mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một số khai thác chính nhằm tạo lập lại văn bản này - Nhận diện đợc những đoạn v
Trang 1Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ,cử chỉ,ngoại hình,hành động
B Tài liệu-thiết bị dạy học:
GV giới thiệu vào bài:
Hoạt động của GV-HS Kiến thức cần đạt
- Câu chuyện đợc diễn ra trong hoàn
cảnh,thời gian,địa điểm nào?
Trờng THCS Phúc Trạch Năm Học: 2009 - 2010
1
Trang 2?Em hiểu ntn về tên truyện buổi học
cùng?
?Truyện đợc kể theo lời nhân vật
nào,thuộc ngôi thứ mấy?
A ngôi thứ nhất B ngôi thứ hai
C ngôi thứ ba D ngôi 2và ngôi 3
- Đó là buổi học tiếng pháp cuối cùng của ngời pháp trên đất pháp
- Một buổi học bằng tiếng dân tộc cuối cùng
4 Nhân vật và ph ơng thức kể chuyện:
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất qua lời của Phrăng-một hs trong lớp của thầy Ha-men,đã dự buổi học cuối cùng rất xúc động ấy
- Cách kể nh vậy tạo ấn tợng về một câu chuyện có thực đợc ngời chứng kiến kể lại
- Cách kể ngôi 1 thuận lợi để biểu hiện tâm trạng.ý nghĩ của nhân vật kể chuyện
- Thầy Ha-men,cụ già Hô-de,bác phát
- Thầy Ha-men chẳng dận dữ mà nhẹ nhàng bảo Phrăng vào chỗ
Tất cả những điều khác thờng trên
đã báo hiệu một cái gì nghiêm trọng
Trang 3Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
-GV chốt nội dung bài học
- HS nêu nội dung chính của văn bản khác thờng ngàyviệc học tập không còn nh trớc nữa,tiếng Pháp sẽ không
còn đợc dạy
3 Cu ̉ng cụ́:
- luyợ̀n kĩ năng đọc
- Nắm chắc các thụng tin vờ̀ tác giả ,tác phõ̉m
- Cảm nhọ̃n của Pr trước buụ̉i học
Trang 4A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Nắm đợc cốt truyện,nhân vật và t tởng của truyện: Qua câu chuyện buổi học tiếng pháp cuối cùng ở vùng An-dát,truyện đã thể hiện lòng yêu nớc trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc
- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ,cử chỉ,ngoại hình,hành động
B Tài liệu-thiết bị dạy học:
SGK,SGV,Sách tham khảo ngữ văn 6
C Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ: em hãy nêu nội dung chính của truyện “B học cuối cùng”
2 Bài mới : GV giới thiệu vào bài:
Hoat động 1:Hớng dẫn HS tìm hiểu
tiếp nhân vật Phrăng
? Diễn biến của buổi học cuối cùng và
hình ảnh thầy Ha-men đã tác động sâu
sắc đến nhận thức tình cảm của
Phrăng?
? Đợc chứng kiến các cụ già đến dự
buổi học cuối cùng,nghe lời nhắc nhở
của thầy,Phrăng đã có thái độ nhue
+Khi đợc thầy Ha-mencho biết đây
là buổi học tiếng pháp cuối cùngPhrăng thấy choáng váng ,sững sờ và cậu đã hiểu nguyên nhâncủa mọi sự khác lạ trong buổi học Cậu nuối tiếc
và ân hận về sự lời nhác học tập trớc
đây của mình + Sự ân hận càng lớn khi không thuộc quy tắc về phân từ
+ Khi học bài mới thì hiểu và thích thú
Phrăng hiểu đợc ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết muốn đợc trau dồi học tập nhng không còn cơ hội nữa
2 Nhân vật thầy Ha-men:
- Ăn mặc trang trọng
Trang 5Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
cùng của thầy nh thế nào?
? Thái độ với hs nh thế nào?
?Điều tâm niệm thầy muốn nói với hs,
với nhân dân vùng An-đát nh thế nào?
-Gọi hs đọc đoạn cuối truyện
? Phát biểu cảm nghĩ của em về hình
ảnh thầy Ha-men?
3 Cu ̉ng cụ́, luyợ̀n tọ̃p
? Nêu ý nghĩa t tởng của truyện?
? Nêu những nét nghệ thuật nổi bật
của truyện?
- HS tìm dẫn chứng về phép so sánh
phân tích ý nghĩa
- Lời lẽ dịu dàng chứ không trách mắng hs ,nhiệt tình và kiên nhẫn giảng bài
- Hãy yêu quy ,giữ gìn và trau dồi cho tiếng nói ,ngôn ngữ của dân tộc mìnhbiểu hiện của tình yêu nớc
- Cuối giờ họcgiờ phút chấm dứt việc dạy học bằng tiếng Phápthầy Ha-men đau đớn tới cực điểm-thầy không nói đợc hết câu,dồn sức mạnh viết lên bảng câu “Nớc Pháp muôn năm”thầy thật lớn lao
III Tổng kết:
1 N dung:
- Phải biết yêu quý,gìn giữ và học tập
để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình,nhất là khi đất nớc rơi vào vòng nô lệ bởi tiếng nói không chỉ là tài sản quý báu của dân tộc mà còn là phơng tiện quan trọng để đấu tranh giành lại
độc lập ,tự do
2 Nghệ thuật:
+Lựa chọn ngôi kể thứ nhất với vai
kể là một hs có mặt trong buổi học cuối cùng
+ Miêu tả nhân vật: Qua ý nghĩ,tâm trạng(Phrăng);qua ngoại hình,cử chỉ,lời nói (thầy Ha-men)
+ Ngôn ngữ tự nhiênvới giọng kể chân thành và xúc động:dùng nhiều từ biểu cảm,phép so sánh,ẩn dụ
4 H ớng dẫn o ̉ nhà :
- HS đọc kĩ truyện ,kể tóm tắt và hoàn thành bài luyện tập viết đoạn văn miêu tả nhân vật
- Soạn bài nhân hoá
+ Đọc ví dụ
+ Tìm các phép nhõn hóa
D.Rút kinh nghiợ̀m
Trờng THCS Phúc Trạch Năm Học: 2009 - 2010
5
Trang 6Tiết 91: NHÂN HOá NS: 22/2/2010
ND: 24/2/2010
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nắm đợc khái niệm nhân hoá ,các kiểu nhân hoá
- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình
B Tài liệu-thiết bị dạy học:
- SGK,SGV,SBT,Ngữ văn 6
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
C Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS?
2 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
- Cây mía,kiến:gọi tên bình thờng
* So sánh hai cách diễn đạt mục 1và 2
- Cách diễn đạt ở mục 2 chỉ có tính chất miêu tả,tờng thuật
- Cách diễn đạt ở mục 1 bày tỏ đợc thái độ ,tình cảm của con ngời,ngời viết
- Những sự vật,con vật.đợc gắn cho những thuộc tính hành động,cảm nghĩ của con ngời để biểu thị những
Trang 7Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
con ngời,gợi sự vật=> Nhân hoá
c Trò chuyện xng hô với vật nh ngời
ngời đọc dễ hình dung đợc cảnh nhộn
Rất nhiều tàu xe Tàu lớn,tàu bé
Xe to ,xe nhỏ Nhận hàng về, chở hàng ra Hoạt động liên tục
Trờng THCS Phúc Trạch Năm Học: 2009 - 2010
7
Trang 8nhịp bận rộn của các phơng tiện có
trên cảng
Bài 3: HS làm tơng tự bài 1-2
Bài 4: a Núi ơi(trò chuyện xng hô với vật nh với ngời)
b Tấp nập,cãi cọ: Dùng từ ngữ chỉ hoạt động ,tính chất của ngời
Họ : Từ chỉ ngời
c Dáng mãnh liệt ,đứng trầm ngâm ,lặng nhìn,vùng vằng:từ ngữ chỉ
hoạt động
tính chất của ngời
d Bị thơng,thân mình,vết thơng,cục máu:từ chỉ hoạt động tính
chất,bộ phận ngờinói vật
L
u ý : Bài a còn dùng nhân hoá để bộc lộ tâm tình của con ngời
Bài 5: HS viết đoạn văn- HS đọc thảo luận- GV kết luận
VD: Nớc trờn qua kẻ đá,lách qua những mõm đá ngầm tung bọt trắng
xoá hoa nớc bốn mùa xoè cánh trắng nh trải thảm hoa đón mời
khách gần xa đi về thăm bản
4 H ớng dẫn ở nhà :
- HS học kĩ lý thuyết
- Hoàn thành các bài luyện tập
- Soạn bài phơng pháp tả ngời theo yêu cầu của sgk
+ Đọc các đoạn văn sgk t60 – Mụ̃i đoạn văn trờn tả ai ?
_Người được tả có đặc điờ̉m gì nụ̉i bọ̃t ?
D Rút kinh nghiệm bài dạy:
………
………
………
Trang 9
Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa văn bản Bài học đờng đời đầu tiên
- Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của văn bản
2 Giới thiệu bài mới.
“Dế Mèn phiêu lu ký” là tác phẩm nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu nhi Truyện viết về loài vật nhỏ bé ở đồng quê rất sinh động đồng thời cũng gợi ra những hình ảnh của xã hội con ngời
3 Bài mới: GV ghi mục bài lên bảng
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
đùa với chị Cốc gây ra cái chết thảm thơng cho dế Choắt, Dế Mèn đã hối hận nhận ra lỗi lầm của mình và rút
ra dợc bài học đờng đời đầu tiên
Trang 10B Ba phần
C Bốn phần
D Năm phần
Nội dung chính của mỗi phần?
? Dựa vào chú thích ở SGK, em hãy
nêu những nét chính về tác giả
? Qua chú thích, em hiểu gì về tác
phẩm Dế Mèn phiêu lu ký?
Dế Mèn P2: Đoạn còn lại: Câu chuyện về bài học đờng đời đầu tiêncủa Dế Mèn
2 Chú thích
a Tác giả:
- Nhà văn Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen- Sinh năm 1920 ở Hà Nội
b Tác phẩm:
*Tác phẩm: Dế Mèn phiêu lu ký sáng tác năm 1941
- Truyện gồm 10 chơng kể về những cuộc phiêu lu của Dế Mèn
* Văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên trích từ chơng I của tác phẩm
HS đọc thầm chú thích ở SGK
? Em hiểu “Hủn hoẳn” nghĩa là gì?
? Em hiểu “Tuềnh toàng”, “cà
khịa”, “tự đắc”, “cạnh khoé” nghĩa
là gì?
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm
hiểu nội dung văn bản.
? Văn bản đợc kể theo ngôi nào? Vì
sao em biết?
A Ngôi thứ nhất; B Ngôi thứ hai
C Ngôi thứ ba; D Ngôi 1 và ngôi
3
? Truyện đợc kể bằng lời của nhân
vật nào? Cách kể nh vậy có tác dụng
gì?
GV tiểu kết hết tiết 1
- Nêu câu hỏi củng cố bài
- Hủn hoẳn: Ngắn lắm, ngắn đến nổi khó coi; ngắn củn cởn
- Tuềnh toàng: Đơn sơ, trống trải, vẻ tạm bợ
3 H ớng dẫn học ở nhà:
- Đọc kỹ văn bản
Trang 11Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
- Kể tóm tắt văn bản
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản
- Nắm nội dung, nghệ thuật qua phần ghi nhớ, tiết sau học tiế
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của văn bản Bài học đờng đời đầu tiên
- Nắm đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn
- Nêu đợc giá trị nội dung ,nghệ thuật của vb
2 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
- GV khái quát lại nội dung tiết 1
vuốt chân nhọn hoắt, đôi cánh dài,
đầu to nổi từng tảng, hai răng đen nhánh, râu dài uốn cong
Trang 12? Đoạn văn miêu tả đã làm hiện hình
Dế Mèn đối với Dế Choắt?
GV: Hết coi thờng Dế Choắt, Dế
Mèn lại gây sự với chị Cốc
? Hãy nêu diễn biến tâm lý và thái
độ của Dế Mèn trong việc trêu chị
Cốc?
? Thái độ của Dế Mèn thay đổi nh
thế nào khi Dế Choắt chết?
A Sợ hãi B Đau đớn
diễn tả cử chỉ hành động bộc lộ đợc
vẻ đẹp sống động cờng tráng và cả tính cách của Dế Mèn- Đó là tính kiêu căng, tự phụ xem thờng mọi ng-ời
- Hùng dũng, đẹp, hấp dẫn…
- Dùng nhiều động từ: Đạp, vũ, nhai
- Tính từ: Mẫm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh
-> dùng từ chính xác
- Nét đẹp: Vẻ đẹp cờng tráng, trẻ trung, chứa chất sức sống mạnh mẽ của tuổi trẻ
- Nét cha đẹp: Kiêu căng, tự phụ, xốc nổi, hung hăng
3 Bài học đ ờng đời đầu tiên:
* Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt:
- Trịch thợng, khinh thờng, không quan tâm giúp đỡ, thể hiện:
Cách đặt tên: Dế ChoắtCách xng hô: Chú mày, ta
- Khi nghe Dế Choắt thỉnh cầu giúp
đỡ thì “hếch răng lên xì một hơi rõ dài” và lớn tiếng mắng mỏ
* Trêu chị Cốc
- Lúc đầu huyênh hoang trớc Dế Choắt sau đó chui tọt ngay vào hang, yên trí với nơi ẩn nấp kiên cố của mình
- Khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ thì Mèn nằm im thin thít Sau khi chị Cốc bay đi thì mới dám mon men bò ra
- Trớc cái chết của Choắt thì Mèn ân hận về lỗi của mình và thấm thía bài học đờng đời đầu tiên
Trang 13Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
C Hối hận và xót thơng;
D Cả A,B,C đều đúng
? Trớc cái chết của Choắt, Mèn thấm
thía về vài học đờng đời đầu tiên, em
hãy cho biết đó là bài học gì? Bài học
ấy do ai nói ra?
? Nêu ý nghĩa, nội dung của văn
4 Tổng kết:
* Nội dung: Bài văn miêu tả Dế Mèn
có vẻ đẹp cờng tráng của tuổi trẻ
nh-ng tính nết còn kiêu cănh-ng, xốc nổi
Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thơng của Dế Choắt Dế Mèn hối hận và rút ra đợc bài học đờng đời đầu tiên cho mình
Trang 14Phó từ
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm phó từ Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ
- Biết đặt câu có chứa phó từ thể hiện các ý nghĩa khác nhau
1 Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
2 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
nào trong cụm từ:
? Qua ví dụ em hiểu thế nào là phó
b đợc -> soi gơng rất -> a nhìn
ra -> to rất -> bớng
- Các từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại:
+ Động từ: đi, ra, thấy, soi + Tính từ: Lỗi lạc, a nhìn, to, bớng
2 Đứng trớc hoặc sau phần trung tâm (trớc hoặc sau động từ, tính từ)
* Ghi nhớ (sgk)
Trang 15Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
ý nghĩa Phó từ
đứng trớc
Phó từ
đứng sau
- Chỉ quan hệ thời gian
- Chỉ mức độ
- Chỉ sự tiếp diễn tông tự
- Chỉ sự phủ
định
- Chỉ sự cầu khiến
- Chỉ kết qủa và hớng
- chỉ khả năng
đa,
đang
thật, rấtcũng, vẫnkhông, cha
3.Củng cố ,luyện tập III Luyện tập
*Bài tập 1: GV chia nhóm cho HS làm
a - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã (C 1, 8);sắc (C 5, 7,9)
Trờng THCS Phúc Trạch Năm Học: 2009 - 2010
15
Trang 16- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tơng tự: còn (C1); đều (C5); lại (C 6); cũng(C7,9)
- Phó từ chỉ sự phủ định: không (C1)
- Phó từ chỉ kết qủa và hớng: ra (C5)
b - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã
- phó từ chỉ kết qủa: đợc
* Bài tập 2: Phó từ đợc dùng trong đoạn văn
VD: Một hôm thấy chị Cốc đang kiếm mồi (chỉ thời gian)…
* Bài tập 3: Chính tả: GV đọc- HS viết: Chú ý những từ ngữ dễ sai
+ Đọc kỹ nội dung bài, trả lời các câu hỏi ở sgk
+ Nắm đợc khái niệm văn miêu tả
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một số khai thác chính nhằm tạo lập lại văn bản này
- Nhận diện đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả
1 Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
2 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu I Thế nào là văn miêu tả
Trang 17Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
? Qua đoạn văn em thấy Dế Mèn có
đặc điểm nào nổi bật? Những chi tiết
hình ảnh nào cho thấy điều đó?
? Dế Choắt có đặc điểm gì nổi bật
điểm nổi bật con đờng đến nhà, căn nhà để khách quan sát, hình dung và tìm đợc nhà
+ Tình huống 2: Em phải miêu tả
đ-ợc nét nổi bật phân biệt chiếc áo em
định mua và những chiếc áo còn lại + Tình huống 3: Em hãy miêu tả
những nét hình thể và việc làm của ngời lực sỹ
-> Văn miêu tả là loại văn giúp ngời
đọc, ngời nghe hình dung những đặc
điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh …làm cho những cái đó nh hiện ra trớc mắt ngời đọc ngời nghe
2 Đọc văn bản “Bài học đ ờng đời
đầu tiên”
- Đoạn văn miêu tả Dế Mèn từ đầu
đến “thiên hạ rồi”
- Đoạn văn miêu tả Dế Choắt
* Dế Mèn là chàng thanh niên cờng tráng, nhng còn có một nét xấu
Những đặc điểm đó đợc thể hiện qua ngoại hình, hành động, thái độ của Mèn
+ Đôi càng mẫm bóng, vuốt nhọn,
đôi cánh chấm đuôi…
* Dế Choắt là ngời yếu đuối bẩm sinh, tính nết khiêm nhờng, có suy nghĩ đúng đắn
+ Gầy gò, dài lêu nghêu…
* Ghi nhớ (sgk)
Trờng THCS Phúc Trạch Năm Học: 2009 - 2010
17
Trang 18- GV chốt nội dung
- HS đọc ghi nhớ sgk
- GV chia lớp 4 nhóm làm các bài tập
3 Củng cố ,luyện tập II Luyện tập
*Bài tập 1:
+Đoạn 1: Tái hiện lại hình ảnh chàng Dế Mèn cờng tráng với 2 đặc điểm nổi bật:
To khoẻ, mạnh mẽ
+Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc (Lợm) Đặc điểm nổi bật: Nhanh nhẹn, hồn nhiên, vui vẻ
+ Đoạn 3: Tái hiện quang cảnh ao hồ: Miêu tả cảnh bãi ven áo hồ ngập nớc sau
ma đặc điểm nổi bật: Thế giới động vật: Sinh động, ồn ào, huyên náo
*Bài tập 2:
a.Những đặc điểm nổi bật của mùa đông
- Bầu trời xám xịt, nặng nề
- Lạnh lẽo và ẩm ớt
- Cảnh vật hoang tàn, vắng vẻ
- Gió lạnh buốt xơng
- Gió bấc ma phùn
- Cây cối trơ trọi khẳng khiu
- mùa của hoa đào, mận, mơ, hoa hồng
b Khuôn mặt mẹ
- Sáng đẹp hiền dịu, thân quen, gần gũi
- Nghiêm nghị
- Vui vẻ, lo âu, trăn trở
-> GV khái quát lại toàn bài học
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- làm hoàn chỉnh các bài tập sgk
- Soạn bài: Sông nớc Cà Mau
- GV hớng dẫn soạn
+Đọc kỹ văn bản, trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản
+Nắm nội dung nghệ thuật của văn bản qua phần ghi nhớ
D Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tiết 77 -78 NS : 16/1/2010 ND: 18/1/2010
Trang 19Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
-Cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc vùng Cà Mau
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả
- Luyện kỷ năng viết bài văn miêu tả theo trình tự nhất định
? Nội dung ý nghĩa của “Bài học đờng đời đầu tiên” là gì?
? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của văn bản
• HDTL: Nêu đợc các ý ở ghi nhớ
2 Bài mới : GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
→ Cảm nhận chung về thiên nhiên
- P2: Tiếp đó khói sóng ban …mai
Trang 20sát của ngời miêu tả?
? Tác giả có ấn tợng nh thế nào về
vùng sông nớc Cà Mau?
? ấn tợng đó đợc tác giả cảm nhận
bằng những giác quan nào?
?.Tác giả đã sữ dụng những biện
- Văn bản đợc trích từ chơng 8 của tác phẩm
II Hiểu văn bản
1 ấ n t ợng chung về cảnh quan thiên nhiên vùng Cà Mau
* ấn tợng về sông nớc Cà Mau
- Sông ngòi, kênh rạch, bủa giăng chi chít
- Màu xanh của trời, nớc, cây cối
- Tiếng rì rào của rừng, biển
- Hơi gió muối
→ Đó là ấn tợng về không gian rộng lớn mênh mông của vùng trời đất Cà Mau
- sự cảm nhận bằng thị giác và thính giác
- Phối hợp tả xen với kể, liệt kê, điệp
từ và nhiều tính từ chỉ màu sắc và trạng thái cảm giác
2 Dòng sông Năm Căn
- Đặt tên theo đặc điểm riêng biệt của
nó → Thể hiện sự gần gủi giữa con ngời và thiên nhiên
Trang 21Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
? Tìm các động từ chỉ hoạt động của
thuyền? Có thể thay đổi trình tự của
các động từ ấy không?
?.Màu sắc Rừng Đớc đợc tác giả sữ
dụng qua những tính từ nào?
? Nhận xét cách miêu tả của tác giả?
* Các động từ: Thoát qua, đổ ra, xuôi
về : không thể thay đổi vì nếu thay
đổi thì sẽ làm thay đổi nội dung, đặc biệt là sự diễn tả trạng thái hoạt động của con thuyền trong mỗi khung cảnh
* Tả màu xanh của Đớc
- Gỗ chất đống cao hai bên bờ
- Đèn sáng chiếu trên mặt nớc
- Nhiều hàng hoá, thuyền bè san sát
→Trù phú, đông vui, tấp nập
*Sự độc đáo+Họp chợ trên sông, mua bán và trao
đổi hàng hoá trên thuyền+Đa dạng về màu sắc, trang phục, tiếng nói của nhiều ngời dân tộc
- Nghệ thuật vừa bao quát vừa cụ thể làm nổi bật đợc sự trù phú và độc đáo của chợ Năm Căn
* Ghi nhớ (SGK)
3.Củng cố ,luyện tập III Luyện tập
Bài 1: yêu cầu
Trang 22A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
-Nắm đợc cấu tạo và khai niệm của so sánh
- Biết quan sát sự giống nhau của các sự vật để tạo ra những so sánh đúng và hay
? Xác định phó từ trong những câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng
a Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ đợc
b Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp
c Em tôi cũng vừa mới đi đợc
2.Bài mới: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm so
Trang 23Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
?.So sánh giữa các sự vật sự việc với
đợc nói đến, làm cho câu văn câu thơ
Phơng diện so sánh
Từ so sánh Sự vật dùng
để so sánh (vế B)Trẻ em
Rừng
Đớc Dựng lên cao
ngất
nhnh
y nh, giống
nh, nh
là, tựa
nh, bao nhiêu
…
Búp trên cànhHai dãy t-ờng thành vô tận
- Mô hình đầy đủ gồm 4 phần nhng khi sử dụng có thể khuyết một số yếu tố
VD: Trờng sơn: chí lớn ông cha Cửu long: Lòng mẹ bao la sóng trào (không có từ sô sánh)
- Vế B đợc đảo lên trớc vế A
Trờng THCS Phúc Trạch Năm Học: 2009 - 2010
23
Trang 24- Trờng sơn: Chí lớn ông cha
- Cửu long: Lòng mẹ bao la sóng trào
- Nh tre mọc thẳng,con ngời không
chịu khuất
(HS phân tích để thấy sự không đầy
đủ của phép so sánh?)
+ Chí lớn ông cha nh trờng sơn+ Lòng mẹ bao la nh sóng trào nh cửu long
+ Con ngời không chịu khuất nh tre mọc thẳng
c Lúc ở nhà mẹ cũng là cô
giáoKhi tới trờng cô giáo nh mẹ hiền
- Ngời là cha là bác là anh quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ
d Đờng nở ngực-những hàng dơng liễu nhỏ
Đã lên xanh nh tóc tuổi mời lăm
- Đây ta nh cây giũa rừng
Ai lay chẳng chuyển ai rung chẳng rời
e So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng
Đôi ta nh lửa với nhen
Nh trăng mới mọc nh đèn mới khêu
Bài 2:
Khoẻ nh Voi
Đen nh cột nhà cháy
Trang 25Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập ở nhà 3, 4
- Soạn bài mới: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- GV hớng dẫn soạn cụ thể ( gợi ý : sgk )
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Bớc đầu hình thành cho HS kỷ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả
- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản bên trong đọc và viết bài văn miêu tả
?.Thế nào là văn miêu tả? Khi miêu tả năng lực gì của ngời viết bộc lộ rõ nhất?
?.Nếu tả quang cảnh mùa xuân thì em sẽ miêu tả mùa xuân với những điểm nào?
TL : _ Nêu khái niệm văn miêu tả
_Yêu cầu khi viết văn
2 Bài mới : GV giới thiệu vào bài
Trờng THCS Phúc Trạch Năm Học: 2009 - 2010
25
Trang 26Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
động b.Những từ ngữ,hình ảnh nổi bật+Đoạn 1:Dế Choắt:gầy gò ,dài lêu nghêu, cánh ngắn củn hở cả s-ờn,càng bè bè,râu ria cụt ngủn,mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ
+Đoan 2:Kênh rạch chi chít.trời xanh,nớc xanh,sắc xanh cây lá,sông Năm Căn rộng mênh mông cá bơi hàng đàn,rừng đớc cao ngất
+Đoạn 3:Căy gạo sừng sững có nhiều hoa,nõn lóng lánh có nhiều loại chim trêu đùaNgày hội mùa xuân
c.Các hình ảnh so sánh+Đ1:Dế Choắt-gã nghiện thuốc phiện
cánh ngắn-nh ngời cởi trần mạc gi +Đ2:Cá nớc bơi-ngời bơi ếch
Rừng đớc-trờng thành vô tận+Đ3:Cây gạo-tháp đèn khổng lồ Hoa-ngọn lửa hồng
Nõn-ánh nến trong xanh -Tạo nên sự sinh động giàu hình t-ợng,mang lại cho ngời đọc nhiều liên tởng thú vị
Trang 27Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
?Tìm ra những chữ bị lợc bỏ?
-Bỏ những chữ ấy thực chất là bỏ đi
những gì của đoạn văn miêu tả
*Ghi nhớ <SGK>
4 : H ớng dẫn học bài ở nhà:
-Nắm vững nội dung bài
-Chuẩn bị bài luyện tập
Trong văn miêu tả
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Bớc đầu hình thành cho HS kỷ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả
- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản bên trong đọc và viết bài văn miêu tả
Trang 28C Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
?Muốn miêu tả ngời ta cần có những thao tác nào
2.Bài mới:GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
?Hãy ghi chép và quan sát lại những
đăc điểm ngôi nhà hoặc căn phòng
em ở
II Luyện tập
*Bai 1:a.HS điền theo thứ tự sau:
-Gơng bầu dục-Cong cong-Lấp ló-Cổ kính-Xanh non b.Miêu tả cảnh Hồ Gơm,tác giả đã quan sát và lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu biểu,đặc sắc
+Mặt hồ sáng long lanh…+Cỗu Thê Húc màu son+Đèn ngọc sơn gốc đa già rễ lá xum xuê+Tháp Rùa xây trên gò đất giữa hồ
Đây là những đặc điểm nổi bật mà hồ khác không có
*Bài 2:
Những hình ảnh đặc sắc làm nổi bật hình
ảnh Dế Mèn-Cả ngời tôi rung rinh soi g… ơng đợc và rất
a nhìn-Đầu to , bớng-Răng đen ,nhai ngoàm ngoạm nh lỡi liềm máy
-Sợi râu dài và uốn cong hùng dũng
-Tôi trịnh trọng,khoan thai đa chân lên vuốt râu
*Bài 3:
HS ghi đặc điểm nổi bật của ngôi nhà,căn phòng em ở
-Kích thớc -Màu sắc-Cách bố trí-Cửa sổ , góc học tập
Trang 29Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
?Tả lại quang cảnh một buổi sáng
trên quê hơng em
?Từ bài sông nớc Cà Mau,hãy viết
một đoạn văn tả lại quang cảnh một
-Mặt trời nh một chiếc mâm lửa-Bằu trời trong sáng mát mẻ nh khuôn mặt của bé sau một giấc ngủ dài
-Những hàng cây nh những bức tờng thành cao vút
-Núi đồi sừng sững cao ngất nh chạm đến tận trời xanh
-Những ngôi nhà mái ngói đỏ tơi nh còn khoe mình dới nắng vàng
*Bài5:
HS tập viết đoạn văn tả cảnh dòng sông hay khu rừng
-HS đọc bài viết của mình-Cả lớp thảo luận
-Nhận xét
3.Củng cố
- Thế nào là văn miêu tả ?
- Trong miêu tả cần quan sát ,tởng tợng ntn ?
- Hs đọc lại ghi nhớ( sgk )- Gv chốt lại kiến thức
4.H
ớng dẫn học ở nhà
-Hoàn thành các bài tập vào vở
-Soạn bài:Bức tranh của em gái tôi
Tiết 82 NS:25/1/2010
Trờng THCS Phúc Trạch Năm Học: 2009 - 2010
29
Trang 30-Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm
?Nêu nội dung của truyện Sông nớc Cà Mau
?Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc Cà Mau của nhà
văn Đoàn Giỏi ?
HDTL: Nêu đợc các ý cơ bản ở ghi nhớ sgk
2Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
*Tóm tắt:Truyện xảy ra trong một gia
đình có hai anh em một trai một gái.Cô em gái có tài vẽ nhng lại thơng
vẽ dấu moị ngời.Tình cờ tài năng đó lại đợc hoạ sỹ Tiến Lê phát hiện.Ngời anh trai không lấy thế làm mừng mà ngợc lại gen tị và đố kị với em gái.Đến khi xem bức tranh của em gái
đạt giải chú bé mới nhận ra tính xấu của mình.Tâm hồn trong sáng và nhân hậu của em gái toát ra từ bức tranh đã giúp anh trai tỉnh ngộ
Trang 31Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
?Dựa vào chú thích *nêu những nét
?Trong 2 nhân vật này nhân vật nào
có vị trí quan trọng hơn trong việc thể
hiện chủ đề của tác phẩm
- GV tiểu kết nội dung bài học
- Dặn dò HS chuẩn bị tốt nội dung bài
để tiết sau học tiếp
2 Chú thích:
*Tác giả: Tạ Duy Anh-cây bút trẻ
trong thời kỳ đổi mới
*Văn bản:Búc tranh em gái của tôi
đoạt giải nhì trong cuộc thi viết (tơng lai vẫy gọi)
3 H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Đọc kỹ văn bản
- Tóm tắt đợc văn bản
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản sgk
- Nắm đợc nội dung nghệ thuật của truyện qua phần ghi nhớ
Trang 32Ngày 30-1-2007
Tiết 88 : phơng pháp tả cảnh
Viết bài tập làm văn tả cảnh ở nhà
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Nắm đợc cách tả cảnh và bố cục hình thức của một đoạn,một bài văn tả cảnh -Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn,kỹ năng trình bày những điều quan sát,lựa chọn theo một thứ tự hợp lý
B Tài liệu và thiết bị dạy học :
2.Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài
Trang 33Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
? Nêu nội dung của mỗi đoạn
?Trình tự miêu tả trong đoạn thứ 2 , 3
?Muốn tả cảnh chúng ta cần thực hiện
những yêu cầu nào?
?bố cục thông thờng của bài văn tả
đồng đúc,hiệp sĩ Qua đó ta có thể …hình dung đợc sự dữ dội ,hiểm nguy của khúc sông
Đoạn b: Tả dòng sông năm căn và
rừng đớc năm căn-Trình tự miêu tả từ dới mặt sông lên trên bờ cũng là từ gần đến xa
-có thể đảo ngợc
Đoạn c:
+Mỏ bài (đoạn 1):Giới thiệu khái
quát về luỹ tre làng (phẩm chất hình dáng và màu sắc)
+Thân bài (đoạn 2+3):Lần lợt miêu
tả cụ thể ba vòng tre của luỹ tre làng+ kết bài:(đoạn cuối):phát biểu cảm
nghĩ và nhận xét về luỹ tre -Miêu tả từ ngoài vào trong ,từ khái quát đến cụ thể
2 Bài học :(sgk)
II Luyện tập : Bài tập 1:
a Chọn các hình ảnh:
Thầy(cô)giáo,không khí lớp ,quang cảnh chung của phòng học (bảng,t-ờng,bàn ghế),các bạn(t thế thái độ ,công việc chuẩn bị viết bài),cảnh viết bài,cảnh ngoài sân,tiếng trống…
b Thứ tự: Từ ngoài vào trong lớp từ
trên bảng , cô giáodới lớp,từ không khí chung của lớp học đến bản thân ngời viết
Trang 34NS: 28/1/2010 Tiết 83 : bức tranh của em gái tôi ND: 30/1/2010
(Tạ Duy Anh)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của truyện : tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu của ngời em gái có tài năng đã giúp ngời anh nhận ra phần hạn chế của mình và vợt lên lòng tự ái.Từ đó hình thành thái độ và cách ứng xủ đúng đắn biết thắng đợc sự gen tị trớc tài năng hay thành công của ngời khác
-Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
2.Bài cũ: Trình bày những nét chính về tác giả Tạ Duy Anh ?
Tóm tắt văn bản “bức tranh của em gái tôi”
3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
- HS thảo luận theo nhóm
?khi tài năng của em đợc phát hiện thì
tâm trạng của ngời anh nh thế nào
?Vì sao ngời anh lại có tâm trang
không thể thân ái với em gái nh trớc
kẻ cả
* Khi tài năng của em đợc phát hiện:
-Ngời anh cảm thấy buồn,thất vọng về mình cảm thấy mình bị cả nhà lãng quên.Từ đó nảy sinh ở cậu một thái độ khó chịu hay gắt gỏng và không thân
Trang 35Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
? Khi đứng trớc bức tranh đạt giải
nhất của em gái tâm trạng của ngời
anh nh thế nào
?Vì sao anh lại có tâm trạng nh vậy
-Gọi HS đọc đoạn kết Qua đó em có
cảm nghĩ gì về nhân vật ngời anh
?Nhân vật cô em gái đợc quan sát và
miêu tả ở những phơng diện nào?
? Qua thái độ, quan hệ với ngời anh ta
thấy kiều phợng thể hiên những nét
tính cách gì?
3 Cu ̉ng cụ́, luyợ̀n tọ̃p
- Thầm cảm phục tài năng của em và
tự ti( lén trút một tiếng thở dài,khó chịu đối với em gái)
* Khi đứng trớc bức tranh đạt giải nhất của em gái: Cậu ngỡ ngàng vì
bức tranh lại vẽ chính cậu,bất ngờ hơn nữa là hình ảnh cậu trong mắt em gái rất đẹp Trong phút chốc tâm trạng đó
đi từ ngạc nhiênhãnh diệnxấu hổ-Anh tự nhận ra những yếu kém của mình không xứng đáng đợc nh vậy trong bức tranh của em gái
- Ngời anh cũng có một tâm hồn nhạy cảm và trung thực biết nhận ra những
điều cha tốt ở mình -Anh đã hiểu đợc rằng bức chân dung của mình đợc vẽ nên bằng tâm hồn và lòng nhân hậu của cô em gái
đẹp Soi vào tâm hồn em gái ngời anh
đã nhìn rõ hơn về mình và vợt lên những hạn chế
III Tổng kết:
Nội dung: Ghi nhớ (sgk)
Nghệ thuật: Miêu tả tinh tế nhân
vật qua cách kể theo ngôi thứ nhất
Bài học: Trớc thành công hay tài năng
của ngời khác,mỗi ngời cần vợt qua lòng mặc cảm,tự ti để có đợc sự tôn
Trờng THCS Phúc Trạch Năm Học: 2009 - 2010
35
Trang 36?GV hớng dẫn HS thực hiện và luyện
tập ở nhà
trọng và niềm vui thực sự chân thành.Lòng nhân hậu và sự độ lợng giúp con ngời vợt lên bản thân mình
4.H ớng dẫn học ở nhà :
- Hoàn thành bài luyện tập
- Đọc diờ̃n cảm, kờ̉ lại chuyợ̀n
- Chuõ̉n bị bài: Luyợ̀n nói vờ̀ quan sát, tưởng tượng, trong văn miờu tả
D Rút kinh nghiợ̀m:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trớc tập thể (rèn luyện kỹ năng nói)
- Từ những nội dung luyện nói ,nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát tởng ợng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
t-B Tài liệu và thiết bị dạy học:
2 Bài mới : GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
a Kiều phơng là ngời có tài năng
về hội hoạ rất hồn nhiên và nhân hậu
* Hình ảnh:
-Ngoại hình: Nhỏ nhắn,mặt mày và quần áo luôn lấm lem nhọ nồi và các vệt màu
Trang 37Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
-GV cho mỗi nhóm 10p trình bày nội
-GV tiểu kết nội dung bài học
-Lời nói: Rất hồn nhiên không hề tỏ ra bực bội khó chịu với ngời khác
-Hành động: Luôn hoạt bát vui vẻ chăm chỉ với công việc sáng tác tranh.khi bị rầy la thì xịu xuống một lúc rồi lại véo von ca hát và làm việc
b Ngời anh: Anh của kiều phơng là ngời hẹp hòi ghen tị đố kị trớc tài năng của em gái,nhng anh cũng có phẩm chất tốt đẹp:biết hối hận và biết nhận ra tấm lòng cao đẹp của em gái mình
Bài 2: Miêu tả ngời anh ,chị hoặc em
của mình -Ngoại hình?
-GV giao bài tập về nhà cho HS
-Làm bài tập 3,4,5 tiết sau thuyết trình trớc lớp
-GV hớng dẫn cách soạn cụ thể
Trờng THCS Phúc Trạch Năm Học: 2009 - 2010
37
Trang 38Tiết 84 NS: 30/1/2010
ND: 02/2/2010 LUYệN NóI Về QUAN SáT,TƯởng tợng
So sánh và nhận xét trong văn miêu tả
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trớc tập thể (rèn luyện kỹ năng nói)
- Từ những nội dung luyện nói ,nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát tởng ợng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
t-B Tài liệu và thiết bị dạy học:
3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Bài 3: Miêu tả đêm trăng nơi em ở
a Mở bài: Giới thiệu không gian,thời
gian ngắm trăng
b Thân bài: Miêu tả đêm trăng
-Bầu trời đêm-Vầng trăng -Cây cối -Nhà cửa?Đờng
Trình tự miêu tả: Trời vừa tối hẳn
đêm về khuya
c Kết bài: Cảm nghĩ về đêm trăng Bài 4: Tả buổi bình minh trên biển
- Mặt trời đội biển nhô màu mới
- Bầu trời nh một tấm gơng xanh đợc
Trang 39Thiết kế bài dạy Ngữ Văn 6 Giáo viên: Lu Thị Nghĩa
- GV cho mỗi nhóm 10p trình bày nội
-Những con thuyền căng phồng cánh buồm nh những con bớm khổng lồ
đang băng băng về phía mặt trời
Bài 5: Từ truyện Thạch Sanh các em
có thể tởng tợng ra ngời dũng sỹ:
-Ngoại hình: To lớn, vạm vỡ,da màu
đồng thau,ngực nở vồng lên nh cánh cung lớn,những bắp thịt nổi lên cuồn cuộn săn chắc
- Hành động: Hớng về điều nghĩa rất
tận tâm nhiệt tình,tiêu diệt cái ác một cách quyết liệt; dùng những vũ khí khó ai sử dụng nổi( cây cung hàng chục ngời giơng; cây gậy nặng hàng tạ)
- Lời nói: Thẳng thắn, trung thực
II Thực hành luyện nói:
- HS trình bày miệng trớc lớp
- Để nhiều HS đợc luyện nói mỗi nhóm nên phân công HS trình bày từng phần
+Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản
+Nắm nội dung ,nghệ thuật qua phần ghi nhớ
D.Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trờng THCS Phúc Trạch Năm Học: 2009 - 2010
39
Trang 40………
………
Tiết 85: NS: 02/2/2010
ND: 04/2/2010
VƯợt thác
( Trích : Quê Nội- Võ Quảng )
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Đọc diễn cảm và tóm tắt đợc văn bản
-Nêu đợc nét chính về tác giả Võ Quảng
-Cảm nhận đợc vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và vẻ
đẹp của những ngời lao động đợc miêu tả trong bài
-Nấm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngời
B Tài liệu-thiết bị dạy học :
3.Bài mới: GV giới thiệu vào bài:Thiên nhiên đất việt rất phong phú đa dạng ơ bài
19 ta đã tìm hiểu đợc một vùng thiên nhiên rộng lớn ở cực nam tổ quốc Còn hôm nay chúng ta sẻ tìm hiểu về thiên nhiên và con ngời ở miền Trung qua văn bản vợt thác
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt