TiÕt 2: LuyÖn tõ vµ c©u Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu I- Mục đích yêu cầu: Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay thế tron[r]
Trang 1Tuần 26: Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ
-Tiết 2: Tập đọc Nghĩa thầy trò
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa; Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học
A Bài cũ:
Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cửa
sông và nêu ND của bài.
- GV nhận xét cho điểm hs
B Bài mới * Giới thiệu bài:
HĐ1: Luyện đọc.
- Gọi hs đọc bài văn
- GV chia bài văn làm 3 đoạn
- Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn (2-3
lượt) GV kết hợp uốn nắn hs về cách
đọc, cách phát âm; giúp hs tìm hiểu
nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc phần chú giải
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn hs cách đọc toàn bài:
giọng nhẹ nhàng, trang trọng, lời thầy
giáo Chu nói với học trò: ôn tồn, thân
mật; nói với cụ đồ già: kính cẩn
HĐ2:Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu hs đọc thầm bài và trả lời các
câu hỏi sau:
- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy làm gì ?
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu?
- 2 HS đọc bài
- HS khác nhận xét
-1 hs đọc bài văn
- Từng tốp 3 hs đọc nối tiếp đoạn văn +Đ1: Từ đầu mang ơn rất nặng
+Đ2:Tiếp đến tạ ơn thầy
+Đ3: phần còn lại
- 2 hs ngồi gần nhau luyện đọc
- 1 hs đọc phần chú giải
- 1, 2 hs đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc thầm bài, trả lời:
+…để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy- người đã dạy
dỗ, dìu dắt họ trưởng thành
+Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy họ dâng biếu thầy những
Trang 2- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
thầy đã dạy cho cụ từ thuở học vở lòng
như thế nào?
- Cho hs qs tranh minh hoạ sgk
- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được
trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu ?
- GVgiúp hs hiểu nghĩa các thành ngữ:
+ Tiên học lễ, hậu học văn
+ Tôn sư trọng đạo
- Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca
dao hay khẩu hiệu nào có nội dung
tương tự ?
-Nhận xét
+ Bài văn nói lên điều gì?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc diễn cảm
bài văn hướng dẫn hs đọc thể hiện
đúng nội dung từng đoạn
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
đoạn 1
+Treo bảng phụ có đoạn văn
+ Đọc mẫu
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét cho điểm hs
C Củng cố dặn dò.
Yêu cầu HS đọc và nhắc lại nội dung
bài
- Nhận xét tiết học
cuốn sách quý, … + … thầy mời học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng.Thầy chắp tay cung kính vái cụ
đồ.Thầy cung kính thưa với cụ: “Lạy thầy!…”
+Tiên học lễ, hậu học văn; tôn sư trọng
đạo; nhất tự vi sư, bán tự vi sư
+ muốn học tri thức, phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật
+ Kính thầy, tôn trọng đạo học
- Không thầy đố mày làm nên;
- Muốn sang thì bắc cầu kiều, Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy;… + HS nêu
+3hs đọc nối tiếp theo đoạn
+ Theo dõi, lắng nghe
+ Luyện đọc theo cặp
+ 2-3 hs thi đọc Lớp bình chọn bạn
đọc diễn cảm nhất
2 HS thực hiện yêu cầu
- HS học bài và chuẩn bị bài sau
-Tiết 3: Toán Nhân số đo thời gian với một số.
I Yêu cầu cần đạt: Giúp hs biết:
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
II.Các hoạt động dạy học.
A.Bài cũ
Y/C 1 hs lên bảng làm bài tập 2 tiết
trước
- Nhận xét, cho điểm
- 1 hs lên bảng làm bài
- HS khác nhận xét
Trang 3B Bài mới * Giới thiệu bài.
HĐ1:Thực hiện phép nhân số đo thời
gian với một số
Ví dụ1:Yêu cầu hs đọc ví dụ
- Ghi tóm tắt lên bảng và y/c hs nêu
phép tính tương ứng
+ Đó chính là một phép nhân của một
số đo thời gian với một số.Yêu cầu HS
thảo luận để tìm cách thực hiện phép
nhân
- GV nhận xét và HD cách đặt tính để
tính ; 1giờ 10phút
X 3
3giờ 30 phút
- Vậy: 1giờ 10 phút x 3 = ?
- Khi thực hiện phép nhân số đo thời
gian có nhiều đơn vị với một số ta thực
hiện phép nhân như thế nào?
Ví dụ 2:Yêu cầu hs đọc bài toán
-Yêu cầu hs nêu phép tính tương ứng
- Cho hs tự đặt tính và tính
- Cho hs trao đổi, nhận xét kết quả và
nêu ý kiến
- Vậy 3giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15phút
- GV y/c hs rút ra cách tính
+Khi thực hiện phép nhân số đo thời
gian với một số, nếu phần số đo với
đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần
làm ntn ?
HĐ2: Luyện tập.
Bài 1:(VBT- tr55)
Yêu cầu hs đọc bài và làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách
làm
Bài 2: HSK- G
C Củng cố- Dặn dò.
- Gọi HS nhác lại cách nhân số đo thời
gian
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nêu phép tính tương ứng:
1giờ 10 phút x 3
- HS thảo luận và nêu:
VD : +Đổi ra số đo có một đơn vị rồi nhân
+Nhân số giờ riêng , nhân số phút riêng rồi cộng kết quả lại…
- HS theo dõi và thực hiện lại theo cách
đặt tính Trình bày lời bài giải 1giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút + …ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đo
- 1 hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
HS nêu: 3 giờ 15 phút x 5
3 giờ 15 phút
X 5
15 giờ 75 phút
- Cần đổi 75 phút ra giờ và phút
75 phút = 1giờ 15 phút
- HS nhắc lại
- HS tự nêu
+… cần chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
- HS đọc bài và làm bài:
- HS lên bảng làm
- Nhận xét bài trên bảng, nêu cách làm
2 HS thực hiện yêu cầu
- HS về nhà CB bài sau
-Tiết 4: Đạo đức
Em yêu hoà bình
Trang 4I Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, HS :
- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
* GDKNS: Kĩ năng sử lí thông tin; kĩ năng hợp tác với bạn bè; kĩ năng trình bày suy nghĩ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân các vùng có chiến tranh
- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi của nhân dân Việt Nam và thế giới
- Giấy khổ to, bút màu
- Điều 38 - Công ước quốc tế về quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A Bài cũ
Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt
Nam?
- GV nhận xét
B Bài mới:*
Khởi động:
HS hát bài "Trái đất này là của chúng
mình"
- Bài hát nói lên điều gì?
- Để trái đất mãi mãi tươi đẹp, bình
yên, chúng ta cần phải làm gì?
+ GV giới thiệu bài
HĐ1Tìm hiểu thông tin
1 GV yêu cầu HS quan sát các bức
tranh trong SGK
- Em nhìn thấy những gì trong tranh?
- Yêu cầu HS đọc các thông tin trang
37,38 SGK và trả lời 3 câu hỏi
+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
1câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
*GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây đổ
nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật,
nghèo đói, thất học Vì vậy chúng ta
- 1 HS trả lời
- HS khác nhận xét
Cả lớp hát
- HS trả lời
- HS quan sát tranh và trả lời:
* Kĩ năng sử lí thông tin + Bệnh viện Bạch Mai bị máy bay ném bom ngày 26/ 12/ 1972 Phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình cùng nhân dân
Hà Nội thả chim hoà bình trước lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ HS các nhóm thảo luận, đọc các thông tin trang 37 - 38 SGK
+ Đại diện các nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 5phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh
HĐ2:Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)
+ GV lần lượt đọc từng ý kiến trong
bài tập 1 và yêu cầu HS bày tỏ thái độ
của mình đối với ý kiến đó: tán thành,
không tán thành, lưỡng lự bằng cách
giơ thẻ màu theo quy ước
Kết luận: Các ý kiến a, d là đúng; b, c
là sai Trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và cũng có trách nhiệm
tham gia bảo vệ hoà bình
HĐ3: Biểu hiện của lòng yêu hoà
bình trong cuộc sống hằng ngày (bài
tập 2, SGK)
+ Cho HS làm việc theo cặp
+ GV kết luận
HĐ4: Những hoạt động cần làm để
bảo vệ hoà bình(BT3-SGK)
+ Cho hs thảo luận nhóm bàn
+ Gọi đại diện nhóm trình bày
* GVkết luận, khuyến khích hs tham
gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù
hợp với khả năng
GV hỏi: Vậy qua các hoạt động trên,
các em có thể rút ra bài học gì?
+Gọi HS đọcghi nhớ trong SGK
Hoạt động nối tiếp
+Nhận xét tiết học
- Sau mỗi ý kiến GV nêu, HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy
ước
- HS giải thích lý do vì sao tán thành hoặc không tán thành
* Kĩ năng trình bày suy nghĩ
+HS trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
*HS trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp trao đổi, nhận xét
- Những việc làm, hành động thể hiện lòng yêu hòa bình là: b, c
*Kĩ năng hợp tác với bạn bè + HS thảo luận theo yêu cầu
+ Đại diện nhóm trình bày HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình
- Trẻ em cũng có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình bằng những việc làm phù hợp với khả năng
+ 1-2HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS học bài và chuẩn bị bài sau
-Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013
Tiết 1:Toán Chia số đo thời gian cho một số.
I Yêu cầu cần đạt Giúp hs biết:
- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
Trang 6- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ
Yêu cầu HS nêu cách nhân số đo thời
gian với một số
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới.* Giới thiệu bài
HĐ1: Thực hiện phép chia thời gian
cho một số
Ví dụ 1:Yêu cầu hs đọc bài toán.
- Yêu cầu hs thảo luận để tìm ra cách
tính
+ GV nhận xét và đưa ra cách tính
-Hướng dẫn hs đặt tính và thực hiện
phép chia:
42 phút 30 giây 3
12 14phút 10 giây
30giây
00
Vậy : 42 phút 30 giây:3 = ?
Ví dụ2:Yêu cầu hs đọc bài toán.
- GV cho hs đặt tính và thực hiện phép
chia trên bảng
- GV nhận xét, kết uận
+Khi thực hiện phép chia số đo thời
gian cho một số, nếu phần dư khác 0
thì ta làm tiếp như thế nào?
HĐ2:Luyện tập –Thực hành
Giao BT 1 tr 56 VBT
Bài 1 : Cho hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV theo dõi, hướng dẫn HS yêu
làm bài
- 1 hs lên bảng thực hiện
- lớp nhận xét
- HS nêu phép tính tương ứng:
42 phút 30 giây : 3
- HS thảo luận và nêu
VD: Đổi ra đơn vị phút rồi tính; đổi ra
đơn vị giây rồi tính;…
- HS theo dõi
42 phút 30 giây : 3 = 4 phút 10 giây
- HS đọc đề bài và nêu cách tính
- HS nêu phép tính tương ứng:
7 giờ 40 phút : 4
- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
7giờ 40phút 4 3giờ = 180phút 1giờ 55 phút 220phút
20phút 00 + …chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề để gộp vào số đơn vị của hàng ấy và tiếp tục chia, cứ làm như
thế cho đến hết
- 1hs nêu yêu cầu
- 4 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
54 phút 39 giây 3
24 18 phút 13 giây
0 39giây 09 0
Trang 7- Muốn chia số đo thời gian cho một số
ta làm thế nào ?
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 3: HSK - G
C Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
75 phút 40 giây 5
25 15phút 8 giây
0 40giây 0
78 phút 42 giây 6
18 13phút 7 giây
0 42 giây 0 25,68 phút 3
1 6
18 8,56 phút 0
- HS nêu cách làm
- HS về nhà CB bài sau
-Tiết 2: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : truyền thống
I Mục đích yêu cầu :
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại để lại cho người sau) và từ thống ( nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3
II Đồ dùng dạy- học.
+ Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt
+ Bút dạ, phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy- học
A Bài cũ:
Gọi hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
về Liên kết câu bằng cách thay thế từ
ngữ và làm lại bài 2,tiết LTVC trước.
- GV nhận xét
B Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài2:Gọi hs đọc nội dung
- GV giúp hs hiểu nghĩa của từ ngữ
+Truyền bá: phổ biến rộng rãi cho
nhiều người, nhiều nơi biết
+ Truyền máu: đưa máu vào trong cơ
thể người
+ Truyền nhiễm: lây
+ Truyền tụng: truyền miệng cho nhau
- 1Hs lên bảng làm, vài hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về Liên kết câu bằng
cách thay thế từ ngữ
- 1HS đọc nội dung bài 2
- Chú ý lắng nghe
Trang 8rộng rãi (ý ca ngợi).
- Cho hs làm bài, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung.
- GV nhắc hs đọc kĩ đoạn văn, phát
hiện nhanh các từ ngữ chỉ đúng người
và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền
thống dân tộc
- Cho hs làm bài theo nhóm (4HS).Phát
phiếu cho 2 nhóm làm vào phiếu
- Gọi hs trình bày, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
C Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài theo nhóm đôi, 2 nhóm làm vào giấy khổ to dán bài lên bảng lớp trình bày, Lớp nhận xét, bổ sung Truyền có nghĩa là
trao lại cho người khác(thường thuộc thế hệ sau)
Truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
Truyền có nghĩa là lai rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết
Truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người
Truyền máu, truyền nhiễm
- HS thực hiện +Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn
cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
- HS ghi nhớ để sử dụng đúng những từ ngữ gắn với truyền thống dân tộc
-Tiết 3: Thể dục
-Tiết 4: Chính tả:
Tuần 26
I Mục đích yêu cầu.
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ
II.Đồ dùng dạy học.
- Giấy khổ to chép quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- Bút dạ phiếu khổ to
Trang 9III.Các hoạt động dạy học.
A.Bài cũ.
-Đọc tên riêng cho hs viết:Sác-lơ;
Đác-uyn; A-đam; Pa-xtơ; Nữ Oa; ấn Độ
-Nhận xét
B.Bài mới.*Giới thiệu bài.
HĐ1: Hướng dẫn hs nghe –viết
- GV đọc bài chính tả: Lịch sử Quốc tế
Lao động
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai, cách viết những tên người, tên địa lí
nước ngoài
- Đọc các tên riêng trong bài chính tả:
Chi- ca- gô; Mĩ; Niu Y- oóc, Ban- ti-
mo; Pit-sbơ-nơ
- Chữa bài viết của hs trên bảng
- GV đọc từng câu hoặc tong bộ phận
ngắn trong câu cho hs viết
- Đọc lại toàn bài cho hs soát lỗi
- Chấm chữa bài
HĐ2:Hướng dẫn hs làm bài tập
chính tả
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
Gọi 1 HS đọc chú giải
- Yêu cầu hs nêu quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
- Cho hs làm bài tập theo cặp
- Gọi hs trình bày
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài Tác giả bài Quốc tế ca cho em bíêt
điều gì ?
- 1 hs lên bảng viết, lớp viết vào vở nháp
- Nhận xét bài trên bảng
- Cả lớp theo dõi sgk
- 1 hs đọc lại bài chính tả
+…giải thích lịch sử ra đời của Ngày Lịch sử Quốc tế Lao động 1/5
- Lớp đọc thầm bài chính tả
+ 2-3 hs viết trên bảng lớp + HS khác viết vào giấy nháp
+HS viết bài vào vở
+ Soát lỗi, 1 hs lấy ví dụ là các tên riêng vừa viết trong bài chính tả để minh hoạ
+ 1 hs đọc nội dung bài tập 2,
1 HS đọc cả chú giải
- HS nêu +Cả lớp đọc thầm lại bài văn.Tác giả
bài Quốc tế ca và làm bài:
Ơ-gien chi-ê; Pi-e Đơ-gâytê;
Pa- ri
-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên.Giữa các tiếng trong một bộ phận của tên
được ngăn cách bằng dấu gạch nối.
Pháp -Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài
nhưng đọc theo âm Hán Việt.
- Đọc thầm bài tác giả bài Quốc tế ca
Trang 10C Củng cố -dặn dò.
- Nhận xét tiết học
và nêu nội dung bài văn
- HS chuẩn bị bài sau
-Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Tập đọc
Hội thổi cơm thi ở đồng vân
I Mục đích yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài: “Nghĩa
thầy trò” và nêu nội dung của bài.
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới.*Giới thiệu bài.
HĐ1: Luyện đọc.
- Gọi hs đọc bài
- GV giới thiêu tranh minh hoạ bài đọc
trong sgk
- GV chia đọan (4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng xem là một đoạn) gọi hs
đọc nối tiếp theo đoạn của bài(2-3
lượt.) GV kết hợp hướng dẫn hs đọc
các từ được chú giải trong bài; sửa lỗi
phát âm, cách đọc cho hs
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 1, 2 hs đọc cả bài
-.Hướng dẫn hs cách đọc toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài.
+ Hội thổi cơm thi ở làng đồng Vân
bắt nguồn từ đâu?
+ Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu
cơm
+ Tìm những chi tiết cho thấy thành
viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phải
phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
-3 hs nối tiếp nhau đọc bài, nêu nội dung bài
- HS nhận xét
- 1 hs đọc toàn bài
- HS qs tranh
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 2hs đọc cả bài
- Chú ý lắng nghe
- Lớp đọc thầm bài và trả lời:
- Hội bắt nguồn từ các cuộc truy quân
đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
- 2-3 hs kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm- một việc làm khó khăn, thử thách sự khéo léo của mỗi đội
- Trong khi 1 thành viên của đội lo việc lấy lửa, những người khác- mỗi người một việc: người ngồi vót những thanh tre già trong sự cổ vũ của người