1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Lớp 4 Tuần 7 - Trường tiểu học Vĩnh Thạch

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa Kỉ thuật Các mảnh ghép * Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm 4, 2 nhóm trả lời cùng 1 câu h[r]

Trang 1

TUẦN 7

Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011

Tiết 1 - Tập đọc

TRUNG THU ĐỘC LẬP

(Thép Mới)

I Mục đích yêu cầu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn với phù hợp với nội dung

- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh

về tương lai của các em và của dất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Kỹ năng sống:

- Kĩ Năng tự nhận thức

- Kĩ Năng lắng nghe tích cực

- Kĩ Năng tìm kiếm và xử lí thông tin

III Đồ dùng D-H

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh ảnh về thành tựu đổi mới của đất nước

IV Các hoạt động D-H

A Bài cũ:

- 2 HS đọc bài Chị em tôi và trả lời câu hỏi:

+ Em thích chi tiết nào trong truyện nhất? Vì sao?

+ Câu chuyện khuyên em điều gì?

- GV: nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học

+ Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì?

- HS: trả lời quan sát tranh minh họa chủ điểm nói lên điều gì?

- GV: giới chủ điểm: Mơ ước là quyền của con người giúp con người hình dung

ra tương lai và luôn có ý thức vươn lên trong cuộc sống

- GV: giới thiệu bài đọc: Trung thu độc lập HS quan sát tranh minh hoạ ở SGK

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV: chia đoạn bài đọc:

+ Đ1: Đêm nay … dến các em

+ Đ2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi

+ Đ3: Trăng đêm nay … đến các em

- Lượt 1:

- Lượt 2: GV kết hợp hướng dẫn HS phát âm các từ khó đọc: man mác,vằng vặc,

chi chít.

- Lượt 3: GV kết hợp nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng câu cảm, nghỉ hơi

đúng tự nhiên trong câu văn: “Đêm nay … nghỉ tới các em” và câu “Anh mừng cho các em … đến với các em” Nghỉ hơi dài sau dấu chấm lững cuối câu: “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai …”

- Lượt 4: GV yêu cầu HS đọc chú giải tìm hiểu nghĩa các từ khó GV giải nghĩa

từ vằng vặc.

- Lượt 4: Tìm hiểu giọng đọc toàn bài

- HS: luyện đọc theo cặp

Trang 2

- GV: đọc diễn cảm toàn bài.

b) Tìm hiểu bài:

- GV: yêu cầu HS thành lập theo nhóm thực hiện nhiệm vụ sau: Hãy đọc thầm từng đoạn, cả bài, trao đổi thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK (Các nhóm có thể

tự đưa thêm câu hỏi tìm hiểu bài)

- Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ GV quan sát và chỉ dẫn thêm

- GV: tổ chức cho HS trình bày kết quả

Đoạn 1:

+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em vào thời điểm nào?

+ Đối với thiếu nhi, Tết trung thu có gì vui?

+ Đứng gác trong đêm trung thu anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì?

+ Trăng trung thu có gì đẹp?

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi trên HS khác bổ sung nhận xét

- GV: Vẽ đẹp của đêm trăng trung thu và đặc biệt là vẽ đẹp đầy ý nghĩa của trung thu độc lập đầu tiên

Đoạn 2:

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng ra sao?

+ Vẽ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập

- GV: Kể từ ngày đất nước giành được độc lập năm 1945 ta đã chiến thắng 2 đế quốc lớn là Pháp và Mĩ Từ năm 1975 ta đã bát tay vào sụ nghiệp xây dựng đất nước Từ ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của trẻ em trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên, đã hơn 50 năm trôi qua

+ Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống vớ imong ước anh chiến sĩ năm xưa?

- GV: cho HS xem tranh ảnh về các thành tựu kinh tế xã hội của nước ta trong những năm gần đây

+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?

- HS: phát biểu, GV chốt lại ý kiến của HS

c) Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Lớp theo dõi phát hiện giọng đọc phù hợp với nội dung của từng đoạn

- GV: hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV: đọc mẫu

+ Luyện đọc theo nhóm 2

+ Một số HS thi đọc trước lớp

+ GV: nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố dặn dò

+ Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?

- HS: trả lời, GV ghi bảng nội dung

- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau

- -Tiết 2 - Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ

- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ

Trang 3

II Các hoạt động D-H

A Bài cũ

- HS:3 em lên bảng làm bài tập 1,2

- GV: Kiểm tra vở bài tập của HS

B Bi mới

* GV: tổ chức hướng dẫn HS v cho cc em tự lm bi rồi chữa bi

*Bài 1:

- GV: ghi ví dụ lên bảng: 2 416 + 5 164

- HS nêu cách thực hiện và thực hiện bài toán

- HS nêu cách thử một phép tính cộng v thực hiện phép thử lại

- HS thực hiện phần bài vào vở

- GV nhận xét sửa sai

*Bài 2: GV: ghi ví dụ lên bảng: 6 839 – 482

-HS nêu cách thực hiện và lên thực hiện

-HS nhận xét và nêu cách thử lại phép tính trừ

-HS: Tương tự làm phần còn lại vào vở

*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề va thực hiện:

-HS nêu cách tìm các thành phần chưa biết

- HS: Tự làm bài vào vở, GV hướng dẫn cho HS

*Bài 4: 1 HS đọc đề

Bài tốn cho chúng ta biết gì?

Bài tốn yêu cầu chúng ta tìm gì?

- Muốn biết ngọn núi nào cao hơn, chúng ta làm như thế nào?

- HS thực hiện vo vở GV chăm bài một số em và gọi HS lên bảng chữa bi

*Bài 5:HS đọc đề và thực hiện nhẩm tính:

+Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999

+Số bé nhất có năm chữ số là: 10 000

+Hiệu của hai số này là: 89 999

3 Củng cố dặn dò

- GV: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập vừa luyện

- -Tiết 3 – Lịch sử

CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938)

I Mục tiêu:

- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:

+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ

+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán

+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống sông Bạch Đằng, nhữ giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch

+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

II Đồ dùng D-H

Trang 4

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ

- 2 HS ln bảng:

- Nêu nguyên nhân và diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?

B.Bi mới :

1.Giới thiệu bài:

2 Nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng

*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

-Tìm hiểu về con người Ngô Quyền

-GV yêu cầu HS đọc phần 1 ở sgk trả lời các câu hỏi

+Ngô Quyền là người ở đâu ?Ông là người như thế nào ?Ông là con rể của ai ? -GV: nhận xét bổ sung

+Vì sao có trận Bạch Đằng ?( Quân Nam Hán xâm lược nước ta Vì ci chết của Dương Đình Nghệ

3 Diễn biến trận Bạch Đằng

- HS: Thảo luận theo nhĩm 4 để thuật lịa diễn biến trận Bạch Đằng theo câu hỏi gợi ý:

+Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu, khi nào ?

+Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?

+Kết quả của trận Bạch Đằng ?

-Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- GV: tổ chức cho HS thi nhau tường thuật lại trận Bạch Đằng

- GV: nhận xét tuyên dương

4.Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

+Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền đã làm gì?

+Theo em, chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta?

- Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền lên ngôi đã chấm dứt thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc,

mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

5.Hoạt động kết thúc

- HS nêu lại nội dung bài

- GV: Nhận xét dặn dò

- -Tiết 4 - Đạo đức

TIEÁT KIEÄM TIEÀN CUÛA (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước,… trong cuộc sống hàng ngày

II Kỹ năng sống:

- Kĩ Năng tự nhận thức

- Kĩ Năng xác định giá trị

III Đồ dùng D-H

Trang 5

-Bảng phụ Thẻ mu

IV Các hoạt động D-H

1.Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

- HS thảo luận nhóm cặp đôi: HS đọc các thông tin trong SGK và trả lời câu

hỏi

- GV cho HS thảo luận nhóm và cho biết em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó -Yêu cầu HS trả lời

+ Theo em, có phải do nghèo nên các dân tộc cường quốc như Nhật, Đức phải tiết kiệm không?

+ Họ tiết kiệm để làm gì? Tiền của do đâu mà có?

2.Hoạt động 2: Thế nào là tiết kiệm tiền của ?

-HS làm việc các nhóm bày tỏ ý kiến

(đỏ = tán thành, xanh = không tán thành, vàng = còn phân vân )

- GV: Lần lượt nu từng ý kiến, HS dng thẻ mu để by tỏ ý kiến

- GV: Yu cầu 1 số HS giải thích cho ý kin của mình

* Kết luận

+Tán thành : câu 3, 4, 5, 6, 7, 8 hông tán thành : câu 1, 2, 9, 10

+Vậy em hiểu thế nào là tiết kiệm tiền của?

3.Hoạt động 3 :Em có biết tiết kiệm ?

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân

- GV yêu cầu mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm em cho là tiết kiệm tiền của

và 3 việc làm em cho là không tiết kiệm tiền của

+Yêu cầu HS trình bày ý kiến

- GV nhận xét chốt lại bài học

4.Hoạt động thực hành

- GV: yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những việc có liên quan đến bài học và biết cách tiết kiệm tiền của

- -Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011

Tiết 1- Chính tả

Nhớ - viết: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I Mục đích yêu cầu

- Nhớ- viết lại đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng bài tập 2 a, 3 a

II Kỹ năng sống:

- Kĩ Năng tự nhận thức

- Kĩ Năng lắng nghe tích cực

III Đồ dùng D-H

- Vở bài tập tiếng Việt

IV Các hoạt động D-H

A Bài cũ:

- GV: đọc cho HS viết vào bảng con: phe phẩy, dỗ dành, nghĩ ngợi, sung sướng.

- GV: nhận xt tiết học

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS nhớ viết

Trang 6

- HS: 1em đọc thuộc lịng đoạn thơ cần viết

- HS: thảo luận nhĩm đơi để tìm ra các từ khĩ dễ lẫn khi viết chính tả

( phách, quắp đuơi, co cẳng, khối chí, phường gian dối, )

+ HS: Nêu cách trình bày bài thơ, GVnhận xt v nhắc HS chú ý khi trình bày bài thơ

*Viết chính tả

-HS nhớ lại và viết vào vở

*Sốt lỗi và chấm bài

- GV: yêu cầu HS đổi vở cho nhau và sốt lỗi bài bạn

- GV:Chấm bài của 7 em Nhận xét bài viết của HS

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

*Bài 2a:

-HS đọc yêu cầu bài 2a

- HS: Làm bài theo nhĩm 2, đại diện vài cặp trình by trước lớp

-GV: Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ trí tuệ, phẩm chất, trong, chế ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân

- HS đọc lại đoạn văn hồn chỉnh

*Bài 3a:

- HS đọc yêu cầu

- HS hoạt động nhĩm đơi và điền từ

- HS đọc định nghĩa và các từ đúng

- HS đặt câu với từ vừa tìm được

- GV:Nhận xét và sửa sai

3.Củng cố-Dặn dị:

- GV: Nhận xét giờ học v nhắc HS:

+Những em viết sai chính tả về nhà viết lại

+Chuẩn bị bài sau

- -Tiết 2 - thể dục

GV bộ mơn dạy

- -Tiết 3 - Tốn

BIỂU THỨC CĨ CHỨA HAI CHỮ

I Mục tiêu:

- Nhận biết được biểu thức đơn giản cĩ chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số đơn giản cĩ chứa hai chữ

II Đồ dùng D-H

- Bảng lớp kẻ sẵn ví dụ như ở SGK và kẻ bảng theo mẫu cảu SGK

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ:

- HS: Nêu ví dụ về biểu thức cĩ chứa một chữ

- GV: nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu biểu thức cĩ chứa hai chữ

*Bài toán 1: T nêu ví dụ đã viết ở bảng lớp và giải thích cho HS biết mỗi chỗ

“ ” là số cá do anh hoặc em câu được Vấn đề nêu ra là viết số thích hợp vào

Trang 7

các chỗ chấm đó GV nêu mẫu 1 trường hợp: Anh câu được 3 con cá(viết a vào cột đầu của bảng) Em câu được 2 con cá (viết a vào cột thứ hai của bảng) Viết 3+2 vào cột cuối của bảng

+Tương tự HS nêu các trường hợp còn lại lại

-Anh được 4 con, em được 0 con.(4 + 0)

-Anh được 0 con, em được 1 con.(0 + 1)

+Nếu anh câu được a con cá và em câu được b con cá thì hai anh em câu được mấy con cá?

-GV: giới thiệu a + b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ

- HS: nhắc lại

2 Giới thiệu gi trị của biểu thức cĩ chứa hai chữ

- GV hướng dẫn HS trình bày

+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?

+ Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu thức a + b

+ Tương tự với a =4, b = 0

a =0, b =1

+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b Muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào?

+ Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được gì ?(gi trị của biểu thức a+b)

3.Luyện tập

*Bài 1 HS đọc đề

+ GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS: Làm vào bảng con, 1 em lớp bảng lớp

-GV: nhận xét chữa bài

Biểu thức c + d

a) c + d = 10 + 25 = 35

b) c + d = 15cm + 45cm = 60cm

*Bài 2: HS đọc đề, tương tự làm bài vào vở sau đó 1 em chữa bài

- HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn, nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện tính

*Bài 3:

- GV kẻ bảng như SGK lên bảng, làm mẫu trường hợp đầu tiên

- HS: Tự làm các trường hợp còn lại

*Bài 4:

- GV: Nêu yêu cầu và giải thích bảng, HS tiếp tục làm bài vào vở

- GV: Chấm và chữa bài tập 3, 4

3.Củng cố – Dặn dò

-GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS xem lại bài ở nhà

- -Tiết 4 - Khoa học

PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I.Mục tiêu:

Nêu cách phòng bệnh béo phì:

- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

Trang 8

II Đồ dùng D-H

- Các hình minh họa trong sgk

- Phiếu ghi các tình huống

III Các hoạt động D-H

A Bi cũ

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

+ Kể tn một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

+ Nu cch phịng trnh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

- GV nhận xét – ghi điểm

B Bi mới

*Hoạt động 1 :Dấu hiệu và tác hại của bện béo phì.

- GV tiến hành hoạt động cả lớp:

- HS đọc kĩ các câu hỏi và thực hiện

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng :

1)Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là :

a Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm

b Mặt to, hai má phúng phính, bụng to phưỡn ra hay tròn trĩnh

c Cân nặng hơn so với người cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5 kg trở lên

d Bị hụt hơi khi gắng sức

2)Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất lợi là :

a.Hay bị bạn bè chế giễu

b.Lúc nhỏ đã béo phì thì dễ phát triễn thành béo phì khi lớn

c.Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp xương

d.Tất cả các ý trên đều đúng

3)Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?

a.Có, Vì béo phì có liên quan đến bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương

b.Không , vì béo phì chỉ tăng trọng lượng cơ thể

- GV:Tuyên dương nhận xét

-2 HS nhắc lại câu trả lời đúng

*Hoạt động 2 :Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong sgk và thảo luận nhóm

Hỏi: -Nguyên nhân gay nên béo phì là gì?

-Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì?

-Cách chưa bệnh béo phì như thế nào?

-GV: nhận xét kết luận

*Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ.

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm vào phiếu học tập

+Nhóm 1: Em bé nhà Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống sữa

+Nhóm 2: Châu nặng hơn những người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10 kg Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa Châu sẽ làm gì?

+Nhóm 3: Nam rất béo nhưng những giờ thể dục ở lớp em mệt nên không tham gia được

Trang 9

+Nhóm 4: Nga có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi học cũng mang theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn

- HS: Thảo luận theo nhóm 5và nêu ý kiến, GV chốt lại và nhắc HS phòng chống bệnh béo phì

3 Củng cố dặn dò

- HS: Nói tiếp đọc mục Bạn cần biết ở SGK

- GV: nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau

- -Tiết 5 – Kỹ thuật

KHÂU GHÉP HAI MẢNH VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (Tiết 2)

I Mục đích yêu cầu

- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

II Đồ dùng D- H

- Mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- Vải hoa, kim, chỉ kéo, thước, phấn vạch

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 3: HS thực hành khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường

- HS: nhắc lại quy trìnhkhâu ghép hai mép vải (phần ghi nhớ)

- GV: nhận xét, nhắc lại quy trình:

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2: Khâu lược

+ Bước 3: Khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường

- GV: nêu thời gian, yêu cầu thực hành

- HS: thực hành

- GV: quan sát, uốn nắn những thao tác chưa đúng hoặc chỉ dẫn thêm cho những

HS còn lúng túng

3 Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập của HS

- GV: tổ chức cho H trưng bày sản phẩm thực hành

- GV: nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+ Khâu ghép được hai mép vải theo cạnh dài của mảnh vải Đường khâu cách đều mép vải

+ Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải tương đối thẳng

+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau và cách đều nhau

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định

- HS: tự đánh giá các sản phẩm trưng bày theo tiêu chuẩn trên

- GV: nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

4 Củng cố, dặn dò

- GV: nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS

- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài mới và chuẩn bị vật liệu cho tiết sau

Trang 10

- -Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011 Tiết 1 - Luyện từ và câu

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I Mục đích yêu cầu:

- Nắm được qui tắc viêt hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT 1,

BT 2 mục III), tìm và viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT3)

II Kỹ năng sống:

- Kĩ Năng tự nhận thức

- Kĩ Năng thể hiện sự tự tin

- Kĩ Năng giao tiếp

III Đồ dùng D-H

- Bảng lớp ghi sẵn bảng sơ đồ họ tên riêng, tên đệm của người

IV Các hoạt động D- H

A Bài cũ

- HS: 2em làm lại bài tập 1, 4 tiết luyện từ và câu trước

B Bài mới

1/ Giới thiệu bài

2 Phần Nhận xét

- GV: yêu cầu HS quan sát bảng ghi sẵn và nhận xét

+Tên người : Nguyễn Huệ, Hồng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai +Tên địa lí : Trường Sơn, Sĩc Trăng, Vàm Cỏ Tây

-Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần được viết như thế nào ?

-Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần viết như thế nào ?(Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đĩ.)

3 Phần Ghi nhớ

- HS: Nối tiếp vài em đọc nội dung ghi nhớ ở SGK

4.Phần Luyện tập

* Bi tập 1:

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS: Làm bài vào vở, 1 em lêm bảng lớp

- HS khác nhận xét và nĩi rõ vì sao phải viết hoa tiếng đĩ

- GV nhận xét sửa sai

*Bi tập 2:

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV: Tương tự bài 1, HS thực hiện và nêu ý

- GV: nhận xét

* Bi tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV: Treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng

- HS thảo luận nhĩm đơi v thực hiện yu cầu bài tập

- HS nêu tên địa danh trên bảng đồ và viết ra

- Nhận xét và chốt kiến thức bài

5.Củng cố dặn dị:

- HS nêu ghi nhớ bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w