1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN 5 TUAN 14

43 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 14
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Lịch Giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Bắc
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 169,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó yêu - 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp cầu các em mở SGK và đọc phần quy tắc thực theo dõi và học thuộc quy tắc ngay tại hiện phép chia tro[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14

Hai

03/12/

2012

1 CC 14 Chào cờ đầu tuần

3 T 66 Chia 1 STN cho 1 STN thương STP Bảng nhóm, phụ

1 TD 27 Ôn bàiTD – Trò chơi: Thăng bằng Còi

2 T Đ 28 Hạt gạo làng ta Tranh, bảng phụ

1 Â N 14 Ôn 2 bài hát: Những bông hoa vàƯớc mơ. SGK, đàn

2 CT 14 Chuổi ngọc lam (nghe-viết) VBT, bảng phụ

4 LTVC 28 Ôn tập về từ loại VBT, phiếu

Sáu

07/12/

2012

1 TLV 28 Luyện tập làm biên bản cuộc họp Bảng nhóm, VBT KNS

2 ĐL 14 Giao thông vận tải Bản đồ, Phiếu

3 T 70 Chia một số thập phân cho 1 STP Bảng phụ, nhóm

4 GDTT 14 Sinh hoạt cuối tuần Bảng lớp

5 TD 28 Ôn bàiTD – Trò chơi: Thăng bằng Còi

Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012 Tiết 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

Tiết 2: Môn: Tập đọc

Bài: Chuỗi ngọc lam

(TCT: Tiết 27)

I Mục tiêu

Trang 2

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu Đọc diễn cảm bài văn ;biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật.

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lạiniềm vui cho người khác

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3

- Giáo dục HS học tập những đức tính tốt qua bài văn

* HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài văn và nêu được ND của bài

II Chuẩn bị :

- GV : Tranh minh hoạ trang SGK Bảng phụ ghi câu, đoạn khó cần HD đọc

- HS : SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà

III Các hoạt động dạy học

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài: “Trồng rừng ngập

mặn” và trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

Tên chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ

điểm gợi cho em điều gì?

GV: Hôm nay các em cùng tìm hiểu về câu

chuyện Chuỗi ngọc lam để thấy được tình

cảm yêu thương giữa con người

b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu bài

(Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, nhẹ

nhàng)

- Gọi HS chia đoạn: 2 đoạn

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- HS đọc thầm toàn bài theo dõi

* Đoạn 1: Chiều hôm ấy …anh yêu quý

* Đoạn 2: Ngày lễ Nô- en …hi vọng tràntrề

Trang 3

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.

- HD đọc câu khó, câu văn dài

- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

- Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam

không?

- Chi tiết nào cho biết điều đó

- Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để làm

- Ai sai cháu đi mua?

- Thưa có phải ngọc thật không?

+Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc lam

+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một nắm

xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợnđất

+ Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúihúi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên chuỗingọc lam

- 3 HS đọc nối tiếp

+ Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có đúng

bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không?Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-

e đã bán cho cô bé với giá bao nhiêu?+ Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả

số tiền mà em có

+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để tặng

vợ chưa cưới của mình, nhưng cô đã mấttrong một vụ tai nạn giao thông

+ Các nhân vật trong câu chuyện này đề lànhững người tốt, có tấm lòng nhân hậu Họbiết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc chonhau Chú pi-e mang lại niềm vui cho cô

bé Gioan Bé Gioan mong muốn mang lại

Trang 4

=>GV KL nội dung đoạn 2: Cuộc đối thoại

giữa Pi-e và chị cô bé

- Em hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV ghi nội dung bài

- Dặn HS về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau

niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôimình Chị của cô bé đã cưu mang nuôinấng nuôi bé từ khi mẹ mất

* Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi những conngười có tấm lòng nhân hậu, thương yêungười khác, biết đem lại niềm vui hạnhphúc cho người khác

- HS nhắc lại nội dung

- HS nêu cách đọc Luyện đọc theo nhómđôi

- 2 HS thi đọc

- 4 HS đọc phân vai

- HS tự nêu

Tiết 3: Môn: Toán

Bài: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

mà thương tìm được là một số thập phân.

(TCT: Tiết 66)

I.Mục tiêu

- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân

và vận dụng trong giải toán có lời văn (Bài tập cần làm bài 1a, bài 2)

III.Các hoạt động dạy – học :

1 Ổn định tổ chức:

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia 12 : 5

- Theo em phép chia 12 : 5 = 2 dư 2 còn có

thể thực hiện tiếp được hay không ?

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời

được câu hỏi này?

b) Hướng dẫn thực hiện chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một

số thập phân

* Ví dụ 1:

- GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân hình

vuông có chu vi là 27m Hỏi cạnh của sân

dài bao nhiêu mét?

- Để biết cạnh của sân hình vuông dài bao

nhiêu mét chúng ta phải làm thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc phép tính

- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia 27 : 4

- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính như

SGK

* Ví dụ 2: 43 : 52 = ?

- Cho HS nhận xét số bị chia và số chia

- Hãy viết số 43 thành số thập phân mà giá

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp làm giấy nháp và nhận xét

* Tính :

a 8,6 : 10 = ? và 8,6 x 0,1 = ?

b 5,43 : 100 = ? và 5,43 x 0,01 = ?

- HS thực hiện và nêu : 12 : 5 = (dư 2)

- Một số HS nêu ý kiến của mình

- HS nghe

- HS nghe và tóm tắt bài toán

- Chúng ta lấy chu vi của cái sân hình vuôngchia cho 4

- HS nêu phép tính 27 : 4

- HS đặt tính và thực hiện chia, sau đó nêu:

27 : 4 = 6 (dư 3)

- HS phát biểu ý kiến trước lớp

- HS thực hiện tiếp phép chia theo hướngdẫn trên

27 4

30 6,75 (m)

20 0

- Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số bịchia (52 > 43) nên không thực hiện giốngphép chia 27 : 4

- HS nêu : 43 = 43,0

Trang 6

trị không thay đổi.

- Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực

hiện 43,0 : 52 mà kết quả không thay đổi

- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách

thực hiện của mình

* Quy tắc thực hiện phép chia:

- Khi chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên mà còn dư thì ta tiếp tục chia như thế

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài trên bảng nhóm,

sau đó hướng dẫn các HS dưới lớp làm bài

- Gọi nhóm trình bày kết quả

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 3 (Học sinh khá, giỏi làm thêm)

- GV yêu cầu HS tự tính rồi nêu miệng kết

- 3 đến 4 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi, nhận xét, sau đó học thuộc quy tắc

- Mỗi câu 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làmsai thì sửa lại cho đúng

- 2 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét

Bài giảiMay mỗi bộ quần áo hết số vải là :

70 : 25 = 2,8 (m)May 6 bộ quần áo hết số vải là :

2,8 x 6 = 16,8 (m)

Đáp số: 16,8 (m)

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớptheo dõi và tự kiểm tra bài của mình

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm nháp, nêu miệng kết quả và nêucách làm Cả lớp làm bài vào vở bài tập

2

5 = 2: 5 = 0,4 ;

3

4= 3 : 4 = 0,75

Trang 7

4 Củng cố:

- Gọi HS nêu lại quy tắc

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

Về học thuộc quy tắc và chuẩn bị bài sau

* Cách làm: Lấy tử số chia cho mẫu số

- 1 HS nhận xét

- 1 HS nêu lại quy tắc trước lớp

Tiết 4: Môn: Đạo đức

Bài: Tôn trọng phụ nữ

(TCT: Tiết14)

I Mục tiêu:

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và trong xã hội

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày

* Học sinh khá, giỏi biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ; biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái trong cuộc sống hàng ngày

- GV: + Bảng phụ; phiếu học tập; Giấy khổ to, bút dạ (HĐ 3 – tiết 1)

+ Các câu chuyện, bài hát về phụ nữ

* PP/kĩ thuật dạy học: + Đóng vai, xử lí tình huống

+ Thảo luận nhóm

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lần lượt trả lời

+ Chúng ta cần thể hiện lòng kínhgià, yêu trả như thế nào ?

+Trình bày những việc đã làm để giúp đỡ người già và trẻ em ?

Trang 8

b) Hướng dẫn:

* Hoạt động 1:Vai trò của phụ nữ

- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu thông tin để giới

thiệu về nội dung một bức ảnh ở SGK

- GV chia nhóm, phát phiếu học tập Yêu cầu các

nhóm trả lời các câu hỏi trên phiếu

+ Em hãy kể các công việc mà phụ nữ hay thường

làm thường ngày?

+ Em hãy kể các công việc mà phụ nữ đã làm ngoài

xã hội?

+Em hãy kể tên một số phụ nữ Việt Nam giữ các

chức vụ quan trong trong bộ máy nhà nước?

+ Kể thêm một số nữ anh hùng của Việt Nam trong

thời chiến và thời bình?

* Hoạt động 2: Đối xử bình đẳng, tôn trọng phụ nữ

- Cho HS làm việc theo nhóm đôi

- GV phát phiếu bài tập cho HS và cho HS tự hoàn

thành phiếu

- Gọi các nhóm trình bày kết quả

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng và kết luận: Phụ nữ

là một thành viên không thể thiếu trong xã hội cũng

như trong mỗi gia đình Chúng ta cần biết yêu

thương, tôn trọng và đối xử tốt, bình đẳng với phụ

- 1 HS đọc thông tin, lớp theo dõi

- HS nhận phiếu, cùng thảo luận trênphiếu

+ Trong gia đình: nấu nướng, dọndẹp nhà cửa, chăm sóc con,

+ Ngoài xã hội: GV, bác sĩ, kĩ sư,công nhân,

+ Phụ nữ nổi tiếng như phó chủ tịchnước Trương Mỹ Hoa, Nguyễn ThịDoan,

+ Hai Bà Trưng, Bà Triệu, NguyễnThị Định, chị Nguyễn Thúy Hiền,

- Các nhóm trính bày kết quả Lớp bổsung ý kiến cho hoàn chỉnh

- 2, 3 HS đọc ghi nhớ

- HS nhận phiếu làm việc trên phiếutheo yêu cầu

Phiếu bài tập: (bài tập 1)

1 Em hãy điền Đ vào ô trống những

ý kiến thể hiện đối xử bình đẳng với

phụ nữ; viết K vào trước ý kiến em

Trang 9

Tiết 1: Môn: Luyện từ và câu

Bài: Ôn tập về từ loại

(TCT: Tiết 25)

I Mục tiêu

Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở bài tập 1; nêu được quytắc viết hoa danh từ riêng đã học BT2; tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thựchiện được yêu cầu của BT4 a, b, c

* HS khá giỏi làm được toàn bộ bài tập 4

II Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ viết sẵn: Danh từ chung là tên của một loại sự vật; Danh từ riêng; Qui tắcviết hoa danh từ riêng; Khi viết tên người, tên địa lí VN; Khi viết tên người, địa lí nướcngoài; Những tên riêng nước ngoài được phiên âm Hán Việt

- HS : VBT, SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đặt câu với một trong các cặp

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ?

- Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ?

- 3 HS lên bảng đặt câu

- Lớp nhận xét, từng câu của bạn

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :+Danh từ chung là tên chung của mộtloại sự vật VD: sông, bàn, ghế, thầygiáo

+Danh từ riêng là tên riêng của một sự

Trang 10

- Yêu cầu HS tự làm bài (Gạch 1 gạch dưới

danh từ chung, gạch 2 gạch dưới danh từ riêng)

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng, nước mắt,

vệt, má, chị, tay, má, mặt,phía,ánh đèn, màu,

tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm

+ Danh từ riêng: Nguyên

- GV treo bảng phụ cho hS đọc ghi nhớ về danh

từ Lưu ý HS ghi nhớ định nghĩa danh từ chung,

danh từ riêng

Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nhắc lại qui tắc viết hoa danh từ riêng

- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết hoa danh

từ riêng

- Đọc cho HS viết các danh từ riêng

VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường Sơn

- GV nhận xét các danh từ riêng HS viết trên

bảng và nhắc HS ghi nhớ quy tắc

Bài tập 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

vật Danh từ riêng luôn được viết hoa.VD: Huyền, Hà

- 1 HS lên bảng làm Lớp làm VBT

- HS nhận xét, sửa bài của bạn

- 2 HS nêu lại định nghĩa về danh từchung, danh từ riêng

-2 HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từriêng

- 3 HS viết trên bảng, dưới lớp viết vàovở

Trang 11

III.Các hoạt động dạy – học

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này các

em cùng luyện tập về chia một số tự nhiên

cho một số tự nhiên, thương tìm được là một

Trang 12

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV theo dõi giúp HS

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: HS khá giỏi làm

- GV phát phiếu bài tập cho HS tự làm bài, rồi

đính lên bảng

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV hỏi 3 HS vừa lên bảng

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán

- GV gọi HS tóm tắt bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: Gọi HS đọc đề bài toán

- GV gọi HS tóm tắt bài toán

- Cho HS giải thi đua theo nhóm

- Gọi từng nhóm trình bày kết quả

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, HS cả lớp làm bài vào vở

a) 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67

BT3: 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS

cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS tóm tắt trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Giải : Chiều rộng mảnh vườn là :

24 x

2

5 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn là : (24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn là :

24 x 9,6 = 230,4 (m2)

Đáp số : 230,4 (m 2 )

- 1HS nhận xét bài làm của bạn

BT4 : HS giải toán theo nhóm

- Từng nhóm giải xong đính lên bảng lớp.Các nhóm khác nhận xét nhau

Giải :

Trang 13

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau

Mỗi giờ xe máy đi được quãng đường là :

93 : 3 = 31 (km)Mỗi giờ ô tô đi được quãng đường là :

103 : 2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ô tô đi được quãng đường nhiều hơn xe máy là :

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn

bộ câu chuyện Pa-Xtơ và em bé bằng lời kể của mình

- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo dục HS yêu thích môn học

* HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện Hiểu được nội dung truyện : Tài năng

và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cốnghiến được cho loài người một phát minh khoa học lớn lao

II Đồ dùng dạy học

- GV : Tranh minh hoạ SGK, Ảnh Pa- Xtơ

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy học

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kể lại một việc làm tốt về bảo vệ môi

trường mà em được chứng kiến hoặc tham gia

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay các em kể lại câu chuyện

Pa 2 HS kể, lớp theo dõi, nhận xét

Trang 14

xtơ và em bé Chuyện kể về tấm gương lao động

quên mình vì hạnh phúc con người của nhà bác

học Lu-i Pa- xtơ Ông là người có công tìm ra

loại vắc xin cứu loài người thoát khỏi căn bệnh

nguy hiểm mà từ rất lâu con người không tìm

được ra cách chữa trị đó là bệnh dại

3.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) GV kể chuyện

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ tranh minh hoạ

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của mỗi tranh :

+ Gọi mỗi em nêu nội dung của 1 tranh

+ GV nhận xét, chốt lại ý đúng, ghi nhanh lên

bảng

b) Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể nối tiếp trong nhóm và trao đổi

với nhau về ý nghĩa của câu chuyện

- GV đi giúp đỡ từng nhóm

c) Kể trước lớp

- Gọi HS thi kể nối tiếp

- Gọi HS kể toàn truyện

HS dưới lớp đặt câu hỏi để bạn trả lời

- Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt rất nhiều

trước khi tiêm vắc xin cho Giô- dép?

- HS nghe

- Lớp quan sát tranh và nghe GV kể

-HS nêu nội dung chính của từng tranh :

Tranh 1: Chú bé Giô dép bị chó dại cắn

được mẹ đưa đến nhờ Lu - i Pa- xtơ cứuchữa

Tranh 2: Pa-xtơ trăn trở, suy nghĩ về

phương cách chữa trị cho bé

Tranh 3: Pa-xtơ quyết định phải tiêm

vắc xin cho Giô -dép

Tranh 4: Pa-xtơ thức suốt đêm ròng để

quyết định tiêm mũi thứ 10 cho em bé

Tranh 5: Sau 7 ngày chờ đợi Giô -dép

vẫn bình yên và mạnh khoẻ

Tranh 6: Tượng đài Lu-i pa-xtơ ở viện

chống dại mang tên ông

- HS kể trong nhóm đôi theo 2 vòng :+ Vòng 1 : Mỗi bạn kể một tranh

+ Vòng 2 : Kể cả câu chuyện

+ Kể xong trao đổi về ý nghĩa của câuchuyện

- 2 nhóm HS, mỗi nhóm 6 em thi kể.Mỗi HS chỉ kể về một nội dung của 1bức tranh

- 2 HS thi kể toàn bộ truyện trước lớp.( HS khá, giỏi kể)

+ Vì chỉ thí nghiệm trên loài vật,chưa thí nghiệm trên cơ thể con nghười

Trang 15

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Nhận xét cho điểm HS kể tốt, nêu đúng ý nghĩa

câu chuyện

4 Củng cố :

- Chi tiết nào trong chuyện làm em nhớ nhất?

- GV kết luận: Bác sĩ Lu-i Pa- Xtơ đã để lại công

trình khoa học vĩ đại cho loài người Thành công

của ông bắt nguồn từ lòng nhân hậu Để cứu em

bé bị chó dại cắn Pa-xtơ đã đi đến quyết định táo

bạo: dùng thuốc chữa bệnh dại mới thí nghiệm ở

động vật để tiêm cho em bé Ông đã tính toán

cân nhắc Ông đã thực hiện công việc này một

cách thận trọng tỉnh táo, Ông dồn tất cả tâm trí

và sức lực để theo dõi sự tiến triển của quá trình

điều trị Cuối cùng Pa-xtơ đã thành công Loài

người có thêm một thứ thuốc chữa bệnh mới

Bệnh dại đã được dẩy lùi, nhiều người mắc bệnh

sẽ được cứu sống

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe

Ông sợ có tai biến

+ Câu chuyện ca ngợi Tài năng và tấmlòng nhân hậu, yêu thương con ngườihết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ôngcống hiến được cho loài người một phátminh khoa học lớn lao

- HS tự trả lời

Tiết 5: Môn: Khoa học

Bài: Gốm xây dựng: Gạch, ngói

(TCT: Tiết 27)

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói

- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng, gạch, ngói

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong SGK, vài viên gạch, ngói khô và chậu nước

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn địnhtổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Bài “Đá vôi”

Trang 16

- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung

bài cũ

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Một số đồ gốm

- Cho HS xem đồ thật, tranh ảnh và giới thiệu

một số đồ vật được làm bằng đất sét và nêu:

Các đồ vật này đều được gọi là đồ gốm

+ Em hãy kể tên các đồ gốm mà em biết GV

ghi nhanh các đồ gốm mà HS kể lên bảng

+ Tất cả các đồ gốm đều được làm từ gì?

- GV kết luận: Tất cả các đồ gốm đều được làm

từ đất sét Đố sành, sứ mà chúng ta biết là

những đồ gốm đã được tráng men, chạm khắc

những hoa văn tinh xảo nên trông rất đẹp

- GV hỏi: Khi xây nhà chúng ta cần có những

nguyên vật liệu gì?

* Hoạt động 2: Một số loại gạch, ngói và cách

làm gạch, ngói

- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 1, hình 2

nêu tên một số loại gạch, công dụng của nó

- GV treo tranh 5, 6, nêu câu hỏi:

+ Loại ngói nào được dùng để lợp các mái nhà

trên?

+ Trong khu nhà em ở, có mái nhà nào được

lợp bằng ngói không?

+ Ngôi nhà đó sử dụng loại ngói gì?

+ Gạch, ngói được làm như thế nào?

+ Khi xây nhà cần có: xi măng, vôi, cát,gạch, đà, ngói, sắt, thép,

+ Mái nhà ở hình 5 lợp bằng ngói hình4c

+ Mái nhà ở hình 6 lợp bằng ngói hình

Trang 17

bằng đất sét có trộn lẫn với một ít cát, nhào kĩ

với nước, ép khuôn để khô và cho vào lò nung

ở nhiệt độ cao Trong nhà máy gạch ngói, nhiều

việc được làm bằng máy

* Hoạt động 3: Tính chất của gạch, ngói

- GV tiến hành làm thí nghiệm, yêu cầu HS

quan sát, nhận xét:

+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em thấy có

hiện tượng gì xảy ra?

+ Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

- HS nêu lại nội dung bài học

Thứ tư ngày 05 tháng 12 năm 2012

- Biết đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung bài: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng củahậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ

Trang 18

- Giáo dục HS yêu quý kính trọng người làm ra hạt gạo.

* HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ Nêu đúng nội dung của bài

III Chuẩn bị :

- GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ viết khổ thơ 2 Băng giấy viết ND bài

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy học

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài chuỗi ngọc lam và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

Hôm nay chúng ta cùng học bài hạt gạo làng

ta của nhà thơ trần Đăng Khoa Bài thơ này

được nhà thơ viết khi còn ít tuổi, khi nhân dân

ta đang gặp khó khăn vất vả trong cuộc kháng

chiến chống mĩ cứu nước Một hạt gạo làm ra

là không biết bao nhiêu công sức của nhiều

người bài thơ sẽ giúp các em hiểu rõ hơn

cuộc sống lao động và chiến đấu hào hùng

của dân tộc ta

3.2.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài( Toàn bài đọc với

giọng tình cảm, nhẹ nhàng, tha thiết)

- GV chia đoạn: Mỗi đoạn là 1 khổ thơ

- Gọi 5 hS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- GV chú sửa lỗi phát âm cho HS

+ Câu chuyện nói về điều gì?

-HS lắng nghe

- Lớp đọc thầm

- 5 HS đọc nối tiếp

- HS nêu từ khó: Làng ta, trút trên, kinh

thầy, đắng cay, băng đạn, tiền tuyến, quang trành…

- HS đọc từ khó

- 5 HS đọc nối tiếp lần 2 Giữa các dòng nghỉ hơI như một dấu phẩy.+ Đọc vắt dòng giữa các câu thơ sau:

* Có vị phù sa

Trang 19

- GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thầm đoạn

và câu hỏi, thảo luận và trả lời lần lượt từng

câu:

+ Đọc khổ thơ 1 em hiểu hạt gạo được làm

nên từ những gì?

+Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của

người nông dân để làm ra hạt gạo?

- GV: hạt gạo được làm nên từ tinh tuý của đất

nước trong hồ và công lao của bao người Để

diễn tả nỗi vất vả và khó nhọc của cha mẹ, tác

giả đã vẽ lên hai hình ảnh trái ngược nhau: cua

sợ nước nóng phải ngoi lên bờ tìm chỗ mát thì

mẹ phải bước chân xuống ruộng để cấy

- Hình ảnh tương phản ấy nhấn mạnh nỗi vất

vả, sự chăm chỉ của người nông dân không

quản nắng mưa lăn lộn trên đồng để làm ra hạt

gạo

- Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để

làm ra hạt gạo?

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

Của sông kinh thầy

* Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ

* Ngắt rõ ở hai câu thơ : Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy

- Các bạn thiếu nhi đã cùng mọi người tátnước chống hạn, bắt sâu cho lúa, gánhphân bón cho lúa

- HS quan sát tranh minh hoạ

Trang 20

GV: Để làm ra hạt gạo phải mất bao công sức.

Trong những năm chiến tranh, trai tráng cầm

súng ra trận thì các em thiếu nhi cũng phải lao

động, các em đã thay cha anh góp sức lao

động, làm ra hạt gạo để tiếp sức cho tuyền

tuyến

+ Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là "hạt vàng"?

+ Qua phần tìm hiểu, em hãy nêu nội dung

chính của bài thơ?

- GV ghi nội dung chính của bài

- Em thấy công việc đó như thế nào?

- Cả lớp có thể hát bài hát hạt gạo làng ta nếu

* Ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ côngsức của nhiều người, là tấm lòng của hậuphương với tiền tuyến trong những nămchiến tranh

- Vài HS đọc lại nội dung bài

- 5 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- 5 HS thi đọc thuộc từng khổ thơ

- 1 HS đọc thuộc toàn bài

- HS tự liên hệ bản thân

Trang 21

Bài: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

(TCT: Tiết 68)

I.Mục tiêu :

- Biết chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng để giải các bài toán có liên quan

- Giáo dục HS tính cẩn thận

II.Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ; bảng nhóm

- HS: Bảng con, VBT, SGK

III Các hoạt động dạy – học

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3HS lên bảng tính, lớp làm bảng con

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài

Trong tiết học toán này chúng ta cùng học

tiếp cách chia một số tự nhiên cho một số

thập phân

3.2 Hướng dẫn thực hiện phép chia một số

tự nhiên cho một số thập phân

a) Giới thiệu “Khi nhân số bị chia và số chia

với cùng một số khác 0 thì thương không thay

đổi”

- GV viết lên bảng các phép tính trong phần

a) lên bảng rồi yêu cầu HS tính và so sánh kết

quả

- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra kết

luận:

+ Giá trị của hai biểu thức 25 : 4 và (25  5) :

(4  5) như thế nào so với nhau?

+ Em hãy tìm điểm khác nhau của hai biểu

thức ?

+ Em hãy so sánh hai số bị chia, hai số chia

của hai biểu thức với nhau

- 3 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớplàm nháp và nhận xét

23 : 4 = ? ; 75 : 12 = ? 167 : 25 = ?

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp

- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV + Giá trị của hai biểu thức này bằng nhau

+ Số bị chia của 25 : 4 là số 25, số bị chiacủa (25 5) : (45) là tích (255)

+ Số chia của 25 : 4 là số 4, còn số chiacủa (25  5) : (45) là tích (45)

+ Số bị chia và số chia của (25 5) : (4

5) chính là số bị chia và số chia của 25 : 4

Ngày đăng: 19/06/2021, 14:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w