- Nhận xét giờ học - Về học bài, tập mô tả lại một số trang phục của người dân ở Tây Nguyên và chuẩn bị bài học sau: “Hoạt động sản xuất ở Tây Nguyên”.. - HS đọc , quan sát tranh ảnh và [r]
Trang 1nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Tết trung thu độc lập, trăng ngàn, trại, vằng vặc …
3 Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; Mơước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước
4 GDHS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh ảnh về các nhà máy, khu công nghiệp
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài : Chị em tôi và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét – ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung:
* Luyện đọc:
- Đọc toàn bài
- Chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp sửa cách
phát âm cho HS
- Luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
- Nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Đọc bài và TLCH
+ Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
+ Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông,
tự do độc lập: Trăng ngàn và gió
Trang 2Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi
nơi
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
- Nội dung của bài nói lên điều gì?
*Đọc diễn cảm:
- HD giọng đọc
- Đọc nối tiếp cả bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Luyện đọc theo cặp
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố – dặn dò:
+ Bài văn cho thấy tình cảm của các
anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế
nào ?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Ở vương quốc Tương Lai”
10’
2’
núi bao la; trăng soi sáng xuốngnước Việt Nam độc lập yêu quý,trăng vằng vặc chiếu khắp thànhphố, làng mạc, núi rừng…
+ Dưới áng trăng dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máy phát điện;giữa biển rộng cờ đỏ phấp phớibay trên những con tàu lớn
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đãhiện đại giàu có hơn rất nhiều sovới những ngày độc lập đầu tiên.+ Những ước mơ của anh chiến sĩnăm xưa đã trở thành hiện thực: cónhững nhà máy thuỷ điện, nhữngcon tàu lớn, những cánh đồng lúaphì nhiêu màu mỡ
+ Em mơ ước đất nước ta có mộtnền công nghiệp hiện đại pháttriển ngang tầm thế giới
- Tình thương yêu các em nhỏ của
anh chiến sĩ; Mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và
của đất nước
- Ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớpbình chọn bạn đọc hay nhất
- HS trả lời
- Lắng nghe - Ghi nhớ
==============================================
Trang 3III Các hoạt động dạy học:
chúng ta tiến hành phép thử lại khi thử
lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi 1
số hạng nếu được kết quả là số hạng còn
- Đọc y/c
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào giấy nháp
- 2 HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nghe
Trang 4lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với
số trừ nếu được kết quả là số bị trừ thì
hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
- Đọc y/c
- Đọc y/c
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vào vở
+ 707 = 3535 = 3535 + 707 = 4242
+ 262 = 4848 = 4848 - 262 = 4586+ 2, 3 HS trả lời
2 Dựa vào lược đồ bản đồ, bảng số liệu, tranh ảnh tìm được kiến thức
- Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau
và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
3 Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh, ảnh về nhà ở và tư liệu về Tây Nguyên
Trang 5III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Ở Tây Nguyên khí hậu có mấy
mùa?
+ 1 HS nêu bài học
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
+ Trong những dân tộc trên những
dân tộc nào sống lâu đời ở Tây
Nguyên? Những dân tộc nào ở nơi
khác đến?
+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có
những đặc điểm gì riêng biệt?
+ Để Tây Nguyên trở nên giàu đẹp,
Nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã
và đang làm gì?
- KL: Tây Nguyên có nhiều dân tộc
cùng chung sống nhưng nơi đây lại
là nơi thưa dân nhất nước ta.
2 Nhà rông ở Tây Nguyên:
- Đọc mục 2
- Hoạt động nhóm
- Dựa vào mục 2 và tranh ảnh để
thảo luận theo các gợi ý sau:
+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1HS đọc, theo dõi và trả lời câuhỏi theo y/c
+ Những dân tộc sống ở TâyNguyên như: Gia- rai, Ê-đê, Ba-na,Xơ-đăng một số dân tộc khác đếnsinh sống như: Kinh, Tày, Nùng
+ Những dân tộc sống lâu đời ở TâyNguyên như: Gia- rai, Ê-đê, Ba-na,Xơ-đăng một số dân tộc khác đếnsinh sống như: Kinh, Tày, Nùng + Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên cótiếng nói, tập quán sinh hoạt riêngnhưng đều chung sức xây dựng TâyNguyên trở nên ngày càng giàu đẹp.+ Nhà nước cùng các dân tộc ở đây
đã và đang chung sức xây dựng TâyNguyên ngày càng đổi mới
+ Mỗi buôn thường có một nhàrông
+ Nhà rông là ngôi nhà chung lớn
Trang 6+ Sự to đẹp của nhà rông biểu hiện
cho điều gì?
- Các nhóm trình bày trước lớp
- Nx, bổ sung
3 Trang phục, lễ hội:
- Dựa vào mục 3 và tranh ảnh để trả
lời các câu hỏi:
+ Người dân ở Tây Nguyên Nam, Nữ
thường mặc như thế nào?
+ Nhận xét về trang phục truyền
thống của các dân tộc trong hình?
+ Lễ hội ở Tây nguyên thường được
- Về học bài, tập mô tả lại một số
trang phục của người dân ở Tây
Nguyên và chuẩn bị bài học sau:
“Hoạt động sản xuất ở Tây
tỏ buôn càng giàu có, thịnh vượng
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS đọc , quan sát tranh ảnh và trảlời câu hỏi
+ Nam thường quấn khố, nữ thườngmặc váy
+ Trang phục truyền thống trong cácngày hội được trang trí hoa vănnhiều màu sắc, mang nhiều đồ trangsức bằng kim loại
+ Lễ hội ở Tây Nguyên thườngđược tổ chức vào mùa xuân hoặcsau mỗi vụ thu hoạch
+ Lễ hội cồng chiêng, lễ hội đuavoi, hội xuân, hội đâm trâu, lễ ăncơm mới
+ Họ thường múa hát, uống rượucần, vui chơi
+ Họ dùng nhiều nhạc cụ độc đáonhư: đàn tơ rưng, đàn Krông - pút,cồng, chiêng
- 2 HS nhắc lại nội dung bài học
Trang 72 Tính được giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ.
3 Giáo dục HS lòng say mê và yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- Chép ví dụ, kẻ sẵn bảng ở phần ví dụ lên bảng lớp
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn địnhtổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập 3, đồng thời kiểm tra
vở bài tập ở nhà của học sinh
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung bài:
*Ví dụ
+ Muốn biết cả hai anh em câu
được bao nhiêu con cá ta làm như
thế nào ?
- Treo bảng số và hỏi:
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em
câu được 2 con cá thì hai anh em
câu được bao nhiêu con cá ?
- Viết vào cột số cá của anh: 3; cột
số cá của em: 2; viết vào cột số các
của hai anh em: 3 + 2
+ Làm tương tự với các trường hợp
- Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai
anh em câu được là bao nhiêu con ?
*Giới thiệu: a+b được gọi là biểu
- Học sinh tìm giá trị của biểu thức
Trang 8biểu thức a + b.
- Làm tương tự với: a = 4, b =0;
a = 0, b = 1;…
+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b
thì để tính giá trị của biểu thức a+b
25 = 35
b Nếu c = 15 và d = 45 thì cặp giátrị của biểu thức c + d là:
Trang 9Tiết 3: Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI - TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.
2 Vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lýViệt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam, tên người, tên địa lý ViệtNam
3 Có ý thức học tốt
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to và bút dạ, phiếu kẻ sẵn hai cột tên người, tên địa phương
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 3 HS lên bảng đặt câu mỗi
HS đặt 1 câu với từ: tự trọng, tự hào,
tự tin
- Nxét - ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Tìm hiểu bài:
*Nhận xét:
- Viết sẵn bảng lớp Quan sát và
nxét cách viết
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng
Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc
Trăng, Vàm Cỏ Tây.
+ Tên riêng gồm mấy tiếng? mỗi
tiếng cần viết ntn?
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt
Nam ta cần phải viết như thế nào?
+ Tên riêng thường gồm một, haihoặc ba tiếng trở nên Mỗi tiếngđược viết hoa chữ cái đầu
+ Khi viết tên người, tên địa lý ViệtNam, cần viết hoa chữ cái đầu củamỗi tiếng tạo thành tên đó
- HS lần lượt đọc to trước lớp, cảlớp đọc thầm theo
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp
Trang 10địa chỉ gia đình.
- N.xét, dặn HS ghi nhớ cách viết
hoa khi viết địa chỉ
Bài 2: Viết tên một số xã phường…
- Làm bài cá nhân
- N.xét cách viết của bạn
+ Nói rõ vì sao lại viết hoa từ đó mà
từ khác lại không viết hoa?
Bài 3: Viết tên và tìm trên bản đồ
- Tự tìm trong nhóm và ghi vào
- 1 HS đọc y/c
- Làm việc theo nhóm vào phiếu a
- Đại diện trình bày
- Đôi nét về Ngô Quyền người lãnh đạo trận Bạch Đằng
- Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của trận Bạch Đằng
3 Giáo dục HS tự hào, học tập về truyền thống đánh giặc của ông cha ta
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK.Bộ tranh vẽ trận Bạch Đằng, phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết
quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
1’
4’
- Hát chuyển tiết
- 2, 3 trả lời
Trang 112 Diễn biến của trận Bạch Đằng
+ Ngô Quyền đánh quân Nam Hán
trên sông Bạch Đằng như thế nào?
- Nhận xét, chốt lại
3 Ý nghĩa của trận Bạch Đằng
- Làm việc nhóm đôi
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán
Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có
+ Ngô Quyền là người có tài nênđược Dương Đinh Nghệ gả con gáicho
+ Vì Kiều Công Tiễn giết DươngĐình Nghệ, Ngô Quyền đem quânđánh báo thù Công Tiễn cầu cứunhà Nam Hán
+ Nghô Quyền giết Kiều CôngTiễn và chuẩn bị đón đánh quânNam Hán
- 2, 3 HS đọc bài học
Trang 121 Dựa vào lời kể của cô giáo và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện theo lời kể của mình Hiểu được nội dung và ý nghĩa câu chuyện:Những điều ước cao đẹp đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
2 Kể rõ ràng, sinh động, hấp dẫn người nghe Nghe và nhận xét được bạn
kể theo các tiêu chí đã nêu
3 GDHS biết yêu thương mọi người
*THMT: Bảo vệ thiên nhiên để thấy được vẻ đẹp của nó.
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ từng đoạn chuyện, bảng phụ ghi tiêu trí kể chuyện
III Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên kể câu chuyện về lòng
tự trọng mà em được nghe
- N.xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Tìm hiểu bài:
*GV kể chuyện:
- Quan tranh minh hoạ và đoán xem
câu chuyện kể về ai ? Nội dung
truyện là gì?
- Kể chuyện lần 1
- Kể lần 2: Vừa kể, vừa chỉ vào tranh
minh hoạ kết hợp với phần lời dưới
tranh
*GDMT: GV kết hợp khai thác vẻ
đẹp của ánh trăng để thấy được giá
trị của môi trường thiên nhiên với
cuộc sống con người
*HD kể chuyện:
- Kể trong nhóm:
- Chia nhóm và y/c HS kể về nội
dung bức tranh, sau đó kể toàn
- HS lắng nghe và ghi vào vở
+ Câu chuyện kể về một cô gái làNgàn bị mù Cô cùng các bạn cầuước một điều gì đó rất thiêng liêng
và cao đẹp
- HS lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- Kể chuyện trong nhóm, các HSkhác lắng nghe, bổ sung
Trang 13- Đọc y/c và nội dung.
- HS thảo luận trong nhóm để trả lời
câu hỏi trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nxét, bổ sung hoặc nêu ý kiến
kể lại câu chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân
- 3 HS tham gia thi kể
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- Hoạt động thảo luận trong nhóm4
- Đại diện trình bày
+ Cô gái mù cầu nguyện cho báchàng xóm bên nhà được khỏi bệnh.+ Hành động của cô cho thấy cô làngười nhân hậu, sống vì người khác
cô có tấm lòng nhân ái bao la
+ Mấy năm sau cô bé ngày xưa tròn
15 tuổi Đúng đêm rằm ấy cô đãước nguyện cho đôi mắt của chịngàn sáng lại Điều ước thiêng liêng
ấy đã trở thành hiện thực
+ Năm sau chị được các bác sỹphẫu thuật và đôi mắt đã sáng trởlại Chị có một gia đình hạnh phúcvới người chồng và hai đứa conngoan
- Bình chọn
+ Trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
============================================
Trang 14Ngày soạn: 22/10/2012 Ngày giảng: Thứ 4/24/10/2012
nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu, giữa các cụm từ
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: sáng chế, thuốc, trường sinh, …
3 Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ
và hạnh phúc có những nhà phát minh độc đáo của trẻ em
4 GDHS yêu cuộc sống
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài : “ Trung thu độc lập” kết
hợp trả lời câu hỏi
- Nhận xét – ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung:
* Luyện đọc:
- Đọc toàn bài
- Chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1–GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
- Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu
nội dung màn kịch và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Tin – tin và Mi – tin đi đến đâu và
- HS thực hiện yêu cầu
- Ghi đầu bài vào vở
- HS đối thoại và trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện diễn ra ở côngxưởng xanh
+ Tin – tin và Mi – tin đi đếnvương quốc Tương lai và tròchuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời.+ Vì những bạn nhỏ ở đây hiện
Trang 15Tương Lai?
+ Các bạn nhỏ trong công xưởng
xanh sáng chế ra những gì?
Trường sinh: sống lâu muôn tuổi
+ Các phát minh ấy thể hiện những
mơ ước gì của con người?
+ Những trái cây mà Tin – tin và Mi
– tin nhìn thấy trong khu vườn có gì
nay chưa ra đời, nên bạn nào cũng
mơ ước làm được những điều kỳ
Chùm nho quả to đến nỗi Tin – tintưởng đó là chùm lê phải thốt lên:
“ Chùm lê đẹp quá” Những quả
táo đỏ to đễn nỗi Tin – tin tưởng
đó là quả dưa đỏ Những quả dưa
to đến nỗi Tin – tin tưởng đó lànhững quả bí đỏ
+ HS tự trả lời theo ý mình
- Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc có những nhà phát minh độc đáo của trẻ em.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nộidung
- 6 HS tham gia đọc phân vai, cảlớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc nhóm
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớpbình chọn bạn đọc hay nhất
- 2, 3 HS nhắc lại
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 161 Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
2 Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán của phép cộng trong thựchành tính
3 Giáo dục HS say mê và yêu thích môn học
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung bài:
*Giới thiệu tính chất giao
hoán của phép cộng
- Treo bảng số như đã nêu ở
phần đồ dùng dạy học
- HD hs thực hiện tính giá trị của
biểu thức a+b và b+a
- Thực hiện tính giá trị của biểu
thức còn lại để điền vào bảng
- Nhận xét, hoàn thành bảng số
như SGK
+ Hãy so sánh giá trị của biểu
thức a+b và b+a khi a= 20 và
- 2 học sinh lên bảng thực hiện, họcsinh dưới lớp làm nháp
350+250 = 600 1208+2764 = 3972 250+350 = 600 2764+1208 = 3972
- 2 Hs đọc
+ Giá trị của biểu thức a+b và b+abằng 50