có mấy sự việc chính?

- Phần thân bài có 2 sự việc chính:

+ Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trớc.

+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân.

? Việc Tuệ Tĩnh ưu tiờn chữa trị trước cho chỳ bộ con nhà nụng

dõn đó núi lờn phẩm chất gỡ của người thầy thuốc?

- Hết lũng thương yờu cứu giỳp bệnh nhõn

GV gợi ý : Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là chính mà ngời kể muốn thể

hiện trong văn bản

? Vậy chủ đề của câu chuyện trên đây có phải là ca ngợi lòng thơng ngời

của Tuệ Tĩnh không ?

? Vậy chủ đề nằm ở câu nào trong bài văn này? (Hai câu đầu)

GV chốt: ý chính của bài văn là chủ đề của câu chuyện

?Sự việc trong phần thõn bài thể hiện chủ đề hết lũng thương

yờu cứu giỳp người bệnh như thế nào? (thể hiện qua hành

động việc làm gỡ?)

- Từ chối chữa bệnh cho nhà giàu trước, vỡ bệnh nhẹ chữa

ngay cho cậu bế, vỡ bệnh nguy hiểm hơn -> khụng màng trả

ơn

? Theo em những câu văn nào thể hiện tấm lòng của Tuệ Tình với ngời

bệnh?

+ Ông chẳng những mở mang ngành y đợc dân tộc mà còn là ngờihết

lòng thơng yêu cứu giúp ngời bệnh.

+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất có hại.

I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của

 Đó là chủ đề của bài văn.

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI TRONG VĂN TỰ SỰ

Trang 25

+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông bà lại nói chuyện ân

huệ.

* GV : Những việc làm và lời nói của Tuệ Tĩnh đã cho thấy tấm lòng y

đức cao đẹp của ông đó cũng là nội dung t tởng của truyện  đợc gọi là

chủ đề.

GV đa ra bảng phụ chỉ các tiêu đề

1 Tuệ Tĩnh và hai ngời bệnh.

2 Tấm lòng thầy Tuệ Tĩnh

+ Tiêu đề 2: Khái quát p.chất của Tuệ Tĩnh.

+ Tiêu đề 3: Giống nhan đề 2 nhng dùng từ Hán Việt trang trọng hơn.

+ Tiêu đề 4: Không nên chọn vì quá chung chung.

GV : 3 Nhan đề trong SGk đều thích hợp nhng sắc thái khác nhau hai

nhan đề sau trực tiếp chỉ ra chủ đề khá sát Nhan đề thứ nhất không trực

tiếp nói về chủ đề mà nói lên tình huống buộc thấy Tuệ Tĩnh tỏ rõ y đức

của ông Nhan đề này hay hơn, kín hơn, nhan đề bộc lộ rõ quá thì không

hay.

? Em có thể đặt tên khác cho bài văn đợc không?

+ Một lòng vì ngời bệnh

+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trớc cho ngời đó.

GV kết luận: - Với 1 chủ đề có thể có những cách gọi tên khác nhau.

Các nhan đề đều toát lên chủ đề của bài văn.

? Vậy em hiểu chủ đề của bài văn tự sự là gì?

Chủ đề có thể gọi là ý chủ đạo, ý chính cuả bài văn.

đề lũ lụt hàng năm.

Phần thởng

Hai câu đầu.

- Nằm ở n.dung truyện

- Tiêu đề và câu cuối truyện.

? Dựa vào BT trên hãy cho biết: Vị trí của chủ đề thờng nằm ở đâu?

GV chốt: Vị trí của chủ đề thờng nằm ở phần đầu, phần giữa, phần cuối

hoặc toát lên từ toàn bộ nội dung truyện mà không nằm hẳn trong câu

nào.

? Theo em bài văn này gồm mấy phần? Mỗi phần mang tên gọi ntn?

Nhiệm vụ của mỗi phần?

a: Mụỷ baứi :

Giụựi thieọu veà Tueọ Túnh , nhaứ lang y loói laùc ủụứi Traàn

b: Thaõn baứi :

_ Dieón bieỏn sửù vieọc

_ Moọt nhaứ quớ toọc nhụứ chửừa beọnh oõng chuaồn bũ ủi

_ Sửù kieọn : con moọt nhaứ noõng daõn bũ ngaừ gaừy ủuứi

_ Tueọ Túnh quyeỏt chửừa cho con ngửụứi noõng daõn trửụực

c: Keỏt luaọn :

OÂng laùi tieỏp tuùc ủi chửừa beọnh

? Có thể thiếu 1 trong 3 phần trên đợc không? Vì sao?

- (Không thể thiếu phần nào vì nếu thiếu:

+MB: Ngời đọc khó theo dõi câu chuyện.

? Vậy trớc khi làm bài văn, để cho bài văn đầy đủ, mạch lạc ta nhất thiết

- Chủ đề: Là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong truyện.

- Chủ đề thờng nằm ở phần đầu, phần giữa, phần cuối hoặc toát lên từ nội dung câu truyện.

2 Dàn bài của bài văn tự sự :

a Mẫu: Bài văn mẫu SGK - 44

b Nhận xét:

- Bài văn gồm 3 phần:

1 Mở bài: Giới thiệu chung về sự việc

và nhân vật.

2 Thân bài: Phát triển, diễn biến của

sự việc, câu chuyện.

3 Kết bài: Kết thúc câu chuyện.

- Khi làm bài văn, nhất thiết phải lập dàn bài hay còn gọi là bố cục, dàn ý của bài văn.

+ Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ nào?

Giải:

1 Chủ đề: Ca ngợi trí thông minh và trung thành với vua của ngời ndân-

đồng thời chế giễu tính tham lam, cậy quyền thế của bọn quan tham.

2 3 phần của truyện:

- Mở bài: Câu đầu.

- Thân bài: Các câu tiếp theo.

- Kết luận: Câu cuối

3 So sánh với truyện “Tuệ Tĩnh”

- Chủ đề: Truyện “Tuệ Tĩnh” ngang phần MBài.

+ Truyện “Phần thởng nằm trong suy

đoán của ngời đọc”.

- Kết thúc: Truyện phần thởng thú vị bất ngờ hơn.

+ Sự việc trong bài thú vị ở chỗ:

- Đòi hỏi vô lí của viên quan thói hạch sách dân.

- Sự đồng ý của ngời dân với vua thật

Trang 26

phải làm gì? (Lập dàn bài.)

? Theo em, bài văn tự sự gồm có mấy phần? Nội dung của từng phần?

- HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3:HD luyện tập

- H.sinh đọc b.tập  X.định yêu cầu kthức vận dụng.

- Cho h.sinh thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1, 2,3  Thể hiện yêu cầu 1 &2.

+ Nhóm 4,5, 6  Thể hiện yêu cầu 3, 4

- Đại diện các nhóm lên trình bày.

-Tuần : 4 Ngày soạn :13/9/2012

Tiết : 15 Ngày dạy : 15/9/2012

I Mục tiêu cần đạt:

Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự.

1/ Kiến thức

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự( qua từ ngữ đợc diễn đạt trong đề).

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề,lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự.

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý.

2/Kỹ năng

- Rèn thói quen tìm hiểu đề,đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự.

- Bớc đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

* Giới thiệu bài

Muốn viết đ ợc một bài văn tự sự hay, thể hiện đ ợc nội dung và ý muốn kể , chúng ta phải có những thao tác nào? Bài hôm nay sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng đó.

Chuyện về ngời bạn tốt, chuyện kỉ niệm thơ ấu, chuyện sinh nhật của em,

chuyện quê em đổi mới, chuyện em đã lớn.

? Trong các đề trên, em thấy đề nào nghiêng về kể ngời?

+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6

? Đề nào nghiêng về kể việc?

+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5

? Đề nào nghiêng về tờng thuật?

+ Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5

? Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu trên là nhờ đâu?

- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên ta phải bám vào lòi văn của đề ra.

* GV: Tất cả các thao tác ta vừa làm: đọc gạch chân các từ trọng tâm, xác

định yêu cầu về nội dung là ta đã thực hiện bớc tìm hiểu đề.

? Vậy em hãy rút ra kết luận: khi tìm hiểu đề ta cần phải làm gì?

* GV: Đề văn tự sự có thể diễn đạt thành nhiều dạng: tờng thuật, kể chuyện,

tờng trình; có thể có phạm vi giới hạn hoặc không giới hạn cách diễn đạt

I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

1 Tìm hiểu đề văn tự sự

* Ví dụ: Các VD trong SGk - Tr 47

* Nhận xét:

- Đề 1: Yêu cầu + Kể chuyện + Nội dung: câu chuyện em thích + Ngôn ngữ: Lời văn của em

- Đề 3, 4, 5, 6  Là đề tự sự.

+ Đề 3, 4, 5  Nghiêng về kể việc, ờng thuật.

t-+ Đề 2 &6:  Nghiêng về kể ngời.

- Khi tìm hiểu về văn tự sự phải tìm hiểu kỹ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài.

TèM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

Trang 27

các đề khác nhau: lộ hoặc ẩn.

- H Đọc ý 1 trong phần ghi nhớ

- Gọi HS đoc đề

? Đề đã đa ra yêu cầu nào buộc em phải thực hiện?

? Sau khi xác định yêu cầu của đề em dự định chọn chuyện nào để kể?

- Chọn truyện Thánh Gióng

? Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ đề gì?

* GV: VD nếu em chọn truyện Thánh Gióng em sẽ thể hiện nội dung gì

trong số những nội dung nào sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết chiến, quyết thắng của Gióng.

- Cho thấy nguồn gốc thần linh của nhân vật và chứng tỏ truyện là có thật.

? Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ chọn kể những việc nào? Bỏ việc nào?

? Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải chép y nguyên truyện trong sách

không? Ta phải làm thế nào trớc khi kể:

G :Tất cả những thao tác em vừa làm là thao tác lập ý.

? Vậy em hiểu thế nào là lập ý?

Với những sự việc em vừa tìm đợc trên, em định mở đầu câu chuyện nh thế

+ Phần phát triển truyện (diễn biến)

- Thánh Gióng cất tiếng nói yêu cầu vua làm ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt.

- Gióng ăn khoẻ, lớn nhanh.

- Trở thành tráng sĩ oai phong, lẫm liệt.

- Gióng xông ra trận giết giặc.

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre quật vào giặc.

- Thắng giặc Gióng bay về trời.

? Có thể đảo vị trí các s.việc đợc không? Vì sao? (Không Vì không đảm

bảo sự liên tục lôgíc nối tiếp)

? Kể chuyện quan trọng nhất là xác định đợc chỗ bắt đầu và chỗ kết thúc

Vậy chuyện Thánh Gióng kết thúc bằng s.việc nào?

+ Kết thúc:

- Vua nhớ công ơn, phong Phù Đổng Thiên Vơng, lập đền thờ Các di tích

để lại.

* GV: Nh vậy việc sắp xếp các sự việc để kể theo trình tự mở - thân - kết ta

gọi là lập dàn ý Kể chuyện quan trọng nhất là biết xác định chỗ bắt đầu và

kết thúc.

? Vậy thế nào là lập dàn ý?

? Muốn làm bài văn hoàn chỉnh khi đã lập dàn ý ta phải làm thế nào?

- GV treo bảng phụ các cách mở bài:

1 T.Gióng là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết, lên 3mà

không biết nói, biết cời, đặt đâu nằm đấy.

2 Ngày xa ở làng Gióng có một chú bé rất lạ đã lên 3 mà không

3 Ngày xa, giặc Ân xâm phạm nớc ta có một chú bé chú bé ấy là

T.Gióng.

4 Ngời nớc Nam ta không ai là không biết Thánh Gióng, Thánh Gióng là

một ngời đặc biệt Đã 3 tuổi mà

? Nhận xét các cách diễn đạt trên? (Có dẫn nguyên văn bản không? Hãy

đọc lại lời dẫn trong văn bản Thánh Gióng)

GV chốt: Khi kể lại chuyện không kể nguyên si lời văn trong văn bản nhng

vẫn giữ đợc cốt truyện  gọi là kể bằng lời văn của mình.

* GV: Lu ý viết bằng lời văn của mình tức là diễn đạt, dùng từ đặt câu theo

ý mình, không lệ thuộc sao chép lại văn bản đã có hay bài làm của ngời

khác.

?Từ các ý trên, em hãy rút ra cách làm một bài văn tự sự?

- HS đọc ghi nhớ

2 Cách làm bài văn tự sự:

Cho đề văn: Kể một câu chuyện

em thích bằng lời văn của em.

a Tìm hiểu đề:

- Thể loại: kể

- Nội dung: câu chuyện em thích

b Lập ý: - Lựa chọn câu chuyện + Chọn nhân vật

+ Sự việc chính:

- Xđịnh ndung theo yêu cầu của đề

đó là: Xđịnh nhân vật, s.việc diễn biến kết quả và ý nghĩa của truyện.

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời

* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng thiên Vơng và lập đền thờ ngay tại quê nhà.

* Lập dàn ý:

- Sắp xếp các s.việc theo trình tự hợp lí theo bố cục 3 phần: MB- TB-

- Học thuộc phần ghi nhớ & học bài

- Đọc lại các truy ền thuyết đã học

Trang 28

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự( qua từ ngữ đợc diễn đạt trong đề).

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề,lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự.

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý.

2/Kỹ năng

- Rèn thói quen tìm hiểu đề,đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự.

- Bớc đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

* Giới thiệu bài

Muốn viết đợc một bài văn tự sự hay, thể hiện đợc nội dung và ý muốn kể , chúng ta phải có những thao tác nào? Bài hôm nay sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng đó

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập

HS đọc bài tập-> Nêu yêu cầu BT

Gv hớng dẫn h.sinh x.dựng một dàn ý cụ thể.

- HS viết vào giấy nháp sau đó trình bày, nhận xét bổ sung

Ghi vào giấy dàn ý em sẽ viết theo yêu cầu của đề văn trên.

+ Hai vợ chồng sinh đợc một chú bẽ xinh đẹp xong lên 3

không biết nói biết cời.

B Thân bài:

1 Gióng bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt.

- Giặc Ân xâm lợc

- Sự ra đi tìm ngời cứu nớc

- Gióng nói với sứ giả (Câu nói của Gióng )

5 Roi sắt gẫy Gióng nhổ tre quật vào giặc.

6 Giặc tan, Gióng cùng ngựa về trời.

mà không biết nói, biết cời, biết đi.

- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng

TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết đã lên ba mà TG không biết nói, biết cời, biết đi.

- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ cõi nớc ta, vua sai sứ giả đi cầu ngời tài đánh giặc Khi tới làng Gióng, một đứa bé lên ba mà không biết nói, biết cời, biết đi tự nhiên nói đợc, bảo bố mẹ mời

sứ giả vào Chú bé ấy là TG.

4 Củng cố, dặn dò

(?) GV hệ thống lại ND lí thuyết đã học

- Học thuộc phần ghi nhớ & học bài

- Đọc lại các truy ền thuyết đã học

TèM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

Trang 29

Tuần :5 Ngày soạn : 16/9/2012

Tiết : 17 Ngày dạy : 20/9/2012

I Mục tiêu :

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.

- Biết đặt câu có từ đợc dùng với nghĩa gốc,từ đợc dùng với nghĩa chuyển.

1 Kiến thức

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ.

2 Kỹ năng

- Luyện kỹ năng: Nhận biết từ nhiều nghĩa.

- Bớc đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp.

* Giới thiệu bài : Trong tiếng Việt, thờng từ chỉ dùng với một nghĩa nhng xã hội ngày càng phát triển,

nhiều sự vật đợc con ngời khám phá và vì vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới đợc khám phá đó, con ngời đã thêm nghĩa mới vào Chính vì vậy mà nảy sinh ra hiện tợng từ nhiếu nghĩa Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó

- Gv treo bảng phụ ( ghi mẫu) lên bảng Y/cầu h/s đọc.

? Tra từ điển và cho biết từ chân có những nghĩa nào?

- Từ chân có một số nghĩa sau:

+ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật, dùng

để đi, đứng: dâu chân, nhắm mắt đa chân

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho

các bộ phận khác: chân giờng, chân đèn, chân kiềng

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và bám

chặt vào mặt nền: chân tờng, chân núi, chân răng

? Qua bài thơ, em thấy những s.vật nào có chân?

- Có 4 nhân vật có chân “ Cái gậy, chiếc compa, cái kiềng

và cái bàn”.

? Những s.vật ấy ngoài thực tế có thể nhìn hoặc sờ thấy

đ-ợc không?

- Đó là những cái chân có thể nhìn thấy, sờ thấy.

? Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ điển, em thử giải

nghĩa nghĩacủa các từ chân trong bài?

? Câu thơ:

Riêng cái võng Trờng Sơn

Không chân đi khắp nớc

? Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

+ Chân võng (hiểu là chân của các chiến sĩ)

? Vậy em hiểu nghĩa của từ chân này nh thế nào?

?Trong 4 sự vật có chân, nghĩa của từ chân có gì khác và

giống nhau?

- Giống : Chân -> nơi tiếp xúc đất

- Khác:

+ Chân gậy -> đỡ bà

+ Chân “ com pa” -> com pa quay

+ “ Chân kiềng” đỡ thân kiềng và xoong đặt trên kiềng

- Sự vật không có chân : Cái võng

 Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật.

 Từ chân là từ có nhiều nghĩa.

- Từ compa, kiềng, bút, toán, văn … có một nghĩa.

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN

NGHĨA CỦA TỪ.

Trang 30

- Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo dừa

? Tìm nghĩa từ” mắt” trong các câu trên ? và rút ra điểm

chung giữa các nghĩa ?

+ Cơ quan nhìn của ngời hay động vật

+ Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt ở thân cây.

+ Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả.

? Từ compa, kiềng, bút, toán, văn có mấy nghĩa?

? Qua phần tìm hiểu trên, em rút ra kết luận gì về từ nhiều

nghĩa?

- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.

HS đọc ghi nhớ: SGK-56

? Tìm mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân?

? Nghĩa đầu tiên của từ chân là nghĩa nào?

( Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể ngời hoặc động vật).

- GV lấy một câu cụ thể:

Mùa xuân(1) là tết trong cây

Làm cho đất nớc càng ngày càngxuân(2)

? Từ xuân ấy có mấy nghĩa? Đó là nghĩa nào?

- Xuân 1 : 1 nghĩa  Chỉ mùa xuân

- Xuân 2 : Nhiều nghĩa  chỉ mùa xuân, chỉ sự tơi đẹp,

trẻ trung.

? Thông thờng từ "Xuân" đợc hiểu theo nghĩa nào?

(Nghĩa 1).

? Qua 2 VD chúng ta đã đợc tìm hiểu về nghĩa của

từ"Chân" và từ "Xuân" Hãy cho biết: Muốn hiểu theo

nghĩa 2, ta phải làm thế nào?

(Hiểu từ nghĩa ban đầu)

? Trong câu, từ đợc dùng với mấy nghĩa?

- Thông thờng trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định.

Tuy nhiên trong một số trờng hợp từ có thể hiểu theo cả

hai nghĩa

Gv : Trong câu, từ có thể đc dùng với 1 nghĩa hoặc nhiều

nghĩa Trong từ điển, nghĩa gốc bao giờ cũng đợc xếp ở vị

trí số một Nghĩa chuyển đợc hình thành trên cơ sở của

nghiã gốc nên đợoc xếp sau nghĩa gốc.

? Gọi nghĩa ban đầu là nghĩa gốc Những nghĩa sau là

- Gv đọc chậm rãi  h.sinh viết.

- Hsinh đổi chấm chéo.

- Gv chấm 5 bài lấy điểm

* Ghi nhớ 1: ( SGK Tr 56)

II Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ.

1 Mẫu

2 Nhận xét:

- Mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân:

Nghĩa đầu : Bộ phận tiếp xúc với đất của ngời

-động vật => Nghĩa gốc + Chân bàn, chân ghế, chân tờng: nghĩa chuyển

- Nghĩa đầu tiên gợi là nghĩa gốc( Nghĩa đen, ) là cơ

sở suy ra nghĩa sau - - Các nghĩa sau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên ( Nghĩa chuyển).

* Ghi nhớ 2: ( SGK Tr 56) III Luyện tập:

* Bài tập1:

a.đầu

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu, nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên:

Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức:

Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy.

b Mũi:

- Mũi lỏ, mũi tẹt

- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền

- Cánh quân chia làm 3 mũi.

c Tay:

- Đau tay, cánh tay

- Tay nghề, tay vịn cầu thang,

- Tay anh chị, tay súng

* Bài tập 2:

- Yêu cầu kể một số trơng hợp chuyển nghĩa của một số từ chỉ bp cây cối đợc chuyển nghĩa để cấu tạo từ cho bộ phận cơ thể ngời.

- Những từ chỉ hành động chuyển thành từ chỉ đơn vị:

+ Đang bó lúa  gánh 3 bó lúa.

+ Cuộn bức tranh  ba cuộn giấy + Gánh củi đi  một gánh củi.

* Bài số 5:

Chỉnh tả ( Nghe viết)

- Yêu cầu viết đúngphụ âm: r,d,gi.

+ Viết từ chỗ “ Một hôm cô út mang cơm  giấu đem cho chàng”

4: Củngcố, dặn dò

- Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

- Về học bài + LBT: 4(sgk - 23)

-Tuần : 5 Ngày soạn: 20/9/2012

Tiết : 18 Ngày dạy : 22/9/2012

I Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu thế nào là lời văn,đoạn văn trong văn bản tự sự.

- Biết cách phân tích,sử dụng lời văn,đoạn văn để đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản.

1 Kiến thức

- Lời văn tự sự: dùng để kể ngời và kể việc.

LỜI VĂN ,ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

Trang 31

- Đoạn văn tự sự: gồm 1 số câu đợc xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng.

2

k ỹ năng

- Bớc đầu biết cách dùng lời văn,triển khai ý,vận dụng vào đọc- hiểu văn bản tự sự.

- Biết viết đoạn văn, lời văn tự sự.

* Giới thiệu bài

Văn tự sự là văn kể ngời, kể việc nhng xây dựng nhân vật và kể việc nh thế nào cho hay, cho hấp dẫn? Đó chính là nội dung cơ bản của tiết học hôm nay

Hoạt động của thầy trò Nội dung

Gv đa bảng phụ ghi 3 đvăn sgk

- HS đọc đoạn 1 + 2

? Hai đoạn văn g/thiệu những nhân vật nào?

Giới thiệu sự việc gì?

? Mục đích giới thiệu để làm gì?

- Mục đích giới thiệu:

+ Giúp hiểu rõ về nhân vật

+ Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biến chủ yếu

của câu chuyện

? Em thấy thứ tự các câu văn trong đoạn nh thế

nào? Có thể đảo lộn đợc không?

Không thể đảo lộn đợc câu 1,2,3 vì ý nghĩa thay

đổi hoặc khó hiểu

- Có thể đảo câu 2,3,4,5,6 nối tiếp câu 1 vì ý

nghĩa không thay đổi

? Hai đoạn văn giới thiệu những gì về các nhân

vật?

- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tính tình,

tài năng, tình cảm

? Quan sát hai đoạn văn, em thấy kiểu câu giới

thiệu nhân vật thờng có cấu trúc nh thế nào?

+ TT : Đến muộn đem quân đuổi đánh

hô ma, gọi gió, làm giông bão,dâng nớc

? Hành động đó đem lại kết quả gì?

- Kết quả: (Nớc ngập ruộng đồng Thành Phong

Châu nổi lềnh bềnh )

? Khi kể tác giả đã dùng từ trùng điệp, gây ấn

t-ợng gì cho ngời đọc?

- Lời kể trùng điệp gây ấn tợng mạnh, mau lẹ về

hậu quả khủng khiếp của cơn giận.

?Khi kể việc phải kể nh thế nào?

? Qua hai VD hãy rút ra kết luận về lời văn giới

thiệu nhân vật và kể việc?

? Trong 3 đoạn văn trên, mỗi đoạn văn gồm mấy

câu?

( Đoạn 1,2 câu đoạn 2,6 câu đoạn 3,3câu.)

? Nội dung chính của từng đoạn là gì? Nằm ở

câu nào trong đoạn?

+ Đoạn 1: Hùng Vơng muốn kén rể (Câu 3)

+ Đoạn 2: Hai thần đến cầu hôn ( Câu 6)

- Mục đích giới thiệu:

+ Giúp hiểu rõ về nhân vật + Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biến chủ yếu của câu chuyện

- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, tình cảm

-> Thờng dùng từ "là", "có" (kể theo ngôi thứ 3).

- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể (Câu 2)

- Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầu hôn (Câu 1)

- Đoạn 3: TT dâng nớc lên đánh ST (câu 1)

- Các câu trong đoạn có mối quan hệ chặt chẽ câu sau tiếp câu trớc, làm rõ ý hoặc nối tiếp hành động hay nêu kết quả hành động nổi bật ý toàn đoạn.

- Mỗi đoạn có từ 2 câu trở lên diễn đạt 1 ý chính.

- Câu chứa ý chính của đoạn văngọi là câu chủ đề( Câu chốt)

Về hình thức:

- Mỗi đoạn nói chung gồm nhiều câu.

- Mở đầu viết hoa và lùi vào một ô

- Kết đoạn chấm xuống dòng.

* Ghi nhớ: ( sgk - 59) III Luyện tập: (15 )

1 Bài tập 1:

* Yêu cầu:

+ Tìm ý chính, câu chủ chốt của đoạn.

+ Xác định mối quan hệ của mối câu trong đoạn.

- ý chính: Cậu chăn bò rất giỏi ý giỏi đợc thể hiện ở nhiều ý phụ:

+ Chăn suốt ngày từ sáng tới tối + Ngày nắng, na, con nào con nấy bụng no căng.

Trang 32

? Nhận xét mối quan hệ giữa các câu?

( Chặt chẽ các câu trong đoạn bổ sung làm rõ ý

* GV: Nh vậy mỗi đoạn đều có 1 ý chính Muốn

diễn đạt ý ấy ngời viết phải biết cái gì nói trớc,

cái gì nói sau, phải biết dẫn dắt thì mới thành

a Đoạn 1: Sọ Dừa làm thuê cho nhà phú ông.

- Câu chủ chốt: Cậu chăn bò rất giỏi.

- Mối qhệ giữa các câu.

+ Câu 1: Hoạt động bát đầu.

+ Câu 2: Nhận xét chung về hoạt động.

+ Câu 3,4: Hành động cụ thể.

+ Câu 5: Kết quả , ảnh hởng của hoạt động.

b Đoạn 2: Thái độ của các cô gái phú ông với Sọ Dừa.

-Tiết : 19 -20 Ngày dạy : 17/9/2012

I Mục tiêu cần đạt:

1.

Kiến thức

- Nhằm giỳp học sinh vận dụng kiến thức đó học vào bài viết cụ thể

- Học sinh viết được 1 bài văn kể chuyện cú nội dung: nhõn vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyờn nhõn, kết quả Cú 3 phần: Mở bài, thõn bài, kết bài

- 2 Kú naờng : - Laứm baứi vaờn tửù sửù

3.

Thái độ :

- ý thửực laứm baứi toỏt vụựi lụứi vaờn cuỷa mỡnh

II, Tieỏn trỡnh leõn lụựp

1: OÅn ủũnh lụựp :

2:Baứi mụựi:

Hoạt động 2: Viết bài

ẹeà baứi : Keồ laùi moọt truyeọn ủaừ bieỏt ( truyeàn thuyeỏt , coồ tớch ) baống lụứi vaờn cuỷa em

I/ Yêu cầu chung

- HS xác định đúng yêu cầu của đề, kể đúng nội dung, cốt truyện, nhân vật, sự việc của câu chuyện

- Lời kể phải có chọn lọc, sáng tạo, không sao chép

- Bố cục rõ ràng, cân đối, diễn đạt lời văn lu lóat

II/ Yêu cầu cụ thể :

1 Mở bài ( 1,5đ) : Giới thiệu chung nhân vật, sự việc

2 Thân bài ( 7đ) : Kể đợc diễn biến của truyện theo trình tự

3 Kết bài ( 1,5đ) : Kết cục câu chuyện

* L

u ý

_ Hs ủoùc kú ủeà , nhụự laùi vaờn baỷn : Thụứi gian , nhaõn vaọt , nguyeõn nhaõn , dieón bieỏn sửù vieọc , keỏt quaỷ ( keỏt thuực )

_ Laọp daứn yự trửụực khi laứm baứi : MB – TB – KB

_ Chuự yự caựch trỡnh baứy , duứng tửứ ngửừ , dieón ủaùt , daỏu caõu vaứ loói chớnh taỷ

_ ẹeà baứi chổ laứm baống caựch duứng lụứi vaờn cuỷa mỡnh

* Bieồu ủieồm

1/ ẹieồm 7-8-9

_ Hỡnh thửực : Saùch seừ , ớt sai loói chớnh taỷ , boỏ cuùc roừ raứng , 3/ ẹieồm 3-4_ Trỡnh baứy chửa saùch , sai nhieàu loói

VIEÁT BAỉI TAÄP LAỉM VAấN SOÁ 1

Trang 33

vaờn dieón caỷm

_ Noọi dung : ẹaày ủuỷ dieón bieỏn sửù vieọc , nhaõn vaọt coự lụứi keồ

saựng taùo

2/ ẹieồm 5-6 : Hỡnh thửực : Sai ớt loói chớnh taỷ

Boỏ cuùc roừ raứng , vaờn ớt dieón caỷm

_ Noọi dung : ẹaày ủuỷ sửù vieọc , nhaõn vaọt coự ớt lụứi keồ saựng taùo

_ Chửa ủaày ủuỷ noọi dung , dieón ủaùt coứn yeỏu

4/ ẹieồm 1-2 Laứm sai yeõu caàu cuỷa ủeà Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò

Tuần 6

Tiết 21 Ngày soạn: 23/9/2012

Ngày dạy: 24/9/2012

Văn bản:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu và cảm nhận được những nột đặc sắc về nghệ thuật và giỏ trị nội dung của truyện.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhúm truyện cổ tớch ca ngợi người dũng sĩ.

- Niềm tin thiện thắng ỏc, chớnh nghĩa thắng gian tà của tỏc giả dõn gian và nghệ thuật tự sự dõn

gian của truyện cổ tớch Thạch Sanh.

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết cỏch đọc – hiểu văn bản truyện cổ tớch theo đặc trưng thể loại.

- Bước đầu biết trỡnh bày những cảm nhận, suy nghĩ của mỡnh về cỏc nhõn vật và cỏc chi tiết đặc sắc trong truyện.

- Kể lại một cõu chuyện cổ tớch.

Hoạt động 2:

* GV hớng dẫn đọc: Chậm, rõ ràng,

gợi không khí cổ tích, chú ý phân biệt

giọng kể và giọng nhân vật

* Đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp

? Hãy tóm tắt lại truyện TS bằng một

- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

- Mẹ con Lí Thông lừa TS đi chết thay cho mình.

- Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cớp công.

- TS diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cớp công.

- TS diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù.

- TS đợc giải oan lấy công chúa.

- TS chiến thắng quân 18 nớc ch hầu.

TS lên ngôi vua.

2.Chú thích: Giải nghĩa các chú thích: 3,6,7,13

II Đọc- Tìm hiểu chi tiết:

1 Nhân vật Thạch sanh :

a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:

- Là thái tử con Ngọc Hoàng.

- Mẹ mang thai trong nhiều năm.

- Lớn lên mồ côi cha mẹ, sống nghèo khổ bằng nghề kiếm

Thạch sanh

(Truyện cổ tích).

Trang 34

- Là con một ngời nông dân tốt bụng.

- Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi trên rừng.

* Khác thờng:

- TS là thái tử con Ngọc Hoàng đầu thai vào nhà họ Thạch.

- Bà mẹ mang thai trong nhiều năm.

- TS đợc thiên thần dạy cho đủ các món võ nghệ.

-> ý nghĩa:

- TS là con của ngời dân thờng, cuộc đời và số phận rất gần gũi với nhân dân.

- Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật, làm tăng sức hấp dẫn của truyện.

- Thể hiện ớc mơ, niềm tin: con ngời bình thờng cũng là những con ngời có năng lực, phẩm chất kì lạ.

4 Củng cố :

- Kể tóm tắt truyện Thạch Sanh ?

- Sự ra đời của Thạch Sanh có gì đăc biệt ?

- Nhận xét của em về sự ra đời của Thạch Sanh ?

5 Hớng dẫn học tập.

- Chuẩn bị phần còn lại.

+ Tìm hiểu những chi tiết tởng tợng kì ảo ?

+ Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh?

Ngày dạy: 24/9/2012

Văn bản:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu và cảm nhận được những nột đặc sắc về nghệ thuật và giỏ trị nội dung của truyện.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhúm truyện cổ tớch ca ngợi người dũng sĩ.

- Niềm tin thiện thắng ỏc, chớnh nghĩa thắng gian tà của tỏc giả dõn gian và nghệ thuật tự sự dõn

gian của truyện cổ tớch Thạch Sanh.

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết cỏch đọc – hiểu văn bản truyện cổ tớch theo đặc trưng thể loại.

- Bước đầu biết trỡnh bày những cảm nhận, suy nghĩ của mỡnh về cỏc nhõn vật và cỏc chi tiết đặc sắc trong truyện.

- Kể lại một cõu chuyện cổ tớch.

b Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh:

? Trớc khi lấy công chúa, TS đã phải trải

qua những thử thách nào và đã có những

chiến công nào?

- Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu thờ, thế mạng.

- Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa, bị

Lí thông lấp của hang.

Trang 35

bàng báo thù, TS bị bắt vào ngục.

- 18 nớc ch hầu kéo quân sang đánh.

những phẩm chất tiêu biểu của nhân dân

ta Vì thế truyện đợc nhân dân ta rất yêu

thấy vũ khí nào đặc biệt nhất? Tại sao?

? Nếu thay từ niêu cơm bằng nồi cơm thì

ý nghĩa hình ảnh có thay đổi không? Vì

sao?

->Nghĩa hình ảnh giảm đi: nồi đất nhỏ

nhất gợi chất dân gian Nồi có thể là nồi

vừa, có thể là nồi to nhng niêu thì nhất

định là nồi rất nhỏ Do đó, tính chất thần

kì vô tận về sức chứa của niêu cơm TS

thúc này, ND ta muốn thể hiện điều gì?

- Cách kết thúc phổ biến trong nhiều

truyện cổ tích: Sọ Dừa, Tấm Cám…

- Nhân hậu, cao thợng, yêu hoà bình.

* Chi tiết tiếng đàn thần kì:

- Tiếng đàn giúp cho nhân vật đợc giải oan, giải thoát Nhờ tiếng đàn mà công chúa khỏi câm, giải thoát cho TS, Lí Thông bị vạch mặt đó là tiếng đàn của công lí Tác giả dân gian đã sử dụng chi tiết thần kì để thể hiện quan niệm và ớc mơ công lí của mình.

- Tiếng đàn làm cho quân 18 nớc ch hầu phải cuốn giáp xin hàng Nó là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù Tiếng đàn là

đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân ta.

* Chi tiêt niêu cơm thần kì:

- Niêu cơm có sức mạnh phi thờng cứ ăn hết lại đầy, làm cho quân 18 nớc ch hầu từ chỗ coi thờng, chế giễu, phải ngạc nhiên, khâm phục.

- Niêu cơm và lời thách đố đã chứng tỏ sự tài giỏi của thạch Sanh.

- Niêu cơm thần kì là tợng chng cho tấm lòng nhân đạo, t ởng yêu hoà bình của nhân dân.

2 Nhân vật Lí Thông:

- Kết nghĩa anh em với Thạch Sanh để mu lợi.

- Lừa TS đi nôp mạng thay mình.

- Em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao ?

- Những thử thách và chiến công mà Thạch Sanh trải qua ?

Ngày soạn: 23/9/2012 Ngày dạy: 27/9/2012

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận ra cỏc lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần õm.

- Biết cỏch chữa cỏc lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần õm.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

CHỮA LỖI DÙNG TỪ

Trang 36

1 Kiến thức

- Cỏc lỗi dựng từ: lặp từ, lẫn lộn những từ gần õm

- Cỏch chữa lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần õm

2 Kỹ năng:

- Bước đầu cú kĩ năng phỏt hiện lỗi, phõn tớch nguyờn nhõn mắc lỗi dựng từ.

- Dựng từ chớnh xỏc khi núi, viết.

Iii Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ? Làm bài tập 4

3 Bài mới.

HĐ1 Khởi động:

Hoạt động 2:

* GV treo bảng phụ đã viết sẵn VD

? Hãy gạch dới những từ giống nhau trong

đoạn trích?

? Việc lặp lại các từ đó nhằm mục đích gì?

? Trong VD b, từ ngữ lặp lại có tác dụng

không? Vì sao?

? Theo em, nguyên nhân mắc lỗi là do đâu?

? Vậy nên sửa câu này nh thế nào?

? Em biết từ nào phát âm gần giống với từ

thăm quan và có thể thay thế cho từ thăm

quan?

? Nguyên nhân dùng từ sai là do đâu?

? Đọc VD b và phát hiện từ sai?

? Nguyên nhân dùng từ sai là do đâu?

? Từ nào có cách đọc gần giống với từ nhấp

nháy?

? Em sẽ sửa nh thế nào?

? Qua các VD trên, em hãy rút ra kết luận

về các thao tác sửa lỗi?

I Lặp từ:

1 Ví dụ: SGK - Tr/68

2 Nhận xét:

* Đoạn a: - từ tre 7 lần, giữ (4 lần), anh hùng (2 lần).

- Mục đích: Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hoà cho

đoạn văn xuôi.

* Đoạn b: truyện dân gian 2 lần, đây là lỗi lặp từ, khiến

cho câu văn trở nên rờm rà, dài dòng.

- Nguyên nhân mắc lỗi là do ngời viết diễn đạt kém

+ Thay từ thăm quan bằng từ tham quan.

- Nguyên nhân: cách viết gần giống nhau

* VD b: Từ dùng sai là từ nhấp nháy

- Nguyên nhân: Không nhớ chính xác hình thức ngữ âm của từ.

+ Thay từ nhấp nháy bằng từ mấp máy

* Ghi nhớ: Thao tác chữa lỗi:

- Phát hiện lỗi sai

- Tìm nguyên nhân sai

- Nêu cách chữa và chữa lại

II Luyện tập

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1

- Câu a, những từ ngữ nào bị lặp? Nguyên nhân? Cách chữa?

- Câu b, c, tơng tự

Bài 1: Lợc bỏ từ ngữ lặp

a Bỏ các từ: bạn ai, cũng rất, lấy, làm bạn, Lan

Chữa lại:

- Lan là một lớp trởng gơng mẫu nên cả lớp đều rất quí mến.

b Bỏ "câu chuyện ấy"

Câu còn lại: Quá trình vợt núi cao cũng là quá trình con ngời trởng thành.

Bài 2: Xác định nguyên nhân sai và thay thể từ dùng sai trong các câu

a Thay từ linh động bằng từ sinh động.

Nguyên nhân: Lẫn lộn các từ gần âm, nhớ không chính xác hình thức ngữ âm của từ.

Trang 37

* Phân biệt nghĩa:

- Sinh động: Gợi ra hình ảnh, cảm xúc, liên tởng.

- Linh động: không rập khuôn máy móc các nguyên tắc.

b Thay thế từ bàng quang bằng từ bàng quan.

- Nguyên nhân: Nhớ không chính xác hình thức ngữ âm

* Phân biệt nghĩa:

- Bàng quang: bọng chứa nớc tiểu

- Bàng quan: dửng dng, thờ ơ nh ngời ngoài cuộc.

c Thay từ thủ tục bằng từ hủ tục

Nguyên nhân: Nhớ không chính xác hình thức ngữ âm

* Phân biệt nghĩa:

- Thủ tục: những việc phải làm theo qui định

- Hủ tục: phong tục đã lỗi thời.

4 Củng cố - Thế nào là lặp từ ?

- Thế nào là lẫn lộn các từ gần âm ?

5 Hớng dẫn học tập:

- Nhớ lại 2 loại lỗi( lặp từ và lẫn lộn các từ gần âm) để có ý thức tránh mắc lỗi

- Tìm và lập bảng phân biệt nghĩa của các từ gần âm để dùng từ cho chính xác.

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nhận ra u, nhợc điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo.

- Luyện kỹ năng chữa bài viết của bản thân và của bạn.

* GV nêu u điểm phân tích cụ thể một bài

* GV nêu nhợc điểm những học sinh đã mắc lỗi yêu cầu HS xem lại bài, phát hiện lỗi sai và sửa

- Một số em cha biết cách làm bài :

+ Sai, lạc đề, chữ viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả:

- Lấy điểm vào sổ

Học sinh tự sửa các lỗi trong bài viết của mình và rút kinh nghiệm

4 Củng cố :

GV nhắc lại lý thuyết về văn kể truyện, bố cục văn bản, mạch lạc trong văn bản

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Trang 38

5.HDHT :

- Xem lại lý thuyết và văn mẫu để học tập

- Tập viết đoạn văn sửa từng đoạn sai

- Đặc điểm của truyện cổ tớch qua nhõn vật, sự kiện, cốt truyện ở tỏc phẩm Em bộ thụng minh

- Cấu tạo xõu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thỏch mà nhõn vật đó vượt qua trong

truyện cổ tớch sinh hoạt.

- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiờn nhưng khụng kộm phần sõu sắc trong một truyện cổ tớch và khỏt vọng về sự cụng bằng của nhõn dõn lao động.

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tớch theo đặc trưng thể loại.

- Trỡnh bày những suy nghĩ, tỡnh cảm về một nhõn vật thụng minh.

- Kể lại một cõu truyện cổ tớch

iii Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Kể lại phần diễn biến của truyện thạch Sanh bằng cách tóm tắt thành một chuỗi sự việc chính?

2 Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì có ý nghĩa gì?

a Mở đầu: Từ đầu đến Lỗi lạc

b Tiếp: Tiếp đến Láng giềng

? Viên quan đi tìm ngời tài đã gặp em

bé trong hoàn cảnh nào?

? Viên quan đã hỏi em bé câu gì?

- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dới hình thức lệnh vua ban Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải đợc câu đố Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đa một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức ăn Em bé giải đố bằng cách

II Đọc- hiểu chi tiết

1 Em bé giải câu đố của viên quan

* Hoàn cảnh: Hai cha con em đang làm ruộng

- Hỏi: Trâu … đi đ ợc mấy đờng?

EM Bẫ THễNG MINH

(Truyện cổ tớch)

Trang 39

? Em bé đã trả lời ntn?

? Câu hỏi của viên quan và câu trả lời

của em bé có phải là câu đố không?

Vì sao?

- Câu nói của em bé vặn lại viên quan

là câu trả lời bình thờng nhng thực ra

là một câu đố vì cũng bất ngờ và khó

trả lời.

? Nh vậy trí thông minh của em bé

đ-ợc bộc lộ ntn ?

- Giải đố bằng cách đố lại và đã cứu

đợc cha, khiến viên quan sửng sốt.

HĐ4

- Đáp: Ngựa đi đợc mấya bớc … trâu đi đ ợc mấy đờng

-> Là câu đố vì bất ngờ và khó trả lời.

- Đặc điểm của truyện cổ tớch qua nhõn vật, sự kiện, cốt truyện ở tỏc phẩm Em bộ thụng minh

- Cấu tạo xõu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thỏch mà nhõn vật đó vượt qua trong

truyện cổ tớch sinh hoạt.

- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiờn nhưng khụng kộm phần sõu sắc trong một truyện cổ tớch và khỏt vọng về sự cụng bằng của nhõn dõn lao động.

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tớch theo đặc trưng thể loại.

- Trỡnh bày những suy nghĩ, tỡnh cảm về một nhõn vật thụng minh.

- Kể lại một cõu truyện cổ tớch

Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu chung về truyện Em bé thông minh

HĐ2

? Vì sao vua có ý định thử tài em bé?

- Để biết chính xác tài của em.

? Vua thử tài của em bằng cách nào?

- Vua ra câu đố dới hình thức lệnh vua ban.

? Lệnh của vua thực chất có phải là một câu đố

II Đọc - hiểu chi tiết

2 Em bé giải câu đố lần thứ nhất của vua

- Ra lệnh: Ban gạo và 3 con trâu đực … bắt đẻ thành 9 trâu con-> câu đố

-> Câu đố hết sức phi lí, trái với qui luật tự nhiên.

- Khóc, đòi bố đẻ em bé

EM Bẫ THễNG MINH

(Truyện cổ tớch)

Trang 40

- Là câu đố và cũng là lời giải đố, vì nó vạch ra

cái vô lí không thể xảy ra đợc trong lệnh của

? Em bé đã giải đợc lệnh vua bằng cách nào?

? Yêu cầu của em là lời giải đố hay là một câu

- Vua phục tài, ban thởng rất hậu.

? Vởy là cả hai lần em bé giải đợc câu đố của

vua Điều đó chứng tỏ em bé có những phẩm ch

đáng quí nào ?

? Viên sứ thần thách đố triều đình ta nhằm mục

đích gì ?

- Muốn xâm chiếm nớc ta.

? Viên sứ thần nớc ngoài thách đố triều đình ta

điều gì ?

? Em có nhận xét gì về tính chất, mức độ của câu

đố lần này?

- Tính chất nghiêm trọng, liên quan đến vận

mệnh quốc gia Triều đình phải giải đố

? Mọi ngời giải đố bằng cách nào ?

- Dùng miệng hút.

- Bôi sáp.

- Các đại thần vò đầu suy nghĩ, các ông trạng,

các nhà thông thái lắc đầu, bó tay-> lúng túng, lo

lắng, bất lực.

? Không giả đố đợc, triều đình phải nhờ đến em

bé Em bé đã giải đố bằng cách nào?

? Em thấy mức độ thử thách qua bốn lần của em

bé ra sao? Qua đó khẳng định, em bé là ngời

ntn?

- Tính chất oái oăm của câu đố ngày một tăng

tiến Đối tợng ra câu đố cũng ngày một cao hơn,

điều đó càng làm nổi bật sự thông minh hơn ngời

và tài trí của em bé.

Thảo luận

? Những cách giải đố của em bé lí thú ở chỗ

nào?

- Đẩy thế bị động về ngời ra câu đố

- Làm cho ngời ra câu đố thấy cái phi lí

- Dựa vào kiến thức đời sống

- Ngời đọc bất ngờ trớc cách giải giản dị, hồn

nhiên của ngời giải.

? Truyện kết thúc nh thế nào?

- Đây là cách kết thúc có hậu thờng thấy trong

truyện cổ tích.

Hoạt động 3:

? Em thấy truyện hấp dẫn ngời đọc ở chỗ nào?

? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?

Hoạt động 4

- Dùng câu đố để giải đố

3 Em bé giải câu đố lần thứ hai của vua

- Vua: lệnh cho em sắp 3 cỗ thức ăn chỉ bằng ba con chim sẻ và một cây kim

- Em bé: Yêu cầu vua rèn cho một con dao từ cây kim để xẻ thịt chim.

-> Là lời giải đố và là một câu đố

 Trí thông minh hơn ngời, lòng can đảm và tính

hồn nhiên.

4 Em bé giải câu đố của viên sứ thần n ớc ngoài

- Sứ thần đố: xâu chỉ qua vỏ ốc vặn.

- Triều đình nớc Nam phải giải đố.

- Em bé đã dùng kinh nghiệm từ đời sống dân gian

để giải đố.

- Cách giải đố dễ nh một trò chơi trẻ con.

 Sự thông minh, tài trí hơn ngời

2 Nội dung

- Đề cao trí thông minh của em bé và ngời dân lao

động.

- Đề cao kinh nghiệm dân gian.

- ý nghĩa hài hớc, mua vui.

Ngày đăng: 19/06/2021, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w