* GV kết luận theo từng nội dung: GV nhận xét chung: Trong lao động, học tập, sinh hoạt hàng ngày, em tự làm lấy công việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác.. Như vậy em mới[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 06/10/2017
Ngày giảng:Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2017
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU:
A.Tập đọc.
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó: Làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủi…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bắt đầu phân biệt được giọng các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa từ: Khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủi
- Đọc thầm khá nhanh, nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện của bạn Cô-li-a Tác giả muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc làm Đã nói thì phải cố làm cho được những gì mình nói
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
- Tự nhận thức,xác định giá trị cá nhân.
- Ra quyết định.
- Đảm nhận trách nhiệm
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: - Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn nội dung cần hướng dẫn:
- Một chiếc khăn mùi xoa
2 HS: Vở ghi, SGK, vở bài tập, đọc trước bài.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HOC.
I Kiểm tra bài cũ: 5p
- H/S đọc bài: Cuộc họp chữ viết và trả lời
các câu hỏi nội dung bài
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
Trang 2II.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2p
Trong tiết tập đọc này các con sẽ được làm
quen với một bạn nhỏ, bạn đã làm viết
được một bài văn rất hay và được điểm
tốt Đó là điều đáng khen Nhưng bạn ấy
còn làm được một điều đáng khen hơn
nữa Đó là điều gì? Các con sẽ đọc truyện
để trả lời câu hỏi ấy
2 Luyện đọc 15 -20p
a GV đọc mẫu: đọc diễn cảm toàn bài
- Gọng nhân vật: “Tôi” giọng tâm sự nhẹ
chấm, dấu phẩy, đọc đúng các câu hỏi và
nhấn giọng ở một số từ ngữ khi đọc câu
+ Lần 2:
- Yêu cầu học sinh đọc từ chú giải
- Thế nào là khăn mùi xoa ?
- Thế nào là viết lia lịa?
- Mỗi h/s nối tiếp nhau đọc từng câu
- Mỗi HS đọc một đoạn, luyện đọc câu văn dài
Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp một bài văn
ngắn ngủn như thế này ?(giọng băn
khoăn) Tôi nhìn xung quanh, mọi
người vẫn viết Lạ thật, các bạn viết gì
mà nhiều thế ? (giọng ngạc nhiên)
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủn+ Khăn mùi xoa: Loại khăn nhỏ, mỏng dùng để lau mặt
+ Viết lia lịa: Viết rất nhanh và viết liên tục
+ Ngắn ngủn: Rất ngắn, có ý chê
- (Đôi cánh của con dế ngắn ngủn/ Chiếc áo ngắn ngủn/ Mẩu bút chì ngắn ngủn )
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
Trang 3- Chia nhóm 4 học sinh luyện đọc bài tập
- Cô giáo ra cho lớp đề văn nh thế nào ?
- Vì sao Cô- li- a thấy khó viết bài tập làm
văn ?
- Giáo viên giảng: Cô- li-a thấy khó làm
bài tập làm văn kể về những việc em đã
giúp mẹ, vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc
cho em thỉnh thoảng mẹ bận, định bảo em
giúp mẹ việc này, việc kia nhưng thấy em
đang học mẹ lại thôi Thế nhưng, Cô- li-a
vẫn cố viết bài văn của mình được dài
hơn
- Vậy Cô-li-a đã làm cách nào, chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp bài?
- Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã làm
cách gì để bài viết dài hơn ?
-Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc
đầu Cô-li-a ngạc nhiên ?
- Vì sao sau đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời
mẹ ?
- Em học được điều gì từ bạn Cô-li-a ?
Giáo viên: Điều cần học ở Cô-li-a là: Lời
nói phải đi đôi với việc làm Những điều
tự nói tốt về mình phải cố làm cho bằng
được
4 Luyện đọc lại (10’)
- GV đọc mẫu đoạn 3&4 của bài
Yêu cầu đọc tiếp nối trong nhóm
- HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho h/s thi đọc bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh đọc
hay
- Mỗi nhóm 4 HS, mỗi em đọc một đoạn sau đó đổi lại
- 3 tổ nối nhau đọc đoạn 1,2,3
- Cô-li-a đã cố nhớ lại những việc mình
đã làm và viết cả những việc mình chưa làm Cô-li-a còn viết rằng: “ Em muốn giúp mẹ nhiều hơn để mẹ đỡ vất vả”
- Vì Cô-li-a chưa bao giờ phải giặt quàn
áo, lần đầu mẹ bảo bạn làm việc này
- Vì đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn
Trang 4* Kể chuyện: ( 20’).
1 Xác định yêu cầu:
* GV nêu nhiệm vụ: Xếp lại 4 bức tranh
theo đúng thứ tự nọi dung câu truyện Sau
đó kể lại một đoạn truyện bằng lời của em
- Gọi h/s đọc yêu cầu
*Hướng dẫn kể chuyện
a Sắp xếp 4 tranh theo đúng thứ tự nội
dung trong câu chuyện
GV: Các con cần quan sát kí 4 bức tranh
và xác định nội dung xem tranh đó minh
họa cho đoạn nào Sau khi đã xác định nội
dung của từng tranh, ta mới sắp xếp chúng
lại theo trình tự của câu chuyện
B HS kể lại một đoạn truyện theo lời của
mình
Sau khi sắp xếp xong tranh theo nội dung
câu chuyện, các em chọn kể một đoạn
bằng lời của mình, tức là chuyện lời của
Cô-li-a trong chuyện thành lời của em
- Kể mẫu trước lớp:
- Gọi 4 h/s kể trước lớp, mỗi h/s kể một
đoạn
c Kể theo nhóm:
GV chia lớp thành các nhóm 4: Yêu cầu
mỗi h/s chọn một đoạn kể cho các bạn
trong nhóm cùng nghe
d Kể trước lớp:
- Tổ chức cho h/s thi kể chuyện
- Tuyên dương nhóm kể tốt
+ Kể đúng nội dung câu chuyện chưa?
+ Diễn đạt đã thành câu chưa?
+ Đã biết kể bằng lời của mình chưa?
+ Lời kể có tự nhiên không?
III Củng cố, dặn dò:(5’)
* Liên hệ: Mọi trẻ em đều được học tập,
được sự chăm sóc, yêu thương của cha
mẹ Các em phải ngoan ngoãn nghe lời
và phải biết giúp đỡ cha mẹ.
- Nhận xét tiết học
Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự trong câu chuyện bài tập làm văn
- Hs lắng nghe
- HS quan sát lần lượt 4 tranh đã đánh
số Sắp sếp lại các tranh theo đúng trình
tự của 4 bức tranh và viết ra giấy: 3 4
Trang 5- VN kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và CB bài sau: Nhớ lại buổi đầu đi
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Vận dụng được để giải các bài toán có lời văn liên quan đến tìm mpptj trong các phần bằng nhau của một số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra 2 HS
- Muốn tìm một phấn mấy của một số ta
làm như thế nào?
GV: Nhận xét
II- Bài mới: (30')
1- Giới thiệu bài:(2p)
Nêu mục tiêu giờ học
2- Hướng dẫn làm bài (28p)
* Bài 1: 9p(SGK-26)
a - Tìm 1/2 của 12cm, 18 kg, 10 lít
b - Tìm 1/6 của 24m, 30 giờ, 54 ngày
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân
GV nhận xét, chữa bài
- Khi đã biết 6 x 9 = 54 có thể ghi ngay
kết quả của 54 : 6 = 9 Vì sao ?
* Bài 2: 7p (SGK-27)
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- 1Học sinh nêu qui tắc
- Lấy số đó chia cho số phần
- 1 HS giải bài toánBài giải: Số mét vải cửa hàng đã bán là:
- 1HS đọc kết quả baid làm, lớp đổi chéo
vở kiểm tra kết quả
1/2 của 12cm là 6cm
1/2 của 18kg là 9 kg1/2 của 10l là 5 lít1/6 của 24m là 4m1/6 của30 giờ là 5 giờ1/6 của 54 ngày là 9 ngày
- Dựa vào bảng chia 6
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Có 30 bông hoa , tặng bạn 1/6 số bông
Trang 6- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 3: 7p(SGK-27)
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Gọi học sinh tóm tắt bài
- Muốn tính số học sinh lới 3A ta làm
như thế nào ?
Yêu cầu học sinh làm bài
* Bài 4: 5p(SGK-27)
Đã tô màu 1/5 số ô vuông của hình nào ?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài tập theo vở bài tập,
chuẩn bị bài học sau
hoa
- Đã tặng bao nhiêu bông hoa
- HS làm bài tập vào vở, 1 HS làm bảng lớp
- HS chữa bài
Bài giải:
Số bông hoa vân tặng bạn là:
30 : 6 = 5 (bông)Đáp số: 5 (bông)
- 2 HS nêu yêu cầu bài tậpTóm tắt:
Có : 28 học sinh tập bơiTrong đó: 1/4 là lớp 3A Lớp3A : học sinh ?
- Lấy số học sinh tập bơi chia cho 4
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể.
Trang 7- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trường lớp
- Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao.
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- Giáo viên:
- Giáo án, Sách giáo khoa, vở bài tập đạo đức
- Tranh minh hoạ tình huống, phiếu thảo luận nhóm, phiếu học tập cá nhân
2 Kiểm tra bài cũ
-Thế nào là tự làm lấy việc của mình ?
- GV: nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1 Liên hệ thực tế.
Mục tiêu: Tự nhận xét về công việc mà
mình đã tự làm và chưa tự làm
Cách tiến hành:
1.GV Yêu cầu học sinh tự liên hệ:
- Các em đã tự làm lấy những công việc
- GV kết luận: Khen ngợi những em đã
biết tự làm lấy những công việc của mình
và khuyến khích những HS khác noi theo
bạn
Hoạt động 2: Đóng vai.
* Mục tiêu: HS thực hiện một số hành
động và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong
việc tự làm lấy việc của mình qua trò
- Một số học sinh trình bày trước lớp
- Tự học bài, làm bài, vệ sinh cá nhân
- Cố gắng làm tốt, không dựa dẫm vàongười khác
- Em cảm thấy vui, thấy mình ngày càngtiến bộ
Trang 8- Cho từng nhóm thảo luận và xử lý 2 tình
huống , thể hiện qua các trò chơi đóng
vai
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu; HS biết bày tỏ thái độ của
mình về các ý kiến liên quan
* Cách tiến hành(như SGV)
1 Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu
cầu học sinh bày tỏ thái độ của mình về
các ý kiến bằng cách ghi vào ô ¨ dấu +
trước ý kiến đồng ý, dấu - không đồng ý
( qua 6 ý kiến a,b,c,d,đ,e)
* GV kết luận theo từng nội dung:
GV nhận xét chung: Trong lao động,
học tập, sinh hoạt hàng ngày, em tự làm
lấy công việc của mình, không nên dựa
dẫm vào người khác Như vậy em mới
mau tiến bộ được và được mọi người quý
mến
4 Củng cố dặn dò:
- Cho một số học sinh nhắc lại câu thơ
cuối bài
- Tự làm lấy những công việc của mình
hằng ngày ở trường, ở nhà Sưu tầm
những mẩu chuyện, tấm gương về tự làm
lấy công việc của mình
- Học sinh thảo luận nhóm
Tình huống 1 số học sinh đóng vai trình bày:
+ Nếu em có mặt ở đó em cần khuyên bạn Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc của bạn được giao
Tình huống 2+ Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi
- Từng học sinh độc lập làm việc theotừng nội dung và nêu kết quả của mìnhtrước lớp Những em khác có thể bổ sung,thảo luận thêm
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ của bài
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ: Nhớ lại, hàng trăm, lòng tôi lại nao nức, kỷ niệm nảy nở, quang đãng, gió lạnh, đường làng, nắm tay, đi lại lắm lần…
- Ngắt nghỉ hơi giữa các dấu chấm câu và các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài với giọng hồi tưởng, nhẹ nhàng, tình cảm
Trang 92.Rốn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa cỏc từ: Nỏo nức, mơn man, quang đóng, bỡ ngỡ, ngập ngừng…
- Hiểu nội dung bài: Bài văn là hồi ức cảm động của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiờn đi học
3 Học thuộc lũng một đoạn của bài văn.
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Rốn kĩ năng giao tiếp
- Lắng nghe tớch cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Tranh minh họa, bảng phụ ghi nội dung cần hướng dẫn.
2 H/S: Sỏch GK, vở ghi.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I- Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS kể câu chuyện: Bài tập làm văn trả
lời cỏc cõu hỏi về nội dung mỗi đoạn
- Đọc xong câu chuyện, em thấy bạn
Cụ-li-a đỏng khen ở điểm nào? Vì sao?
- Lớp và GV nhận xột, đỏnh giỏ
II- Bài mới (28’)
1- GV giới thiệu bài (1p)
Cỏc em ai cũng cú những kỉ niệm về
ngày đầu tiờn đi học Bài văn Nhớ lại
buổi đầu đi học của nhà văn Thanh Tịnh
tả lại cảm xỳc của ụng khi cũn là một cậu
bộ ngày đầu tiờn theo mẹ đến trường,
2- Luyện đọc(12p)
a GV đọc diễn cảm toàn bài giọng hồi
thưởng, nhẹ nhàng, tỡnh cảm
- GV cho HS quan sỏt tranh minh
họa( Mẹ đang dắt tay một bạn học sinh
ngày đàu tiờn đến trường học, tõm trạng
- HS nghe và theo dõi SGK
- HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một cõu
- Như mục tiờu (đọc cỏ nhõn, đồng thanh)
- HS phát âm những tiếng đọc sai
Trang 10GV: Theo dừi, ghi từ HS phỏt õm sai, sửa
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ
GV: Tựu trường là ngày đầu tiờn đến
trường chuẩn bị cho lễ khai giảng năm
* Đọc đoạn lần 1
“Tụi quờn thế nào được những cảm giỏc trong sỏng ấy/ nảy nở trong lũng tụi/ như mấy cỏnh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đóng “
- Một HS giỏi đọc
- 2 HS đọc lại
* Đọc đoạn lần 2
- 1 HS đọc chỳ giải SGK HS khác theo dõi
- Tựu trường, nao nức, mơn man, quang đóng, bỡ ngỡ ,ngập ngừng.
+Hăm hở, phấn khởi.(Cứ mỗi độ thu về, chỳng em lại nao nức đún ngày tựu trường.)
+Bầu trời sỏng sủa, ớt mõy
Trang 11- GV Hướng dẫn đọc đồng thanh.
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài (8p)
- Lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời cõu hỏi:
- Điều gỡ khiến tỏc giả nhớ những kỉ niệm
của buổi tựu trường?
- Tỏc giả đó so sỏnh cảm giỏc của mỡnh
trong ngày đầu tiờn đến trường với hỡnh
ảnh nào?
GV: Những kỉ niệm về ngày đầu tiờn đến
trường của tỏc giả thật là đẹp, chỳng ta
cựng tỡm hiểu tiếp đoạn 2 của bài để thấy
rừ điều này nhộ
- Lớp đọc thầm đoạn 2
- Trong ngày đến trường đầu tiờn vỡ sao
tỏc giả lại thấy cảnh vật cú sự thay đổi
lớn?
GV : Ngày đầu tiờn đến trường đối với
mỗi trẻ em, với mỗi gia đỡnh đều là ngày
quan trọng, là sự kiện, là một ngày lễ Vỡ
vậy ai cũng hồi hộp trong ngày đến
trường, khú cú thể quờn những kỉ niệm
của ngày đầu tiờn đến trường
- Lớp đọc thầm đoạn 3
- Tỡm những hỡnh ảnh núi lờn sự bỡ ngỡ,
rụt rố của đỏm học trũ mới đến trường?
- Bài văn núi về điều gỡ?
4, Học thuộc lũng một đoạn văn(10p)
- GV đưa bảng phụ đó chộp sẵn đoạn 1
- Lỏ ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tỏc giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường
- Những cảm giỏc trong sỏng ấy nảy nở trong lũng tụi như mấy cỏnh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đóng
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- Vỡ lần đầu tiờn được mẹ đưa đến trường cậu bộ rất bỡ ngỡ nờn thấy cảnh vật xung quanh cũng cú sự thay đổi
- Bỡ ngỡ đứng nộp bờn người thõn, chỉ dỏm đi từng bước nhẹ nhàng, như con chim nhỡn quóng trời rộng muốn bay nhưng cũn ngập ngừng e sợ
- Những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về ngày đầu tiờn đến trường
- HS khỏ đọc bài trên bảng phụ, HS kháctheo dõi
“Hằng năm, cứ vào cuối thu,lỏ ngoài đường rụng nhiều, lũng tụi lại nao nức/ những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
Trang 12- HD đọc diễn cảm đoạn văn trờn: Đọc
với giọng hồi tưởng, nhẹ nhàng, đầy cảm
xỳc, nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi
- Nêu nội dung của bài?
* Liờn hệ: Cỏc em cú quyền được đi học
khụng? Khi đi học ta cú bổn phận gỡ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài:
Trận búng dưới lũng đường
trường Tụi quờn thế nào được những
cảm giỏc trong sỏng ấy/ nảy nở trong lũng tụi/ như mấy cỏnh hoa tươi/ mỉm cười giữa bầu trời quang đóng “
- 3 HS đọc đoạn văn
Những cảm giỏc trong sỏng ấy nảy nở trong lũng tụi như mấy cỏnh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đóng
- Tụi quờn thế nào được nảy nở trong lũng tụi như mấy cỏnh hoa tươi
- Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiờn đến trường
- Cỏc em cú quyền được học tập vui chơi phải theo quy định chung
- HS lắng nghe.
TOÁN CHIA SỐ Cể HAI CHỮ SỐ CHO SỐ Cể MỘT CHỮ SỐ
1- Giỏo viờn: - Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn
2- Học sinh: - Sỏch giỏo khoa, vở bài tập, vở ghi, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ: (5') - 2 Học sinh làm bài
Trang 13Yêu cầu học sinh làm bài tập 1
GV: Nhận xét, chữa bài
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1p): Giờ học hôm
nay chúng ta tìm hiểu về phép chia số
có hai chữ số cho số có một chữ số
2- Hướng dẫn học sinh thực
hiệnphép chia hai chữ số cho số có
một chữ số (9p)
- GV: Ghi phép chia: 96 : 3 = ? lên
bảng Cho HS nêu nhận xét để biết đây
là phép chia số có hai chữ số (96) cho
số có một chữ số(3)
- Muốn thực hiện phép chia ta phải đặt
tính như thế nào ?
- Muốn thực hiện phép tính chia ta
phải tiến hành như sau:
+ Đặt tính: Viết số bị chia 96, kẻ dấu
phép chia, viết số chia 3( GV vừa nói
vừa viết)
+ Tính: Thực hiện chia từ trái sang
phải, bắt đầu từ hàng chục sau đó mới
chia đến hàng đơn vị của số bị chia
(Hướng dẫn HS thực hiện như SGK
vừa nói vừa viết)
- 9 chia cho 3 được mấy
- 3 là chữ số thứ nhất của thương và
cũng là thương trong lần chia thứ nhất
- Chúng ta tìm số dư trong lần chia thứ
b: 4m, 5 giờ, 9 ngày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nghe giới thiệu
- Phải thực hiện phép tính chia
- Đặt tính và tính
- HS đặt tính vào bảng con
96 3
9 3206 6 0
Trang 14vậy: 96 : 3 =
3- Luyệt tập (20p)
*Bài 1:(SGK-28) 7’
Đặt tính rồi tính (theo mẫu)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu từng HS lên bảng nêu rõ
cách thực hiện phép tính chia của
- Học sinh đọc bài toán
- Bài toán cho ta biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán
- GV đưa bài mẫu cho HS đối chiếu
- Muốn tìm một phần ba của một số ta lấy số
đó chia cho ba
- Muốn tìm một phần hai của của một số , talấy số đó chia cho hai
- Lớp làm bài vào vở, hai HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở kiểm tra
1/3 của 96kg là 23 kg
1/3 của 36m là 12m1/3 của 93l là 31 lít1/2 của 24 giờ là 12 giờ 1/2 của48 phút là 24 phút 1/2 của 44 ngày là 22 ngày
- Học sinh đọc bài toán
- Mẹ có 36 quả cam, mẹ biếu bà 1/6 số quả
- Mẹ biếu bà bao nhiêu quả
Trang 15TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I MỤC TIÊU
- Kể tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Rèn thói quen tốt để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Giáo dục HS có ý thức giữ gìn bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
* KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh SHD phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Khởi động
- Cả lớp hát bài : Múa vui
II Hoạt động dạy học
- HS đọc nội dung trong sách
- Trả lời các câu hỏi
- Cơ quan bài tiết nước tiểu có thể mắc bệnh: ngứa, viêm, nhiễm trùng, sỏi thận,
- Để giữ gìn và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu cần thường xuyên tắm rửa sạch
sẽ, thay quần áo, không nhịn tiểu, thay quần áo lót và uống đủ nước
- HS viết các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
Trang 16+ HS đọc đúng câu chuyện: “Những cây sen đá” to, rõ ràng, rành mạch Phát âm chuẩn các từ: sen đá, chậm chạp,lớn lên, sinh ra, treo lên, trầm trồ, kỉ niệm, xúc động, chăm sóc, rơi nước mắt.
+ Trả lời đúng nội dung câu hỏi bài tập 2,3 trang 39 vở thực hành
- Sự biết ơn của các em học sinh đối với cô giáo, cô giáo đã rất quan tâm, khéo léo khích lệ động viên các em học sinh cố gắng phấn đấu rèn luyện học tập giỏi và tự tin hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Vở thực hành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV yêu cầu hs đọc bài tập đọc: Cậu bé
đứng ngoài lớp học và trả lời câu hỏi.
Về nội dung câu chuyện
- Cây sen đá có đặc điểm gì?
- 2 HS đọc bài: Cậu bé đứng ngoài lớp học, lớp theo dõi và lắng nghe
- Đọc cá nhân, đồng thanh từ khó
Đại diện nhóm đọc
- 4 đoạn+ Đoạn 1 từ đầu đến cây sen đá con+ Đoạn 2 từ thế là cả lớp đến nhận cây sen đá
+ Đoạn 3 từ cuối năm học đến chậu cây xinh đẹp ấy
+ Đoạn 4 phần còn lại
- 4 HS đọc, mỗi em đọc một đoạn.(2 lần)
- 4 nhóm cử đại diện đọc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (thi 2 lần)
- Sinh nhiều cây con từ thân mẹ
Trang 17- Cô giáo nói gì khi mang đến lớp chậu
cây sen đá?
- Lân hãnh diện vì điều vì điều gì khi
nhận được quà của cô giáo?
- Việt là học sinh có gì đặc biệt?
- Vì sao khi trưởng thành, Việt vẫn luôn
biết ơn cô giáo?
GV: Cô giáo đẫ rất quan tâm đên các
em học sinh, cô đã nghĩ ra cách động
viên, khích lệ các em rất khéo léo Nhờ
đó mà tất cả các em học sinh trong lớp
rất tự tin để phấn đấu học tập ngày càng
tiến bộ Khi đã lớn khôn và trưởng
thành các em học sinh vẫn nhớ đén cô
và rất biết ơn cô.
* Nối câu với mẫu câu tương ứng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV chia lớp thành 3 nhóm chơi trò chơi
tiếp sức GV phổ biến luật chơi, cách
2, Ai làm gì?
C, Lân mang chậu cây nhỏ xíu
về nhà
3, Ai thế nào?
- Các nhóm cử đại diện tham gia chơi Những em còn lại làm trọng tài và cổ vũ cho các bạn trong nhóm tham gia chơi
Trang 18- Gấp, cắt, dán đợc ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao
t-ơng đối đều nhau Hình dán tt-ơng đối phẳng, cân đối
- GD học sinh tớnh cẩn thận, khộo tay, yờu thớch mụn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công
- Giấy thủ công màu đỏ, màu vàng và giấy nháp
- Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thớc kẻ
- Tranh quy trình gấp, cắt, dán là cờ đỏ sao vàng
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV nhận xột sự chuẩn bị
2 Bài mới
Hoạt động 1: GV gọi HS nhắc lại cỏc
bước gấp, cắt, dỏn ngụi sao vàng năm cỏnh
- Giỏo viờn nhận xột, treo tranh quy trỡnh
gấp, cắt, dỏn lỏ cờ đỏ sao vàng lờn bảng để
học sinh nhắc lại cỏc bước thực hiện
Hoạt động 2: GV tổ chức cho học sinh
- GV nhận xột sự chuẩn bị, tinh thần thỏi
độ học tập và kết quả thực hành của của
học sinh
- HS để giấy, kộo, hồ dỏn lờn mặt bàn
- Một số học sinh nhắc lại
- HS nhỡn tranh quy trỡnh nhắc lại:
+ Bước 1: Gấp giấy để cắt ngụi sao vàngnăm cỏnh
+ Bước 2: Cắt ngụi sao vàng năm cỏnh.+ Dỏn ngụi sao vàng năm cỏnh vào tờ giấymàu đỏ để được lỏ cờ đỏ sao vàng
- HS thực hành làm theo sự hướng dẫn củaGV
- Học sinh trưng bày sản phẩm lờn bàntheo khu vực đó quy định
- Cả lớp quan sỏt, nhận xột, bỡnh chọn sảnphẩm đẹp nhất
Trang 19- Dặn HS giờ sau mang giấy thủ công các
màu, giấy nháp, giấy trắng, hồ dán, kéo,
- Mở rộng vốn từ ngữ về trường học, qua bài tập giải ô chữ.(BT1)
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn(BT2)
* Cần giáo dục cho HS biết các em có quyền được học tập, được kết nạp vào đội TNTP Hồ Chí Minh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ô chữ như bài tập 1,
- 4 lá cờ, chép sẵn những câu văn ở bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ: (5')
- Mời 1 học sinh làm bài tập 3 tuần 5
- Gạch chân sự vật được so sánh với
- GV gợi ý cho HS từng bước thực hiện
+ Bước 1: Dựa theo lời gợi ý các con
- Học sinh nhận xét
- Học sinh nghe lời giới thiệu
- Điền từ vào ô trống theo hàng ngang Biết rằng các từ ở cột dọc được tô đậm cónghĩa là: Buổi lể mở đầu năm học mới
Trang 20+ Bước 2: Ghi từ tìm được vào ô trống
theo hàng ngang(Viết chữ in hoa) mỗi ô
trống ghi một chữ cái Nếu từ tìm được
vừa có nghĩa đúng như lời gợi ý, vừa có
số chữ cái khớp với số ô trống trên từng
dòng thì chắc là các con đã tìm đúng
+ Bước 3: Sau khi đã điền đủ 11 từ vào ô
trống theo hàng ngang, các con sẽ đọc từ
mới xuất hiện ở cột dọc được tô màu là từ
nào Bài tập đã gợi ý từ đó có nghĩa là:
Buổi lễ mở đầu năm học mới.
- Chia lớp thành 4 đội chơi: Đọc lần lượt
nghĩa của các từ hàng hai đến hàng 11,
sau khi giáo viên đọc xong các đội chơi
giơ cờ giành quyền trả lời
- Nếu trả lời đúng 10 điểm, nếu sau
không được điểm Các đội còn lại giành
quyền trả lời đội nào giải được hàng dọc
- GV hướng dẫn HS cách đặt dấu phẩy
- Nghe giáo viên hướng dẫn
- Các đội thi nhau trả lời
- Học sinh làm bài vào vở
- Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trongcác câu sau:
a, Ông em, bố em và chú em đều là thợ