Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch Laøm vieäc theo nhoùm - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong sgk/57 và trả lời vào phiếu - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phá[r]
Trang 1Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Ghi
chú
Hai
16/11/09
14 Đạo đức Biết ơn thầy cô giáo ( Tiết 1)
27 Tập đọc Chú Đất Nung
66 Toán Chia một tổng cho một số
14 Lịch sử Nhà Trần thành lập
Chào cờ
Ba
17/11/09
67 Toán Chia cho số có một chữ số
14 Chính tả Chiếc áo búp bê ( Nghe – viết )
27 LT & C Luyện tập về câu hỏi
27 Khoahọc Một số cách làm sạch nước
Tư
18/11/09
28 Tập đọc Chú Đất Nung (tt)
68 Toán Luyện tập
14 Địa lý Hđ sản xuất của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ
27 TLV Thế nào là miêu tả ?
14 Kĩ thuật Thêu móc xích
Năm
19/11/09
14 KC Búp bê của ai ?
69 Toán Chai một số cho một tích
28 LT & C Dùng câu hỏi vào mục đích khác
Sáu
20/11/09
28 Khoa
học Bảo vệ nguồn nước
28 TLV Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
70 Toán Chia một tích cho một số
14 Aâmnhạc Oân 3 bài hát: “Trên ngựa…, Khăn quàng…
Cò lả”
14 HĐTT
Tuần : 14
LỊCH BÁO
Trang 2Chiều thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2012
Học Thêm Toán
LuyÖn: Nh©n víi sè cã ba ch÷ sè A.Môc tiªu: Gióp HS:
- BiÕt c¸ch nh©n víi sè cã bach÷ sè mµ ch÷ sè hµng chôc lµ 0
+ 492 gäi lµ tÝch riªng thø nhÊt
+ 328 gäi lµ tÝch riªng thø hai(viÕt lïi sang
tr¸i mét cét so víi tÝch riªng thø nhÊt v×
®©y lµ 328 chôc)
+164 gäi lµ tÝch riªng thø ba(viÕt lïi sang
tr¸i mét cét so víi tÝch riªng thø hai v× ®©y
Trang 3b.Hoạt động 2:Thực hành
- Đặt tính rồi tính?
- GV treo bảng phụ và cho HS đọc yêu
cầu:Viết giá trị của biểu thức vào ô trống?
- Nêu cách tính diện tích hình vuông?
Bài 2 :Cả lớp làm vào nháp - 3 em lên bảng
Bài 3:
- Cả lớp làm vở – 1 em lên bảng chữa bài.Diện tích hình vuông:
Kú thuaọt :THEÂU MOÙC XÍCH (Tieỏt 2)
I.MUẽC TIEÂU:
- Nhử tieỏt 1
II.CHUAÅN Bề:
- Vaỷi traộng 20 x 30cm
- Chổ maứu, kim, keựo, thửụực, phaỏn
III.CAÙC MAậT HOAẽT ẹOÄNG:
A Baứi cuừ: Tieỏt 1
Trang 4- HS nêu lại phần ghi nhớ
- Nêu các điểm cần lưu ý khi thêu móc xích
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Thêu móc xích (tiết 2)
2) Thực hành:
+ Hoạt động 1: Thực hành thêu móc xích.
- HS thực hành các bước thêu móc xích (2, 3
mũi)
- GV nhận xét và củng cố các bước:
* Bước 1: Vạch dấu đường thêu
* Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch
dấu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời
gian hoàn thành sản phẩm
- GV quan sát chỉ dẫn những em còn lúng
túng, thực hiện thao tác chưa đúng kĩ thuật
+ Hoạt động 2: Đánh giá kết quả
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
thực hành.Nêu các tiêu chuẩn đánh giá:
*Thêu đúng kĩ thuật.Các vòng chỉ móc nối
vào nhau như chuỗi mắt xích và tương đối
bằng nhau Đường thêu phẳng Hoàn thành
sản phẩm đúng thời gian
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm
3) Củng cố – Dặn dò:
- Chuẩn bị bài:Cắt khâu thêu sp tự chọn
-HS nêu
- HS thực hành thêu móc xích
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình vàbạn
-**** -Sáng thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2012Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I.MỤC TIÊU:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) nhận biết được một số từ nghi
vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2 , BT3 , BT4 ) ; bước đầunhận biết được một sốdạng câu cĩ từ nghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi (BT5)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ to viết BT 1.SGK, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 5A Bài cũ: Câu hỏi – Dấu chấm hỏi
-Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
-Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?
Cho ví dụ
-Cho ví dụ về câu hỏi để tự hỏi mình?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Luyện tập về câu hỏi
2) Hướng dẫn luyện tập
+ Hoạt động 1: Bài tập 1 + 2
a) Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho phần in đậm
- GV chốt và dán phần bài tập 1 lên bảng
Hăng hái nhất và khỏe nhấ là ai?
Trước giờ học, các em thường làm gì?
Bến cảng như thế nào?
Bọn trẻ xóm em hay tha diều ở đâu?
b) Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS Mỗi nhóm
viết nhanh 7 câu hỏi vào giấy ứng với 7 từ đã cho
- GV nhận xét và chốt
+ Hoạt động 2: Bài tập 3, 4
a) Bài tập 3:
- GV mời 2, 3 HS làm trong bảng phụ gạch dưới
từ nghi vấn trong mỗi câu
- GV nhận xét và chốt
Có phải – không?
à?
b) Bài tập 4:
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu hỏi với mỗi từ
hoặc cặp từ nghi vấn ở BT 3
- GV nhận xét
+ Hoạt động 3: Bài tập 5
GV: Trong 5 câu có những câu không phải là câu
hỏi Các em hãy tìm ra câu nào không phải là
câu hỏi không được dùng dấu chấm hỏi Để làm
được bài tập này các em phải nắm chắc thế nào
là câu hỏi?
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm 2 phút và suy nghĩ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS viết bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu bài và tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ
- HS nêu câu hỏi của mình
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- HS đọc thầm lại 5 câu bài tập và
Trang 6- GV nhận xét và chốt
3 câu không phải là câu hỏi, không được
dùng dấu chấm hỏi là câu b, c, e
+ Câu b: nêu ý kiến người nói
+ Câu c, e: nêu đề nghị
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác
thực hiện yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu ý kiến – Nhận xét
Các ghi nhận, lưu ý:
-**** -Anh Văn(Giáo viên chuyên soạn)
TốnCHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I.MỤC TIÊU:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
II.CHUẨN BỊ:SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính
chất một tổng chia cho một số.
- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS
tính
- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS tính trong vở nháp
- HS tính trong vở nháp
- HS so sánh và nêu: kết quả hai phéptính bằng nhau
Trang 7- Tửứ ủoự ruựt ra tớnh chaỏt: Khi chia moọt toồng
cho moọt soỏ , neỏu caực soỏ haùng cuỷa toồng ủeàu
chia heỏt cho soỏ chia thỡ ta coự theồ chia tửứng
soỏ haùng cho soỏ chia, roài coọng caực keỏt quaỷ
- Cho HS tửù tỡm caựch giaỷi baứi taọp
- Yeõu caàu HS laứm laàn lửụùt tửứng phaàn a, b, c
ủeồ phaựt hieọn ủửụùc tớnh chaỏt tửụng tửù veà chia
moọt hieọu cho moọt soỏ: Khi chia moọt hieọu cho
moọt soỏ , neỏu soỏ bũ trửứ vaứ soỏ trửứ ủeàu chia heỏt
cho soỏ chia thỡ ta coự theồ laỏy soỏ bũ trửứ vaứ soỏ
trửứ chia cho soỏ chia, roài laỏy caực keỏt quaỷ trửứ
ủi nhau
Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
- Chuaồn bũ baứi: Chia cho soỏ coự moọt chửừ soỏ
- HS tớnh & neõu nhaọn xeựt nhử treõn
- Nêu đợc một số cách làm sạch nớc: lọc, khử trùng, đun sôi,…
- Biết đun sôi nớc trớc khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nớc
II.ẹoà duứng daùy hoùc:
Hỡnh veừ trong SGK Phieỏu hoùc taọp Moõ hỡnh duùng cuù loùc nửụực
III.Hoaùt ủoọng giaỷng daùy:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Khởi động:
B/ Bài cũ:
- Nêu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Nêu tác hại của nước bị ô nhiễm đối với
sức khoẻ con người
C/ Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số cách làm
sạch nước
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: kể ra
một số cách làm sạch nước mà gia đình em
hay địa phương thường làm?
-GVgiảng:Thông thường có 3 cách lọc
nước:
1 Lọc nước
2 Khử trùng nước
3 Đun nước
Hoạt động 2: Thực hành lọc nước
- GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm
làm thực hành và thảo luận theo các bước
trong sgk / 56
- GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất
nước sạch
Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin
trong sgk/57 và trả lời vào phiếu
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu học tập cho các nhóm
- GV gọi một số HS lên trình bày
- GV chữa bài
GV kết luận
Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết
phải đun sôi nước uống
- Nước đã được làm sạch bằng các cách
trên đã uống ngay được chưa? Tại sao?
- Muốn có nước uống được chúng ta phải
làm gì?
- HS nêu
- HS trả lời tự do
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo yêu cầu của phiếu họctập
- HS đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước sạch
Trang 9D/ Củng cố và dặn dò:
-Kể ra một số cách làm sạch nước và tác
dụng từng cách
-Kể ra tác dụng của từng giai đoạn trong
việc lọc nước
- Chuẩn bị bài 27
HS trả lời cá nhân
Các ghi nhận, lưu ý:
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ truyện trong SGK 6 băng giấy cho 6 HS thi
viết lời thuyết minh cho 6 tranh (BT1) + 6 băng giấy GV đã viết sẵn lời thuyết minh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
+ Họat động 1:Giới thiệu bài:
+ Hoạt động 2: GV kể toàn bộ câu chuyện (2,
3 lần)
-GV kể lần 1 Sau đó chỉ vào tranh minh họa
giới thiệu lật đật (búp bê bằng nhựa hình
người, bụng tròn, hễ đặt nằm là bật dậy)
-GV kể lần 2, 3: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện
các yêu cầu
2 HS đọc lại câu chuyện em đãchứng kiến hoặc tham gia thể hiệntinh thần kiên trì vượt khó
-HS nghe
-HS nghe kết hợp nhìn hình minhhoạ
Trang 10Bài tập 1: (Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh)
-GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một lời
thuyết minh ngắn gọn,bằng1 câu
-GV gắn 6 tranh minh họa cỡ to lên bảng, mời
6 HS gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi tranh
-GV gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời
thuyết minh chưa đúng
Tranh 1:Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ.Tranh
2: Mùa đông không có váy áo, búp bê bị lạnh
cóng, còn cô chủ thì ngủ trong chăn ấm.Tranh
3: Đêm tối, búp bê quyết bỏ cô chủ ra
đi.Tranh 4: Một cô bé tốt bụng xót thương búp
bê nằm trong đống lá (hoặc búp bê gặp ân
nhân)Trạnh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp
bê
Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình
yêu thương của cô chủ mới
Bài tập 2: (kể lại câu chuyên bằng lời búp bê)
-GV nhắc lại: Kể theo lời búp bê là nhập vai
mình là búp bê để kể lại câu chuyện, nói ý
nghĩ, cảm xúc của nhân vật Khi kể, HS phải
dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ 1(tớ, mình,
em)
Bài tập 3:Kể phần kết của câu chuyện với
tình huống mới
+ Hoạt động3: Củng cố – dặn dò:
GV: Câu chuyện muốn nói với các em điều
-HS đọc yêu cầu của BT1
-HS làm việc nhóm 2 , trao đổi,tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh-6 HS lên bảng
-Cả lớp phát biểu ý kiến-1 HS đọc lại lời thuyết minh dưới 6tranh Có thể xem đó là cốt truyện,dựa vào cốt truyện này HS có thểkể được toàn bộ câu chuyện
-1 HS đọc yêu cầu của bài-1HS kể mẫu đọan đầu câu chuyệna.HS kể chuyện theo nhóm 2
-Bạn bên cạnh bổ sung,góp ý chobạn
b.HS thi kể chuyện trước lớp
-Đại diện các nhóm thi kể lại câuchuyện bằng lời của búp bê
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểmthi đua, bình chọn người kể chuyệnhay nhất trong tiết học
-1HS đọc yêu cầu của bài-Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ ,tưởng tượng về những khả năng cóthể xảy ra trong tình huống cô chủcũ gặp lại búp bê trong tay cô chủmới
-HS phát biểu, cùng trao đổi, thảo
Trang 11GV choỏt:phaỷi bieỏt yeõu quớ, giửừ gỡn ủoà
chụi GV yeõu caàu moói HS noựi moọt lụứi khuyeõn
vụựi coõ chuỷ cuừ
GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc.Bieồu dửụng nhửừng em
hoùc toỏt Chuaồn bũ baứi taọp KC tuaàn 15
luaọn veà caực hửụựng coự theồ xaỷy ra
Keồ phaàn keỏt caõu chuyeọn theo caựchửụựng ủoự
1HS khaự gioỷi keồ laùi toaứn boọ caõuchuyeọn theo caựch keỏt thuực mụựi-HS phaựt bieồu tửù do
Caực ghi nhaọn, lửu yự:
Học Thờm Tiếng Việt Luyện mở rộng vốn từ: Đồ chơi- Trò chơi I- Mục đích, yêu cầu
1 Luyện cho HS biết 1 số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con ngời.
2 Hiểu nghĩa và biết sử dụng 1 số thành ngữ, tục ngữ trong tình huống cụ thể.
II- Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ
- Bảng lớp kẻ sẵn bài tập 2.
- Vở bài tập TV 4
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC
2 HD luyện
- Lần lợt cho học sinh làm lại các bài
tập 1, 2, 3 vào vở bài tập tiếng Việt.
Đọc thành ngữ, tục ngữ trong bài.
Trang 12
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm?
- Tính bằng cách thuận tiện nhất?
- Vận dụng tính chất nào để tính
nhanh
Bài 1:
Cả lớp làm vở- 4,5 em đọc kết quả
10 kg = 1 yến 50 kg = 5 yến 100kg = 1 tạ 500kg = 5 tạ
Trang 135 x 99 x 2 = (5 x 2) x 99 = 10 x 99 = 990
208 x 97 + 208 x 3 = 208 x (97 + 3) = 208 x 100 = 20800
Bài 4:
1 phút hai ô tô chạy số mét:
700 + 800 = 1500 (m)
1 giờ 22 phút = 82 phút Quãng đờng đó dài số ki- lô -mét:
I.MUẽC TIEÂU:
- Thực hiện được phộp chia một số cú nhiều chữ số cho số cú một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số
Trang 14II.CHUẨN BỊ:SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Chia cho số có một chữ số
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Thực hành chia số có sáu chữ số cho số
có một chữ số: trường hợp chia hết và
trường hợp chia có dư
Bài tập 2:(câu a)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách giải bài toán
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài tập 4:(câu a)
- Oân cách chia một tổng ( hoặc một hiệu )
cho một số
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích
-HS làm bài-Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
-HS làm bài-HS sửa
-HS làm bài-HS sửa bài
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 15- Làm đỳng BT (2) a / b hoặc BT(3) a / b, BT CT do GV soạn
2/ ẹoà duứng daùy hoùc:
- Baờng phuù Baỷng con
3/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
A/ Khụỷi ủoọng:
B/ Baứi cuừ:‘Ngửụứi tỡm ủửụứng leõn caực vỡ sao’
- HS nhụự vieỏt, chuự yự: bay leõn, daùi doọt,ruỷi
ro, non nụựt,hỡ huùc, Xi-oõn-coỏp-xki
- GV nhaọn xeựt
C/ Baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu.
Hoaùt ủoọng 2: Giaỷng baứi.
1 Hửụựng daón HS nghe - vieỏt
- GV ruựt ra tửứ khoự cho HS ghi vaứo baỷng:
Buựp beõ, phong phanh, xa tanh, maọt ong,
loe ra, meựp aựo, chieỏc khuy baỏm, neùp aựo
- GV nhaộc HS caựch trỡnh baứy
- GV yeõu caàu HS nghe vaứ vieỏt laùi tửứng caõu
- GV cho HS chửừa baứi
- GV chaỏm 10 vụỷ
2 Baứi taọp chớnh taỷ:
Baứi taọp 2a:
- GV yeõu caàu HS ủoùc baứi 2a
- GV nhaọn xeựt
D/ Cuỷng coỏ daởn doứ:Bieồu dửụng HS
vieỏtủuựng
2 HS leõn baỷng, lụựp vieỏt vaứo nhaựp
- Lụựp tửù tỡm moọt tửứ coự vaàn s/x.
- HS ủoùc ủoaùn vaờn caàn vieỏt
- HS phaõn tớch tửứ vaứ ghi
- HS nghe vaứ vieỏt vaứo vụỷ
- Tửứng caởp HS ủoồi vụỷ kieồm tra loói ủoỏi chieỏu qua SGK
- HS laứm vieọc caự nhaõn tỡm caực tỡnh tửứ coự
hai tieỏng ủaàu baột ủaàu baống s hay x
- 2 HS leõn baỷng phuù laứm baứi taọp
Caực ghi nhaọn, lửu yự:
-**** -Học Thờm Toỏn
Luyện đổi các đơn vị đo: Tấn - tạ- yến - kg ; m2 - dm2 - cm2
Trang 16
Học Thêm Tiếng Việt LuyÖn më réng vèn tõ: §å ch¬i- Trß ch¬i
-**** -Tuần 14: Tiết 281/Tên bài: ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI"ĐUA NGỰA" 2/Mục tiêu: - Ôn bài thể dục phát triển chung YC thực hiện cơ bản đúng động tác của bài
TD phát triển chung
- Trò chơi"Đua ngựa" YC biết cách chơi và tham gia chơi được
3/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi.
4/Tiến trình thực hiện:(N i dung và ph ng pháp t ch c d y h c) ộ ươ ổ ứ ạ ọ
NỘI DUNG lượng Định PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Khởi động các khớp: Tay, chân, hông
- Trò chơi"Số chẳn, số lẻ"
1-2p 1-2p 1p 1-2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
+Lần 4: Cán sự hô nhịp, không làm mẫu
Sau mỗi lần tập, GV nhận xét để tuyên dương những HS
tập tốt
- Từng tổ thực hiện động tác theo sự điều khiển của tổ
trưởng, sau đó GV cùng HS cả lớp đánh giá, bình chọn
Trang 17
X X X X X X X X
X X X X X X X X
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I - Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II - Đồ dùng học tập
- SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với
ông bà cha mẹ? Điếu gì sẽ xảy ra
nếu con cháu không hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
( trang 20 , 21 SGK )
- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK
và nêu tình huống
Trang 18-> Kết luận :Các thầy giáo, cô giáo
đã dạy dỗ các em biết nhiều điều
hay, điều tốt Do đó các em phải
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô
giáo
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
đôi (bài tập 1 SGK )
- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Nhận xét và đưa ra phương án đúng
của bài tập
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái
độ kính trọng , biết ơn thầy giáo , cô
giáo
+ Tranh 3 : Không chào cô giáo khi
cô giáo không dạy lớp mình là biểu
hiện sự không tôn trọng thầy giáo ,
cô giáo
d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm (
Bài tập 2 SGK )
- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm
nhận một băng chữ viết tên một việc
làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS
lựa chọn những việc làm thể hiện
lòng biết ơn thầy giáo , cô giáo
=> Kết luận : Có nhiều cách thể
hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo ,
cô giáo
- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g)
là những việc làm thể kiện lòng bi ết
ơn thầy giáo , cô giáo
4 - Củng cố – dặn dò
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca
dao, tục ngữ, truyện ca ngợi công
lao của các thầy giáo, cô giáo
trình bày lí do lựa chọn
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Biết ơn”
hay “ Không biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận Các nhóm khác góp ý kiến , bổ sung
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
Các ghi nhận, lưu ý:
………
………
………
Trang 19………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tập đọc Tiết 27
CHÚ ĐẤT NUNG Theo Nguyễn Kiên
I - Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng đọc chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ơng Hịn Rấm, chú
bé Đất)
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc
cĩ ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được CH trong SGK)
II - Chuẩn bị
- GV : - Tranh
III - Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ
tốt
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
trong SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Tiếng sáo diều
- HS đọc từng đoạn ,cặp và cả
Trang 20đọc
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
: dây cương, tráp
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu
- Cu Chắt có những đồ chơi nào ?
Chúng khác nhau như thế nào?
Ý đoạn 1:Giới thiệu đồ chơi của cu
Chắt
+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp
-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện
gì ?
Ý đoạn 2:Chú bé Đất và hai người
bộtlàm quen với nhau
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở
thành chú Đất Nung ?
+ Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú
bé Đất: chuyển từ sợ nóng đến
ngạc nhiên không tin rằng đất có
thể nung trong lửa, cuối cùng hết
sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được “
nung “ Từ đó khẳng định câu trả
lời “ chú bé Đất … có ích “ chú bé
- Đọc thầm phần chú giải
- Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh , một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu
cu Chắt được tặng Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp Chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh
- HS thảo luận +Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát
+ Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
+ Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi
Trang 21Đất Nung.
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
bài văn
- Giọng người kể : hồn nhiên,
khoan thai
- Giọng chàng kị sĩ : kêng kiệu
- Giọng ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn
- Giọng chú bé Đất : chuyển từ
ngạc nhiên sang mạnh dạn, táo bạo,
đáng yêu, thể hiện rõ ở câu cuối :
Nào, / nung thì nung///
4 - Củng cố – Dặn dò
- Truyện chú Đất Nung có 2 phần Phần đầu truyện các em đã làm quen với các đồ chơi của cu Chắt, đã biết chú bé Đất giờ đã trở thành Đất Nung vì dám nung mình trong lửa Phần tiếp truyện- học trong tiềt học tới, sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt ) + Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng , dũng cảm - Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai - HS nối tiếp nhau đọc Các ghi nhận, lưu ý: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 22………
………
………
Trang 24+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý càng ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thanh Long, tên nước vẫn là Đại Việt
II Đồ dùng dạy học :
- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập
- Phiếu học tập
Họ và tên: ………
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu x vào sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:
+ Đứng đầu nhà nước là vua
+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuộng khi
có điều oan ức hoặc cầu xin
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã
+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất,
khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Nguyên nhân nào khiến quân
Tống xâm lược nước ta?
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 25- Hành động giảng hoà của Lý
Thường Kiệt có ý nghĩa như thế
nào?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
- Cuối thế kỉ XII , nhà Lý suy yếu
Trong tình thế triều đình lục đục,
nhân dân sống cơ cực,nạn ngoại
xâm đe doạ , nhà Lý phải dựa vào
họ Trần để gìn giữ ngai vàng Lý
Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi
Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng
lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường
ngôi cho chồng , đó là vào năm
1226 Nhà Trần được thành lập từ
đây
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học
tập
=> Tổ chức cho HS trình bày những
chính sách về tổ chức nhà nước
được nhà Trần thực hiện
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Những sự kiện nào trong bài
chứng tỏ rằng giữa vua, quan và
dân chúng dưới thời nhà Trần chưa
có sự cách biệt quá xa?
Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong SGK
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần và việc
đắp đê
- HS làm phiếu học tập
- HS hoạt động theo nhóm, sauđó cử đại diện lên báo cáo
- Đặt chuông ở thềm cung điệncho dân đến đánh khi có điều gìcầu xin, oan ức Ở trong triều,sau các buổi yến tiệc, vua và cácquan có lúc nắm tay nhau, ca hátvui vẻ
- HS trả lời
Các ghi nhận, lưu ý:
………
………
Trang 26III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
b Tính từ trái sang phải
- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính
nhẩm: chia, nhân, trừ nhẩm
Hoạt động 2: Trường hợp chia có
Trang 27
dư: 230 859 : 5 = ?
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải : Tiến hành
như trường hợp chia hết
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:(dòng 1,2)
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
-HS đặt tính-HS tính và nêu miệng cáchtính
- HS ghi :
230 859 : 5 = 46 171 ( dư
4 )
- HS tính
- HS đọc bài toán
- Chọn phép tính thích hợp
- HS đặt tính và tính vàogiấy nháp
- HS trình bày bài giải
Các ghi nhận, lưu ý: