1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an 5 tuan 14 moi co GDBVMT

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 31,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin + HS biết những đóng góp của ngời phụ nữ VN trong gia đình và ngoài xã hội - GV chia nhãm 4 giao nhiÖm vô Quan s¸t chuÈn bÞ giíi thiÖu néi dung tõng bøc[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012

Toán Bài 66 :Chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên

mà thơng tìm đợc là 1số thập phân

I -Mục tiêu:

 HS biết chia 1 STN cho 1 STN mà thơng tìm đợc là 1 STP và vận dụng trong giải toán có lời văn

 Hs TB làm đợc bài: 1(a), 2- sgk

II-Đồ dùng:

- Phấn màu, giấy nháp

III- Lên lớp:

1-Giới thiệu:

2- Hớng dẫn cách chia

a) Ví dụ 1

- bài toán P hình vuông: 27m

a : …m ?

*Cách chia: 27 4

30 6,75

20

0

b) Ví dụ 2: 43 : 52

3- Luyện tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

- GV yc HS đọc đề bài và tự làm bài

*Củng cố: cách chia 2 STN còn d

Bài 2:

25 bộ quần áo : 70 m

6 bộ quần áo : …m?

-HD: Xác định dạng toán?

Cách giải?

Bài 3: Viết các p/s thành STP

Cách làm: Thực hiện phép chia TS cho MS

3-Củng cố –dặn dò

-GV cùng HS củng cố bài

-Hd Hs làm bài tập vở luyện

- HS nêu cách giải 27 : 4

- HS đặt tính và thực hiện chia, sau đó nêu:

27 : 4 = 6 (d 3)

=)Nếu chia 2 STN mà còn d:

-Viết dấu phảy vào bên phải thơng

- thêm 0 vào bên phải số d- chia tiếp +HS thực hiện vào giấy nháp

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

Bài giải

May một bộ quần áo hết số vải là:

70 : 25 = 2,8 (m) May 6 bộ quần áo hết số vải là :

2,8 6 = 16,8 (m) Đáp số : 16,8 m

- HS K- G làm bài vào vở bài tập, sau đó 1

HS đọc bài làm trớc lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

đạo đức

Bài 14:Tôn trọng phụ nữ (tiết 1)

I-Mục tiêu:

Nêu đợc vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội

Trang 2

Nêu đợc những việc làm phù hợp với lứa tuổi để thể hiện sự tôn trọng phụ nữ Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái, phụ nữ

II-Đồ dùng:

- Phiếu học tập (HĐ3)

III-Lên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

+ HS biết những đóng góp của ngời phụ nữ

VN trong gia đình và ngoài xã hội

- GV chia nhóm 4 giao nhiệm vụ

Quan sát chuẩn bị giới thiệu nội dung từng

bức tranh trong SGK

- KL: Đó là những ngời phụ nữ mà chúng ta

vừa nêu có nhiều đóng góp trong xã hội

+ Em hãy kể các công việc mà ngời phụ nữ

trong gi/a đình , xã hội mà em biết?

+Tại sao những ngời phụ nữ là những ngời

đáng đợc kính trọng?

* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

+ HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành

với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết giải thích

lí do và sao tán thành hoặc không tán thành ý

kiến đó

* Hoạt động 4: Giới thiệu về một ngời phụ nữ

mà em kính trọng, yêu mến

*Dặn dò: Về nhà su tầm các bài thơ bài hát

ca ngợi ngời phụ nữ nói chung và ngời phụ nữ

VN nói riêng

- Các nhóm quan sát ảnh và thảo luận về nội dung từng ảnh

+ Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm , chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ trong bức ảnh" mẹ địu con làm nơng"

đều là những phụ nữ đã có đóng góp rất lớn trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, xây dựng đất nớc, khoa học , quân sự thể thao

và trong gia đình

- Ngời phụ nữ nổi tiếng nh phó chủ tịch nớc Trơng Mĩ Hoa,

Trong thể thao: Nguyễn Thuý Hiền -Vì họ là những ngời gánh vác rất nhiều công việc gia đình , chăm sóc con cái , lại còn tham gia công tác xã hội

- HS đọc ghi nhớ + HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ, sự đối sử bình đẳng giữa trẻ

em trai và trẻ em gái

+ Tàn thành ý kiến (a), ( d)

- Không tán thành với các ý kiến ( b) ; ( c) ;( đ) Vì các ý kiến này thể hiện

- có thể là bà, mẹ, cô giáo, phụ nữ nổi tiếng trong XH

Tập đọc Chuỗi ngọc lam

I.Mục tiêu:

 Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật

 Nội dung: Ca ngợi những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác

 Trả lời câu hỏi 1, 2, 3

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ trong SGK

III.lên lớp:

Trang 3

1) Luyện đọc

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

2) Tìm hiểu bài

a) Cuộc đối thoại giữa Pi –e và cô bé.

:+Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc

lam không?

+ Chi tiết nào cho biết điều đó?

+Thái độ của chú Pi-e lúc đó nh thế nào?

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần 1

theo vai

b)Cuộc đối thoại giữa Pi -e và chị cô bé

:+Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để

làm gì?

+ Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá

rất cao để mua ngọc?

+ Chuỗi ngọc có ý nghĩa nh thế nào đối với

chú Pi-e?

+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu

chuyện này?

+ Nội dung(mục 1)

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài, biết yêu quy những

ngời thân

+2 học sinh đọc -Từ: Pi- e, Nô- en, Gioan…

- Đoạn 2 -Luyện đọc trong nhóm

+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ nô-en Đó là ngời chị đã thay

mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất

+Cô không đủ tiền mua chuỗi ngọc

+ Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm

xu

+ Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam

+2 nhóm HS thi đọc + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có đúng

bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không?

Pi-e đã bán cho cô bé với giá bao nhiêu? +Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả

số tiền mà em có

+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để tặng

vợ cha cới của mình , nhng cô đã mất trong một vụ tai nạn giao thông

+ các nhân vật trong câu chuyện này đề là những ngời tốt, có tấm lòng nhân hậu Họ biết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau

-Đọc trong nhóm -Thi đọc diễn cảm đoạn 2 -Bình chọn giọng đọc hay

TIẾNG ANH

(GV bộ mụn dạy)

Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012

Toán Bài 67 :Luyện tập

I -Mục tiêu:

 Biết chia 1 STN cho 1 STN mà thơng tìm đợc là 1 STP và vận dụng giải toán có lời văn

 Bài tập cần làm: 1, 3, 4 - sgk

Trang 4

II-Đồ dùng:

- Phấn màu, giấy nháp

III- Lên lớp:

1-Giới thiệu :

2- Hd luyện tập:

Bài 1: Tính

- GV yêu cầu HS tự làm bài

*C2:thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu

thức

Chú y: 167 : 25 : 4 = 167 : ( 25 4)

Bài 3: 24m

Chiều dài:

Chiều rộng:

Chu vi HCN: …m ?

Diện tích HCN: …m2?

Bài 4

3 giờ xe máy đi: 93 km

2 giờ ô tô đi : 103 km

Mỗi giờ ô tô di hơn xe máy: …km?

*Dạng toán?

Giải bằng 2 cách?

3-Củng cố –dặn dò

-GV cùng HS củng cố bài

-HD Hs làm bài tập 2 và vở luyện

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập a) 5,9 : 2 + 13,6 b) 35,04 : 4 - 6,87 = 2,95 + 13,6 = 8,67 - 6,87 = 16,01 = 1,89

c) 167 : 25 : 4 d) 8,76 4 : 8 = 6,68 : 4 = 35,04 : 8 = 1,67 = 4,38 +HS tìm các bớc giải

- Tính chiều rộng HCN

- Tính chu vi HCN

- Tính diện tích HCN Đáp số: 67,2 m 230,4m2

Bài giải

Quãng đờng xe máy đi đợc trong một giờ

là :

93 : 3 = 31 (km) Quãng đờng ôtô đi đợc trong một giờ là:

103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ôtô đi nhiều hơn xe máy số

ki-lo-mét là : 51,5 - 31 = 20,5 (km) Đáp số : 20,5 km

KHOA H o C

Bài27 :Gốm xây dựng: gạch, ngói…

I.Mục tiờu:

 Nêu đợc 1 số tính chất của gạch, ngói

 Kể teen1 số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

 Quan sát, nhận biết 1 số vật liệu xây dựng: gạch, ngói

II Đồ dùng:

- Hình minh hoạ trong SGK trang 54

- Một vài viên gạch, ngói

III.Lờn lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*HĐ1: Một số đồ gốm

- Cho HS xem đồ thật hoặc tranh ảnh và

giới thiệu một số đồ vật đợc làm bằng đất

sét nung không tráng men hoặc có tráng

men sành, men sứ

- Hãy kể tên các đồ gốm mà em biết

-HS kể: lọ hoa, bát, ấm chén, tợng, chậu cây cảnh, nồi đất, một số đồ lu niệm: tợng, vòng, hình con thú,

Trang 5

-Đồ gốm đều đợc làm từ gì?

*HĐ2: Một số loại gạch, ngói và cách làm

gạch, ngói

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ tran

56, 57 SGK

-Loại gạch nào dùng để xây dựng?

-Loại gạch nào dùng để lát sàn nhà, lát sân

hoặc vỉa hè, ốp tờng?

-Loại gạch nào đợc dùng để lợp mái nhà

trong hình 5?

- quy trình làm gạch, ngói nh thế nào?

*HĐ3: Tính chất của gạch, ngói

+Làm thí nghiệm: Cầm mảnh ngói giơ cao

rồi buông tay ra

Thả mảnh gạch hoặc ngói vào bát nớc

+ Qua 2 thí nghiệm trên, em có nhận xét gì

về tính chất của gạch, ngói?

*Củng cố - dặn dò

-T và HS rút ra bài học

-Hớng dẫn Hs làm bài tập

+ Tất cả các loại đồ gốm đều đợc làm từ đất sét nung

 Hình 1: Gạch dùng để xây tờng

 Hình 2a: Gạch để lát sân hoặc bậc thềm hoặc hành lang, vỉa hè Hình 2b dùng để lát sân hoặc nền nhà hoặc ốp tờng Hình 2c: gạch dùng để ốp tờng

 Loại ngói ở hình 4a (ngói âm dơng) dùng để lợp mái nhà ở hình 6

 Loại ngói ở hình 4c (Ngói hài) dùng để lợp mái nhà ở hình 5

- Gạch, ngói đợc làm từ đất sét trộn với một

ít nớc, nhào thật kĩ, cho vào máy, ép khuôn,

để khô rồi cho vào lò, nung ở nhiệt độ cao +Hiện tợng: - ngói vỡ

- bọt li ti nổi lên

- Kết luận: Gạch, ngói thờng xốp, có nhiều

lỗ nhỏ li ti chứa không khi và dễ vỡ nên khi vận chuyển phải lu ý

chính tả

Bài 14: Chuỗi ngọc lam I-Mục tiêu

 Nghe- vi t úng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.ết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

 Làm đợc BT2(a, b) Tìm đợc tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3

II-Chuẩn b ị:

-HS đọc trớc bài

III-Lên lớp

1 Gi i thi u bài ới thiệu bài ệu bài

GVnêu mục đích yêu cầu của bài

2 Hớng dẫn nghe-viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung bài văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

+Nội dung đoạn viết là gì?

b) Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm từ khó

- HS luyện viết từ khó

c) Viết chính tả

d) Soát lỗi

- thu chấm

3 hớng dẫn làm bài tập

Bài 2

- Tổ chức HS làm bài dới dạng tổ chức trò

chơi

- HS đọc đoạn viết + Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi-e

và bé Gioan

- HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e; trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi, rạng rỡ

- HS viết từ khó

- HS viết chính tả

-soát lỗi

+tranh/ chanh: tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công,

quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh

Trang 6

+ các cặp từ :

4 c ng c - d n dò ủng cố- dặn dò ố- dặn dò ặn dò

-HS ghi nhớ chính tả một số từ phân biệt

phụ âm đầu tr/ch

chanh, chanh đào +trng/ chng: trng bày, đặc trng, sáng trng,

tr-ng cầu

bánh chng, chng cất, chng mắm.chng hửng + trúng/ chúng: trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử

chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng

+trèo/ chèo: leo trèo, trèo cây trèo cao

vở chèo, hát cheo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống

Luyện từ và câu

Bài 27:Ôn tập về từ loại I- Mục tiêu:

 Nhận biết danh từ chung, danh từ riêng ( BT1)

 Nêu đợc quy tắc viết hoa danh từ riêng (BT2); Tìm đợc đại từ xng hô(BT3); thực hiện yêu cầu bài tập 4(a,b,c)

 HS K- G làm cả bài 4

II - Đồ dùng:-Bảng phụ chép sẵn bài 1

III-Lên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 7

1- Giới thiệu bài:

2- H ớng dẫn Hs làm bài tập

Bài tập 1:Tìm DT riêng, DTchung

+Thế nào là danh từ chung? danh từ riêng?

Cho ví dụ?

- yêu cầu HS tự làm bài

Bài tập 2:

- HS nhắc lại qui tắc viết hoa danh từ riêng

- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết hoa

danh từ riêng

- Đọc cho HS viết các danh từ riêng

VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trờng

Sơn

Bài tập 3:Tìm đại tù xng hô trong đoạn

văn bài 1

Bài tập 4:

-Đọc câu, xác định mẫu câu

-Tìm xem chủ ngữ là DT hay Đại từ

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và làm BT vở

luyện

+Danh từ chung là tên chung của một loại sự vật.VD: sông, thầy giáo

-Danh từ riêng là tên của một sự vật Danh từ riêng luôn đợc viết hoa

+DT riêng: Nguyên +DT chung: giọng, chị gái, hàng, nớc mắt, vệt, má, chị, tay, má, phía,ánh đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm

+Viết hoa tên ngời, tên địa lí viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng

Tên riêng nớc ngoài: viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành tên đó

Tên phiên âm nớc ngoài: Bắc Kinh, Tây Ban Nha…

- HS tự làm bài , chữa bài

Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi.

* Chú y:Chị sẽ là chị của em mãi mãi

Đại từ DT Đại từ

*- Nguyên quay sang tôi…

DT

- Tôi nhìn em … ĐT

- Nguyên cời rồi … DT

- Chúng tôi đứng vậy

ĐT

*- Một mùa xuân mới bắt đầu

Cụm DT

- Chị là chị gái của em nhé!

ĐT gốcDT

*- Chị là chị gái của em nhé!

DT

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi DT

Thứ t ngày 28 tháng 11 năm 2012

Toán Bài 68: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

I -Mục tiêu: Biết:

 Thực hiện phép chia 1STN cho 1 STP

 Vận dụng giải toán có lời văn

 HS TB làm đợc bài: 1, 3 - sgk

II-Đồ dùng:

Trang 8

- giấy nháp, phấn màu

III- Lên lớp:

1-Giới thiệu

2.Hớng dẫn thực hiện phép chia một số tự

nhiên cho một số thập phân.

a)Tính rồi so sánh

4,2 : 7 và (4,2 10): (7 10)

b) HCN có: S = 57 m2

a = 9,5 m

b = …m?

=) Quy tắc: sgk

3-Thực hành

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

*C2: chia STN cho 1 STP

Bài 2: Tính nhẩm

-Muốn chia nhẩm 1STP cho 0,1 ; 0,01 ;

0,001 ta làm thế nào ?

- Muốn chia nhẩm 1STP cho

10 ,100 ,1000 , ta làm thế nào ?

Bài 3

0,8 m : 16 kg

0,18m: …kg?

HD : xác định dạng toán: tỉ lệ thuận

Cách giải : rút về đơn vị

4-Củng cố - dặn dò

-GV cùng HS củng cố bài

- HD HS K-G làm bài tập4,vở luyện

4,2 : 7 = (4,2 10): (7 10)

*Nhân cả SBC và SC với cùng 1 số khác 0 thì thơng không thay đổi

+Thực hiện tính 57 : 9,5

- HS thực hiện nhân số bị chia và số chia của 57 : 9,5 với 10 rồi tính :

(57 10) : (9,5 10)

= 570 : 95 = 6

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

+chia 1STP cho 0,1 ; 0,01; 0,001 chuyển

dấu phẩy của số đó sang phải 1 ,2 ,3 chữ

số

+ chia 1STP cho 10 ,100 ,1000 , chuyển

dấu phẩy của số đó sang trái 1, 2 ,

3 chữ số

- HS tiếp nối nhau thực hiện tính nhẩm trớc lớp

Bài giải

1m thanh sắt đó cân nặng là :

16 0,8 = 20 (kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng là:

20 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số : 3,6 kg

Tập đọc Hạt gạo làng ta

I.Mục tiêu:

 Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

 Nội dung: Hạt gạo đợc làm nên từ công sức của nhiều ngời, là tấm lòng của hậu

ph-ơng với tiền tuyến trong những năm chiến tranh

 Học thuộc lòng 2 -3 khổ thơ

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 2 để luyện đọc diễn cảm

III.lên lớp:

1) Luyện đọc

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- giọng tình cảm nhẹ nhàng tha thiết

- HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

2) Tìm hiểu bài

+ Hạt gạo đợc làm nên từ những gì?

+2 học sinh đọc -Từ: Kinh Thầy, hào giao thông, trành…

- Khổ 2: “ Hạt gạo làng ta…xuống cấy” -Luyện đọc trong nhóm

- hạt gạo đợc làm nên từ vị phù sa, nớc trong

hồ, công lao của mẹ

- Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của ngời

Trang 9

+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả

của ngời nông dân để làm ra hạt gạo?

GV: hạt gạo đợc làm nên từ tinh tuý của

đất, nớc và công lao của bao ngời 2 hình

ảnh trái ngợc nhau: cua sợ nớc nóng phải

ngoi lên bờ tìm chỗ mát thì mẹ phải bớc

chân xuống ruộng để cấy=)nhấn mạnh nỗi

vất vả , sự chăm chỉ của ngời nông dân để

làm ra hạt gạo

+ Tuổi nhỏ đã góp công sức nh thế nào để

làm ra hạt gạo?

GV: Trong những năm chiến tranh, trai

tráng cầm súng ra trận thì các em thiếu nhi

cũng phải lao động, các em đã thay cha anh

góp sức lao động , làm ra hạt gạo để tiếp

sức cho tuyền tuyến

+ Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là "hạt

vàng"?

+ Nội dung(mục 1)

3.Luyện đọc diễn cảm, HTL

-HS luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài, biết yêu quy những

ngời thân

nông dân:

Giọt mồ hôi sa Những tra tháng sáu nớc nh ai nấu

Chết cả cả cá cờ Cua ngoi lên bờ

mẹ em xuống cấy

- Các bạn thiếu nhi đã cùng mọi ngời tát nớc chống hạn, bắt sâu cho lúa, gánh phân bón cho lúa

- Hạt gạo đợc gọi là hạt vàng vì hạt gạo rất quý làm nên từ công sức của bao ngời

-Đọc trong nhóm -Thi đọc thuộc lòng diễn cảm đoạn 2 -Bình chọn giọng đọc hay

Địa lí

Bài 14: Giao thông vận tải

I- Mục tiêu:

Nêu đợc 1 số đặc điểm nổi bật về giao thông nớc ta

Sử dụng bản đồ, lợc đồ để bớc đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải Chỉ một số tuyến đờng chính trên bản đồ

HS K- G :- Nêu đợc 1 vài đặc điểm phân bố mạng lới giao thông

- Giải thích vì sao các tuyến đờng chính nớc ta chạy theo hớng B-N

II.Chuẩn bị :Bản đồ Giao thông Việt Nam

III—Lên lớp:

*HĐ 1: Các loại hình và phơng tiện giao

thông vận tải

- Các loại hình, các phơng tiện giao thông?

*HĐ 2:Tình hình vận chuyển của các loại

hình giao thông

+ Biểu đồ biểu diễn khối lợng hàng hoá vận

chuyển đợc của các loại hình giao thông

nào?

+ Qua khối lợng hàng hoá vận chuyển đợc

mỗi loại hình, em thấy loại hình nào giữ vai

trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng

hoá ở Việt Nam?

+ Theo em, vì sao đờng ô tô lại vận chuyển

đợc nhiều hàng hoá nhất?

=) Tuy nớc ta có nhiều loại hình, phơng tiện

giao thông nhng chất lợng giao thông cha

cao

+ Đờng thuỷ: tàu thuỷ, ca nô, thuyền, sà lan,

+ Đờng biển: tàu biển

+ Đờng sắt: tàu hoả

+ Đờng hàng không: máy bay

+ Biểu đồ biểu diễn khối lợng hàng hoá vận chuyển đợc của các loại hình giao thông: đờng sắt, đờng ô tô, đờng sông, đ-ờng biển,

+ Đờng ô tô giữ vai trò quan trọng nhất, chở đợc khối lợng hàng hoá nhiều nhất

+ Vì ô tô có thể đi trên mọi địa hình, đến mọi địa điểm để giao nhận hàng nên nó chở đợc nhiều hàng nhất

Trang 10

*HĐ3: Phân bố một số loại hình giao thông

ở nớc ta

-QS lợc đồ giao thông vận tải và nhận xét

về sự phân bố các loại hình giao thông của

nớc ta

* Củng cố- dặn dò

-Nhận xét giờ học

-Hs làm bài tập

+Mạng lới giao thông tỏa đi khắp đất nớc +Các tuyến giao thông chính chạy theo h-ớng B-N

+Quốc lộ 1A, đờng sắt B-N là tuyến đờng

ô tô và đờng sắt dài nhất

Tập làm văn

Bài 27 : Làm biên bản cuộc họp I- Mục tiêu:

 Hiểu đợc thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản(Ghi nhớ)

 Xác định đợc những trờng hợp cần ghi biên bản(BT1); Biets đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1(BT2)

II -Đồ dùng:

- Một trong các mẫu biên bản đã học

III - Lên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Giới thiệu bài

2 Tìm hiểu ví dụ

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm

a) chi đội lớp 5 A ghi biên bản làm gì?

b) Cách mở đầu và kết thúc biên bản có

điểm gì khác cách mở đầu và kết thúc

đơn?

c) Nêu những điều cần ghi vào BB

3 Ghi nhớ: sgk

4 Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yc nội dung của bài tập

- HS làm việc theo cặp

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 4 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét , kết luận bài đúng

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ

- HS thảo luận nhóm + Ghi biên bản cuộc họp để nhớ việc đã xảy ra , ý kiến của mọi ngời , những điều thống nhất nhằm thực hiện đúng nhiều

đã thống nhất, xem xét lại khi cần thiết + cách mở đầu:

Giống:quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản Khác: biên bản không có tên nơi nhận ,

thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở phần nội dung

+ cách kết thúc:

giống: tên,chữ kí ngời có trách nhiệm.

Khác: BB cuộc họp có 2 chữ kí của chủ

tịch và th kí, không có lời cảm ơn

+ Những điều cần ghi biên bản : thời gian,

địa điểm họp, thành phần tham gia dự, chủ toạ, th kí, nội dung cuộc họp, diễn biến, tóm tắt các ý kiến kết luận của cuộc họp, chữ kí của chủ tịch và th kí

- HS thảo luận theo cặp

- HS tự làm bài + Biên bản đại hội liên đội + biên bản bàn giao tài sản + Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về giao thông

+ biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép

TIẾNG ANH

(GV bộ mụn dạy)

Ngày đăng: 17/06/2021, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w