1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an 5 tuan 23seqap

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Năm Học 2014 - 2015 Tuần 23
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Kế Hoạch Giảng Dạy
Năm xuất bản 2014 - 2015
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 243,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Thành tích tiêu biểu của nhà máy cơ khí Hà Nội - YCHS đọc SGK từ: Nơi đâu … về thăm, suy nghĩ để trả lời các câu hỏi sau : + Nêu một số sản phẩm do nhà máy Cơ khí Hà Nội sản[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG NĂM HỌC 2014 - 2015 Chương trình tuần : 23 Lớp 5/2

4 Đạo đức Em yêu Tổ quốc Viêt Nam (Tiết 1)

1 Khoa học Sử dụng năng lượng điện

TDÂN

2 Khoa học Lắp mạch điện đơn giản

3 Tập làm văn Lập chương trình hoạt động

4 L.từ & Câu Mở rộng vốn từ: Trật tự-An ninh

5 Kĩ thuật Lắp xe cần cẩu

Chiều

1Lịch sử Nhà máy hiện đại đầu tiên ở nước ta

Duy trì sĩ số HS-Bồi dưỡng HS giỏi-Phụ đạo HS yếu

Trang 2

1 TCTV Tuần 23 tiết 2

2 GDNGLL Thi hùng biện về chủ đề “Việt nam-Tổ quốc em”

KẾ HOẠCH PHÙ ĐẠO HSY, BỒI DƯỠNG HS GIỎI

dần bằng bằng xuống, mận ngọt, dịu dàng (Khổ thơ 2), rất thương, rất thảo, lành như hạt gạo, hiền như suối trong(khổ thơ 3) nhằm thể hiện tình cảm đậm đà, đôn hậu của người dân Cao Bằng.

2 Hình ảnh trong khổ thơ dưới đây

tả điều gì? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

Rồi đến chị rất thương Rồi đến em rất thảo Ông lành như hạt gạo

Bà hiền như suối trong.

a- Một gia đình ở Cao Bằng có ông

bà, chị và em b- Lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng

c- Ông bà hiền lành như hạt gạo, như dòng suối trong.

PHÂN XỬ TÀI TÌNH Luyện đọc và nhần giọng 2.Vì sao quan án chọn cách “ Xé tấm vải” để tìm ra thủ phạm? Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

a/ Vì quan cho rằng người dệt ra tấm vải thì không nở xé tấm vải đó.

b/ Vì quan muốn chia tấm vải cho cả hai người để bảo đảm công bằng.

c/Vì quan được đức Phật mách cho cách xử nhanh chóng và công bằng.

Rèn đọc

Đọc hiểu Rèn đọc cho HS yếu Rèn cho hsy, HSKG làm được 100%

Nguyễn văn Đồng,

Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)

Kèm cho HSY, HSKG làm được 100%.

Nguyễn văn Đồng,

Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)

HS còn lại

Kèm cho Hsy

Nguyễn văn Đồng,

Võ Thị Hạnh,

Trang 3

15 cm3

Mười tám phẩy sáu mét khối

Hai nghìn ba trăm hai mươimốt xăng –ti- mét khốiBốn phần bảy

đề xi- mét –khối

2/Viết các số đo dưới dạng số đo có đơn vị là xăng –ti –mét khối

2 Em tự sắp xếp sao cho hợp lí các tiết mục sau thành một chương trình của đêm biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà gióa Việt Nam 20-11

HSKG:

Hoàn thành 100%

Kèm cho Hsy HSKG:

Hoàn thành 100%

Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)

Nguyễn văn Đồng,

Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)

* GDBVMT:

+ ĐĐ: Liên hệ Giáo viên chủ nhiệm

+ CT : Gián tiếp

+ ĐL : Liên hệ/Bộ phận

Trang 4

- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật.

- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GV HS

A.Kiểm tra:

- Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1

nói lên địa điểm nào của Cao Bằng?

- Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên

điều gì?

- Nhận xét

- Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc Những từ ngữ trong khổ thơ: Sau khi qua…ta lại vượt …lại vượt …nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng

- Cao Bằng có vị trí rất quan trọng./Người Cao Bằng

vì cả nước mà giữ lấy biên cương

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Tiết KC trước các em đã

được nghe kể về tài xét xử, tài bắt cướp của

ông Nguyễn Khoa Đăng Bài học hôm nay

sẽ cho các em biết thêm về tài xét xử của

một vị quan thông minh, chính trực khác

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:

- YCHS (HT) đọc

- Bài chia làm mấy đoạn? (HT)

- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài

.L1: Luyện phát âm: mếu máo, chú tiểu…

.L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài

* Giảng thêm:

công đường: nơi làm việc của quan lại

khung cửi: công cụ dệt vải thô sơ.

Trang 5

.Hai người đàn bà: mếu máo, ấm ức.

.Quan án: ôn tồn, trang nghiêm…

.Nhấn giọng: tài, công bằng, mếu máo,

rưng rưng, xé ngay, bật khóc, có tật giật

+ Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra

người lấy cắp tấm vải?

+ Vì sao quan cho rằng người không khóc

chính là người lấy cắp? (HT)

* GV: Quan án thông minh, hiểu tâm lí con

người nên đã nghĩ ra một phép thử đặc

biệt-xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng

tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật,

làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt,

bất ngờ được phá nhanh chóng

+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền

nhà chùa? (HT)

+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?

+ Quan án phá được vụ án nhờ đâu? (H)

* Rút từ: Phân xử công bằng.

- Nêu nội dung của bài? (HT)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm

- YC 4HS nối tiếp nhau đọc phân vai (hai

người đàn bà bán vải, quan, người dẫn

chuyện).Tìm giọng đọc phù hợp cho từng

hi vọng tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé./Quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải

+ 1HS kể từ: Cho gọi hết sư vãi…….hay giật mình.+ Chọn câu b (Kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt).+ Thông minh, quyết đoán, nắm được đặc điểm tâm

- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

- Biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.(Bài 1,2a)

II.CHUẨN BỊ:

- Mô hình lập phương 1dm3 và 1cm3

Trang 6

- Bảng minh hoạ bài tập 1.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GV HS

A.Kiểm tra:

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm trước

chúng ta đã được làm quen với đại lượng

thể tích và biết cách so sánh thể tích của hai

hình đơn giản

Vậy người ta dùng đơn vị nào để đo thể

tích Hôm nay, chúng ta làm quen 2 đơn vị

đo thể tích là xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét

khối

2.Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét

khối, đề-xi-mét khối:

* Xăng-ti-mét khối:

- GV trình bày vật mẩu HLP có cạnh 1cm,

gọi 1HS xác định kích thước của vật thể:

Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao

nhiêu?

- GV: Thể tích của hình lập phương này là

1 xăng-ti-mét khối

- Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì?

- Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm 3

- YCHS nhắc lại

*Đề-xi-mét khối:

- GV trình bày vật mẫu khối lập phương cạnh 1dm,

gọi 1 HS xác định kích thước của vật thể.

+ Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao

nhiêu?

- GV: Hình lập phương này thể tích là

1dm3 Vậy đề-xi-mét khối là gì?

- Đề-xi-mét khối viết tắt là dm 3

* Quan hệ giữa xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét

khối:

- GV trưng bày hình minh họa và mô tả: Xếp các

HLP có thể tích 1cm 3 vào đầy kín trong hộp HLP

có thể tích 1dm 3 Trên mô hình là lớp xếp đầu tiên.

- YCHS quan sát và cho biết lớp này xếp được bao

- HS quan sát: Đây là hình lập phương có cạnh dài 1cm

- Xăng-ti-mét khối là thể tích của HLP có cạnh dài 1 cm

- HS viết bảng con

- 2-3HS nêu

- HS chú ý quan sát vật mẩu

- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1cm

- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1dm

76 cm 3 Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối

519 dm 3 Năm trăm mười chín dm 3

85, 08 dm 3 Tám mươi lăm đơn vị, tám

phần trăm dm 3

4/ 5 cm 3 Bốn phần năm cm 3

192 cm 3 Một trăm chín mươi hai

xăng-ti-mét khối

Trang 7

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2:

- YCHS đọc yc bài (CHT)

- YCHS làm bài

- GV lưu ý HS: Ở phần (a) ta đổi số đo từ

đơn vị lớn (dm3) sang đơn vị nhỏ (cm3)

Vậy ta chỉ việc nhân nhẩm số đo với

1000.Ngược lại với phần (b),số đo được đổi

thành đơn vị nhỏ (cm3) ra đơn vị lớn(dm3);

vì vậy phải chia nhẩm số đo cho 1000

2001 dm 3 Hai nghìn không trăm linh một

375 dm 3 = 375000 cm 3 3

4

5dm = 0,8 dm3 = 800 cm 3b) 2000cm3 = 2dm3 154000cm3 = 154 dm3

- Có1 số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc VN

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước

- Yêu Tổ quốc VN.Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc vả quan tâm đến sự phát triển của đất nước

* KNS: Kĩ năng xác định giá trị (yêu tổ quốc VN); kĩ năng hợp tác nhóm; kĩ năng trình bày

những hiểu biết về đất nước, con người VN

* HTVLTTGĐĐHCM: Liên hệ gía dục cho HS lòng yêu nước, yêu Tổ quốc theo tấm gương

Bác Hồ

* GDBVMT: Yêu Tổ quốc VN ,giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của nước ta Tích cực

tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước.

* SDNLTK&HQ: Đất nước ta còn nghèo, còn gặp nhiều khó khăn trong đó còn gặp nhiều khó

khăn do thiếu năng lượng Vì vậy, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng là rất cần thiết

II.CHUẨN BỊ: Tranh ảnh về đất nước và con người Việt Nam.

- Để công việc của UBND đạt kết quả

tốt, mọi người phải làm gì?

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài: Tiết đạo đức hôm nay

chúng ta tìm hiểu về Tổ quốc VN

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

- YCHS đọc thông tin thảo luận nhóm 2,

giới thiệu:Từ các thông tin đó em suy

nghĩ gì về đất nước và con người VN?

* Kết luận: VN có nền văn hóa lâu đời,

có truyền thống đấu tranh dựng nước và

giữ nước rất đáng tự hào.VN đang phát

triển và thay đổi theo từng ngày

Hoạt động 2: Tự hào về đất nước VN

- Lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 2 Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận

- KQ: Đất nước VN đang phát triển./Đất nước VN có

truyền thống văn hóa quý báu./Đất nước VN là một đất nước hiếu khách…

Trang 8

- YCHS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu

chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ

quốc mình, tự hào mình là người VN

Đất nước ta còn nghèo nên gặp rất nhiều

khó khăn, trong đó còn gặp nhiều khó

khăn do thiếu năng lượng Vì vậy, sử

dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng là

rất cần thiết Cố gắng học tập, rèn luyện

để góp phần xây dựng Tổ quốc Tích cực

tham gia các hoạt động BVMT là thể

hiện tình yêu đất nước

+ Diện tích, cách ăn mặc, phong tục tập quán

+ Đất nước VN có danh lam thắng cảnh đẹp, con người rất hiền lành và mến khách

+ Đất nước ta còn nghèo nên gặp rất nhiều khó khăn, nạn phá rừng, ô nhiễm môi trường, lãng phí điện nước, tham ô, tham nhũng…

+ Cố gắng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc

- HS thảo luận nhóm 2.Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận

VD Cờ đỏ sao vàng đây là quốc kỳ của VN, nền màu

đỏ với ngôi sao vàng năm cánh ở giữa Bác Hồ vị lãnh

tụ vĩ đại của DTVN được công nhận là danh nhân thế giới Người có công đưa đất nước ta thoát khỏi ách nô lệ.Tà áo dài VN trang phục truyền thống của người VN làm cho phụ nữ thêm duyên dáng

- 2HS đọc

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Em yêu Tổ quốc VN (T2)

*Hoạt động nối tiếp:

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh ảnh,

sự kiện lịch sử… có liện quan chủ đề

“Em yêu tổ quốc Việt Nam”

- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt

- Kể tên 1 số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện

* GDBVMT: Tiết kiện điện là 1 trong những hình thức tiết kiệm môi trường nước.

* GDBĐKH: Sử dụng năng lượng điện tiết kiệm (Chỉ dùng khi cần thiết, ra khỏi phòng nhớ tắt

đèn, quạt, tivi,….tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, là quần áo, bật điều hòa: vì những việc này tiêu tổn nhiều năng lượng điện.)

- Vật nào dưới đây sử dụng năng

Trang 9

- Điền Đ hoặc S:

- Nhận xét

º Tua-bin của nhà máy thuỷ điện

º Pin mặt trời

º Mặt Trời chiếu sáng và sưởi ấm mọi vật trên Trái Đất

º Nhờ năng lượng mặt trời mới có than đá

º Năng lượng mặt trới gây ra nắng, mưa, gió, bão

º Người ta không thể tạo ra năng lượng mặt trời nhờ năng lượng gió

º Từ năng lượng nước chảy người ta có thể tạo ra dòng điện

º Than đá, dầu mỏ là các nguồn NL vô tận Vì vậy con người có thể khai thác chúng ồ ạt mà không sợ cạn kiệt

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- YC 2HS nêu những thiết bị sử điện

mà em biết

- Các thiết bị này sử dụng được là nhờ

năng lượng điện Để biết được sự tiện

ích của việc sử dụng năng lượng điện

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài

học mới :Sử dụng năng lượng điện

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Dòng điện mang năng

lượng:

- YCHS quan sát hình SGK, tranh ảnh,

trả lời các câu hỏi sau :

+ Vì sao em biết cái đèn pin là thiết bị

dùng năng lượng điện để chiếu sáng?

+ Điện mà các đồ dùng, máy móc các

em vừa nêu được lấy từ đâu?

* Kết luận: Tất cả các vật có khả năng

cung cấp năng lượng điện đều được

gọi chung là nguồn điện (nguồn điện là

nơi sản xuất ra điện)

+ Quan sát H2/93/SGK, em cho biết

ảnh này minh hoạ điều gì?

+ Miền Bắc nước ta có nhà máy thuỷ

điện nào?

* Kết luận: Điện đóng vai trò ngày

càng quan trọng trong cuộc sống

chúng ta Điện được sử dụng để chiếu

- Ti vi, bóng đèn, quạt, nồi cơm điện…

+ Năng lượng điện do pin, điện lưới do nhà máy điện cungcấp

- Thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm trình bày

Tên đồ dùng sử dụng điện

Nguồn điện cần sử dụng Tác dụng của dòng

Điện thoại Nhà máy Chạy máy

Trang 10

sáng ,sưởi ấm, làm lạnh, truyền tin…

Chúng được dùng trong học tập, lao

động SX, vui chơi giải trí, sinh hoạt

nhóm điền vào, mỗi hs của từng nhóm

lần lượt đều được lên ghi vào bảng của

nhóm mình.Nhóm nào nhanh, nhóm

đó thắng cuộc

* Kết luận: Qua trò chơi các em nhận

xét gì về vai trò của các thiết bị điện

(phục vụ nhu cầu của cuộc sống).Tiết

kiện điện là 1 trong những hình thức

tiết kiệm môi trường nước

- Chúng ta có nên sử dụng thật nhiều

thiết bị điện không?

* GDBĐKH: Sử dụng năng lượng

điện tiết kiệm (Chỉ dùng khi cần thiết,

ra khỏi phòng nhớ tắt đèn, quạt, tivi,

….tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, là

quần áo, bật điều hòa: vì những việc

này tiêu tổn nhiều năng lượng điện.)

- YCHS đọc ghi nhớ

điện

Máy vi tính Nhà máy

điệnPin

Chạy máy

Máy sấy tóc Nhà máy

Máy bơm

+ Tác dụng chiếu sáng của đèn ở một góc phố sáng ánh đèn, góp phần làm đô thị đẹp hơn

+ Sơn La; Hòa Bình,

- 2 nhóm thi đua chơi trò chơi

Hoạt động Các dụng cụ, phương

tiện không

sử dụng điện

Các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện

Thắp sáng Đèn dầu, nến, đèn cồn Đèn điện, đèn pin

Đốt nóng Bếp củi, bếpdầu, bàn ủi

than

Bếp điện, đèn điện, bàn ủi điện, lò sưởi, máy sấy tóc

Truyền tin Thư từ, ngựa , bồ

- Nêu được1 số đặc điểm của 2 quốc gia Pháp và Liên bang Nga:

+ Liên bang Nga nằm ở châu Á và châu Âu, có diện tích lớn nhất thế giới và dân số khá đông Tài nguyên thiên nhiên giàu có tạo điều kiện thuận lợi để Nga phát triển kinh tế

+ Nước Pháp nằm ở Tây Âu, là nước phát triển công nghiệp, nông nghiệp và du lịch

- Chỉ vị trí và thủ đô của Nga, Pháp trên bản đồ

* SDNLTK&HQ: Liên bang Nga có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất là dầu mỏ, khí tự nhiên,

º Phía tây châu Á

º Phía đông châu Á

º Phía nam châu Á

º Châu Âu có khí hậu nóng và khô

Trang 11

- Nhận xét, ghi điểm.

º Đồng bằng ở Châu Âu kéo dài từ tây sang đông

º Châu Âu có nhiều rừng cây lá kim ở Tây Âu và nhiềurừng cây lá rộng ở phía bắc

º Dân cư châu Âu chủ yếu là người da vàng

º Nhiều nước châu Âu có nền kinh tế phát triển

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta

tìm hiểu về Châu Âu tiết học này chúng ta

tìm hiểu thêm về một số nước ở Châu Âu

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Liên Bang Nga

- YCHS dựa vào H5 ở bài 18 và H1 ở

bài 21, cho biết lãnh thổ Liên bang Nga

có vị trí như thế nào, đọc tên thủ đô của

Liên bang Nga

- YCHS đọc phần Liên bang Nga, thảo

luận nhóm 4 hoàn thành bảng sau :

*Kết luận:Liên bang Nga nằm ở Đông

Âu, Bắc Á, có diện tích lớn nhất thế giới,

có tài nguyên thiên nhiên và phát triển

nhiều ngành kinh tế LB Nga là nước

giàu tài nguyên thiên nhiên nhất là dầu

+ Nước Pháp ở phía nào của Châu Âu?

Giáp với những nước nào, đại dương

nào?

+ So sánh khí hậu của Pháp và Liên bang

Nga

+ Kể tên các sản phẩm công nghiệp,

nông nghiệp của Pháp?

- GV: Ở Châu Âu, Pháp là nước có nông

nghiệp phát triển, sản xuất nhiều nông

sản đủ cho nhân dân dùng và còn thừa để

suất khẩu Nước Pháp sản xuất nhiều vải,

quần áo, mĩ phẩm, dược phẩm, thực

phẩm

* Kết luận: Pháp nằm ở Tây Âu, giáp

biển, khí hậu ôn hòa và có ngành CN,

NN phát triển, có nhiều mặt hàng nổi

- Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông

- Lúa mì, gạo, khoai tây, lợn, bò, gia cầm…

- HS thảo luận nhóm 2 Đại diện nhóm trình bày

- HS lên nhìn bản đồ và xác định

+ Ở phía bắc của Châu Âu.Thủ đô Pa-ri

+ Pháp giáp với Bỉ, Đức, I-ta-li-a, Tây Ban Nha giáp với Đại Tây Dương

+ Liên bang Nga ở Đông Âu, phía bắc giáp Bắc Băng Dương có khí hậu lạnh

+ Pháp ở Tây Âu, giáp với Đại Tây Dương, biển ấm áp, không đóng băng, có khí hậu ôn hòa

+ Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông, vải, quần

Trang 12

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối.

- Biết mối quan hệ về mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối (Bài 1,2)

II.CHUẨN BỊ: Mô hình lập phương 1dm3 và 1cm3 Bảng đơn vị đo thể tích

1.Giới thiệu bài: Ngoài những đơn vị đo

thể tích đã học như xăng-ti-mét khối,

đề-xi-mét khối Người ta còn dùng đơn vị

mét khối để đo những thể tích lớn

2.Hình thành biểu tượng mét khối và

mối quan hệ giữa các đơn vị đo dm 3 ,

cm 3

*Mét khối:

- Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì?

- Em hiểu đề-xi-mét khối là gì?

- Vậy tương tự như thế mét khối là gì?

+ GV giới thiệu:

- Mét khối viết tắt là m 3

- Đây là HLP có cạnh dài 1m (GV treo

hình minh hoạ như SGK/117)

- Tương tự như các đơn vị đề-xi-mét

khối, xăng-ti-mét đã học, ai biết HLP

- Hãy cho biết mỗi đơn vị đo thể tích gấp

bao nhiêu lần đơn vị đo thể tích bé hơn

liền sau?

- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng một phần

bao nhiêu của đơn vị đo lớn hơn liền

- Xăng-ti-mét khối là thể tích của 1 HLP có cạnh dài là 1cm

- Đề-xi-mét khối là thể tích của HLP có cạnh dài 1dm

- Mét khối là thể tích của HLP có cạnh dài 1m

- Gồm 1000 HLP cạnh 1dm vì ta xếp mỗi hàng 10 HLPcạnh 1dm.Cứ xếp 10 hàng thì được 1 lớp và xếp 10 lớp thì đầy HLP cạnh 1m Như vậy có 1000 HLP cạnh 1dmtrong HLP cạnh 1m

- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị đo thể tích

bé hơn liền sau

- Mỗi đơn vị đo thể tích bé bằng một phần nghìn đơn vị đo lớn hơn liền trước

- HS đọc các số đo.

- HS viết: 720 m 3 ; 400 m 3 ; 1/8 m 3 ; 0,05 m 3

Trang 13

- GV lưu ý HS: Khi đọc các số đo ta đọc

như đọc số tự nhiên, phân số hoặc số

thập phân; sau đó đọc kèm ngay tên đơn

vị đo

b) Gọi 1HS viết bảng các số đo thể tích

Bài 2: (không làm 2a)

- Em hiểu yc của đề bài như thế nào?

- YC 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp

làm bài vào vở

Bài 3: (Nếu còn thời gian)

- YCHS đọc yc bài (CHT)

- YCHS quan sát hình và dự đoán xem

sau khi xếp đầy hộp ta được mấy lớp

4cm 3= 250 000cm30,22m 3 = 220 dm 3 19,54m 3 = 19540 000 cm 3

- Nhớ-viết đúng CT; trình bày đúng hình thức bài thơ

- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN và viết hoa đúng tên người, tên địa lí VN (BT2,3)

* GDBVMT: Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng, có cửa gió Tùng Chinh (Đoạn

thơ BT3), từ đó có ý thức giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.

1.Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay

chúng ta viết bài Cao Bằng và làm BT

chính tả viết đúng danh từ riêng là tên

người, tên địa lí VN

2.Hướng dẫn HS nhớ viết bài:

- YCHS ñọc bài viết

- Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa thế

Trang 14

* GDBVMT: Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của

cảnh vật Cao Bằng, có cửa gió Tùng Chinh

(Đoạn thơ BT3), từ đó có ý thức giữ gìn,

bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.

- Nêu các danh từ riêng có trong bài?

- YCHS thảo luận nhóm 4, sửa bài theo

kiểu tiếp sức GV mời 3 HS thi tiếp sức

điền đúng điền nhanh

* Nhận xét: Các tên riêng đó là tên người,

tên địa lý Việt Nam các chữ đầu của mỗi

tiếng tạo thành tên đó đều viết hoa

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3:

- YCHS đọc bài 3

- GV nói về địa danh trong bài:

.Tùng Chinh -> huyện Quan Hóa,Thanh

Hóa

.Pù Mo, Pù Xai -> huyện Mai Châu, tỉnh

Hòa Bình.Đây là những vùng biên cương

giáp với Lào

- YCHS thảo luận nhóm 2 tìm tên riêng

trong đoạn văn, viết ra bảng phụ, 2 nhóm

làm việc trên bảng Cả lớp thực hiện vào

nháp

- Tại sao phải viết hoa các tên đó?

- YCHS đọc toàn bài thơ

- Đèo Gió, Đèo Giàng, Cao Bắc, Cao Bằng

a) Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu

b) Điện Biên Phủ là Bế Văn Đàn

c) Công Lý là Nguyễn Văn Trỗi

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận nhóm 2, sửa bài

- KQ:

SAI ĐÚNG Hai ngàn Ngàn Ngã ba Ba

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự An ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và trao đổi ND câu chuyện

II.CHUẨN BỊ: Bộ tranh phóng to trong SGK.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm

nay chúng ta kể chuyện đã nghe đã đọc

về những người đã góp sức bảo vệ trật tự,

- Nghe

Trang 15

- GV giải nghĩa cụm từ bảo vệ an ninh,

trật tự: hoạt động chống lại mọi sự vi

phạm, quấy rối để giữ ổn định chính trị,

xã hội; giữ tình trạng ổn định, có tổ chức

có kĩ luật

* Lưu ý: có thể dựa theo các bài đã học

- GV kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà

- YC 3HS đọc 3 gợi ý trong SGK

- GV: Các em nêu tên câu chuyên mình

chọn có thể là câu chuyện đã đọc đã học

ở lớp dưới

HS thực hành câu chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện:

- Treo bảng phụ viết dàn ý bài KC

- GV: Các em nhớ kể phải có đầu, có

cuối, nếu câu chuyện quá dài, các em kể

1,2 đoạn, chọn đoạn có sự kiện, ý nghĩa

nếu bạn muốn nghe tiếp em sẽ kể cho

bạn nghe vào giờ chơi hoặc cho bạn

mượn truyện đọc

- YCHS kể trong nhóm đôi và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Treo bảng phụ các tiêu chuẩn đánh giá

- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong SGK

- HS lần lượt nêu tên câu chuyện minh sẽ kể

+ Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện“Cuộc phiêu lưu của viên kim cương” Câu chuyện kể về tài phá án của thám tử Sơ-lốc Hôm Tôi đã đọc truyện này trong cuốn Sơ-lốc Hôm

+ Tôi muốn kể câu chuyện về chiến công của một chiến

sĩ công an thời kháng chiến chống Pháp.Ông tôi là công

an nghỉ hưu kể cho tôi nghe câu chuyện này

- 1HS đọc Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật Mở đầu câu chuyện

.Diễn biến câu chuyện.Kết thúc câu chuyện Trao đổi cùng các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

- Lắng nghe

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- 1HS đọc Nội dung câu chuyện có hay, có mới không Giọng kể, cử chỉ

.Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

- HS kể trước lớp và nói ý nghĩa câu chuyện của mình

- Lớp nhận xét, bình chọn

.Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện?

.Vì sao bạn yêu thích nhân vật trong truyện?

.Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

C.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia

BUỔI CHIỀU:

TCTV:

I/ YÊU CẦU

Trang 16

c/Vì quan được đức Phật mách cho cách xử nhanh chóng và công bằng.

Luyện đọc: Cao Bằng

1/Luyện đọc ba khổ thơ đầu của bài.

Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: qua Đèo

Gió, vượt Đèo Giàng, vượt đèo Cao

Bắc,thì ta tới cao Bằng ( Khổ thơ 1) để

làm roc con đường gian nan đến Cao

Bằng; Giọng đọc tha thiết, nhẹ nhàng

và nhấn giọng ở các từ ngữ: dần bằng

bằng xuống, mận ngọt, dịu dàng (Khổ

thơ 2), rất thương, rất thảo, lành như

hạt gạo, hiền như suối trong(khổ thơ 3)

nhằm thể hiện tình cảm đậm đà, đôn

hậu của người dân Cao Bằng.

2/Hình ảnh trong khổ thơ dưới đây tả

điều gì? Khoanh tròn vào chữ cái trước

ý trả lời đúng nhất.

Rồi đến chị rất thương

Rồi đến em rất thảo

Ông lành như hạt gạo

Bà hiền như suối trong.

d- Một gia đình ở Cao Bằng có ông

vải” để tìm ra thủ phạm? Khoanh vào

chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

a/ Vì quan cho rằng người dệt ra tấm

vải thì không nở xé tấm vải đó.

b/ Vì quan muốn chia tấm vải cho cả

hai người để bảo đảm công bằng.

c/Vì quan được đức Phật mách cho cách

1 Luyện đọc ba khổ thơ đầu của bài.

Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: qua Đèo Gió, vượt Đèo Giàng, vượt đèo Cao Bắc,thì ta tới

cao Bằng ( Khổ thơ 1) để làm roc con đường gian nan đến Cao Bằng; Giọng đọc tha thiết,

nhẹ nhàng và nhấn giọng ở các từ ngữ: dần bằng bằng xuống, mận ngọt, dịu dàng (Khổ thơ

Trang 17

Thứ tư, ngày 04 tháng 02 năm 2015

a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối.

b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối.

c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối.

d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối.

- GV chú ý: cả ba cách đọc (a); (b);(c)

đều đúng

Thông thường GV chỉ cho HS cách đọc a

là đúng và cho cách đọc khác là sai Khi

đó GV có thể yêu cầu HS viết số theo

cách đọc đã cho và các em sẽ nhận ra kết

quả đúng (a,b,c)

Bài 3: (Làm a,b)

- YCHS đọc đề bài (CHT).

- Gợi ý: Phải đổi ra cùng đơn vị đo

- YCHS thảo luận nhóm 2, làm bài, 2

nhóm làm việc trên phiếu

- Lắng nghe

- HS đọca) HS đọc miệng b) Viết bảng con

- Biết đọc diễn cảm bài thơ

- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ sự bình yên của các chú đi tuần (trả lời được các câu hỏi 1,2,3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)

II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GV HS

Trang 18

1.Giới thiệu bài:

- GV treo tranh, đây là hình ảnh của các

chiến sĩ công an đi tuần Các chiến sĩ đi

tuần trong hoàn cảnh như thế nào? Các

chú có những tình cảm và mong ước gì

đối với học sinh Đọc bài thơ này, các em

sẽ rõ những điều ấy

- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời:

Ông Trần Ngọc tác giả của bài thơ là

một nhà báo của quân đội Ông viết bài

thơ này năm 1956, lúc 26 tuổi Bấy giờ,

ông là chính trị viên đại đội thuộc trung

đoàn có nhiệm vụ bảo vệ thành phố Hải

Phòng, nơi có rất nhiều trường nội trú

dành cho các con em cán bộ miền Nam

được học tập trong thời kỳ đất nước ta bị

chia thành 2 miền Nam-Bắc (1954-1975)

Trường HS miền Nam số 4 là trường

dành cho các em ở tuổi mẫu giáo Các em

còn nhỏ phải sống trong môi trường nội

trú xa cha mẹ đang công tác vùng địch

chiếm ở miền Nam, hoàn cảnh đáng được

hưởng sự chăm sóc, yêu thương đặc biệt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.

.L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài

- YCHS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu

.Gió hun hút / lạnh lùng

………

Các cháu ơi! Giấc ngủ có ngon không?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

bài.

+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh

như thế nào? (CHT)

+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần

trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc

ngủ yên bình của các em học sinh, tác

giả bài thơ muốn nói lên điều gì? (không

hỏi)

+ Tình cảm và mong ước của người chiến

sĩ đối với các cháu học sinh được thể

hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào?

+ Tình cảm Từ ngữ:xưng hô thân mật (chú, cháu, các cháu ơi), dùng các từ yêu mến, lưu luyến

.Chi tiết: hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ đi tuần tra để giữ mãi ấm, nơi cháu nằm

+ Mong ước: Mai các cháu …tung bay

+ Sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ sự bình yên của các chú

Ngày đăng: 06/09/2021, 11:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w