Nh Phạm Văn Đồng nói: “ Những truyền thuyết dân gian th ờng có cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thế hệ đã lý tởng hóa gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng
Trang 1Tuần 1 Ngày 3 tháng 9 năm 2009.
Bài 1 Tiết 1–
Văn bản: Con rồng cháu tiên
(Truyền thuyết)
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết Hiểu nội dung ý nghĩa truyện “Con Rồng cháu Tiên”.
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỉ ảo của truyện Kể đợc tóm tắt truyện Tích hợp với TLV+Tiếng Việt
* Giới thiệu bài:
Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu rất phát triển ở Việt Nam đợc nhân dân bao đời a thích Nh Phạm Văn Đồng nói: “ Những truyền thuyết dân gian th ờng có cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thế hệ đã lý tởng hóa gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí t- ởng tợng dân gian, làm nên những tác phẩm văn hóa mà đời đời con ngời a thích Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho“ ”
chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng” Nội dung ý nghĩa của truyện là gì?
Truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật gì? Vì sao bao đời nhân dân ta rất tự hào
và yêu thích câu chuyện này? Tiết học sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
I Giới thiệu chung:–
? Truyện thuộc thể loại nào?
Gọi một học sinh đọc dấu * trang 7
? Em nào hiểu truyền thuyết là gì?
? Truyện đợc gắn với thời đại nào?
- Truyền thuyết
- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân ta
đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đợc kể.-Thời đại Vua Hùng
II- Đọc - Hiểu văn bản:
Trang 2- Con cá sống lâu năm thành yêu quái
- Cung điện ở dới nớc
- Sơn thủy, thuỷ mặc
- Nhân vật trong thần thoại và truyền thuyết đã dạy loài ngời trồng trọt và cấy cày
- Thói quen của một cộng đồng đợc hình thành
từ lâu trong đời sống đợc mọi ngời làm theo
3- Bố cục:
? Văn bản đợc chia làm mấy đoạn
Giới hạn và nội dung từng đoạn
(GV nhận xét, bổ sung với mỗi học
sinh đọc, chia đoạn)
- 3 đoạn+ đoạn 1: Từ đầu -> Long Trang: Cuộc gặp gỡ giữa Lạc Long Quân và Âu Cơ
+ đoạn 2: Tiếp theo -> lên đờng: Lạc Long Quân
và Âu Cơ chia con để cai quản
+ đoạn 3: Còn lại: Sự ra đời của Nhà nớc Văn Lang
4- Phân tích:
? Truyện kể về những ai? Về sự
việc gì?
? Những chi tiết nào cho ta biết
nguồn gốc của Lạc Long Quân và
Âu Cơ? Em có nhận xét gì về hai
nhân vật đó
? Hình dáng
? Tài năng
- Kể về Lạc Long Quân nòi rồng kết duyên với
Âu Cơ giống tiên, sinh ra bọc 100 trứng nở ra
100 con trai, từ đó hình thành dân tộc Việt Nam
a- Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ:
- Lạc Long Quân: Là một vị thần con trai thần Long Nữ ngự trị tại vùng biển cả
- Âu Cơ: Con thần nông trên núi xinh đẹp -> nguồn gốc quyền quý
- Lạc Long Quân: mình rồng, thờng sống ở dới nớc
- Cả hai đều tài giỏi, thông minh, có đức độ,
th-ơng ngời, Lạc Long Quân có sức khỏe vô địch,
Trang 3? Trong cuộc sống đời thờng có
nhân vật nào nh vậy không?
? Ngời xa đã dùng biện pháp nghệ
thuật gì để miêu tả nhân vật này?
Thần đã có những việc làm gì?
? Em hiểu thế nào là ng tinh
? Nghĩa của từ tinh ntn
b- Cuộc hôn nhân giữa Lạc Long Quân và Âu Cơ
? Cuộc hôn nhân giữa Lạc Long
Quân và Âu Cơ có gì kì lạ
? Việc kết duyên của Lạc Long
Quân và Âu Cơ, chuyện Âu Cơ sinh
nở có điều gì kì lạ
? Sau đó điều gì đã xảy ra?
? Vì sao xảy ra điều đó?
? Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại thế nào là tập quán
? Mâu thuẫn đó giải quyết ra sao
? ý nghĩa của chi tiết này
- Truyện kết thúc ntn
? Theo truyện này ngời Việt là con
cháu của ai
? Theo em sự việc sinh nở của Âu
Cơ ; chia con có thật trong cuộc
- Lạc Long Quân trở về thủy cung, Âu Cơ nuôi con một mình
- Kẻ sống trên cạn, ngời ở dới nớc tập quán khác nhau
- 50 con theo cha -> miền biển
- 50 con theo mẹ -> lên núi
- ý nguyện đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, gắn bó lâu bền của dân tộc Việt Nam
- Ngời con trởng theo Âu Cơ -> làm vua lấy hiệu
là Hùng Vơng -> Nớc Văn Lang
- Con Rồng, cháu Tiên
- Không
Trang 4Vậy tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để diễn tả điều đó
? Thế nào là chi tiết tởng tợng
? Các chi tiết này có vai trò gì trong
truyện
? Truyện “Con Rồng cháu Tiên”
mang lại cho ta ý nghĩa gì
(Học sinh thảo luận nhóm)
- Tởng tợng, kì ảo, bay bổng, hoang đờng
- Là những chi tiết kì lạ, khác thờng không có trong thực tế cuộc sống mà do trí óc của con ng-
ời suy nghĩ sáng tạo ra
- Tự hào về nguồn gốc, dòng giống Tiên rồng rất
đẹp và cao quý
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất yêu thơng đùm bọc lẫn nhau
? Em thử kể câu chuyện Kinh và
Bana là anh em Các câu ca dao,
- Su tầm 5 truyện truyền thuyết khác nói về thời các vua Hùng
- ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên
Trang 5(Truyền thuyết)
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu ý nghĩa của truyền thuyết vừa giải thích nguồn gốc của bánh chng, bánh giày, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nớc
- Đề cao lao động và thể hiện sự thờ kính trời đất tổ tiên của nhân dân ta
* Giới thiệu bài:
Hàng năm mỗi khi xuân về Tết đến nhân dân ta - con cháu của các vua Hùng từ miền ngợc -> miền xuôi, vùng nũi cũng nh vùng biển cả lại nô nức, hồ hởi xay đỗ giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quý tự hào về miền văn hóa
cổ truyền độc đáo của dân tộc và nh sống lại truyền thuyết “Banh ch ng, bánh giầy”
Truyền thuyết giải thích gì? Do đâu mà nhân dân ta có tục ngày Tết làm bánh
I Giới thiệu chung:–Văn bản Bánh Chng Bánh Giầy
thuộc thể loại nào?
? Thế nào là truyền thuyết? Truyện
kể vào thời gian nào?
+ Các thế hệ cha ông cụ kị đã qua đời
+ Phúc của tổ tiên để lại cho con cháu
+ Đ2: Tiếp -> hình tròn: Lang Liêu đợc thần
Trang 6giúp đỡ làm bánh.
+ Đ3: Còn lại: Lang Liêu đợc nối ngôi và truyền thống BCBG
II - Phân tích:
a- Hoàn cảnh, mục đích, cách thức vua Hùng chọn ngời nối ngôi:
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
trong hoàn cảnh nào với mục đích
- Giặc đã yên, vua đã già yếu
- Phải chọn một ngời có đức để truyền ngôi, giúp dân, giúp nớc
- Muốn chăm lo cho dân đợc hạnh phúc -> sự quan tâm đến đất nớc
- Ngời nối ngôi phải nối đợc ý chí của vua, đánh
đuổi giặc xâm lăng giữ gìn đất nớc thịnh vợng
mà không nhất thiết phải là ngời con trởng
- Đặt ra một cuộc thi thố tài năng nhân lễ Tiên Vơng, ai làm vừa ý vua sẽ đợc truyền ngôi
- Không ai biết ý vua cha thế nào
- Đua nhau làm cỗ thật lâu, thật ngon để vừa ý vua cha Tìm những của quý hiếm ở trên rừng, dới biển
- Lang Liêu rất buồn vì mẹ chàng trớc kia lại bị vua cha ghẻ lạnh rồi ốm chết, khi lớn chàng ở riêng chăm lo trồng lúa, trồng khoai,
- Chỉ ra giá trị của lúa gạo
- Mách chàng lấy gạo làm bánh lễ Tiên Vơng
- Hiền lành
Trang 7- Chọn gạo nếp thơm lừng, trắng tinh đem vo sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân, dùng lá dong trong vờn gói thành hình vuông nấu một ngày cho thật nhừ Cũng gạo nếp chàng đồ lên giã nhuyễn nặn hình tròn.
- Chọn của Lang Liêu vì hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, hạt gạo nuôi sống con ngời và là sản phẩm do chính con ngời làm ra).
- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa (tợng trng cho trời và đất), tợng trng muôn loài.
- Thứ bánh hợp với vua, chứng tỏ tài đức của con ngời có thể nối chí vua Đem cái quý nhất trong
đất trời của đồng ruộng do chính tay mình làm
ra và tiến cúng Tiên Vơng dâng lên, thì đúng là con ngời tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những ngời luôn sinh thành ra mình
- Giải thích phong tục làm bánh chng bánh giầy
Đề cao lao động, nghề nông thể hiện sự thờ kính trời đất ca ngợi tài năng của cha ông ta trong việc xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc mang phong vị dân tộc
Trang 8? ở quê em ngày Tết thờng làm
BCBG nh thế nào?
-( học sinh thảo luận nhóm )
Tìm những chi tiết mà em thích
nhất trong truyện Vì sao
? ý nghĩa của phong tục ngày Tết
nhân dân ta làm bánh chng, bánh
giầy
- Thần mách bảo
- Vua nói với mọi ngời về hai loại bánh
- N.dân có câu: Thịt mỡ d“ a hành câu đối đỏ Cây nêu ngày Tết bánh chng xanh”.
- Nhớ và biết ơn, tự hào về tổ tiên tỏ lòng thời kính đất trời Đề cao công việc nhà nông, giữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thế nào là từ, đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt cụ thể là:
+ Khái niệm về từ
+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng).
+ Các kiểu cấu tạo từ
- Học sinh biết nhận biết kiểu từ và sử dụng từ trong giao tiếp
Trang 9? Có bao nhiêu từ Vì sao.
? Đơn vị nào cấu tạo nên từ
- 12 tiếng (do các âm ghép lại).
? Từ“thiệt thòi ” thuộc từ loại nào
? Từ “anh em ” thuộc từ loại nào
So với sanh em chàng thiệt thòi nhất
- Từ láy phụ âm đầu
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn Từ, đây, nớc, trong
Từ ghép Chăn nuôi
Từ phức
Trang 10+ Nh÷ng tõ phøc cã quan hÖ l¸y ©m gi÷a c¸c tiÕng gäi lµ tõ l¸y.
Nhãm 1:
- Theo giíi tÝnh (nam, n÷): «ng, bµ, cha mÑ, chó,
thÝm, cËu, mî
Nhãm 2:
- Theo bËc (trªn díi): cha - con, «ng - cha, anh -
em, b¸c- ch¸u, chó - ch¸u, bµ - ch¸u, mÑ - con Bµi tËp 3:
Trang 11- Chuẩn bị tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.
-o0o -Ngày 8 tháng 9 năm 2009.
Tiết 4
Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu
* Giới thiệu bài:
Con ngời sống trong xã hội luôn phải giao tiếp với nhau với những mục đích nhất
định, có thể bằng lời nói hoặc bằng bài viết để tiếp nhận t tởng, tình cảm của nhau
Điều đó phải bằng phơng tiện ngôn từ, bằng văn bản Vậy có những kiểu văn bản nào, tiết học hôm nay sẽ trả lời điều đó
I - Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu đạt.
1- Văn bản và mục đích giao tiếp:
? Trong đời sống muốn khen hay
chê một ai đó, muốn nêu ý kiến
đánh giá, bàn luận trình bày một
vấn đề nào đó ta phải dùng phơng
tiện gì
? Ngời này truyền đạt t tởng tình
cảm đến ngời kia, nói chuyện tâm
sự với ngời kia đó là quá trình gì?
- Phơng tiện ngôn từ (dùng lời nói hoặc chữ viết).
- Quá trình giao tiếp
Trang 12Thế nào là giao tiếp.
? Muốn trình bày một vấn đề là t
t-ởng tình cảm nguyện vọng một
cách đầy đủ, trọn vẹn cho một ngời
khác hiểu thấu đáo ta làm ntn
? Thế nào là văn bản
? Vì sao nói truyền thuyết “Con
rồng cháu tiên” là một văn bản
? Gọi học sinh đọc câu ca dao:
“Ai ơi giữ cho chí bền
? Hai câu 6 tiếng và 8 tiếng liên kết
với nhau ntn về luật thơ và về ý
? Lời phát biểu trong lễ khai giảng
của các thầy cô giáo có phải là một
? Có sự khác biệt nào giữa các văn
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt tiếp ngời t ởng tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ
t Trình bày có đầu, có đuôi, có chủ đề thống nhất , trọn vẹn, có liên kết mạch lạc và phơng thức biểu đạt phù hợp -> văn bản
- Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, nội dung trọn vẹn, có liên kết mạch lạc, bố cục chặt chẽ, vận dụng phơng thức biểu
+ Về luật: Tiếng cuối của câu 6 (bền) bắt vần
với tiếng thứ 6 của câu 8 (nền).
+ Về ý: cả hai câu đề tập trung vào một ý, không thay đổi ý chí
- Nh vậy là câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn một
ý và ta có thể xem đó là một văn bản
- Có vì : Nội dung đầy đủ, thống nhất có chủ đề; phơng thức biểu đạt phù hợp, chuỗi lời
- Có vì có thể thức, có chủ đề thông báo tình hình và quan tâm tới ngời nhận th
- 1 mẫu quảng cáo sản phẩm
- Đơn xin phép nghỉ học
Trang 132- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản:
? Tùy theo mục đích giao tiếp cụ
thể mà ta sử dụng các kiểu văn bản
với các phơng thức biểu đạt phù
hợp Có 6 kiểu văn bản thờng gặp
với các phơng thức biểu đạt tơng
ứng Mỗi kiểu văn bản có mục đích
giao tiếp riêng
(Giáo viên ghi 6 kiểu văn bản lên
bảng phụ).
GV lấy một số ví dụ cụ thể
- Truyện BCBG (a).
- Câu tục ngữ:“Ăn quả cây” (d)
- Lời hớng dẫn sử dụng thuốc (đ)
- Đơn từ báo cáo (e)
a- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
b- Miêu tả: Tái hiện trạng thái sự vật, con ời
ng-c- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
d- Nghệ thuật: Nêu ý kiến đánh giá bàn luận
đ- Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất
e- Hành chính công vụ: Trình bày ý muốn quyết định nào đó thể hiện quyền hạn trách nhiệm giữa ngời với ngời
- Hành chính - công vụ
- Tự sự
- Miêu tả
- Thuyết minh
Trang 14Chia học sinh theo nhóm.
? Tại sao lại khẳng định câu cao
dao sau là một văn bản:
Gió mùa thu …………ngủ
Năm canh chày……… canh
B- Có nội dung thông báo hoàn chỉnh
C- Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh
D- Đợc in trong sách
D- Củng cố - hớng dẫn:
- Thế nào là giao tiếp? Văn bản?
- Viết một đoạn văn(5 dòng) thuộc kiểu văn bản miêu tả.
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài “Thánh Gióng”
-o0o -Ký duyệt và nhận xét của Tổ:
Trang 15- Nắm đợc nội dung định nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện.
- Đây là một truyền thuyết lịch sử phản ánh khát vọng và ớc mơ của nhân dân việt cổ chiến thắng ngoại xâm
- Kể lại chuyện này
- Kể lại diễn cảm truyện, BC, BG
- Nêu ý nghĩa của truyện
- Em thích những chi tiết nào trong truyện
B
ớc 3: Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Ngay từ buổi đầu dựng nớc và giữ nớc, cha ông ta đã phải liên tiếp chống giặc ngoại xâm Một dân tộc nhỏ bé luôn phải đơng đầu với kẻ thù lớn mạnh Nên muốn
có sức mạnh chiến thắng kẻ thù bảo vệ nền độc lập dân tộc luôn luôn là khát vọng
-ớc mơ cháy bỏng của nhân dân ta Bởi vậy chủ đề đánh giặc cứu n-ớc luôn là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt quá trình lịch sử Việt Nam nói chung và VHDGVN nói riêng Thánh gióng là chuyện dân gian thể hiện rõ chủ đề này Truyện vừa có yếu tố truyền
Trang 16thuyết, t tởng anh hùng ca, với nhiều chi tiết hay và đẹp các em sẽ đợc thấy ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của ngời Việt Cổ.
I Giới thiệu chung:–
? Truyện thuộc thể loại nào?
? Gióng hay Dóng?
? Truyện kể vào thời gian nào?
- Truyền thuyết.vừa có yếu tố thần thoại anh hùng ca
- Truyện có nhiều dị bản, nhân dân còn kể bằng thơ, vè
- Thời đại vua Hùng Vơng thứ 6
Học sinh 1 Từ đầu- nằm đấy
Học sinh 2 Tiếp cứu nớc
P1: Từ đầu - nằm đấy Gióng sinh ra -> 3T
P2:Tiếp - cứu nớc , Gióng xin đi đấnh giặcP3: Tiếp- lên trời: gióng đánh thắng giặc
P4: Còn lại: những di tích còn xót lại và nhân dân ta biết ơn Gióng
Trang 17a/ Sự ra đời kỳ lạ của Gióng.
Tìm những chi tiết có liên quan
đến sự ra đời của Gióng, sinh ra ở
ớm thử - về nhà bà thụ thai và 12 tháng sau sinh
ra một cậu bé mặt mũi khôi ngô
- Thực tế không có nh vậy sự ra đời của Gióng không bình thờng mà khác thờng
- Tởng tợng yếu tố hoang đờng kỳ ảo
- Gióng khác ngời bình thờng, Gióng là thần sẽ
có sức mạnh nh thần
b/ Tuổi thơ kỳ lạ
? Những chi tiết nói về tuổi thơ của
Gióng
Đến khi nào Gióng biết nói
Tiếng nói đầu tiên của Gióng có ý
nghĩa ntn?
( giáo viên bình thêm)
? Gióng là hình ảnh của ai?
Lên 3 không biết nói; cời;không biết đi; đặt đâu nằm đấy
- Có giặc xâm phạm -> nghe loa của sứ giả, Gióng nói
“Ông hãy này ” -Tiếng giao của sứ giả là lời hiệu triệu của Vua Hùng , là tiếng nói của non sông Nghe tiếng sứ giả Thánh Gióng nói đợc ngay đó là lòng yêu n-
ớc, ý chí bảo vệ Tổ quốc, tiếng nói đầu tiên là tiếng nói yêu nớc ý chí đánh giặc cứu nớc tạo cho ngời anh hùng có những khả năng hành động khác thờng kì lạ
-Hình ảnh của nhân dân lúc bình thờng thì nhân dân âm thầm lặng lẽ Nh (Gióng 3 năm không nói không cời) Nhng khi Tổ quốc lâm nguy thì họ
xung phong sẵn sàng xung trận
- Ngời anh hùng đánh gặc không thể chỉ có ý chí
Trang 18Tại sao gióng lại yêu cầu ngựa sắt,
roi sắt
Từ sau hôm gặp Sứ giả Thánh
Gióng có gì khác lạ?
- ý nghĩa của chi tiết này?
quyết tâm , không chỉ đánh giặc bằng tay không
mà phải có vũ khí -> đây là thời đại đồ sắt trong lịch sử nớc ta., dân tộc ta biết dùng sắt tạo vũ khí
- Lớn nhanh nh thổi
- Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi Gióng
và ai cũng mong chú giặc gặc cứu nớc
- Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân sức mạnh của Gióng đợc nuôi dỡng từ cái bình dị Gióng đã trở thành con ngời của mọi ngời chính nhân dân đã bồi đắp hun đúc lên sức mạnh của ngời anh hùng truyền cho ngời anh hùng sức mạnh để chiến thắng
c/ Thánh Gióng ra trận đánh giặc
? Khi nhắc đến chân núi Trâu
Gióng có điều gì thay đổi
? Em hiểu “lẫm liệt” là ntn?
? Sự lớn nhanh nh vậy có ý nghĩa
gì?
Đời sống thực có nh vậy không?
- GV liên hệ thêm quan niệm ngời
anh hùng thần trụ trời, Sơn Tinh?
Kể lại quá trình đánh giặc của
- Hùng dũng, oai nghiêm
- Để đủ sức đáp ứng với nhiệm vụ đánh giặc của mình -> sức mạnh phi thờng
- Nét độc đáo của trí tởng tợng là lòng yêu
n-ớc ở đây là: Hôm qua thời bình còn bé nhỏ, hôm nay đất nớc có giặc thì cao lớn muôn tr-ợng, dờng nh nhiệm vụ càng nặng nề bao nhiêu thì càng cao lớn bấy nhiêu
- Tráng sỹ bớc lên vỗ vào mông ngựa , Tráng sỹ mặc áo giáp nhổ tre bay lên
- Ngựa sắt: Phơng tiện vũ khí bằng kim loại
- Tre : Vũ khí thông thờng, thô sơ, đây là sự kết hợp tự nhiên và khéo léo của cha ông ta chống kẻ thù, Gióng đánh thắng giặc không những bằng vũ khí mà còn bằng cả cây cỏ của nhân dân ta Bằng những gì có thể giết chết đợc giặc
Trang 19-> Gióng là ngời anh hùng sinh ra từ nhân dân, nhân dân nuôi dỡng sức mạnh và ý chí, kết hợp chi tiết kỳ ảo, đời thờng khiến cho ngời anh hùng gần gũi với chúng ta.
d/ Thánh Gióng sống mãi với chúng ta.
? Sau khi Gióng đánh thắng giặc
( Phân nhóm học sinh thảo luận)
- Cởi áo giáp sắt cả ngời lẫn ngựa từ từ bay lên trời
- Chi tiết hoang đờng kỳ ảo? Gióng ra đời phi ờng thì ra đi phi thờng phù hợp với tâm nguyện của nhân dân nên nó sống mãi trong lòng của nhân dân
th Ngời con yêu nớc đã hoàn thành nhiệm vụ ra đi một cách thanh thản, vô t không nghĩ đến công danh địa vị cho riêng mình
- Sự quý trọng của nhân dân ta với Gióng luôn giữ mãi hình ảnh ngời anh hùng nên để chú trở về với cõi vô biên bất tử
- Di tích còn sót lại: những khóm tre đằng ngà làng cháy và đền thờ ở làng Phù Đổng
- Là hình tợng tiêu biểu rực rỡ của ngời anh Hùng đánh giặc giữ nớc trong VHVN nói chung, VHTG nói riêng Đây là hình tợng ngời anh hùng
đánh giặc đầu tiên tỉêu biểu cho lòng yêu nớc của nhân dân ta
- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ lên
từ giai đoạn Phùng Hng => Đông sơn
- Vào thời Hùng Vơng chiến tranh tự vệ càng ác liệt C dân Việt Cổ tuy khổ nhng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lợc
3 Ghi nhớ:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
4 Luyện tập:
Trang 20? Theo em tại sao hội thi thể thao
trong nhà trờng PT lại mang tên
5 Củng cố - Hớng dẫn
? Hãy điền những từ thích hợp vào chỗ trống.
Hình tợng (A) với những màu sắc thần kỳ là những biểu tợng rực rõ của (B) bảo vệ đất nớc, đồng thời là sự thể hiện (C) của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về (D) cứu nớc chống giặc ngoại xâm
? Về nhà học kỹ bài nắm đợc ND-NT của truyện
* Giới thiệu bài:
Trong thực tế các em hay đợc tiếp xúc với các từ : Tivi, xà phòng, Barie
Nhng các em cha biết nó có nguồn gốc từ đâu? và tại sao ngời ta lại sử dụng nó Thực ra TV ta đã mợn những từ của nhiều nớc khác nhau để biểu thị những sự việc,
Trang 21hiện tợng, đặc điểm mà TV của ta cha có Vậy thế nào là từ mợn, từ mợn đợc dựa trên nguyên tắc nào Cô và các em sẽ tìm hiểu điều đó.
I Từ thuần việt và từ mợn.
? Em hãy đọc điều thứ 2 trong 5
điều Bác Hồ dạy?
? Em hiểu lời dạy trên ntn ?
yêu cầu học sinh mở SGK trang
20
- Giải thích từ “ Trợng và Tráng
sỹ” trong câu sau:
? Các em xem phim nhiều thấy
phim của nớc nào hay sử dụng từ
? tại sao tác giả dân gian lại sử
dụng từ “ Phi” trong câu sau?
? “phi” nghĩa là gì? : tại sao lại
- Lao động ở lớp, ở trờng, gia đình
- “ Chú bé vùng dậy vơn vai 1 cái bỗng biến thành 1 tráng sỹ mình cao hơn trợng
- Tráng : Khỏe mạnh to lớn
- Sĩ : Trí thức thời xa và những ngời đợc tôn trọng nói chung
- Tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc
- Đến ngày lễ Tiên Vơng, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phợng tới chẳng thiêú thứ gì?
=> Ngắn gọn, ý sâu cần biểu đạt
- Xô Viết
- Liên Xô
Trang 22? Từ nào đợc mợn trong câu sau?
? Em có nhận xét gì về hình thức
chữ viết của từ mợn Ra-đi- ô?
? Vì sao lại nh vậy?
? Một cân gạo đợc gọi là gì?
? Đã đợc việt hóa cha?
? Hiện nay bộ phận từ mợn quan
trọng nhất trong Tiếng Việt là mợn
của ngôn ngữ?
? Tại sao TV mợn là từ Hán?
? Gọi học sinh đọc ghi nhớ?
- Bố em rất thích nghe Ra-đi -ô
- Có dấu gạch ngang để nối các tiếng
- Những từ đợc việt hóa cao thì viết nh thuần việt: Mít tinh; Xô Viết
- Những từ mợn cha đợc việt hóa hoàn toàn: khi viết nên dùng gạch nối ngang nối các tiếng: Bôn-sơ-vích, in-tơ-nét
- Không nên lạm dụng mợn một cách tùy tiện để
đảm bảo sự trong sáng của ngôn ngữ tiếng việt
- 3 tháng ( Tam cả nguyệt)
* Ghi nhớ 2: (SGK- trang 25)
III/ Luyện tập: bài tập 1.
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 23c/ Là tên một đồ vật: Ra-đi-ô, vi-ô-lông, ắc -coóc-
? Em hiểu lời nói của Bác ntn?
- Về nhà: + Học kĩ bài, làm bài tập còn lại
+ Soạn: “Tìm hiểu chung về văn tự sự.”
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự bao gồm: Trần thuật, tờng thuật, kể chuyện
- Hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự
B- chuẩn bị:
-SGK, SGV, Bảng phụ
c- tiến trình hoạt động:
Trang 24ớc 1: ổn định tổ chức.
B
ớc 2: Kiểm tra
- Thế nào là văn bản ? có những kiểu văn bản thờng gặp nào?
- Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm gì?
+ Tấm cám, cây khế( kể chuyện văn học.”
+ 1 bạn nhặt đợc của rơi trả ngời đánh mất
( chuyện đời thờng)
+ Em đã làm một việc giúp đỡ gia đình ( Chuyện sinh hoạt)
1- Mục đích ý nghĩa:
- Trong cuộc sống xung quanh ta
có biết bao chuyện xảy ra và biết
bao chuyện con ngời muốn biết
+ Đ/v ngời nghe: Kể chuyện để nhận thức về
ng-ời, sự vật đợc biết, tìm hiểu
+ Đ/v ngời kể: là thông báo cho biết, giải thích bày tỏ thái độ khen chê về sự vật, sự việc
- Tự sự là phơng thức chủ yếu để thông báo sự việc, sự vật
- Con Rồng Cháu Tiên, Bánh chng Bánh giầy , Thánh Gióng
2- Phơng thức tự sự:
? Nếu một bạn muốn biết nguyên
nhân An thôi học mà ngời kể về An
lại kể những việc không liên quan
đến việc thôi học của An có đợc
không? Vì sao ?
? Muốn cho ngời khác biết Lan là
một ngời tốt em phải làm gì?
Trong câu chuyện sẽ có những việc
- Không, vì nội dung câu chuyện ngời nghe sẽ không hiểu
- Kể về những việc làm của Lan và bày tỏ thái
độ
Nhân vật là sự việc
Trang 25Lan và các hành động của Lan, đó
là 2 yếu tố gì?
Có thể thiếu đợc không?
? Vậy tự sự giúp ngời nghe nghe
ngời đọc hiểu điều gì?
? Truyện Thánh Gióng là một văn
bản tự sự vậy văn bản vậy văn bản
này cho ta biết điều gì?( Truyện kể
về ai? , ở thời nào? Làm việc gì?
diễn biến của sự vật, sự việc kết quả
? Nếu cho việc Gióng lớn nhanh
nh thổi trớc sự việc Gióng ra đợc có
đợc không? Vì sao?
? Vậy các sự việc trong văn tự sự
phải ntn? Khi kể có cần chi tiết
1/ Sự ra đời của Thánh Gióng
2/ Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm
đánh giặc
3/ Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
4/ Vơn vai thành Tráng sĩ=> đi đánh giặc
- Lòng yêu nớc thơng dân từ rất sớm của cha
ông ta Thánh Gióng tợng trng cho lòng yêu quê hơng đất nớc và sức mạnh của nhân dân chống giặc ngoại xâm
Trang 26- => đó là chuỗi sự việc ( Diễn biến t tởng của
ông già).
- Thể hiện t tởng yêu cuộc sống
IV- Củng cố hớng dẫn.
- Thế nào là tự sự ? Trong truyện phơng thức tự sự phải đợc thể hiện ntn?
- Mỗi câu truyện phải đạt mục đích gì?
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Khắc sâu kiến thức về văn tự sự ? Tự sự giúp ngời ta những gì? Từ đó học sinh sẽ nắm đợc phơng thức tự sự
- Hình thành cho học sinh kỹ năng nhận biết 1 văn bản tự sự, các chuỗi sự việc =>
Trang 27- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc bài
- Đêm nằm ngủ bé Mây mơ thấy bắt đợc chuột
- Nhng sáng ra thấy mèo nằm ngủ sau khi đã ăn hết phần cá bẫy chuột.-
- Có -bởi nó đã kể truyện bé Mây và Mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng Mèo con tham ăn nên mới mắc vào bẫy
- Phải có lòng kiên nhẫn, quyết tâm cao khi làm một việc gì đó
- Yêu cầu học sinh kể chi tiết, diễn cảm cho
điểm động viên
2- Bài tập (3):
Gọi học sinh đọc bài tập 3 văn bản
(a) Văn bản “Huế: Khai mạc trại
+ Mục đích của Trại
=> Cho mọi ngời biết một hoạt động xã hội lớn
Trang 28+ Ngời Lạc Việt chống lại quân Tần.
+ Thục Phán là ngời tài giỏi => chỉ huy
+ Quân Tần luôn bị đánh tỉa , tiêu hao lực lợng
- Ngời Âu Lạc giết đợc nhiều giặc
Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Chia nhóm Học sinh Yêu cầu kể ra
Trang 29Tuần 3: Ngày 15 tháng 9 năm 2007.
Bài 3 Tiết 9–
Văn bản: Sơn tinh - thủy tinh
(Truyền thuyết)
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh
Nhằm giải thích hiện tợng hoạt động lơi xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thủa các vua Hùng dựng nớc vả khát vọng của ngời việt cổ trong việc giải thích cách chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình
? Kể lại chuyện Thánh Gióng
? Nêu ý nghĩa của truyện
B
ớc 3: Bài mới:
I Giới thiệu chung:–
? Truyện thuộc thể loại gì?
Giáo viên nhấn mạnh đặc điểm thể
Trang 30- Sơn Tinh - Thủy Tinh
- vì hai nhân vật trở đi trở lại trong truyện và cấu thành nội dung của truyện
- có tài lạ “ Vẫy tay về phía đông đồi ”
- Tài không kém : Hô M“ a đến gọi gió về.”
- Không
- Tởng tợng kỳ ảo, hoang đờng
B/ Cuộc giao tranh giữa 2 vị thần.:
? Tình huống nào dẫn đến cuộc
giao tranh giữa hai vị thần
Sính lễ gồm những gì?
Vua Hùng có một cô con gái xinh đẹp nết na+Vua muốn chọn một chàng rể xứng đáng
+ Hai ngời tài giỏi cùng đến cầu hôn
+ Vua lựa chọn = cách nêu sính lễ
- 100ván cơm nếp, 100 nẹp bánh chng với voi chín ngà, gà chín cựa
Trang 31? Theo em sính lễ có u thế cho ai?
? Hận thù của Thủy Tinh còn đợc
thể hiện qua chi tiết nào?
Qua hai nhân vật Sơn Tinh và Thủy
Tinh nhân dân ta muốn gửi gắm
điều gì?
- Sơn Tinh
- Hô ma, gọi gió thành giông bão di chuyển cả
đất trời, dâng nớc sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh , nớc ngập rộng đồng nhà cửa
Bốc từng qủa đồi, dời từng dãy núi dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nớc lũ nớc dâng lên bao nhiêu đồi núi cao lên bấy nhiêu
- Rất quyết liệt giữa hai vị thần ngang sức ngang tài
- Sơn Tinh đã thắng
- Hàng năm làm ma gió bão lụt dâng nớc lên
đánh Sơn Tinh -> thất bại
- Thủy Tinh biểu hiện cho sức mạnh của ma gió bão lụt
- Sơn Tinh là biểu tợng cho sức mạnh tổng hợp của con ngời ý chí và sức mạnh chống thiên tai bão lụt, là ớc mơ chiến thắng TN của ngời xa, là kì tích dựng nớc của các Vua Hùng
- Gọi 1 học sinh kể diễn cảm
chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh
Em có suy nghĩ gì về việc phòng
chống bão lũ lụt của Đảng và Nhà
- Đảng và Nhà nớc ta đang tích cực xây dựng và củng cố đê điều, nghiêm cấm phá rừng, tích cực
Trang 32nớc ta hiện nay trồng rừng.
D- Củng cố và hớng dẫn.
- Em còn biết rõ truyện nào cóa liên quan đến thời đại các vua Hùng
- Nắm đợc nội dung nghệ thuật của truyện
- Soạn : “ Nghĩa của từ”
Ngày 15 tháng 9 năm 2007.
Tiết 10
Nghĩa của Từ A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
- Giúp các em hiểu từ chính xác khi viết văn
Viết VD vào bảng phụ
? Chú thích đợc viết theo mấy kiểu
-Nghĩa của từ ứng với phần nào
- Tập quán: thói quen của một cộng đồng đợc hình thành từ lâu trong đời sống mọi ngời làm theo
- Lẫm liệt : Hùng dũng oai nghiêm_Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin
* 2 kiểu: In đậm và in nhạt
Dấu(:)
- Hiểu rõ nội dung mà từ biểu thị
- Bên trái ghi từ, bên phải ghi nghĩa của từ
Giáo án Ngữ Văn 6 Trần Thị Quỳnh DiệpHính thức 32
Trang 33? có mấy cách giải nghĩa của từ
Giáo viên lấy ví dụ:
“tập quán,,……
- trình bầy khả năng mà từ biểu thị
- Cùng trờng nghĩa
-Sử dụng từ đồng nghĩa-Vững chắc
Sử dụng từ trái nghĩa ( Thêm từ phủ định vào ớc)
tr-* Ghi nhớ( SGK- 35)
Tổ tiên, phúc ấm
Mênh mông …Ghẻ lạnh……
Trang 34?có thể giải thích nghĩa của từ =? Cho VD?
- Xem các bài tập còn lại
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Khắc sâu kiến thức về nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ
- Học sinh có thể tự tìm từ và giải thích nghĩa của từ
- Vận dụng trong viết văn
-Hãy điền các từ vào chỗ trống.…
-Từ này đợc giải thích theo cách
nào?
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Bài tập 2:
-Học hành: học và luyện tập để có khả năng-Học lỏm: Nghe hoặc thấy ngời ta làm-> làm theo
-Học hỏi: Tìm tòi hỏi han để học tập-Học tập: Học văn hoá có thầy hớng dẫn
-Trình bầy k/n mà từ biểu thịBài tập 4:
- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất
Trang 35? Nghĩa của từ mất “ nh nhân vật
? Giải nghĩa các từ sau và cho biết
em giải nghĩa theo cách nào?
-Hèn nhát: Không can đảm, lùi bớc trớc khó khă, run sợ khi bị uy hiếp
D/ Củng cố hớng dẫn.
? Có những cách giải nghĩa từ/ cho ví dụ?
? Giải nghĩa từ chính xác có tác dụng gì?
? Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?
A Nghĩa của từ là SV mà từ biểu thị
B Nghĩa của từ mà sự vật , tính chất mà từ biểu thị
C Nghĩa của từ mà sự vật , tính chất, hoạt động mà từ biểu thị
D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
- Soạn :Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Ngày 16 tháng 9 năm 2007.
Tiết 12
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Nắm đợc 2 yếu tố then chốt của văn tự sự : sự việc và nhân vật
-Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự sự việc có quan hệ với nhau
và với nhân vật , với chủ đề tác phẩm Sự việc luôn gắn liền với thời gian, địa điểm,
Trang 36nhân vật, nguyên nhân, diễn biến , kết quả nhân vật làm ra sự việc, hành động , vừa
là ngời đợc nói tới
? giáo viên dùng bảng phụ ghi nội
dung sự việc trong truyện ST TT
? Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu
? Có thể thay đổi trật tự trớc sau
của sự việc ấy?
? Sự việc trong văn tự sự đợc kể cụ
-Sự việc (1)-(2), (3) (4)
-(5) ,(6)-(7)-Mối quan hệ nhân quả chặt chẽ, lôgích chặt chẽ, sự việc sau đợc phát triển từ sự việc trớc
- không-Vì nếu bỏ sẽ thiếu đi tính liên tục, sự việc sau
đó sẽ không đợc giải thích rõ
-Không vì các sự việc đợc sắp xếp theo một trình
tự trật tự có ý nghĩa SV trớc giải thích lí do cho
SV sau và các chuỗi SV khẳng định chiến thắng của ST
-Chọn lọc
-Sắp xếp theo một trình tự (ai làm xảy ra ở đâu? lúc nào? nguyên nhân? diễn biến? Kết quả?)
Trang 37? Hãy chỉ ra 6 yếu tố đó trong
truyện ST TT ?
? Có thể xoá bỏ yếu tố thời gian và
địa điểm trong truyện đợc không ?
? Việc TT nổi giận có đúng không/
? Chi tiết nào thể hiện vua hùng có
thiện cảm với ST ? vì sao?
+ thời gian : HV thứ 18+ nguyên nhân: do vua kén rể và ST đợc vợ+ diễn biến: ST đến trớc 2 bên giao tranh
+ Kết quả : ST thắng cuộc
-không vì nh vậy câu truyện sẽ trở lên mơ hồ , thiếu cụ thể và mất đi tính lịch sử
-Cần thiết vì đó là điều kiện để ST thắng cuộc
- Không vì đây là 1 chi tiết then chốt dẫn đến ST
đợc vợ-Vô lí vì ST làm đúng điều kiện của Vua Hùng
- sính lễ : Vì ngày đó nhân dân phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
- Thắng 2 lần và mãi mãi thể hiện và khẳng định sức mạnh của ST
- không, vì đó là thực tế năm nào mùa lũ , nớc sông dâng cao
Trang 38+ Đợc kể các việc làm, hành động ý nghĩa.
+ Đợc miêu tả chân dung, trang phục , dáng
điệu …Giáo viên dùng bảng phụ cho học
sinh điền và nhận xét
Nhân vật
Tên gọi
Lai lịch
Chân dung
Tài năng
Việc làm
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
Mị
N-ơng Lạc Hầu
1- Điền dấu (v) vào một tên gọi sv trong văn tự sự mà em cho là đúng:
- Sự việc khởi đầu - Sự việc phát triển
- Sự việc kết thúc - Sự việc tái diễn Sự việc cao trào
2- Trong văn tự sự, nhân vật có liên quan nh thế nào với sự việc:
A- Liên quan nhiều
Trang 39A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện
- Hiểu đợc vì sao hồ tả vọng lại mang tên hồ Gơm hay hồ Hoàn Kiếm
- GD lòng tự hào về Hồ Gơm, tự hào về quê hơng đát nớc, truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc
- Rèn luyện kỹ năng kể truyện truyền thuyết bằng ngôn ngữ của mình
? giặc Minh ở đâu ?
Học sinh 1 : Từ đầu -> đất nớc
Học sinh 2: còn lại
Giặc phơng Bắc thời đại nhà Minh đô hộ nức ta
từ 1407-1427
Trang 40-Lạc Long Quân -Đức ông, đức Phật , đức Vua …-Dựa vào từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
Trình bầy khái niệm mà, từ biểu thị
(2) Bố cục
?Truyện chia làm mấy phần? Giới
hạn nội dung từng phần
- 2 Phần+ phần 1: Từ đầu- đất nớc: Long Quân cho mợn gơm thần
_+ phần 2: còn lại: Long quân đòi gơm sa khi
đất nớc hết gặc
(3) Phân tích.
? Truyện kể về ai và về sự việc nào?
-Kể lại truyện ngời anh hùng áo vải Lê Lợi đợc
đức Long Quân cho mợn gơm thần đánh giặc đã lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn kháng chiến thắng lợi đuổi sạch giặc Minh ra khỏi đất nớc
- Đức Long Quân Sai rùa Vàng đòi lại gơm thần nhà vua trả lại từ đó mang tên Hồ Hoàn Kiếm
a)Long Quân cho nghĩa quân mợn gơm thần đánh giặc.
? Vì sao? đức Long Quân cho nghĩa
quân mợn gơm thần đánh giặc.?
? Lê Lợi nhận gơm thần nh thế
nào?
? Khi nào lỡi gơm sáng?
Giáo viên bình thêm từ “thuận
- Giặc Minh đô hộ, tàn sát nhân dân ta -> nhân dân căm ghét tận xơng tuỷ
- ở vùng Lam Sơn nghĩa quân nổi dậy chống lại chúng những buổi đầu lực lợng còn yếu nên nhiều lần bị thua
- Đức Long Quân thấy đấy là một đội quân chính nghĩa nên quyết định cho nghĩa quân mợn gơm thần đánh giặc (tổ tiên thần thiêng giúp
đỡ).
- Chàng đánh cá Lê Thận bắt đợc lỡi gơm dới
n-ớc sau ba lần thả lới, lỡi gơm mắc vào lới
- Chàng gia nhập nghĩa quân Lam Sơn, lỡi gơm khi gặp chủ tớng Lê Lợi thì sáng rực lên hai chữ
“Thuận thiên”