- Thực hiện được phép tính cộng trong phạm vi 100, giải bài toán theo tóm tắt - Cẩn thận và linh hoạt khi làm bài.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.[r]
Trang 1- Tính nhẩm được các tổng trong đó có 1 số hạng là 7, điền dấu để có phép tínhthích hợp
- HS có ý thức thực hiện tính toán cẩn thận
* GDKNS: Tính toán, chia sẻ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bảng cài, que tính, bài giảng powerpoint
2 Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học toán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Có 7 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi
tất cả có bao nhiêu que tính?
? Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
- 1 HS lên đặt tính và nói: Viết 7 rồiviết 5 xuống dưới thẳng cột với 7, viếtdấu cộng và kẻ gạch ngang
- 1 HS lên bảng tính rồi nêu cách tính
7 + 5
12
- HS nhắc lại
Trang 2- Yêu cầu HS thực hiện vào bảng con.
- Cho HS thực hiện lần lượt từng phép
tính
Bài 4 : Cho HS đọc đề bài
Phân tích bài toán, HD tóm tắt
- Cho HS tự trình bày bài giải trong vở,
- Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học
- Thao tác với que tính
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả
7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
7 + 9 = 16
- Thi đọc thuộc công thức
- HS thực hiện chơi trò chơi “Truyềnđiện” Nêu các phép tính :
11 15 16 14 10
- 1 HS đọc đề
Tuổi của anh là :
7 + 5 = 12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp
* GDKNS: KN tự nhận thức về bản thân, KN xác định giá trị, KN ra quyết định
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Chơi trò chơi Thò thụt
2 KTBC: Gọi HS lên đọc bài Mục lục
sách và trả lời câu hỏi
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài học, ghi tên bài
3.2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng nhẹ nhàng
dí dỏm, vô tư, hồn nhiên, vui tươi nhí
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
? Mẩu giấy nằm ở đâu? Có dễ thấy
không?
? Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ?
? Tại sao cả lớp lại xì xào?
? Khi cả lớp hưởng ứng lời của bạn trai là
mẩu giấykhông biết nói thì chuyện gì xảy
ra?
? Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì ?
? Đó có đúng là lời của mẩu giấy nói
không?
? Vậy đó là lời của ai?
? Tại sao bạn gái nói được như vậy?
- Ban văn nghệ điều hành chơi
- Nhắc lại đề
- Theo dõi đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện phát âm từ khó, dễ lẫn(CN, ĐT)
- HS luyện đọc :Lớp học rộng rãi, / sáng sủa / và sạch
sẽ / nhưng không biết ai / vứt một mẩugiấy / ngay giữa lối ra vào.//
Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! // Thậtđáng khen! //
Nào! // Các em hãy lắng nghe / và cho
cô biết / mẩu giấy đang nói gì nhé! //Các bạn ơi! // Hãy bỏ tôi vào sọt rác!//
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Vài em nêu, nhắc lại nghĩa
- HS đọc trong nhóm 4
- Thi đọc giữa các nhóm Chọn bạnđọc hay
- Vì không nghe mẩu giấy nói gì
- Một bạn gái đứng lên bỏ giấy vào sọtrác
- Bạn gái nghe được mẩu giấy nói Cácbạn hãy bỏ tôi vào sọt rác
- Không phải
- Lời của bạn gái
- Vì bạn hiểu được cô muốn nhắc nhở
Trang 4? Em hiểu ý cô giáo muốn nhắc nhở HS
? Em thích nhân vật nào trong truyện? Tại
sao? Giáo dục tư tưởng
- Cô bé- thông minh hiểu ý cô
- Cô giáo- dạy cho HS bài học quý
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- Có ý thức ăn chậm, nhai kĩ Giải thích được tại sao cần ăn chậm, nhai kĩ và khôngchạy nhảy sau khi ăn no
- Ý thức ăn chậm, nhai kĩ để thức ăn tiêu hóa tốt ; không chạy nhảy, nô đùa sau khi
ăn no * GDKNS: Kỹ năng ra quyết định ; tư duy phê phán; làm chủ bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Mô hình cơ quan tiêu hóa.
2 Học sinh: SGK, vở BTTNXH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn dịnh :
2 KTBC: Yêu cầu HS lên bảng nhìn sơ
đồ và chỉ các cơ quan tiêu hóa
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài – Ghi tựa bài
b Quan sát nhận biết các cơ quan tiêu hóa
trên sơ đồ
Tranh: Tranh sơ đồ ống tiêu hóa
? Chỉ và nói tên các bộ phận của ống tiêu
hóa ?
- Chỉ và nói về đường đi của thức ăn trong
ống tiêu hóa ?
- Giáo viên chỉ và nói lại đường đi của
thức ăn trong ống tiêu hóa Vào bài
c Sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày
- GV phát cho HS một chiếc kẹo, yêu cầu
Trang 5nhai - nuốt.
- Thảo luận các câu hỏi:
? Khi ta ăn, răng, lưỡi và nước bọt làm
- Em hãy đọc phần thông tin nói về sự tiêu
hoá thức ăn ở ruột non và ruột già
? Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục được
? Sau đó chất bã được biến đổi thành gì ?
Được đưa đi đâu?
- Nhận xét, bổ sung ý kiến
- Kết luận: (STK/ tr 27)
- GV chỉ vào sơ đồ và nói về sự tiêu hóa
thức ăn ở 4 bộ phận: Khoang miệng, dạ
dày, ruột non, ruột già
e Vận dụng kiến thức đã học vào đời sống
? Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy nô
đùa sau khi ăn?
? Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hàng
ngày ?
GV nhắc nhở HS không nên nhịn đi đại
tiện, đúng nơi quy định và bỏ giấy lau
đúng nơi để đảm bảo vệ sinh
- GV nhắc nhở hàng ngày: ăn chậm, nhai
kĩ, không chạy giỡn,
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học,
- Xem lại bài và xem trước bài tiếp theo
- Chia nhóm thảo luận
- Răng nghiền thức ăn, lưỡi đảo thức
ăn, nước bọt làm mềm thức ăn
- Vào đến dạ dày thức ăn tiếp tụcđược nhào trộn
- Đại diện các nhóm trình bày
- 4-5 HS nhắc lại kết luận
- 3 -4 HS đọc (SGK/ tr 15)
- Chất bổ dưỡng
- Thấm qua thành ruột non, vào máu
đi nuôi cơ thể
- Đưa xuống ruột già
- Chất bã biến thành phân ra ngoài
Trang 6Tiết 6 TC TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Luyện đọc củng cố nội dung bài Mẩu giấy vụn
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt hơi đúng các câu Đọc đúng các từ ngữ: Rộng rãi,sáng sủa, Biết nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm, giữa các cụm từ Biết đọc,phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật Rèn kĩ năng đọc hiểu nghĩa của từ, ýnghĩa của câu chuyện
- Giáo dục HS giữ gìn vệ sinh trường học để trường luôn sạch đẹp
* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông, hợp tác, ra quyết định, giải quyết vấn đề.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn câu văn dài cần ngắt giọng.
2 Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 KTBC: Gọi HS đọc lại bài Mẩu giấy
vụn, trả lời câu hỏi về nội dung
? Bài học giúp em, hiểu điều gì? (nhớ ơn,
quí trọng thầy cô giáo)
Ngày dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2019
***********************************
Trang 7Tiết 5 TC TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Ôn dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Mẩu giấy vụn Biết phân
vai dựng lại câu chuyện
- Giáo dục HS giữ gìn vệ sinh trường học để trường luôn sạch đẹp
* GDKNS: Tư duy sáng tạo: khám phá và kết nối các sự việc, đọc lập suy nghĩ.
Hợp tác Tìm kiếm và xử lý thông tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Tranh minh họa: Mẩu giấy vụn.
2 Học sinh: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ,
kể lại câu chuyện theo nội dung của
từng bức tranh
Gợi ý :
- Tranh1: Cô giáo chỉ cho học sinh thấy
gì ? Cô nói gì ?
- Tranh 2: Cô yêu cầu cả lớp làm gì ?
Cả lớp có nghe mẩu giấy nói gì không ?
Bạn trai đứng lên làm gì ? Nghe ý kiến
của bạn trai cả lớp thế nào?
- Tranh 3 - 4: Chuyện gì đã xảy ra sau
b Phân vai dựng lại câu chuyện:
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS thực
hiện
- GV làm người dẫn chuyện, 3 HS nói
lời 3 nhân vật Sau đó HS chia nhóm kể
lại câu chuyện theo vai
*(HS Bồi dưỡng) Phân vai dựng lại câu
- HS kể lại câu chuyện kèm theo độngtác, điệu bộ
Trang 8- Phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Kể lại chuyện cho người thân nghe
***********************************
Tiết 6 CHÍNH TẢ
MẨU GIÁY VỤN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Viết chính xác bài CT, trình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm được BT2 (2 trong số 3 dòng a, b, c), BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ
do GV soạn
- Luôn nhớ giữ gìn vệ sinh trường học để trường luôn sạch sẽ
* GDKNS: Giao tiếp Hợp tác Trình bày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ viết BT 3
2 Học sinh: SGK, bảng con, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn dịnh :
2 KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài – Ghi tựa bài
3.2 Hướng dẫn viết bài:
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- GV đọc mẫu đoạn chính tả
? Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
? Đoạn này kể về điều gì?
? Bạn gái đã làm gì?
? Bạn nghe thấy mẩu giấy nói gì?
* Hướng dẫn trình bày
? Đoạn văn có mấy câu?
? Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy ?
? Ngoài ra còn có các dấu câu nào ?
? Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?
- 2 HS lên bảng Lớp viết bảng con
- HS viết bài vào vở
Trang 9* Chấm chữa bài
- Soát lỗi, chấm nhận xét bài viết.
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Điền vào chỗ trống ai hay ay?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- Nhận xét, Chữa bài
+ Kết luận : a) mái nhà, máy cày
b) thính tai, giơ tay
c) chải tóc, nước chảy
Bài 2a:
- Yêu cầu HS làm ý a
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố, Dặn dò :
- Nhận xét tiết học Tuyên dương
- Xem lại các bài tập và xem trước bài
- Sửa lỗi- Bạn nào chưa đúng quá 5 lỗi
về viết bài lại
- Ôn thuộc bảng 7 cộng với một số Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi
100, dạng 47+ 5; 47+ 25 Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép tính cộng.
- Thực hiện được phép tính cộng trong phạm vi 100, giải bài toán theo tóm tắt
- Cẩn thận và linh hoạt khi làm bài
* GDKNS: GD HS tính cẩn thận, chính xác, ý thức tự giác trong làm toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Hệ thống bài tập.
2 Học sinh: Vở TCT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS làm vở và học thuộc
- Theo dõi, nhận xét, tuyên dương
- Ban văn nghệ điều hành chơi
- 2 HS lên bảng đọc bài theo yêu cầu
Trang 10Bài 5*: Em dựa vào tóm tắt để đặt đề
toán (Bồi dưỡng)
37 28 69 + 16 + 17 + 7
43 45 76
- Thực hiện phép tính, so sánh hai kếtquả rồi điền dấu
83 66 92 64
- 2 HS lần lượt nêu
- Thúng cam có 37 quả, thúng quýt có
49 quả Hỏi cả hai thúng có bao nhiêuquả ?
- HS làm bài, 1 HS lên bảng giải Bài giải
Cả hai thúng có số quả là :
37 + 49 = 86(quả) Đáp số : 86 quả
- HS lắng nghe
- Ôn lại bài
****************************************************************** Bài soạn TKB thứ 4
Ngày dạy: Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2019
Trang 11- Đặt tính, trình bày bài giải.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu bài toán: Có 47 que tính thêm 25
que tính Hỏi tất cả có bao nhiêu que
Bài 3: Giải toán có lời văn:
- Hướng dẫn tìm hiểu bài và giải bài toán
25 72
7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1,
4 cộng 2 bằng 6 thêm 1 bằng 7, viết 7
- Vài HS nhắc lại
- Nêu yêu cầu
- Tự làm bài và nêu nối tiếp kết quả
- Nêu yêu cầu bài toán
- HS làm vào SGK
a-Đ ; b-S; d-Đ; e-S
- Nhận xét
- Đọc bài toán
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi
- Làm bài cá nhân vào ô li
Số người đội đó có là:
27 + 18 = 45 (người)Đáp số: 45 người
- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có
- HS thực hiện bảng con
+
Trang 12- Về xem lại bài và thực hiện các phép
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, cây cối, con vật Biết đặt và trả lời câu hỏi
về thời gian Biết ngắt một đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý
- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu
- HS tích cực xây dựng bài Hứng thú trong giờ học
* GDKNS: Giao tiếp; tự nhận thức về bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bảng phụ (BT 3)
2 Học sinh: Vở TCTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 KTBC: Tìm từ chỉ sự vật
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vât
- GV gợi ý HD cách tìm (Ghi kết quả vào
nháp)
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Từ ngữ về ngày, tháng, năm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu từng cặp HS thi
- Khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ
Bài 3: Ngắt đoạn văn sau thành 3 câu rồi
viết lại cho đúng chính tả :
Anh tôi học lớp 5 tôi học lớp 3 chúng tôi
cùng học cùng trường
- GV hướng dẫn cách làm HS làm bài vào
- Thực hiện
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS thực hiện, đọc kết quả Lớp bổ sung
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về : a) Ngày, tháng, năm
- Hôm nay là ngày 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Thực hiện theo yêu cầu
Trang 13- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Thực hiện giữ gìn gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
* GDKNS: Kỹ năng giải quyết vấn đề, quản lý thời gian để thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Tranh thảo luận nhóm
2 Học sinh: SBT đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 KTBC: Cho HS quan sát tranh BT2
? Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
? Tại sao phải sắp xếp gọn gàng, ngăn
em lại muốn xem phim
c) Nam được phân công xếp chiếu
nhưng em thấy bạn không làm
d) Bố mẹ cho Nga học tập nhưng mọi
người để đồ dùng lên bàn học
- YC Đại diện nhóm trình bày kết quả
* GV kết luận chốt các tình huống: Em
- Hát
- HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS làm việc theo nhóm thảo luận nêu cách xử lý tình huống
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.Tình huống a: Dọn mâm mới đi chơi.Tình huống b: Làm xong mới xem Tình huống c: Nhắc và giúp bạn
Tình huống d: Bảo mọi người để đúng nơi quy định
- HS đọc kết luận, lớp đọc ĐT
- Lắng nghe
Trang 14nên cùng mọi người giữ gìn gọn gàng,
ngăn nắp nơi ở của mình
ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch,
đẹp, được mọi người yêu mến.
Bài tập 6: Tự đánh giá việc sắp xếp gọn
gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi của
* GDHS kỹ năng sống cho HS
- HS đọc yêu cầu bài tập
Tự kiểm tra thực hành giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
Mức độ a: Thường xuyên tự xếp dọn chỗhọc…
Mức độ b: Chỉ làm khi được nhắc
Mức độ c: Nhờ người lớn làm hộ
- HS đọc kết luận, lớp đọc ĐT
- HS đọc yêu cầu bài tập 6
- HS đánh giá việc gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi của bạn
- HS yêu mái trường của mình
* GDKNS: kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng tra cứu thông tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc Bài soạn powerpoint
2 Học sinh: sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 KTBC: Cho HS đọc bài Mẩu giấy vụn
và trả lời các câu hỏi về nội dung
3 Dạy bài mới:
3.1 GTB: “Ngôi trường mới”
Trang 15* GV đọc mẫu.
* Đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngôi
trường, xoan đào, rung động, trang
nghiêm.
* Đọc đoạn nối tiếp:
- Hướng dẫn đọc đoạn: Chia làm 3 đoạn
- Hướng dẫn luyện đọc, ngắt nghỉ hơi
* Luyện đọc trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
? Tìm đoạn văn tả ngôi trường từ xa
? Tìm đoạn văn tả lớp học
? Tìm đoạn văn tả cảm xúc của học sinh
dưới mái trường mới
=> Bài văn tả ngôi trường theo cách tả từ
- Đọc nối tiếp theo từng đoạn
- Luyện đọc câu:
Em bước vào lớp,/ vừa bỡ ngỡ/ vừathấy quen thân.//
Dưới mái trường mới,/ sao tiếng
trống rung động kéo dài!//
Cả đến chiếc thước kẻ,/ chiếc bút
+ HTT: Đoạn 1 – 2 câu đầu.
+ HTT: Đoạn 2 – 3 câu tiếp.
+ HTT: Tiếng trống rung động kéo
dài Tiếng cô giáo trang nghiêm, ấm
ấp Tiếng đọc bài của chính mình cũngvang vang đến lạ Nhìn ai cũng thấythân thương Cả chiếc thước kẻ, chiếcbút chì cũng như đáng yêu hơn
+ Ngôi trường mới rất đẹp, các bạnhọc sinh tự hào về ngôi trường và yêuquí thầy cô, bạn bè
- HS thi đọc
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc haynhất
- HS nêu