CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp th[r]
Trang 1- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
- Giaó dục học sinh yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Ê-mi-li, con và trả lời
câu hỏi trong SGK
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: sự sụp đổ của chế độ a- pác- thai
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- `GV đọc toàn bài ( Đọc giọng thông báo rõ ràng,
rành mạch, tốc độ nhanh; đoạn cuối bài đọc với
cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ
của người da đen)
- GV chia đoạn: bài chia 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp lần 1
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- GV ghi từ khó đọc
- HS đọc nối tiếp lần 2
- GVHDHS đọc câu, đoạn dài khó đọc
- GV ghi bảng câu dài, khó đọc
- Vì sao cuộc đấu trnh chống chế độ a- pác- thai
được đông đảo người dân trên thế giới ủng hộ ?
- 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi trong SGK
- HS nghe, nhắc lại đầu bài
- HS cả lớp đọc thầm
- HS nghe
* Đoạn 1 : Nam Phi tên gọi A - pác - thai
* Đoạn 2 : ở nước này dân chủ nào
* Đoạn 3 : Bất bình với bước vào thế kỉ XXI
- 3 HS đọc nối tiếp L1
- HS đọc từ khó: A- pác- thai, Nen- xơn Man -
đê-la, 1/5 …-HS đọc
* Chế độ phân biệt chủng tộc/ xấu xa nhất hànhtinh/ đã chấm dứt trước khi nhân loại bước vào thế
- Họ đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của
họ cuối cùng đã giành được thắng lợi
Trang 2- Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên của nước
- GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn ( Bất bình với
chế độ …bước vào thế kỉ XXI )
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
và đọc trước bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
- Vì chế độ a-pác-thai là chế độ phân biệt chủng tộcxấu xa nhất hành tinh, cần phải xoá bỏ để tất cả mọingười thuộc mọi màu da được hưởng quyền bìnhđẳng
- HS trả lời theo SGK
* Ý nghĩa: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người
da màu
- 3HS đọc
- HS nối tiếp nêu
- HS nêu từ nhấn giọng , ngắt giọng(Bình đẳng,dũng cảm, ủng hộ, yêu chuộng tự do, công lí, thắnglợi, buộc phảI huỷ bỏ sắc lệnh, đa sắc tộc, )
Toán Luyện tập
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải bài toán có liên quan
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bảng nhóm, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Trong bài học hôm nay chúng ta cùng luyện tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi vànhận xét
* Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
Trang 3về đổi các số đo diện tích, so sánh các số đo diện
tích và giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo
diện tích
2.2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1(nhóm đôi)
- GV viết lên bảng phép đổi mẫu :
6dm235dm2 = m2, và yêu cầu HS tìm cách đổi
- GV giảng lại cách đổi cho HS, sau đó yêu cầu các
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao đáp án B đúng
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3( nhóm bàn)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để so sánh các số đo diện tích, trước hết chúng ta
- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp
- Bài toán cho ta biết gì? Yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
m2
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vởbài tập( Bài 1a 2 số đo sau và 1b 2số đo sau dànhcho HS khá giỏi)
- HS thực hiện phép đổi, sau đó chọn đáp án phùhợp
- HS nêu :3cm2 5mm2 = 300mm2 + 5mm2
= 305 mm2
Vậy khoanh tròn vào B
- HS đọc đề bài và nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta sosánh các số đo diện tích, sau đó viết dấu so sánhthích hợp vào chỗ chấm
- Chúng ta phải đổi về cùng một đơn vị đo, sau đómới so sánh
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vởbài tập
3m2 48dm2 < 4m2
61km2 > 610 hm2 ( Trên chuẩn)
- 4 HS lần lượt giải thích trước lớp
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK
Tóm tắt : Lát nền : 150 viên Viên ghạch : 40 cmDiện tích căn phòng : m2?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vởbài tập
@ Rút kinh nghiệm:
Trang 4Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012
Tập đọc Tác phẩm của Si- le và tên phát xít
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tên người, nước ngoài trong bài; Si- le, pa- ri, Hít- le, lạnh lùng, Vin- hem Ten, Mét-
xi-na, I- ta- li-a, Oóc- lê- ăng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bàihọc sâu sắc (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm ảnh nhà văn Đức Si- le
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
A kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài: Sự sụp đổ của chế độ a- pác- thai
Trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Truyện vui tác phẩm của Si- le và tên phát xít sẽ
cho các em thấy một tên phát xít hống hách đã bị
một cụ già thông minh, hóm hỉnh, dạy cho một bài
học nhẹ nhàng mà sâu cay như thế nào
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu bài(Đọc với giọng to, rõ ràng; giọng
cụ già : điềm đạm, hóm hỉnh, sâu cay; giọng tên
phát xít hống hách nhưng dốt nát, ngờ ngệch )
- Chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc
- GV sửa lỗi phát âm
- GV ghi bảng tên riêng phiên âm theo tiếng việt:
- HS đọc thầm bài và câu hỏi
- Câu chuyện xảy ra ở đâu? bao giờ?
- Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS đọc thầm bài
3 đoạn :
* Đoạn 1: Trong thời gian “chào ngài”
* Đoạn 2 : Tên sỹ quan … điềm đạm trả lời
-2 HS đọc chú giải(SGK) -3 HS đọc (2vòng)
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi+ Xảy ra trên một chuyến tàu ở pa- ri thủ đô nướcpháp trong thời gian bị phát xít Đức chiếm đóng.+ Hắn bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: hít- lemuôn năm
Trang 5+ Hít -le: là quốc trưởng đức từ năm 1934 đến năm
1945., hắn là kẻ gây ra chiến tranh thế giới lân thứ
2
- Tên sĩ quan đức có thái độ như thế nào đối với
ông cụ người pháp?
- Vì sao hắn lại bực tức với cụ?
- Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người pháp đánh
giá như thế nào?
- Em thấy thái độ của ông đối với người Đức như
thế nào?
- Lời đáp của ông cụ cuối chuyện ngụ ý gì?
GV: Những tên cướp ám chỉ bọn phát xít xâm lược
- Qua câu chuyện em thấy ông cụ là người như thế
nào?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Đó chính là nội dung của bài
GV ghi bảng
c) Đọc diễn cảm
- 3 HS đọc toàn bài Yêu cầu cả lớp theo dõi tìm
giọng đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
(Nhận thấy vẻ ngạc nhiên… Những tên cướp )
+ Cụ đánh giá ông là một nhà văn quốc tế chứkhông phải là nhà văn Đức
+ Ông cụ căm ghét những tên phát xít Đức
+ Cụ muốn chửi những tên phát xít tàn bạo và nóivới chúng rằng: Chúng là những tên cướp
+ Cụ là người rất thông minh và biết cách trị tên sĩquan
* Ý nghĩa: Ca ngợi cụ già người Pháp đã dạy chotên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc
- HS nhắc lại
- 3 HS nối tiếp đọc
- HS nêu cách đọc và từ nhấn giọng : ngạc nhiên,nào, Vin- hem- ten, Thuỵ sỹ, Pháp, ngây mặt, trảlời, những tên cướp,…
- HS đọc theo cặp
- 5 HS thi đọc
- HS nối tiếp nhau nêu
@ Rút kinh nghiệm:
Toán Héc – ta
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc -ta
- Biết quan hệ giữa héc- ta và mét vuông
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (Trong mối quan hệ với Héc - ta)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bảng con, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh1.Kiểm tra bài cũ(5phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi vànhận xét
Trang 6- GV nhận xét và cho điểm HS.
2 Dạy – học bài mới(30phút)
2.1.Giới thiệu bài
- Trong bài học hôm nay chúng ta tiếp tục học về
các đơn vị đo dịên tích
2.2.Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc- ta
- Gv giới thiệu :
+ Thông thường để đo diện tích của một thửa
ruộng, một khu rừng người ta thường dùng đơn vị
đo là héc - ta
+ 1 héc - ta bằng 1 héc- tô - mét vuông và kí hiệu là
ha
- 1hm2 bằng bao nhiêu mét vuông?
- Vậy 1 héc - ta bằng bao nhiêu mét vuông?
- Phần a: 2dòng sau; phần b cột hai( trên chuẩn)
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2(nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV gọi HS nêu kết quả trước lớp, sau đó nhận xét
và cho điểm HS
Bài 3(Trên chuẩn)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm mẫu 1
phần trước lớp
a) 85km2 < 850 ha
Vậy điền S vào
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại, sau đó
gọi HS báo cáo kết quả làm bài trước lớp
Bài 4( HS khá, giỏi)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho ta biết gì? Yc làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Làm thế nào để tính được DT toà nhà chính?
- GV nhận xét bài làm của HS sau đó cho điểm
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, sau đó HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
220 00 ha = 220 km2.Vậy diện tích rừng Cúc Phương là : 220km2
- HS theo dõi GV làm mẫu
- 2 HS lên bảng làm bài
b 51ha >60 000m2 (Đ)
c 4dm27cm2 =
74
Trang 7@ Rút kinh nghiệm:
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- 3 tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- 3 HS lên bảng nêu ví dụ về từ đồng âm và đặt câu
+ chiến hữu: tình bạn chiến đấu
+ thân hữu: bạn bè thân thiết
+ hữu hảo: tình cảm bạn bè thân thiện
+ bằng hữu: tình bạn thân thiết
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu
- GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS
- Yêu cầu HS đặt 5 câu vào vở
GV tham khảo trong SGV
+ Hữu có nghĩa là "có": hữu ích, hữu hiệu, hữutình, hữu dụng
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
- HS nêu:
a) hợp có nghĩa là "gộp lại": hợp tác, hợp nhất,hợp lực
b) hợp có nghĩa là " đúng với yêu cầu, đòihỏi nào đó": hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ,hợp pháp, hợp lí, thích hợp
+ hợp tác: cùng chung sức giúp đỡ nhau trongmột việc nào đó
+ hợp nhất: hợp lại thành một tổ chức duy nhất.+ hợp lực: chung sức để làm một việc gì đó
- HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp nhau đặt câu:
* Bố em và bác ấy là chiến hữu
* Đám cưới anh chị em có đủ bạn bè thân hữu
* Phong cảnh nơi đây thật hữu tình
* Công việc ấy phù hợp với tôi…
- HS làm vào vở
- HS đọc
Trang 8- Họ đã cùng kề vai sát cánh bên nhau
- Bố mẹ tôi luôn chung lưng đấu cật xây dựng gia
sẻ gian nan giữa những người cùng chia sẻ +Chung lưng đấu cật: hợp sức nhau lại để cùnggánh vác, giải quyết công việc
@ Rút kinh nghiệm:
Khoa học BÀI 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn như:
+ Xác định khi nào nên dùng thuốc
+ Nêu những điểm khi dùng thuốc và khi mua thuốc
* GD KNS:
- Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông dụng
- Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Các đoạn thông tin + hình vẽ trong SGK trang 24, 25
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với rượu, bia, thuốc lá, ma
tuý
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
GV nhận xét - cho điểm
3 Bài mới: Dùng thuốc an toàn
* Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai: "Em làm Bác sĩ"
- GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” theo kịch bản chuẩn bị
- GV hỏi:
+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào?
+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết?
- GV giảng: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị Tuy
nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn,
thậm chí có thể gây chết người
* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK (Xác định khi
nào dùng thuốc và tác hại của việc dùng thuốc không đúng cách,
không đúng liều lượng)
* Bước 1 : Làm việc cá nhân
1 – d ; 2 c ; 3 a ; 4
Trang 9-+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách,
đúng liều lượng Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt
là thuốc kháng sinh
+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng bản hướng
dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụng và cách
dùng thuốc
-GV cho HS xem một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng thuốc an toàn và tận dụng
giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị chọn thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng
uống?
GV nhận xét - chốt
- GV hỏi: + Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở dạng tiêm,
uống chúng ta nên chọn loại nào?
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn cách nào?
GV chốt - ghi bảng
GV nhắc nhở HS: ăn uống đầy đủ các chất chúng ta không nên
dùng vi-ta-min dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có
- Hoạt động lớp
- HS trình bày sản phẩm của mình
- Lớp nhận xét
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
- Không nên tiêm thuốc kháng sinhnếu có thuốc uống cùng loại
- HS nghe
@ Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2012
Tập làm văn Luyện tập làm đơn
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng
* GD KNS:
-Ra quyết định (làm đơn trình bày nguyện vọng)
-Thể hiện sự cảm thông (chia sẻ, cảm thông với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc màu da cam)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn quy định trình bày đơn ở trang 60 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
A kiểm tra bài cũ
- Thu chấm vở của 3 HS phải viết lại bài văn tả
cảnh
- Thu chấm vở của 3 HS phải làm lại bảng thống kê
kết quả học tập trong tuần của tổ
- Nhận xét ý thức học tập của HS ở nhà
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Khi nào chúng ta phải viết đơn?
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
+ Phải viết đơn khi chúng ta trình bày một ý kiên, nguyện vọng nào đó
Trang 10- Hãy kể tên những mẫu đơn mà các em đã học?
GV: Trong tiết tập làm văn hôm nay các em cùng
thực hành viết đơn xin gia nhập đội tình nguyện
giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1( nhóm)
- HS đọc bài Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng
- Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả gì?
- Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau cho
những nạn nhân chất độc màu da cam?
- Ở địa phương em có người nhiễm chất độc màu
da cam không? Em thấy cuộc sống của họ ra sao?
- Em đã từng biết và tham gia phong trào nào để
giúp đỡ hay ủng hộ các nạn nhân chất độc màu da
cam?
Bài 2(Cá nhân)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Hãy đọc tên đơn em sẽ viết?
- Mục Nơi nhận đơn em viết những gì?
- Phần lí do viết đơn em viết những gì?
- Yêu cầu HS viết đơn
-Treo bảng phụ viết sẵn mẫu đơn
- Gọi 5 HS đọc đơn đã hoàn thành
- Nhận xét bài của HS
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
+ Đơn xin phép nghỉ học, Xin cấp thẻ HS, Xin gia nhập đội TNTPHCM
- HS nghe
- HS đọc bài sau đó 3 HS nêu ý chính của bàiĐ1: Những chất độc Mĩ đã rải xuống Miền namĐ2: Bom đạn và thuốc diệt cỏ đã tàn phá môi trường
Đ3: Hậu quả mà chất độc màu da cam gây ra cho con người
+ Cùng với bom đạn và các chất độc khác, chất độc màu da cam đã phá huỷ hơn hai triệu héc ta rừng, làm xói mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều loại muông thú, gây ra những bệnh nguy hiểm cho người nhiễm độc và con cái họ như ung thư, nứt cộtsống, thần kinh, tiểu đường, sinh quái thai, dị tật bẩm sinh Hiện cả nước có 70 000 người lớn, từ
200000 đến 300 000 trẻ em là nạn nhân của chất độc màu da cam
+ Chúng ta cần động viên, thăm hỏi giúp đỡ về vật chất, sáng tác thơ, truyện, vẽ để động viên họ
+ HS nêu+ HS nêu : ủng hộ tiền, kí tên vụ kiện Mĩ,
- HS đọc
- HS nối tiếp nhau trả lời:
+ Đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam
+ Kính gửi: ban chấp hành hội chữ thập đỏ trường tiểu học Chiềng Li
+ HS nêu những phần mình viết:
- Sau khi tìm hiểu về nội dung và cách thức hoạt động của đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam của hội chữ thập đỏ trường tiểu học Chiềng Li , em thấy các hoạt động và việc làm của đội rất thiết thực và có nhiều ý nghĩa Đội đã giúp đỡ được nhiều nạn nhân Em cũng đã cùng gia đình ủng hộ đồ dùng, tiền cho các nạn
nhân Em thấy mình có thể tham gia tốt các hoạt động của đội Vì vậy, em viết đơn này bày tỏ nguyện vọng được là thành viên của đội tình nguyện để mang những đóng góp của mình góp phần vào việc xoa dịu nỗi đau da cam
Trang 11Khoa học BÀI 12: PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
II YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh sốt rét
* GD KNS:
- Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin để biết những dấu hiệu, tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt rét
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phòng tránh bệnh sốt rét
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Hình vẽ trong SGK/26, 27 -Tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-nô-phen” phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Khởi động
2 Bài cũ: “Dùng thuốc an toàn”
- GV nêu câu hỏi:
+ Thuốc kháng sinh là gì?
+ Để đề phòng bệnh còi xương ta cần phải làm gì?
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới “Phòng bệnh sốt rét”
* Hoạt động 1: Trò chơi “Em làm bác sĩ”
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Em làm bác sĩ”, dựa
theo lời thoại và hành động trong các hình 1, 2
trang 26
- Qua trò chơi, yêu cầu HS cho biết:
a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?
b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét?
d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế nào?
- GV nhận xét, chốt:
Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm, do kí sinh trùng
gây ra Ngày nay, đã có thuốc chữa và thuốc phòng
sốt rét
* Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận
- GV treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-no-phen”
phóng to lên bảng
- Mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? Vòng đời
của nó?
- Để hiểu rõ hơn đời sống và cách ngăn chặn sự
phát triển sinh sôi của muỗi, các em cùng tìm hiểu
nội dung tiếp sau đây:
- GV đính 4 hình vẽ SGK/27 lên bảng HS thảo
luận nhóm bàn “Hình vẽ nội dung gì?”
- GV gọi một vài nhóm trả lời, các nhóm khác bổ
- HS đính câu trả lời ứng với hình vẽ
- Nhắc lại ghi nhớ SGK trang 27-Lắng nghe