Giáo dục kỹ năng sống: - Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, thể hiện sự cảm thông, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị.. Phương pháp, phương tiện ,kỹ thuật dạy học 1.[r]
Trang 1- Giỳp học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa của “ Bài học đường đời đầu tiờn”với
Dế Mốn Những đặc sắc về nghệ thuật miờu tả, kể chuyện và sử dụng từ ngữ
2 Kỹ năng:
- Rốn luyện kĩ năng đọc đồng thoại phự hợp nhõn vật
3 Giỏo dục:
- Bồi dưỡng ý thức tự lập, tớnh khiờm tốn , yờu thương đồng loại
II Giỏo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tỏc, giải quyết vấn đề, thể hiện sự cảm thụng, kiểm soỏt cảmxỳc, xỏc định giỏ trị
III Phương phỏp, phương tiện ,kỹ thuật dạy học
1 Phương phỏp:
- Vấn đỏp, thuyết trỡnh
- Nờu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhúm
2 Phương tiện:
Giỏo viờn: SGK , SGV , bài soạn ,tranh minh họa
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
Hoạt động 1: Khởi động: Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 2: Khỏm phỏ và kết nối:
- Hướng dẫn học sinh đọc - đọc mẫu?
- Gọi học sinh đọc Nhận xột
- Đọc tiểu dẫn SGK
- Nờu những hiểu biết của em về tỏc giả?
- Em biết gỡ về tỏc giả Tụ Hoài và cỏc tỏc
Trang 2(1920 Đọc tóm tắt tác phẩm SGK?
(“Bài học đường đời đầu tiên” là do
người soạn sách đặt)
- Tìm từ đồng nghĩa với “Tự đắc”
- Tác phẩm thuộc kiểu văn bản nào?
- Tác giả chọn ngôi kể thứ mấy? Tác
(Chao ôi có lại được)
- Đọc đoạn 1 và thảo luận trả lời câu hỏi
- Tự cao, kiêu ngạo, kiêu căng
II Tìm hiểu văn bản
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: Tự sự, kết hơp kể tả
- Ngôi kể: Thứ nhất (tôi)
- Tăng tác dụng của nghệ thuật nhân hoá, làm cho truyện tự nhiên, thân mật đáng tin cậy
- Miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn nhưng tính tình xốc nổi làm Choắt
bị vạ lây Từ đó Mèn rút ra bài học đường đời đầu tiên.
- Râu: Dài uốn cong
=>Chàng Dế thanh niên cường tráng,khoẻ mạnh, đẹp đẽ
Trang 3Hoạt động 3: Luyện tập :Kể lại đoạn 1
bằng ngôi kể thứ 3
Hoạt động 4: Vận dụng: Miêu tả lại hình
ảnh Dế Mèn
- Cà khịa, quát, đá ghẹo
=> Kiêu căng, hợm hĩnh không tự biếtmình, xốc nổi, nghịch ngợm
- Giáo dục tính kiêm tốn, giúp đỡ người tàn tật, sức khoẻ yếu
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, thể hiện sự cảm thông, kiểm soát cảmxúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện ,kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
Trang 42 Kiểm tra: Túm tắt tỏc phẩm? Tỡm những chi tiết miờu tả ngoại hỡnh, tớnh cỏch Dế
Mốn?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động: (Chuyển tiếp)
Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 2: Khỏm phỏ và kết nối
- Qua những chi tiết Mốn tự tả mỡnh em cú
nhận xột gỡ về hỡnh dỏng, tớnh cỏch của
Mốn?
- Nột nào đỏng yờu, nột nào chưa đẹp?
- Em thớch nhất chi tiết miờu tả nào? Tại
khỏc gần nghĩa cõu văn sẽ ntn?
- Em hóy tỡm những chi tiết miờu tả Dế
Choắt?
- Túm tắt đoạn 2?
- Thỏi độ của Dế Mốn đối với Dế Choắt?
- Nờu diễn biến tõm lớ và thỏi độ của Dế
Mốn khi trờu chị Cốc?
(Thấm thớa bài học đường đời đầu tiờn qua
lời khuyờn của Choắt)
- Bài học đường đời đầu tiờn mà Mốn nhận
ra đầu tiờn là gỡ?
- í nghĩa của bài học này?
- Cõu văn cuối cựng cú gỡ đặc sắc?
(Vừa thuật việc, vừa gợi tả tõm trạng mang
ý nghĩa suy ngẫm sõu sắc)
- Nờu túm tắt nội dung, nghệ thuật truyện
- Đọc ghi nhớ SGK
- Hỡnh ảnh những con vật được miờu tả
trong truyện cú giống thực tế khụng?
3 Phõn tớch (tiếp)
a Bức chõn dung tự hoạ của Mốn
- Là chàng Dế thanh niờn cường trỏng, đầysức sống, tự tin, yờu đời và đẹp trai
Song chỳ quỏ kiờu căng, hợm hĩnh > Chưađẹp
- Miờu tả hỡnh dỏng,ngoại hỡnh vừa diễn tảhành động, cử chỉ của nhõn vật sống độngnhư thật
- Tớnh từ: Cường trỏng, mẫm búng
=> Đoạn văn đặc sắc về nghệ thuật miờu tả,tỏc giả để Dế Mốn tự hoạ bức chõn dung củamỡnh vụ cựng sống động
b Bài học đường đời đầu tiờn.
* Đối với Dế Choắt Vừa coi thường, vừa tàn nhẫn.
* Tõm lớ Dế Mốn khi trờu chị Cốc.
- Huyờnh hoang với Dế Choắt
- Hỉ hả vỡ trũ đựa của mỡnh
- Sợ hói chui tọt vào hang
- Bàng hoàng, ngơ ngẩn vỡ hậu quả khụnglường hết được
- Hốt hoảng, õn hận khi Choắt chết
* Bài học.
- Tỏc hại của tớnh nghịch ranh, ớch kỉ làmChoắt chết oan, cuối cựng Mốn nhận ra vàhối hận chõn thành
- Bài học về sự ngu xuẩn tớnh kiờu ngạo đódẫn đến tội ỏc
=> Giỳp Dế Mốn trưởng thành hơn
Trang 5- Đặc điểm loài vật sinh hoạt như con người
- Đọc phân vai: chị Cốc, Dế Mèn, Dế Choắt
- Viết thu hoạch sau khi học xong chương I
- Bồi dưỡng kiến thức ngữ pháp về những hư từ
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện ,kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , Bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
Trang 63 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động: Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
- Tỡm cỏc phú từ bổ sung ý nghĩa cho những
động từ, tớnh từ vào bảng phõn loại
- Tỡm thờm mỗi phú từ thuộc mỗi loại trờn
- Căn cứ bảng phõn loaị cho biết cú mấy
loại phú từ?
HS đọc ghi nhớ 2
Hoạt động 3: Luyện tập
(Thảo luận làm theo nhúm
học sinh ghi vào phiếu)
2 G hi nhớ 1/ T12
Bài tập nhanh
Xỏc định phú từ trong cõu sau
Ai ơi chua ngọt đó từngNon xanh nước biếc xin đừng quờn nhau
Phú từđứng sau
- Chỉ quan hệthời gian
- Chỉ mức độ
- Chỉ sự tiếpdiễn tương tự
- Chỉ sự phủđịnh
- Chỉ sự cầukhiến
Lắm
Vào, ra
được
2 Ghi nhớ 2/T14 III.Luyện tập
1 Bài tập 1 (14)
a Đó > đến (quan hệ thời gian)
- Khụng, cũn >ngửi (sự phủ định tiếp diễn)
- Đó cởi (quan hệ thời gian)
Trang 7- Thuật lại đoạn Mèn trêu chị Cốc bằng 1
đoạn văn (từ 3 >5 câu) Chỉ ra phó từ trong
đoạn?
- Phó từ dùng để làm gì?
Hoạt động 4: Vận dụng: Đặt câu có phó
từ
- Đều lấm tấm (tiếp diễn tương tự)
- Đương trổ (thời gian)
- Lại sắp (tiếp diễn thời gian)
- Toả ra (kết quả và hướng)
Giúp học sinh nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả Nhận diện
được , những đoạn văn, bài văn miêu tả Hiểu được những tình huống nào ta dùng
văn miêu tả
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng làm văn miêu tả
3 Giáo dục:
- Bồi dưỡng ý thức học tập bộ môn
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện ,kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình
- Nêu và giải quyết vấn đề
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK ,SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
3 Kỹ thuật dạy học:
- Đặt câu hỏi
Trang 8- Vai trò của miêu tả ntn?
- Chỉ ra đoạn miêu tả Mèn và Choắt trong
văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”?
- Hai đoạn văn trên giúp em hình dung được
đặc điểm nổi bật gì của 2 chú Dế?
- Vậy thế nào là văn miêu tả?
Hoạt động 3: Luyện tập
- Đọc đoạn văn
- Mỗi đoạn miêu tả tái hiện điều gì? Đặc
điểm nổi bật?
- Nếu phải viết cảnh miêu tả mùa đông em sẽ
nêu những đặc điểm nổi bật nào?
b Mèn “Bởi tôi ăn râu ”
- Choắt “Cái chàng tụi”
- Mèn: Khoẻ mạnh, cường tráng (qua càngchân, vuốt, động tác)
- Choắt: gầy gò, ốm yếu qua cách sinh hoạt
2 Ghi nhớ (sgk- 16 )
II Luyện tập
1 Bài tập 1 (16)
a Tả Dế Mèn ở tuổi thanh niên cường tráng
- Đặc điểm nổi bật: To khoẻ và mạnh mẽ
b Miêu tả chú bé Lượm: Nhanh nhẹn, vui
vẻ, hồn nhiên
c Tả cảnh một vùng bãi ven ao hồ ngậpnước mưa
=> miêu tả đặc điểm: sinh động, ồn ào,huyên náo
2.Bài tập 2 (17)
Lạnh lẽo, ẩm ướt, đêm dài, bầu trời âm u,cây cối trơ trụi, mùa của mai, đào, mơ đónxuân
Trang 9Tổ chuyên môn duyệt Ngày 28/12/2012
Lê Hoài
Ngày soạn :10 /01/2014
Ngày giảng: 12 /1/2014
Tiết 77: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
( Trích : « Đất rừng phương Nam » - Đoàn Giỏi )
I Mục tiêu bài học:
Trang 101 Kiến thức :
- Giúp học sinh nắm vững những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả
- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau Nắm
được nghệ thuật tả cảnh sông nước của tác giả
2 Kỹ năng:
- Đọc, cảm thụ cái hay, đẹp của văn tả cảnh
3 Giáo dục:
- Giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên, đất nước
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện , kỹ thuật dạy học.
1 Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , bài soạn Tranh ảnh vùng Cà Mau
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
2 Kiểm tra: - Bài học đường đời đầu tiên của Mèn là gì?
- Em suy nghĩ gì về câu nói của Choắt?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động: Giới thiệu bài mới
Hoạt động của Gv - HS Kiến thức cần đạt
(Tên đoạn trích do người biên soạn đặt)
- Đọc chú thích (Triền miên, đước)
- Văn bản dùng ngôi kể thứ mấy?
I Đọc và tìm hiểu chú thích
1 Đọc: Đoạn đầu đọc chậm > Nhanh dần
2 Chú thích a.Tác giả
Đoàn Giỏi (1925-1989) quê Tiền Giang Tácphẩm chủ yếu viết về thiên nhiên và con ngườiNam Bộ
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
- Tự sự; tự sự , miêu tả
2 Bố cục: 3 phần
Trang 11(Ngôi I -tôi- do An kể)
- Nêu chủ đề đoạn trích?
Vẽ lên cảnh đẹp mênh mông, hùng vĩ của
Cà Mau Qua đó thể hiện tình yêu quê
hương Cà Mau của tác giả.
- Đoạn văn chia mấy đoạn?
(Thảo luận > ý kiến)
- Ấn tượng của thiên nhiên Cà Mau nổi
- Đoạn 2 có hoàn toàn là văn miêu tả
không? Xen với thể loại nào khác?
- Đoạn đặc tả dòng sông Năm Căn ntn?
- Hãy tìm hình ảnh miêu tả?
- Từ ngữ miêu tả dòng sông là từ loại gì?
- Nếu thay đổi trật tự các động từ có được
không? (Không)
- Rừng được miêu tả ntn?
- Cảnh chợ Năm Căn được hiện ra ntn?
- Sự độc đáo ở đây là gì?
- Nghệ thuật miêu tả của tác giả ở đây ntn
a) Từ đầu đến “ đơn điệu ”
- Ấn tượng chung về thiên nhiên Cà Mau b) Tiếp đến “ nước đen”
- Sông ngòi, kênh rạch Cà Mau
c) Còn lại:
- Cảnh chợ Năm Căn
3 Phân tích.
a Cảnh sắc thiên nhiên Cà Mau.
- Sông ngòi kênh rạch chằng chịt
- Màu xanh của trời, nước, mây
=> Rộng lớn mênh mông
- Qua sự cảm nhận của thị giác và thính giác
- Tả xen với kể, liệt kê, điệp từ, dùng tính từchỉ màu sắc
b Cảnh sông ngòi kênh rạch
- Cách đặt tên sông, kênh rạch tự nhiên, hoang
dã và phong phú vì con người sống gần với tựnhiên nên giản dị, chất phác
- Xen kẽ giữa tả cảnh và giới thiệu thuyếtminh
* Dòng sông Năm Căn.
- Rừng đước: Màu xanh 3 mức độ: Xanh lá
mạ, xanh rêu, xanh chai lọ
=> Hình ảnh tầng lớp nối tiếp nhau, tô đậm vẻđẹp hoang ,dã sức sống tiềm tàng mạnh mẽ của
Cà Mau
c Cảnh chợ Năm Căn.
- Trù phú và tấp nập, hàng hoá phong phúthuyền bè san sát
- Họp ngay trên mặt sông
- Đa dạng về màu sắc, trang phục, giọng nói
=> Nghệ thuật: Quan sát kĩ, vừa bao quát cóhình khối, màu sắc, âm thanh
* Ghi nhớ: (T23)
4 Tổng kết a) Nội dung: Vẻ đẹp hùng vĩ đầy sức sống của
Trang 12b) Nghệ thuật: Miêu tả tinh tế, quan sát phù
hợp, trình tự miêu tả hợp lí
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 - sgk
-Viết đoạn văn nêu sự cảm nhận của em về CàMau
4 Củng cố: Kể tên một vài con sông quê hương em?
5 Hướng dẫn về nhà: Soạn “Bức tranh của em gái tôi”
- Giúp học sinh nắm được khái niệm và cấu tạo của phép so sánh Biết cách quan sát
sự giống nhau của các sự vật để tạo ra những so sánh đúng và hay
- Tích hợp văn bản “Sông nước Cà Mau”
2 Kỹ năng:
- Bồi dưỡng kiến thức về phép tu từ Vận dụng so sánh trong nói, viết
3 Giáo dục:
- Sử dung phép so sánh có hiệu quả trong viết văn
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện , kỹ thuật dạy học.
1 Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
Trang 13- Có mấy loại phó từ? Đặt câu?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động: Giới thiệu bài mới
Hoạt động của Gv – HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 2: Khám phá và kết nối
- Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so
sánh trong các câu?
- Trong mỗi phép so sánh trên những sự
vật nào được so sánh với nhau?
- Vì sao lại so sánh như vậy?
b Rừng đước như dãy trường thành.
c Sự tương đồng (giống nhau)
- Làm nổi bật cảm nhận của người viết vàcâu văn giàu hình ảnh
d Con mèo được so sánh với con Hổ.(So sánh tương phản)
Từ so sánh Vế B (Sự vật
dùng để sosánh)
đỏsắc trắng
Như nhưNhưTựaNhư
búp trên cành
trường…tậnnúi Thái Sơnráng pha
- Đường…như tranh hoạ đồ
- Con nghe Bác tưởng nghe lời non nước
II.Luyện tập:
Bài tập 1 (T25)
a Thầy thuốc như mẹ hiền
- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện
b Đường nở ngực, những hàng dương liễu nhỏ
Đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm
Bài tập 2 (T26)
- Khỏe như voi (trâu, hùm)
- Đen như cột nhà cháy
- Trắng như tuyết (Trứng gà bóc)
Trang 14Tiết 79: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ.
- Bồi dưỡng ý thức học tập bộ môn
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
Trang 15III Phương pháp, phương tiện ,kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
- Đọc 3 đoạn văn trong SGK?
- Đoạn 1 tả cái gì? Đặc điểm nổi bật và đối
tượng miêu tả? Từ ngữ nào thể hiện điều
đó?
- Đoạn 2 tả cảnh gì?
- Đoạn 3 tả hình ảnh nào?
- Tìm những câu văn có sự liên tưởng, so
sánh ở mỗi đoạn văn trên?
- Sự tưởng tượng có gì độc đáo?
- Em hãy so sánh với đoạn nguyên văn ở
* Đoạn 2
Tả quang cảnh đẹp thơ mộng và hùng vĩcủa Cà Mau
- Quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhậnxét
Trang 16Tiết 80: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ(tiết2).
- Vận dụng thực hành làm bài tập: quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện , kỹ thuật dạy học.
1 Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
Hoạt động1: Khởi động: Giới thiệu bài mới
Hoạt động của Gv - HS Kiến thức cần đạt
Trang 17- Lựa chọn những từ ngữ thích hợp điền
vào ô trống?
- Tìm những từ ngữ tiêu biểu và đặc sắc
miêu tả hình ảnh Dế Mèn?
- Hãy quan sát và ghi chép lại những đặc
điểm ngôi nhà (căn phòng) em ở?
- Nếu tả quang cảnh buổi sáng quê hương
em, em sẽ liên tưởng và so sánh những
- Đầu to, nổi từng tảng
- Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
- Mặt trời (Mâm lửa, mâm vàng…)
- Bầu trời (Lồng bàn khổng lồ, nửa quảcầu xanh)
- Những hàng cây (hàng quân như tườngthành cao vút)
- Núi (đồi) như bát úp
- Những ngôi nhà (nền gạch, bao diêm,trạm gác)
Hoạt động 3: Vận dụng: Viết đoạn văn miêu tả dòng sông hoặc hồ nước quê em.
4.Củng cố: Các thao tác làm bài văn miêu tả.
5 Hướng dẫn về nhà: Bài tập 1,2,3,4,5 Giờ sau luyện nói trước lớp.
- Soạn : Bức tranh của em gái tôi
Tổ chuyên môn duyệt
Ngày 12/1/2014
Trần Quang Tuyển
Trang 18- Nắm được nghệ thuật miờu tả tõm lớ nhõn vật trong tỏc phẩm.
2 Kỹ năng:
- Rốn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, túm tắt , phõn tớch nhõn vật
3 Giỏo dục:
- Giỳp học sinh hỡnh thành thỏi độ và cỏch ứng xử đỳng đắn
II Giỏo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tỏc, giải quyết vấn đề, kiểm soỏt cảm xỳc, xỏc định giỏ trị
III Phương phỏp, phương tiện ,kỹ thuật dạy học.
1 Phương phỏp:
- Vấn đỏp
- Nờu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhúm
2 Phương tiện:
Giỏo viờn: SGK , SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
2 Kiểm tra: - Cảnh “Sụng nước Cà Mau” ntn?
- Qua bài văn em thấy và cảm nhận được gỡ về vựng đất Cà Mau?
3 Bài mới
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
I Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch.
1 Đọc
Trang 19- Đọc chú thích SGK? Nêu hiểu biết của
- Anh bực vì em gái hay nghịch bẩn,
người anh bí mật theo dõi em và tài năng
hội hoạ của người em được phát hiện
Người anh cáu vì thua kém em Đứng
trước bức tranh em vẽ người anh ân hận
- Truyện kể theo ngôi nào?
- Nhân vật nào là chính? Vì sao?
(Thực chất truyện là diễn biến tâm trạng
của người anh)
2 Chú thích a) Tác giả
- Tạ Duy Anh (1959) quê Hà Tâyb) Truyện “Bức tranh của em gái tôi” đạtgiải nhì trong cuộc thi viết “Tương laivẫy gọi” của báo Thiếu niên Tiền Phong
c) Từ khó ( sgk )
II Tìm hiểu văn bản.
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: Tự sự; Kể + tả
Hoạt động 3: Luyện tập: Tóm tắt truyện.
Hoạt động 4: Vận dụng: Đọc đoạn văn em thích, nêu lý do?
4.Củng cố: Thông tin về tác giả, tác phẩm.
5 Hướng dẫn về nhà : Soạn tiếp các câu hỏi còn lại của bài.
- Giáo dục cho học sinh tránh đố kị, ghen ghét, tự ti
II Giáo dục kỹ năng sống:
Trang 20- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị.
III Phương pháp, phương tiện , kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , ,bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
- Khi tài hội hoạ của em
được phát hiện, tâm trạng
của người anh biến đổi
ntn?
- Sự biến đổi tâm trạng
người anh cho ta hiểu điều
gì?
- Tại sao khi xem tranh của
em người anh lại thở dài?
- Tâm trạng của anh ntn
khi đứng trước bức tranh
đẹp?
- Thể hiện qua từ ngữ nào?
3 Phân tích
a Diễn biến tâm trạng của nhân vật người anh.
* Trong cuộc sống hàng ngày
- Coi thường, bực bội, kẻ cả…
* Khi tài hội hoạ của em được phát hiện
- Bố mẹ vui mừng
- Người anh buồn vì mình không có tài năng, bị cả nhàlãng quên
- Hay gắt gỏng với em
- Không thân với em như trước
- Lén xem trộm tranh
=> Còn trẻ con
=> Sự buồn nản khi công nhận tài năng của em
* Khi đứng trước bức tranh
- Ngỡ ngàng, giật sững, hãnh diện, xấu hổ, thôi miên
- Thôi miên: Dồn hết tâm trí
- Ngạc nhiên vì bất ngờ lại là vẽ chính mình và hình ảnhcủa mình qua cái nhìn của em lại đẹp như vậy
- Hãnh diện vì thấy mình đẹp trong bức tranh
- Xấu hổ vì nhận ra những yếu kém của mình, thấy mìnhkhông xứng đáng như vậy
=> Người anh ân hận vì những việc làm và suy nghĩ củamình với em gái trước đây Và sự đẹp đẽ của mình trongbức tranh là vẽ bằng tâm hồn và lòng nhân hậu của em
Trang 21của đoạn truyện?
- Theo em người anh đáng
yêu hay đáng trách? (thảo
luận)
(Vừa đáng yêu vừa đáng
trách vừa đáng cảm thông
vì những tính xấu trên chỉ
là nhất thời, người anh đã
hối hận và biết sửa mình
b Nhân vật cô em gái
- Lanh lợi, nhanh nhẹn, tò mò và có tài hội hoạ, hồnnhiên, trong sáng, ngây thơ
- Dù có tài nhưng vẫn dành cho anh trai những tình cảmtốt đẹp
- Chính tâm hồn và lòng nhân hậu của người em đã giúpngười anh thức tỉnh vượt lên tự ti
c Ý nghĩa truyện
- Trước thành công, tài năng của người khác, mỗi ngườicần vượt qua sự mặc cảm tự ti để có được sự trân trọng
và niềm vui chân thành Lòng nhân hậu và sự độ lượng
có thể giúp con người vượt lên chính bản thân
* Ghi nhớ: SGK- T35
4 Tổng kết.
a Nội dung: Tính ghen ghét, đố kị, mặc cảm, tự ti là
những tính xấu thường gặp ở con người
Lòng nhân ái độ lượng, tâm hồn trong sáng có thểgiúp con người vượt lên, khắc phục được những tínhxấu trên để tự hoàn thiện mình
b Nghệ thuật: Sử dụng ngôi kể thứ nhất để kể chuyện
làm cho nội dung câu chuyện sinh động, tâm lí nhân vậtđược bộc lộ sâu sắc tinh tế
Bài tập 1, 2 (T35)
Đọc thêm T35.
- Nêu cảm nhận của em về nhân vật cô em gái.
Trang 22Hoạt động 3: Luyện tập.
Hoạt đông 4: Vận dụng.
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5 Hướng dẫn về nhà: Bài tập 2(T35) Soạn “Vượt thác”
Ngày soạn: 13/1/2013
Ngày giảng: 15/1/2013
Tiết 83: LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ
NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức :
- Giúp học sinh trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng truớc tập thể lớp
- Từ nội dung luyện nói, nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát, tưởng tưọng, so
sánh, nhận xét
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng nói, diễn đạt lưu loát
3 Giáo dục:
- Giáo dục thái độ tự tin khi nói trước tập thể
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện , kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
3 Kỹ thuật dạy học.
Trang 23Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- Gọi 1 học sinh nhận xột về sự chuẩn bị
bài của lớp hụm nay?
(Nhận xột kĩ năng núi).
- Tổ 1:Làm dàn ý cho phần a của cõu 1?
- Tổ 2: Dàn ý phần b cõu 1
- Tổ 3: Dàn ý cõu 2
- Hỡnh ảnh người anh trong thực tế và
trong tranh khỏc nhau
- Hỡnh ảnh trong tranh qua cỏi nhỡn của
I Vai trũ, ý nghĩa của việc luyện núi:
- Núi khụng cần phải viết thành văn bản ,song phải đủ ý, rừ ràng, mạch lạc
b Nhõn vật người anh:
- Khụng tả rừ nhưng cú thể gầy, cao, sỏngsủa, đẹp trai
- Thực tại: Nhỏ nhen, ghen tị > Ăn năn,hối lỗi
* Cõu 2:
- Tụn trọng cỏch nhỡn của mỗi học sinh
4 Củng cố: Yờu cầu núi trước lớp ntn?
5 Hướng dẫn về nhà: Lập dàn ý bài 3+4(T36)
gày giảng:13/1/2013
Ngày soạn: 17/1/2013
Tiết 84: LUYỆN NểI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH
VÀ NHẬN XẫT TRONG VĂN MIấU TẢ
Trang 24- Giỏo dục thỏi độ tự tin khi núi trước tập thể.
II Giỏo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tỏc, giải quyết vấn đề, kiểm soỏt cảm xỳc, xỏc định giỏ trị
III Phương phỏp, phương tiện , kỹ thuật dạy học
1 Phương phỏp:
- Vấn đỏp
- Nờu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhúm
2 Phương tiện:
Giỏo viờn: SGK ,SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi ,vở soạn
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- Học sinh gạch ý khụng viết thành văn
- Hóy cụ thể hoỏ việc miờu tả
- Dựa vào ý trờn hóy trỡnh bày miệng
trước lớp
- Hóy tả cảnh bỡnh minh trờn quờ em?
(Cung cấp bài tham khảo trong SGKT43:
Trang 25Hoạt động 3 : Luyện tập.
HS nói trước lớp
Hoạt động 4 : Vận dụng : Tâp nói ở nhà.
Tả cánh đồng lúa vào mùa gặt
+ Màu sắc: Cây cối
4 Củng cố: GV nhận xét tư thế, tác phong, nội dung các bài nói.
- Cần rèn thói quen quan sát và tưởng tượng trong cuộc sống hàng ngày
5 Hướng dẫn về nhà: - Hoàn chỉnh dàn ý của 2 bài tập.
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện , kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , ,bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
3 Kỹ thuật dạy học:
Trang 26Hoat động 1: Khởi động : Giới thiệu bài mới
Hoạt động của Gv – HS Kiến thức cần đạt
Hoat động 2: khám phá và kết nối
- Đọc chú thích SGK?
- Nêu chủ đề văn bản?
Miêu tả dòng sông Thu Bồn theo hành
trình của con thuyền vượt thác làm nổi
- Võ Quảng (20) quê Quảng Nam, chuyênviết truyện cho thiếu nhi
II Tìm hiểu văn bản
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: Tự sự ; Tự sự+ miêu tả
2 Bố cục: 3 phần a,Từ đầu đến “nhiều thác nước”
Cảnh thuyền nhổ sào chuẩn bị vượt thác
=> Cảnh đẹp thơ mộng và hùng vĩ
- Trầm ngâm (Nhân hoá)
=> Thể hiện vẻ đẹp thiên nhiên hùng vĩ,oai nghiêm từ ngàn đời
b Cảnh dượng Hương Thư chỉ huy
Trang 27- Những chi tiết miêu tả hành động của
dượng Hương Thư?
- Hình ảnh dượng Hương Thư được so
(=> Khi vượt thác dượng trở thành
người hoàn toàn khác => Khi cần vượt
qua thử thách con người Việt Nam vốn
thuyền vượt thác
- Dòng sông: Dựng đứng lên, nước từtrên cao phóng xuống 2 vách đá dựngđứng chảy đứt đuôi rắn
=>So sánh: sự nguy hiểm của thác nướcnhưng đầy chất thơ của thiên nhiên hùngvĩ
* Dượng Hương Thư + Ngoại hình
- Rắn như bức tượng đồng đúc, bắp thịtcuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quaihàm bạnh ra cặp mặt nảy lửa
=> Nhân vật đẹp, một vẻ đẹp gân guốc,rắn chắc
+ Về hành động
- Co người phóng sào xuống sông
- Ghì chặt trên đầu sào, trụ lại thả sào, rútsào rập ràng nhanh như cắt
=> Hành động mạnh mẽ, dứt khoát, dũngcảm của người chèo lái
- So sánh bằng thành ngữ dân gian (Thảsào, rút sào nhanh như cắt, như một photượng đồng đúc)
- So sánh với vẻ đẹp mang tính huyềnthoại: Giống như một hiệp sĩ của TrườngSơn oai linh, hùng vĩ
=> So sánh khiến nhân vật sống độngtrong đời thường và kĩ vĩ hoá nhân vật
- Gợi người đọc liên hệ đến vẻ đẹp thểchất và sự dũng mãnh của những nhân vậttrong sử thi Tây Nguyên như Đam San,Xinh Nhã
- Người lao động quả cảm, người chỉ huybình tĩnh, gan dạ, dày dạn kinh nghiệm,khiêm nhường trong cuộc sống
- Hình ảnh cây cổ thụ đầu đoạn xây dựngbằng biện pháp nhân hoá cho thấy sắp có
sự thay đổi bất thường trước mặt, trongdángvẻ đối lập mãnh liệt và trầm ngâmkia cây muốn nói: Hãy chuẩn bị sức mạnh
để chiến thắng thác dữ
- Hình ảnh cây cổ thụ đoạn cuối cùng xâydựng bằng thủ pháp nhân hoá nói niềmhân hoan chào đón con người đã vượt qua
Trang 28bình thường trong cuộc sống bỗng lớn
dậy với vẻ đẹp phi thường)
- Em cảm nhận gì về dượng Hương Thư?
- Đoạn đầu và đoạn cuối đều viết về
nguy hiểm chế ngự được sức mạnh hung
dữ của thiên nhiên
b Nghệ thuật: Phối hợp tả cảnh thiên
nhiên và sinh hoạt
Bài 1: Đọc đoạn thơ.
4 Củng cố: Kể tên các hình ảnh so sánh trong bài văn.
Trang 29- Luyện kĩ năng phân tích các kiểu so sánh và tác dụng của chúng
- Vận dụng có hiệu quả trong nói và viết
3 Giáo dục:
- Tích hợp Tiếng Việt + tập làm văn
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện , kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
2 Kiểm tra:- Thế nào là so sánh? Ví dụ?
- Mô hình cấu tạo so sánh
3 Bài mới:
Hoat động 1: Khởi động: Giới thiệu bài mới
Hoạt động của Gv- HS Kiến thức cần đạt
(Như là, tựa, hơn, tưởng)
- Trong khổ thơ này từ so sánh là những
2 Kết luận và ghi nhớ 1 (T42)
II Tác dụng của so sánh
1 Bài tập
- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn
- Có chiếc lá như con chim
- Có chiếc lá như thầm bảo
Trang 30- Đọc đoạn văn? Tìm những câu văn có
(Chỉ 1 chiếc lá thôi mà có đủ các cung
bậc tình cảm: vui, buồn của con người
- Hoàn cảnh: Đã rụng (có sức liên tưởngcao)
* Tác dụng
Miêu tả sự vật, sự việc trở nên sinh độnggiàu sức gợi cảm
2 G hi nhớ 2( T42 ) III L uyện tập
c Như nằm trong (Ngang bằng)
ấm hơn ngọn (Không ngang bằng)
Bài tâp 2 (T43)
a Thuyền rẽ sóng như đang…
- Núi cao như đột ngột…
- Những động tác nhanh như cắt
- Dượng…như một…giống như
- Những cây…như những
b Hình ảnh Dượng…như một pho tượng
vì trí tưởng tượng phong phú
- Hình ảnh nhân vật hiện lên đẹp khoẻmạnh, hồng hào
- Thể hiện sức mạnh và khát vọng chinhphục thiên nhiên của con người
Trang 31- Giúp học sinh sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương như: ch- tr; s- x; n- l; gi- r- d.
- Có ý thức sửa một số lỗi do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
2 Kỹ năng:
- Vận dụng nói, viết đúng
3 Giáo dục:
- Tích hợp văn, tiếng Việt, tập làm văn
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện , kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
Hoat động 1: Khởi động: giới thiệu bài mới.
Hoạt động của Gv- HS Kiến thức cần đạt
Hoat động 2: Khám phá và kết nối
- Chọn một số từ để học sinh lên bảng
viết và phát âm?
- Đọc đoạn văn
- Học sinh nghe viết vào vở?
- Giáo viên đọc, gọi học sinh viết lên
bảng
- Phát âm đúng
- Giáo viên sửa
I Nội dung luyện tập
- Nỗi niềm này lắm long đong Lững lờ lòi nói khiến lòng nao nao
4 Phân biệt r- d- gi
Trang 32- Đọc- phát âm, học sinh chép vào vở
Hoạt động 3: Luyện tâp: GV đoc 1 đoạn
văn cho HS chép chính tả
Hoạt động 4: Vận dụng: HS sửa lỗi
chính tả trên văn bản (GV phát phiếu học
tập)
Rung rinh dăm quả doi hồngGió rít răng rắc rùng rùng doi rơiDẫu rằng khôn khéo giỏi giangVẫn có giáo dục như vàng phải tôi
II Thực hành
4 Củng cố: Đọc văn bản “Vượt thác”; Rèn cách phát âm.
5 Hướng dẫn về nhà: Tập viết chính tả “Sông nước Cà Mau”
Duyệt tổ trương chuyên môn Ngày 06/02/2014
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện , kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV ,bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
3 Kỹ thuật dạy học:
- Đặt câu hỏi
Trang 33Hoat động 1: Khởi động : Giới thiệu bài mới
Hoạt động của Gv- HS Kiến thức cần đạt
I Phương pháp viết văn tả cảnh
1 Tìm hiểu bài văn
a Tả người
Vượt thác (Người vượt thác phải đem hếtgân sức, tinh thần để chiến đấu cùng thácdữ: Hàm răng cắn chặt, mắt nảy lửa, quaihàm banh ra, bắp thịt cuồn cuộn => Tảngoại hình và động tác)
b Tả dòng sông Năm Căn
- Từ mặt sông nhìn lên bờ
- Từ gần đến xa
- Vì theo sự xuôi dòng của dòng sông
c Mở đoạn: 3 câu đầu
(Khái quát về tác dụng cấu tạo màu sắccủa luỹ tre)
Thân đoạn: Tả kĩ 3 vòng của luỹ tre Kết đoạn: Tả măng tre dưới gốc
=> Tả theo trình tự không gian, từ kháiquát > cụ thể, tả từ ngoài vào trong
2 Kết luận và ghi nhớ( SGK- T47)
II Luyện tập phương pháp viết văn tả cảnh và bố cục bài văn tả cảnh.
Bài tập 1 (47)
- Tả theo trình tự: từ ngoài vào trong
- Từ khi trống vào lớp đến hết giờ
- Cảnh học sinh nhận đề
- Học sinh chăm chú làm bài
- Thu bài- Sân trường
Bài tập 3 (47)
Biển đẹp+ Mở bài: Biển buổi sớm+ Thân bài:
- Cảnh đẹp của biển trong những thời điểm khác nhau
- Buổi sớm nắng vàng
Trang 34- Người viết tả theo trình tự nào?
Hoạt động 4: Vận dụng
- Học sinh về nhà làm bài
- Buổi chiều, ngày mưa rào
- Buổi sớm nắng mờ Buổi chiều lạnh+ Kết bài: Vì sao biển đẹp?
=> Theo cảm xúc
Đề viết văn tả cảnh ở nhà
Đề bài: Hãy tả quang cảnh sân trường em
giờ ra chơi
Tiết 89: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
(An- Phông- Xơ- Đô- Đê)
- Giáo dục ý thức học tập, yêu quý và bảo vệ tiếng mẹ đẻ
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện, kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
3 Kỹ thuật dạy học:
- Đặt câu hỏi
- Giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật chia nhóm
Trang 35- Động não
IV Tiến trình giờ học:
1 Tổ chức: 6A 6B
2 Kiểm tra:
- Phân tích hình ảnh chòm cổ thụ đầu đoạn và cuối đoạn bài “Vượt thác”
- Dượng Hương Thư là người ntn?
3 Bài mới:
Hoat động 1: Khởi động: Giới thiệu bài mới
Hoạtt động của Gv- HS Kiến thức cần đạt
Hoat động 2: Khám phá và kết nối
- Đọc chú thích SGK
- Giáo viên bổ sung
- Hướng dẫn học sinh đọc Đọc mẫu Gọi
học sinh đọc
- Xác định kiểu văn bản?
- Nêu chủ đề truyện?
- Câu chuyện nhằm thể hiện: Phải biết
yêu quí, giữ gìn và học tập để nắm vững
tiếng nói của dân tộc mình.
- Nêu bố cục truyện?
- Truyện kể theo ngôi thứ mấy?
- Tác dụng ngôi kể này?
(Tiện cho việc bộc lộ tâm trạng nhân vật)
- Truyện có những nhân vật nào? Nhân
b.Tác phẩm:
- Buổi học cuối cùng lấy bối cảnh từ biến
cố lịch sử sau chiến tranh PhápPhổ(1870-1871)
c Từ khó (sgk)
II Tìm hiểu văn bản :
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
2 Bố cục: 3 phần a.Từ đầu đến “ vắng mặt con”
Quang cảnh trước buổi học
B Tiếp đến “nhớ mãi buổi học cuối cùng
- Chú bé lười học nhưng trung thực
Quang cảnh trên đường
- ồn ào, dán cáo thị
- Cảnh trường: yên lặng
- Không khí lớp: Lặng ngắt
- Thầy Ha- men: Nhẹ nhàng
=> Báo hiệu sự nghiêm trọng khácthường
Tâm trạng: Xấu hổ vì vào muộn
Trang 36(Thay đổi hoàn toàn)
Hoạt động 3: Luyện tập: Đọc diễn cảm 1
đoạn văn em yêu thích
Hoạt động 4: Vận dụng: Miêu tả lại tâm
trạng của chú bé Ph –răng trên đường đến
- Ngạc nhiên
- Choáng váng khi biết tin
4 Củng cố: Đọc lại đoạn vừa phân tích
5 Hướng dẫn về nhà: Soạn tiếp bài.
Ngày soạn: 09/02/2014
Ngày giảng:13 /02/2014
Tiết 90: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
(An- Phông- Xơ- Đô- Đê)
- Giáo dục ý thức học tập, yêu quý và bảo vệ tiếng mẹ đẻ
II Giáo dục kỹ năng sống:
Giáo viên: SGK , SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, vở ghi , vở soạn
Hoat động 1: Khởi động: Giới thiệu bài mới
Ho¹t động của Gv- HS KiÕn thức cần đạt
Trang 37- Tình cảm Ph-răng đối với thầy?
- Qua các giai đoạn, em có thể khái quát
ntn về tâm trạng của Ph-răng?
- Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua nhân
- Thầy Ha-men nói …“Khi một dân tộc
rơi vào vòng lao tù” Em hiểu ntn, suy
nghĩ gì về lời nói ấy?
- Nêu nội dung chính?
3 Phân tích (tiếp)
a Nhân vật Ph-răng (tiếp)
- Không thuộc bài > ân hận, xấu hổ
=> Kính yêu thầy Ha-men hơn
Tóm lại: Diễn biến tâm trạng hợp lí từ
chỗ lông bông, trẻ con > Ngạc nhiên >xấu hổ > Thấy rõ vẻ đẹp của tiếng Pháptrong buổi học cuối cùng này
- Nỗi đau mất nước khi không được nóitiếng của dân tộc mình
b Nhân vật thầy giáo Ha-men
- Trang phục: Đẹp như ngày lễ
- Dằn mạnh phấn, viết một câu ngắn nhưkhẩu hiệu => Trút tất cả tình cảm, lòngyêu nước Pháp, tiếng Pháp lên dòng chữ
- Ý nghĩa, sức mạnh tiếng nói dân tộc
- Nếu bị kẻ thù đồng hoá ngôn ngữ thìdân tộc đó khó giành được độc lập
* Ghi nhớ: (SGK55)
4 Tổng kết
a Nội dung: Buổi học cuối cùng những
học trò Pháp được học tiếng Pháp, chínhthời khắc đó ta hiểu tiếng mẹ đẻ có ýnghĩa quan trọng ntn, nó mang hồn dântộc, biểu hiện lòng yêu nước và tinh thần
tự tôn dân tộc sâu sắc
b Nghệ thuật
Trang 38- Trình bày nét nghệ thuật chính?
Hoat động: Luyện tập
- Lựa chọn nhân vật kể chuyện hợp lí,ngôi kể 1, nghệ thuật khắc hoạ chân dungnhân vật (ngoại hình, nội tâm) đều chínhxác, tinh tế
- Giọng kể tự nhiên, linh hoạt, ngôn ngữchính xác, mang tính biểu cảm cao
- Đọc thêm “Tiếng mẹ đẻ”
Hoạt động 4 : Vận dụng : Kể tóm tắt truyện?
4 Củng cố :
- Đọc bài thơ “Tiếng Việt”
5 Hướng dẫn về nhà: Học- Soạn “Đêm nay Bác không ngủ”.
- Vận dụng phép nhân hoá khi viết văn
- Bồi dưỡng, mở rộng phép tu từ Tiếng Việt, nâng cao khả năng cảm thụ văn học
3 Giáo dục:
- Tích hợp văn ,tập làm văn , tiếng Việt
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện , kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
Giáo viên: SGK , SGV , bài soạn
Học sinh: SGK, ,vở ghi , vở soạn
Trang 391 Tổ chức : 6A 6C:
2 Kiểm tra: Có mấy kiểu so sánh? Cho ví dụ và chỉ rõ phép so sánh đó?
3 Bài mới:
Hoat động 1: Khởi động: Giới thiệu bài mới
Ho¹t động của Gv- HS KiÕn thức cần đạt
Hoat động2: Khám phá và kết nối
- Đọc đoạn thơ? Tìm phép nhân hoá?
- Trong khổ thơ có những đối tượng nào?
- Những đối tượng đó được tác giả miêu
tả qua những hành động nào?
- Đoạn thơ tả cảnh gì?
- Cách gọi và miêu tả hành động của đối
tượng trên dựa trên cơ sở nào?
- So với cách diễn đạt sau thì cách diễn
đạt nào hay hơn, hay hơn ở chỗ nào?
- Nhân hoá là gì? Tác dụng?
- Tìm những câu văn, thơ sử dụng phép
nhân hoá?
- Trong những câu văn sau, những sự vật
nào được nhân hoá?
- Những sự vật trên được nhân hoá bằng
cách nào?
- Có mấy kiểu nhân hoá?
Hoat động 3: Luyện tập
- Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép
nhân hoá trong đoạn văn?
I Nhân hoá là gì?
1 Bài tập
- Ông trời mặc áo giáp
- Cây mía - múa gươm
- Đàn kiến - hành quân
- Trước cơn mưa rào
- Xưng hô của người, hành động củangười
=> gọi là phép nhân hoá
- Khổ thơ của Trần Đăng Khoa hay hơn
vì các sự vật giàu hình ảnh và gần gũi vớicon người hơn
2 Kết luận và ghi nhớ 1 (57)
II Các kiểu nhân hoá
1 Bài tập
a Chân- Tay- Tai- Mắt- Miệng
- Các loại từ: Lão, bác, cô, cậu (dùng đểgọi người)
b Tre: Chống lại, xung phong, giữ (Động
từ chỉ hành động của người)
c Trâuơi! (xưng hô với người, ở đây dùng xưng
hô với con trâu)
b Kết luận và ghi nhớ 2(58)
Có 3 kiểu nhân hoá
- Dùng từ vốn để gọi người gọi sự vật(cô, dì…)
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tínhchất của người để miêu tả, xưng hô, gọi
sự vật không phải là người
- Trò chuyện với sự vật, con vật nhưngười
Trang 40- So sánh cách diễn đạt trong 2 đoạn văn?
- Cho biết phép nhân hoá được tạo ra
Hoạt động 4: Vận dụng: Đặt 2 câu có sử dụng phép nhân hóa.
4 Củng cố: Thế nào là nhân hoá? Ví dụ?
5 Hướng dẫn về nhà: Bài tập 5,6(59) Chuẩn bị “ẩn dụ”
- Bồi dưỡng ý thức học tập bộ môn
II Giáo dục kỹ năng sống:
- Nhận thức, hợp tác, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc, xác định giá trị
III Phương pháp, phương tiện ,kỹ thuật dạy học
1 Phương pháp: