2. Kỹ năng: Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng để giải một số bài tập đơn giản... 3. Thái độ.[r]
Trang 1Ngày soạn: 9/11/2019
Ngày giảng: 12/11/2019 Tiết: 12
TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa trọng lượng riêng (d)
- Viết được công thức tính trọng lượng riêng Nêu được đơn vị đo trọng lượng riêng
2 Kỹ năng: Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng và trọng lượng
riêng để giải một số bài tập đơn giản
3 Thái độ
- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực hợp tác
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
1) Trọng lượng riêng của vật là gì? Đơn vị của trọng lượng riêng?
2) Tính trọng lượng riêng của một vật như thế nào khi biết trọng lượng và thể tích của vật?
3) Các câu hỏi C5, C6, C7 trong SGK
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi
- Tỏ ra yêu thích bộ môn
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Một quả cân,một bình chia độ ,một lực kế
- Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức (2 phút)
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
- Mục đích: Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh
Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
?Phát biểu định nghĩa khối lượng
riêng
?Hãy viết công thức liên hệ giữa
khối lượng và trọng lượng
?Hãy đổi 10kg ứng với bao nhiêu
N?
- Khối lượng riêng của một chất được đo bằng khối lượng của một mét khối chất ấy
- D=
m
V , trong đó, D là khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật, m là khối lượng của vật, V là thể tích của vật
100N
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng
- Mục đích: Hiểu được định nghĩa trọng lượng riêng (d) Viết được công thức
tính trọng lượng riêng Nêu được đơn vị đo trọng lượng riêng
- Thời gian ( 14 phút )
- Phương pháp: Thực nghiệm,đàm thoại, thảo luận
- Phương tiện: SGK, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
-Yêu cầu học sinh đọc sgk để tìm
hiểu khái niệm trọng lượng riêng
và nhắc lại
- Giới thiệu đơn vị trọng lượng
riêng
- Yêu cầu HS tìm hiểu công thức
tính trọng lượng riêng, lên bảng
viết lại công thức
- Nêu tên và đơn vị của các đại
lượng trong công thức?
- Dựa vào mối liên quan khối
lượng và trọng lượng hãy tìm hiểu
quan hệ giữa khối lượng riêng và
trọng lượng riêng?
- Khẳng định chú ý
- Cá nhân đọc SGK, nêu lại khái niệm trọng lượng riêng
- Ghi kí hiệu và đơn vị trọng lượng riêng
- Tìm hiểu công thức và ghi lại công thức
- Nêu tên và đơn vị các đại lượng
- Thảo luận, dựa vào quan hệ: P = 10m để xây dựng quan hệ d và D
- Ghi lại chú ý
Hoạt động 4: Vận dụng
Trang 3- Mục đích/ thời gian: Vận dụng kiến thức vừa học để giải một số bài tập tính
toán
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: vấn đáp,thực nghiệm
- Phương tiện, tư liệu: Sgk, SBT, Bài tập tham khảo
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề C6
- GV gợi ý HS cách làm bài
- GV đưa đề bài lên bảng phụ
- GV lưu ý: Phải đưa các số
liệu về đơn vị chuẩn
- GV gợi ý HS cách làm
- GV nhận xét, bổ sung phần
trình bày
- GV đưa đề bài lên bảng phụ
- Yêu cầu HS nêu hướng làm
- GV chữa bài
- 1 HS đọc bài C6
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời
C6:
V = 40 dm3 = 0,04m3
D = 7800kg/m3
m =? , P = ?
Giải:
Khối lượng của dầm sắt là:
m = D.V = 7800.0,04 = 321 (kg) Trọng lượng của dầm săt là:
P = 10.m = 10.321 = 3210 (N)
- HS đọc và tóm tắt
- HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
Bài 1:
Tóm tắt:
m = 2kg
V = 5 m3
P = ?
Giải:
Trọng lượng của vật là:
P = 10.m = 10.2 = 20 (N) Trọng lượng riêng của chất lỏng là:
3
2
0, 0005
P
V
- 1 HS đọc đề bài
- HS thưc hiện theo hướng dẫn của GV Bµi 2:
Tãm t¾t:
P = 5000N
Trang 4d = 8000 N/m3
V = ?
Giải:
Thể tích của vật là:
Áp dụng công thức: d = P.V
=>
3 8000
5000
d
D
Hoạt động 5: Củng cố
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, giáo án
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
- GV:
+ Trọng lượng riêng của vật là gì?
+ Công thức tính trọng lượng riêng là gì?
- HS trả lời
=> Ghi nhớ
Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục tiêu: Nhắc nhở HS về nhà
-Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: SGK, giáo án
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập 11.1 đến 11.5 SBT
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành theo nhóm
- HS: Ghi nhớ công việc về nhà
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO: SGK, SGV, SBT.
VII RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5……… Phươngpháp:
……… Thờigian:
……… Phươngtiện:
………
Đã duyệt ngày … tháng… năm…
Tổ trưởng