1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 6 MOI

24 216 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên
Người hướng dẫn GV: Hồ Thị Huệ
Trường học Trường THCS Bình Thạnh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bình Thạnh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 212 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu vai trò của các chi tiết này trong truyện ?-HS suy nghĩ  TL -GV chốt: Tô đậm tính chất kì vĩ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật và sự kiện - Thiêng liêng hoá nguồn gốc, giống nòi, gợi mi

Trang 1

- Ngày soa ̣n: 14/08/2010

- Ngày da ̣y: 16/08/2010

I Mức đơ ̣ cần đa ̣t: - Có hiểu biết bước đầu về thể loa ̣i truyền thuyết

- Hiểu đươ ̣c quan niê ̣m của người Viê ̣t cở về nòi giớng dân tơ ̣c qua truyền thuyết “Con Rờng, cháu Tiên”

- Hiểu đươ ̣c những nét chính về nghê ̣ thuâ ̣t của truyê ̣n

II Tro ̣ng tâm kiến thức, kỹ năng

1 Kiến thức: Khái niê ̣m thể loa ̣i truyền thuyết

- Nhân vâ ̣t, sự kiê ̣n, cớt truyê ̣n trong tác phẩm thuơ ̣c thể loa ̣i truyền thuyết giai đoa ̣n đầu

- Bóng dáng li ̣ch sử thời kỳ dựng nước của dân tơ ̣c ta trong mơ ̣t tác phẩm văn ho ̣c dân gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng: - Đo ̣c diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhâ ̣n ra những sự viê ̣c chính của truyê ̣n

- Nhâ ̣n ra mơ ̣t sớ chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyê ̣n

III Chuẩn bi ̣

- GV: SGK, SGV, Giáo án

- HS: SGK, Vở soa ̣n, vở ghi

IV Tiến trình lên lớp

* Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’ )

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở đầu năm

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản ( 30’)

- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu thể loại truyền thuyết

-GV? Em hiểu như thế nào về truyền thuyết

( HS dựa vào sách giáo khoa để trả lời )

- GV HDHS đọc văn bản, đọc mẫu, gọi HS đọc

-GV? Xác định thể loại, phương thức biểu đạt ?

-HS xác đinh, GV chốt ghi bảng

-GV? VB “ CRCT” được chia làm mấy đoạn ? -HS tìm hiểu  TL

-GV chốt:: Chia làm 3 đoạn

Đ1: Từ đầu … Long trang: Nguồn gốc và việc kết hôn của LLQ và Âu cơ

Đ2: Tiếp … lên đường: việc sinh con và cảnh chia con đi cai quản các nơi

Đ3: Còn lại : Sự trưởng thành của các con LLQ và Âu cơ

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn :“ Ngày xưa … Long Trang “

-GV? Trong trí tưởng tượng của người xưa LLQ hiện lên với những đặc

điểm phi thường nào về nòi giống và sức mạnh ?

-HS: Là con thần biển; Có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch

-GV? LLQ đã giúp dân làm những việc gì ?

-HS: Diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nguồn gốc và việc kết hôn của LLQ và Âu cơ

- LLQ : Nòi rồng

- Âu cơ : Giống tiên -> Kết nghĩa vợ chồng

Trang 2

-GV? Âu cơ xuất hiện với những đặc điểm đáng quí nào về giống

nòi, nhan sắc và đức hạnh?

-HS: Là con thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ

-GV? Theo em những điểm đáng quí đó của Âu cơ là biểu hiện của một vẻ

đẹp như thế nào? –HS: Vẽ đẹp cao quí của người phụ nữ

GV bình : Vẻ đẹp của LLQ và Âu cơ qua những chi tiết thể hiện tính chất

kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao, phi thường về nguốn gốc Đó là sự tưởng tượng của

người Việt Cổ về sự kì lạ và tài năng phi thường của 2 vị tổ đầu tiên

- Học sinh đọc đoạn 2 :“Ít lâu sau……… lên đường”

-GV? Chuyện Âu cơ sinh con có gì là lạ?

-HS: Sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khoẻ mạnh

-GV? Chi tiết mẹ Âu cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm con khoẻ

mạnh có ý nghĩa gì?

-HS: Giải thích nguồn gốc của dân tộc ta là con Rồng cháu Tiên, đều là

anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra

-GV? LLQ và Âu cơ đã chia con như thế nào?Vì sao cha mẹ lại chia con

thành hai hướng lên rừng và xuống biển ?

Gợi ý : Rồng quen ở nước, không thể ở mãi trên cạn Ngược lại, nòi tiên

quen sống nơi non cao cũng không thể theo chồng vùng vẫy bể khơi.Vì

vậy xa nhau là điều không thể tránh khỏi

-GV? Qua chi tiết đó, người xưa muốn thể hiện ý nguyện gì ?

-HS trao đổi, suy nghĩ  TL

-GV chốt:- Là ý nguyện phát triển dân tộc: làm ăn, mở rộng và giữ vững

đất đai; Là ý nguyện đoàn kết, thống nhất dân tộc, mọi người ở mọi vùng

đất nước đều có chung nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

* Hoạt động 3 : Tổng kết (2’)

-GV? Truyền thuyết thường chứa đựng nhiều yếu tố tưởng tượng

kì ảo Em hiểu gì về yếu tố kì ảo?

-HS: là chi tiết thật lạ lùng, thật khác thường, không có trong thực tế cuộc

sống mà do con người suy nghĩ và sáng tạo

-GV? Nêu vai trò của các chi tiết này trong truyện ?-HS suy nghĩ  TL

-GV chốt: Tô đậm tính chất kì vĩ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật và sự kiện

- Thiêng liêng hoá nguồn gốc, giống nòi, gợi miền tự hào dân tộc

- Làm tăng thêm sức hấp dẫn của truyện

-> Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk/ 8

* Hoạt động 4 : Luyện tập ( 7’)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT1

-GV nêu yêu cầu bài tập, HS tìm hiểu trả lời

Gợi ý: Người Mường: Quả trứng nở ra con người; Người Khơ Mú: Quả bầu

2.Việc sinh con và cảnh chia tay của LLQ và Âu cơ

- Sinh ra 1 cái bọc nở thành một trăm con -50 con theo cha xuống biển

- 50 con theo mẹ lên núi-> Chia nhau cai quản bốn phương Dựng nước vănLang, đóng đô ở Phong Châu

III Tổng kết :

- Ghi nhớ Sgk / 8

B Luyện tập

BT 1 : Sgk/ 8 Giải thích nguồn gốc dân tộc

Trang 3

-GV? Sự giống nhau ấy khẳng định điều gì?

-HS: Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hoá giữa các

dân tộc

- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT2

-GV: Yêu cầu : Kể đúng nội dung cốt truyện ; Kể diễn cảm

Kể diễn cảm truyện conRồng cháu Tiên

* Đánh giá :

-GV? Theo em người Việt Nam có cần nhớ nguồn gốc của mình là con Rồng cháu Tiên không ? vì sao?  Người Việt Nam rất cần nhớ nguồn gốc con Rồng cháu Tiên vì điều đó thể hiện lòng tự hào về nòi giốngcao quí, thiêng liêng của mình, đồng thời thể hiện tình cảm ruột thịt đồng bào của mọi người dân, thể hiện tinh thần và ước nguyện đoàn kết giữa các dân tộc từ miền ngược đến miền xuôi, từ vùng núi đến vùng biển.Nó góp phần xây dựng và củng cố tinh thần dân tộc của mọi người dân Việt Nam

* Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò ( 3’)

- Củng cố : ? Truyền thuyết là gì? Nêu ý nghĩa của truyện con Rồng cháu Tiên ?

- Dặn dò : + Học thuộc ghi nhớ sgk / 8

+ Làm BT 1,2 sgk / 8

+ Chuẩn bị trả lời câu hỏi vở BT văn bản “ Bánh chưng bánh giầy”

* Rút kinh nghiệm :

………

………

……….

Trang 4

- Ngày soạn: 16/08/2010

- Ngày dạy: 17/08/2010

Tiết 2: HDĐT: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

I Mức độ cần đạt:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩ và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong VB “Bánh chưng, bánh giầy”

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng

1 Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt

2 Kỹ năng: - Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

III Chuẩn bị

-GV: SGK, SGV, Giáo án

-HS: SGK, Vở soạn, Vở ghi

IV Tiến trình lên lớp

* Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện “ Con Rồng cháu Tiên” ? Nêu ý nghĩa của truyện ?

 Yêu cầu HS trả lời được: - Tóm tắt được các sự việc chính của truyện (vài nét về 2 nhân vật chính

LLQ và Aâu Cơ, việc kết duyên giữa 2 người, việc Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, việc chia con để cai

quan, người con cả dựng nước Văn Lang, lấy hiệu là Vua Hùng.)

- Ý nghĩa: Nêu được: Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi; Ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

*

Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản ( 25’ )

-GV HDHS đọc VB: Giọng chậm rãi tình cảm, chú ý lời nói của thần trong một

giấc mộng của Lang Liêu giọng âm vang xa vắng ; Giọng Vua Hùng đĩnh đạc,

chắc khoẻ GV đọc mẫu , HS đọc

-Học sinh nhắc lại định nghĩa truyền thuyết

-GV? Vậy VB thuộc thể loại gì? -HS: truyền thuyết

-GV? Xác định thể loại, phương thức biểu đạt?

-HS xác định, GV chốt ghi bảng

-GV? Xác định bố cục?

-HS: 3 phần: + Đ1 :Từ đầu … Chứng giám:Vua Hùng chọn người nối ngôi

A Tìm hiểu bài

I Tìm hiểu chung

1 Đọc – chú thích

- SGK/ 9 – 12 2.Thể loại :

- Truyền thuyết

3 PTBĐ : Tự sư

4 Bố cục : 3 phần

Trang 5

+ Đ2 : Tiếp ……… hình tròn : Cuộc đua tài dâng lễ vật

+ Đ3 : Phần còn lại : Kết quả của cuộc thi tài

-GV? Truyện sử dụng yếu tố nghệ thuật gì và có tác dụng như thế nào ?

-HS: Sử dụng chi tiết kỳ ảo: thần tiên báo mộng, làm cho câu chuyện sinh động

hấp dẫn

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đoạn : “ Hùng vương …… chứng giám”

-GV? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào ?

-HS: Vua già, giặc đã dẹp yên

-GV? Ý định và hình thức Vua Hùng chọn người nối ngôi ra sao ?

-HS: Người nối ngôi phải nối được chí vua không nhất thiết là con trưởng Hình

thức: thử tài: Nhân ngày lễ tiên vương, các Lang dâng lễ vật vừa ý vua

GV bình : Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi như các đời Trước, chỉ truyền

cho con trưởng Ở đây Vua Hùng chú trọng tài trí hơn là trưởng thứ Quan trọng

nhất người nối ngôi phải là người có tài chí khí tiếp tục được sự nghiệp của Vua

Cha Chọn ngày tế lễ Tiên Vương để các Lang dâng lễ vật, trỗ tài là một việc

rất có ý nghĩa, bởi nó đề cao phong tục thờ cúng tổ tiên, trời đất của nhân dân

ta

- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn : “ Các Lang … Tiên Vương

-GV? So với các Lang thì Lang Liêu có điều gì khác ? -HS tìm hiểu  TL

GV giảng : Lang Liêu nghèo, thật thà, chăm lo việc đồng áng, Lang Liêu giống

như Mai An Tiêm, con vua nhưng không được vua cha ưu ái và hoàn cảnh của

chàng cũng gần gũi với các nhân vật mồ côi trong truyện cổ tích

-GV? Vì sao Lang Liêu buồn nhất ?Vì sao trong các Lang thì Lang Liêu lại được

thần giúp đỡ ?

-HS: Vì chàng là người thiệt thòi nhất Hơn nữa chàng là, người gần gũi với dân

thường

GV bình : Thần ở đây chính là nhân dân, nhân dân rất tôn trọng hạt gạo

của trời đất và cũng là kết quả của giọt mồ hôi công sức của con người, nhân

dân rất quí trọng cái mà mình làm ra Thần mách bảo, gợi ý, Lang Liêu đã phát

huy tài năng sáng tạo của mình và chàng đã làm được 2 thứ bánh rất ngon, rất

độc đáo để dâng vua

- HS đọc đoạn : Đến ngày …… ngày tết

-GV? Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để tế trời đất, Tiên

Vương?

-HS: Vì có ý nghĩa thực tế: quí trọng nghề nông quí trọng hạt gạo nuôi sống con

người

-HS:? Vì sao Lang Liêu được chọn nối ngôi vua ?

-HS: Hai thứ bánh đã chứng tài đức của con người nối chí vua

* Hoạt động 3 Tổng kết ( 2’)

II Đọc - hiểu văn bản

1 Giá trị nghệ thuật:

-Yếu tố tưởng tượng kì

- Vua đã già

- Giặc ngoài đã yên

- Nối chí Vua

- Dâng lễ vật vừa ý

b.Cuộc đua tài, dâng lễ vật

- Mồ côi mẹ, nghèo

- Buồn vì không có lễvật dâng vua

- Được thần báo mộng -Là người có tài năngsáng tạo, thông minhkhéo tay

- Làm bánh chưng, bánhgiầy

c Kết quả của cuộc thi tài

Lang Liêu là người nốingôi vua

-> Người có tài, có đức

III Tổng kết :

- Ghi nhớ sgk / 12

Trang 6

- HS đọc phần ghi nhớ sgk / 12

* Hoạt động 4 : Luyện tập (10’)

- GV nêu yêu cầu bài 1

-HS trao đổi suy nghĩ  TL

-GV? Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

-HS tự bộc lộ suy nghĩ

- GV hướng dẫn HS hướng tới những chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa :

+ Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến mách bảo

+ Lời vua nói với mọi người về 2 loại bánh

B Luyện tập

BT1 / 12

- Đề cao nghề nông

- Đề cao sự thờ cúng tổtiên, trời đất của nhândân ta

- Giữ gìn truyền thốngvăn hoá đậm đà bản sắcdân tộc

BT2 / 12

* Đánh giá : Vua Hùng muốn người nối ngôi mình là người như thế nào ? Lang Liêu đã làm gì để Vua

Hùng hài lòng và truyền ngôi cho chàng ?

 Vua Hùng muốn người nối ngôi mình phải là người nối chí mình, đánh đuổi giặc thù và khiến thiên hạđược hưởng thái bình Lang Liêu là một hoàng tử mê lao động cần cù, đã sản xuất ra nhiều lúa gạo, lạicó tấm lòng chân thành, kính cẩn đối với trời đất tổ tiên Hai loại bánh chưng, bánh giầy mà chàng chếbiến từ lúa gạo đã thể hiện tấm lòng thành kính đó

* Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò ( 3’)

Củng cố : + Kể tóm tắt truyện

+ Nêu ý nghĩa của truyện

Dặn dò : + Kể tóm tắt truyện, học thuộc phần ghi nhớ

+ Làm bài tập vở BT

+ Đọc và trả lời các câu hỏi, làm bài tập trong bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt”

* Rút kinh nghiệm :

………

………

……….

Trang 7

- Ngày soạn: 16/08/2010

- Ngày dạy: 17/08/2010

Tiết 3: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I Mức độ cần đạt: - Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng

1 Kiến thức: - Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạp từ Tiếng Việt

2 Kỹ năng: - Nhận diện, phân biệt được: Từ và tiếng; Từ đơn và từ phức; Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

III Chuẩn bị

-GV: SGK, SGV, Giáo án, Bảng phụ ghi ví dụ

-HS: SGK, Vở soạn, Vở ghi

IV Tiến trình lên lớp

* Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

*

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới ( 20’)

-GV gọi học sinh đọc ví dụ sgk/13

-GV? Trong câu có dấu gạch chéo có mấy từ? Dựa vào dấu hiệu nào mà

em biết ? -HS: Có 9 từ , dựa vào các dấu gạch chéo

-GV: 9 từ ấy kết hợp với nhau để tạo nên một đơn vị trong VB “

CRCT” Vậy đơn vị trong VB ấy gọi là gì ?

-HS: Đơn vị trong VB ấy gọi là câu -> Từ là đơn vị cấu tạo nên câu

-GV cho học sinh tìm ví dụ, đặt câu

-GV cho học sinh đọc lại Vd sgk / 13

-GV? Trong câu trên, các từ có gì khác nhau về cấu tạo?

-HS: Khác nhau về số tiếng, có từ có 1 tiếng, có từ có 2 tiếng

-GV? Vậy tiếng là gì? -HS: Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

-GV? Khi nào một tiếng được coi là một từ ?

-HS: Khi 1 tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo nên câu

-GV giúp HS rút ra định nghĩa về từ Gọi học sinh đọc ghi nhớ 1 sgk

-GV gọi học sinh đọc ví dụ sgk / 13

A Tìm hiểu bài

I Từ là gì ?

1 Vd sgk / 13

- 12 tiếng, 9 từ

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

2 Ghi nhớ 1: Sgk/13

II Từ đơn và từ phức

Trang 8

-GV? Tìm từ một tiếng và từ 2 tiếng trong câu ?

-HS: Từ 1 tiếng: Từ, đầy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

Từ 2 tiếng : Trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

-GV? Ở tiểu học các em đã học từ đơn và từ phức Hãy nhắc lại thế nào

là từ đơn? Thế nào là từ phức ?

-GV yêu cầu HS tìm ví dụ về từ đơn và từ phức ( HS tìm vd )

-GV? Hai từ phức : Trồng trọt và chăn nuôi có gì giống và khác nhau ?

-HS: Giống nhau: 2 tiếng ; Khác nhau: + Chăn nuôi: gồm 2 tiếng có quan

hệ về nghĩa; Trồng trọt : gồm 2 tiếng có quan hệ về âm ( lấy âm tr – tr )

GV cho HS điền các từ trong câu vào bảng phân loại sgk / 13

-> Gọi HS đọc phần ghi nhớ 2 sgk / 14

Hoạt động 3 : Luyện tập ( 15’)

-GV gọi HS đọc và thực hiện yêu cầu của BT 1

HS trả lời câu a, b, c

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

-GV hướng dẫn HS sắp xếp : Theo giới tính ; Theo thứ bậc

-Gọi HS đọc yêu cầu của BT 3

-GV hướng dẫn HS điền từ thích hợp vào bảng

1 Vd : Sgk/ 13

2 Phân loại từ : 2 loại

a.Từ đơn: Từ chỉ gồm 1 tiếng

Vd : Thần, dạy, dân

b Từ phức : Từ gồm 2 hoặcnhiều tiếng

Vd : Trồng trọt, chăn nuôi,hợp tác xã …

a Thuộc kiểu từ ghép

b Cội nguồn, gốc gác

c Cậu mợ, cô dì, chú cháu ,anh em …

BT 2

- Ông bà, cậu mợ , anh chị

- Chú cháu , dì cháu , chị em

BT 3

- Cách chế biến

- Chất liệu làm bánh

- Tính chất của bánh

- Hình dáng của bánh

BT 4

- Miêu tả tiếng khóc

- Những từ láy tương tự : nứcnở , sụt sùi , rưng rức

*

Đánh giá : ? Trong những từ dưới đây từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy ?

(bao bọc, căn cước, hỏi han, mưa móc, mai một, mải mốt, sắm sửa, của cải)

 (- Từ ghép : bao bọc, sắm sửa ; Từ láy : căn cước, hỏi han, mưa móc, mai một, mải mốt, của cải )

* Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò ( 5’)

Củng cố : - Đọc lại ghi nhớ sgk

Dặn dò : - Học thuộc 2 ghi nhớ sgk

- Làm BT 5/14

- Xem trước bài Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt ( Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi, làm bài tập)

* Rút kinh nghiệm :

Trang 9

Tiết 4: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I Mức độ cần đạt: - Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng

1 Kiến thức: - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính - công vụ

2 Kỹ năng: - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở mộ văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt ở một đoạn văn abnr cụ thể

III Chuẩn bị

-GV: SGK, SGV, Giáo án, Bảng phụ ghi ví dụ

-HS: SGK, Vở soạn, Vở ghi

IV Tiến trình lên lớp

* Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới ( 25’)

-GV? Trong đời sống, khi có một tư tưởng, nguyện vọng (muốn khuyên nhủ người

khác 1 điều gì đó, có lòng yêu mến bạn bè …) mà cần biểu đạt cho mọi người hay

ai đó biết thì em làm thế nào ? -HS: Nói hay viết cho người ta biết

-GV? Khi muốn biểu đạt tư tưởng tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ trọn

vẹn cho người khác hiểu thì em phải làm gì

-HS: Phải tạo lập văn bản, nghĩa là nói có đầu, có đuôi, có lí lẽ, mạch lạc

-GV yêu cầu học sinh đọc câu ca dao ( câu c )

-GV? Câu ca dao sáng tác với mục đích gì ? -HS: Nêu lên một lời khuyên

-GV? Chủ đề của VB này là gì ? -HS: giữ chí cho bền )

GV giải thích : Giữ chí cho bền là không dao động khi người khác thay đổi chí

A Tìm hiểu bài

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1.Văn bản và mụcđích giao tiếp

Trang 10

hướng, chí là chí hướng, hoài bão, lí tưởng

-GV? Các câu d, đ, e, có phải là văn bản không ? vì sao?

GV gợi ý - Lời phát biểu của thầy là văn bản vì có chủ đề Đây là văn bản nói

- Bức thư là văn bản viết : có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan

tâm tới người nhận thư

- Các thiệp mời là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức

nhất định

-GV? Vậy VB là gì ? -HS: đọc ghi nhớ 2 sgk/ 17

GV giảng : Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nghận tư tưởng , tình cảm bằng

phương tiện ngôn từ Giao tiếp đóng vai trò quan trọng không thể thiếu, không có

giao tiếp, con người sẽ không hiểu nhau Vậy ngôn từ là phương tiện quan trọng

nhất để thực hiện giao tiếp

-GV nêu tên các kiểu VB và phương thức biểu đạt Yêu cầu HS tìm vd về các kiểu

văn bản –HS lấy ví dụ

-GV gợi ý:+ Tự sự: Truyện Con Rồng cháu Tiên ; + Miêu tả : Đoạn văn miêu tả

+ Nghị luận : Tục ngữ : “ Có công mài sắt, có ngày nên kim “

+ Hành chính – Công vụ : Đơn từ , giếp mời ; + Biểu cảm : Câu ca dao

+ Thuyết minh : giới thiệu về đồ dùng học tập GV cho HS làm BT phần 2

-GV cho HS làm bài tập tình huống (Bảng phụ)-HS suy nghĩ, trao đổi  TL

-GV chốt: lần lượt các kiểu van bản là: Hành chính – công vụ; Tự sự; Miêu tả;

Thuyết minh; Biểu cảm; Nghị luận

* Tích hợp môi trường: ? Em sẽ chọn kiểu văn bản nào cho 2 trường hợp sau?

1 Em muốn đưa ra ý kiến để có những biện pháp bảo vệ môi trường của chúng ta

được xanh, sạch, đẹp

2 Em muốn giới thiệu môi trường trong lành của quê em.

 Gợi ý: 1 Văn bản Nghị luận; 2 Văn bản Thuyết minh

-GV chốt lại vấn đề cho HS đọc ghi nhớ SGK/17

Hoạt động 3 : Luyện tập ( 10’)

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1

- GV hướng dẫn HS tìm các phương thức biểu đạt tương ứng

- GV hướng dẫn HS làm BT 2

Có 6 kiểu văn bản vớiPhương thức biểu đạttương ứng

II Ghi nhớ : Sgk /17

B Luyện tập

BT 1 :a Tự sự b.Miêu tả;c.Nghị luận

d Biểu cảm

e Thuyết minh

BT 2: -VBTS:vì truyện kể việc,về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định

* Đánh giá: ?Các truyền thuyết mà em đã học thuộc kiểu văn bản nào ? vì sao em biết ?

 Các truyền thuyết mà em đã học là : Con Rồng cháu Tiên và bánh chưng, bánh giầy thuộc kiểu vănbản tự sự Vì : mục đích giao tiếp của 2 văn bản đó trình bày diễn biến sự việc

* Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò ( 5’)

Trang 11

Củng cố : - Nhắc lại khái niệm văn bản ; Các kiểu văn bản

Dặn dò : - Học thuộc ghi nhớ sgk ; Làm BT ở vở BT; Chuẩn bị bài : “ Thánh Gióng” (Đọc văn bản, trả

lời câu hỏi) Học bài: Bánh chưng bánh giầy (Kể tóm tắt lại truyện, ý nghĩa của truyện)

* Rút kinh nghiệm :

Tiết 5: THÁNH GIÓNG

I Mức độ cần đạt:

- Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ trống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

III Chuẩn bị

-GV: SGK, SGV, Giáo án

-HS: SGK, Vở soạn, Vở ghi

IV Tiến trình lên lớp

* Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: ? Kể lại truyền thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy” ? Nêu ý nghĩa của truyện?

 Yêu cầu: Kể được các sự việc chính (Hùng Vương muốn chọn người nối ngôi; Ra hình thức thử tài: Dâng lễ vật ngày giỗ Tiên Vương Các Lang thi tài Lang Liêu được thần báo mộng làm ra 2 thứ bánh Vua chọn lễ vật của Lang Liêu để cúng Tiên Vương Lang Liêu được truyền ngôi)

- Ýù nghĩa: Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy; vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta.Có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản ( 25’)

-GV HDHS đọc : đọc giọng kể ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn Gióng ra đời Gióng

trả lời sứ giả trang nghiêm đĩnh đạc GV đọc mẫu HS đọc

-GV? Xác định thể loại, PTB đạt của VB ? – HS trả lời, GV chốt ghi bảng

A Tìm hiểu bài

I Tìm hiểu chung

1 Đọc – chú thích

2 Thể loại:

Trang 12

-GV? VB chia làm mấy phần ? ý chính của mỗi phần ?

-HS: 4 phần : + P1 : Từ đầu … nằm đấy : Sự ra đời kì lạ của Gióng

+P2 : Tiếp ….cứu nước : Gióng gặp sứ giả và cả làng nuôi Gióng

+P 3 : Tiếp … lên trời : Gióng đã chiến đáu và chiến thắng giặc ân

+P4 : còn lại : Gióng bay về trời

-Gọi HS đọc đoạn : “ Tục truyền … nằm đấy “

-GV? Những chi tiết nào kể về sự ra đời của Gióng? Em có nhận xét gì sự ra

đời đó? -HS tìm hiểu VB trả lời, GV chốt ghi bảng

-HS đọc đoạn “ Bấy giờ … bé dặn”

-GV? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu nói gì? với ai ?

-HS: Mẹ ra mời sứ giả vào đây

-GV? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc Tiếng nói đó

có ý nghĩa gì?

-HS: Biểu lộ lòng yêu nước, thể hiện niềm tin chiến thắng

-GV? Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt , áo giáp sắt để đánh giặc Điều đó có ý nghĩa

gì?

-HS: Đánh giặc cần có lòng yêu nước nhưng cũng cần những vũ khí sắc bén để

đánh thắng giặc

GV bình : Lòng yêu nước là tình cảm lớn nhất của Gióng cũng như của nhân

dân ta Nhân dân lúc bình thường thì âm thầm, lặng lẽ cũng như Gióng 3 năm

không nói không cuời nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến thì họ đã đứng

lên cứu nước câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến thắng, đồng thời thể

hiện sức mạnh tự cường của dân tộc ta

-Gọi HS đọc : “ Càng lạ … cứu nước “

-GV? Từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh như thổi

Em hãy tìm những chi tiết thể hiện sự kì lạ trong cách lớn nhanh của Gióng?

-HS: Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa may xong đã căn đứt chỉ

-GV? Điều đó nói lên suy nghĩ và ước mong gì của nhân dân về người anh

hùng đánh giặc?

-HS: Người anh hùng phải là người có sức khoẻ, ước mong Gióng lớn nhanh để

đi đánh giặc

-GV? Những người nuôi Gióng lớn nhanh là ai? Nuôi bằng cách nào?

-HS: Cha mẹ làm lụng nuôi con, bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng

-GV? Như vậy Gióng lớn lên bằng cơm gạo của dân làng Theo em điều đó có

ý nghĩa gì ? – HS suy nghĩ trả lời

-GV chốt: Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng là sức

mạnh của cộng đồng

- Gọi HS đọc đoạn : “ Giặc đã đến … lên trời”

-GV? Gióng đã trở thành tráng sĩ đánh giặc như thế nào?

-HS: Vươn vai thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt

- Truyền thuyết

3 PTBĐ : Tự sự

4 Bốc cục : 4 phần

II Đọc - hiểu văn bản

1 Sự ra đời của Gióng

- Bà mẹ đặt chân lên vếtchân to về nhàthụ thai

- Mang thai 12 tháng

- Lên 3 tuổi không nóikhông cười

 Kì lạ

2 Cả làng nuôi Gióng lớn

l ên để đi đánh giặc

a Gióng đòi đi đánh

giặc

- Tiếng nói đòi đi đánhgiặc

 Có lòng yêu nước

- Gióng đòi ngựa sắt, áogiáp săt, roi sắt  Vũkhí đánh giặc

b Gióng được nuôi lớnđể đánh giặc

-Bà con góp gạo nuôiGióng

-> Sự yêu thương, chechở, đùm bọc, nuôi nấngcủa nhân dân đối vớingười anh hùng

3 Gióng đánh thắng giặc và bay về trời

Ngày đăng: 29/09/2013, 23:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV: SGK, SGV, Giáo án, Bảng phụ ghi ví dụ -HS: SGK, Vở soạn, Vở ghi - GIAO AN VAN 6 MOI
i áo án, Bảng phụ ghi ví dụ -HS: SGK, Vở soạn, Vở ghi (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w