Môc tiªu: Nhận biết đợc danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu đợc quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học BT2; tìm đợc đại từ xng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện đợc yê[r]
Trang 1II Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (4p) ? 2 HS nờu : Muốn chia một số thập phõn cho 10,100,1000… ta làm thếnào?
Điền dấu < , = , > thích hợp vào chỗ chấm: 2 HS làm bảng lớp- Cũn lại làm bảng con
- Gv nêu bài toán –HS theo dõi
? Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài bao nhiêu mét chúng ta làm thế nào?
Theo em ta có thể chia tiếp đợc hay không? Làm thế nào để có thể chia tiếp số d 3 cho4?
- HS trình bày ý kiến – HS nhận xét
- GV chốt kiến thức
* Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ: Đặt tính và tính 43 : 52 = ?
? Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện giống phép chia 27 : 4 không? Vì sao?
Hãy viết số 43 thành số thập phân mà giá trị không thay đổi
- HS thực hiện phép tính
- HS trình bày kết quả - HS nhận xét
- GV chốt kiến thức
* Quy tắc thực hiện phép chia
Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn d, ta tiếp tục chia nh thế nào?
- HS thảo luận và nêu cách thực hiện phép chia
- Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức, HS đọc quy tắc
b) Hoạt động 2 : Luyện tập:
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài ( Cá nhân)
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép chia: 12: 5; 23: 4 và 882 : 36
Trang 2I Mục tiêu:
- Đọc ldiễn cảm bài văn; biết phân biệt lời ngời kể với lời các nhân vật, thể hiện
đ-ợc tính cách từng nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và
đem lại niềm vui cho ngời khác (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm ảnh Giáo đờng
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (4p)
- HS đọc bài Trồng rừng ngập mặn, trả lời câu hỏi:
+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi đợc phục hồi?
B Bài mới:
1) GV giới thiệu bài: (2p)
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Vì hạnh phúc con ngời Các bài đọc thuộcchủ điểm này sẽ giúp các em có hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu,bệnh tật, vì tiến bộ, vì hạnh phúc của con ngời
- Giới thiệu Chuỗi ngọc lam - một câu chuyện cảm động về tình cảm thơng yêugiữa những nhân vật có số phận rất khác nhau
2) HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài: (26p)
- Bài có thể chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã cớp mất ngời anh yêu quý - Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé.+ Đoạn 2: Còn lại - Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé
- Truyện có mấy nhân vật? (3 nhân vật)
- Một HS đọc cả bài
- GV giới thiệu tranh minh hoạ: Cô bé Gioan say mê ngắm chuỗi ngọc lam bày sau
tủ kính, Pi-e đang nhìn cô bé từ sau quầy hàng
- GV đọc diễn cảm toàn bài, đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện đúng tính cáchtừng nhân vật: Cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chú Pi-e nhân hậu, tế nhị; chị cô bé ngaythẳng, thật thà
- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó: Lễ Nô-en mừng ngày chúa Giê-su ra đời, giáo
đờng (nhà thờ)
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài và kết hợp luyện đọc diễn cảm:
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? (để tặng cho chị nhân ngày Lễ Nô-en Đó
là ngời chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất)
- Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không? (Cô bé không đủ tiền để mua chuỗingọc)
- Chi tiết nào cho biết điều đó? (Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói
đó là số tiền cô đã đập con lợn đất Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡ mảnh giấy ghigiá tiền …)
Trang 3- HS phân vai luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- Tiếp nối nhau luyện đọc đoạn 2
- Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì? (Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc lam ởtiệm của Pi-e không? Chuỗi ngọc có phải ngọc thật không? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô
bé với giá bao nhiêu tiền?)
- Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc? (Vì em bé đã muachuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm đợc/ Vì em bé đã lấy tất cả số tiền mà em
đập con lợn đất để mua món quà tặng chị)
- GV dẫn dắt vào nội dung , ý nghĩa cõu chuyện: Ca ngợi những con ngời có tấm lòngnhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác
- HS phân vai luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- HS phân vai luyện đọc diễn cảm cả bài văn
- Nghe - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm đợc tiếng thích hợp để hoàn chính mẫu tin theo yêu cầu của BT3; làm đợc BT (2) a
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung BT 3
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3p)
- HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s/x 2 HS lờn bảng viết Lớp và GVnhận xột
B Bài mới:
1, Hoạt động 1: GTB: (1p)
2, Hoạt động 2: Hớng dẫn HS viết chính tả: (21p)
- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài Chuỗi ngọc lam
- GV hỏi về nội dung của đoạn? Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm từ conlợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vìmua đợc chuỗi ngọc tặng chị
- HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý các câu hỏi, câu đối thoại, các từ ngữ dễ viết sai:trầm ngâm, lúi húi, rạng rỡ, …
- GV đọc cho HS chép
- GV đọc lại bài cho HS khảo bài
- GV chấm, chữa 7 - 10 bài
- GV nêu nhận xét chung
3 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả: (8p)
Bài tập 2a) : Tổ chức dới hình thức trò chơi:
HS bốc thăm các cặp từ và đọc tiếng có chứa cặp từ đó: VD: tranh chanh; trng - chng; báo - báu; cao - cau, …
-tranh ảnh, bức -tranh,
tranh giành, tranh
thủ
trng bày, sáng trng,trng cầu ý kiến trúng đích, trúngđạn, trúng tuyển,
trúng cử, trúng tủ,trúng độc, trúng tim
leo trèo, trèo cây,trèo cao
quả chanh, chanh
chua, lanh chanh bánh chng, chng cất,chng hửng chúng ta, chúng tôi,công chúng, chúng
sinh, dân chúng
hát chèo, chèo đò,chèo chống
con báo, tờ báo, báo
chí, báo cáo, báo tin cao vút, cao nguyên,cao tay, cao điểm lao công, lao lực,lao nhao, lao tâm chào mào, mào gà
Trang 4báu vật, kho báu,
châu báu cây cau, cau có, caumày lau nhà, lau sậy, lauchau bút màu, màu sắc,màu mỡ, hoa màuBài tập 3:
- HS đọc thầm đoạn văn Nhà môi trờng 18 tuổi
-Nhận biết một số tính chất của gạch ,ngói
-Kể tên một số loại gạch ,ngói và công dụng của chúng
-Quan sát ,nhận biết một số vật liệu xây dựng :gạch, ngói
II/ Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 56, 57 SGK
- Một số thông tin và tranh, ảnh đồ gốm nói chung và xây dựng nói riêng
- Một vài viên gạch, ngói khô; chậu nớc
III/ Hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra kiến thức: (4p) ? Nờu tớnh chất và cụng dụng của đỏ vụi? 2 HS nờu
- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử ngời thuyết trình
- Tất cả các loại đồ gốm đều đợc làm bằng gì?
- Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào?
Kết luận: Tất cả các loại đồ gốm đều đợc làm bằng đất sét Gạch, ngói hoặc nồi đất, …
đ-ợc làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ cao và không tráng men Đồ sành, sứ đều là những đồgốm đợc tráng men Đặc biệt đồ sứ đợc làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo
* Hoạt động 2: ( 9 p) Quan sát
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- HS quan sát và ghi lại kết quả quan sát
- Để lợp mái nhà ở hình 5, hình 6 ngời ta sử dụng loại ngói nào ở hình 4?
- Mái nhà ở hình 6 đợc lợp bằng ngói ở hình 4a
GV kết luận: Có nhiều loại gạch và ngói Gạch dùng để xây tờng, lát sân, lát vỉa hè, látsàn nhà Ngói dùng để lợp mái nhà
* Hoạt động 3: ( 10p) Thực hành
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- Quan sát kĩ viên gạch hoặc viên ngói rồi nhận xét (Thấy có nhiều lỗ nhỏ li ti)
Trang 5- Thực hành: Thả một viên gạch hoặc ngói vào nớc, nhận xét xem có hiện tợng gìxẩy ra? Giải thích hiện tợng đó?
- Bọt khí thoát ra nổi lên mặt nớc vì nớc tràn vào các lỗ nhỏ li ti, đẩy không khí ratạo thành các bọt khí
Bớc 2:
- Đại diện các nhóm trình bày
- Điều gì sẽ xẩy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên ngói?
-Nêu tính chất của gạch, ngói
Kết luận:Gạch, ngói thờng xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ Vì vậy cần phải lu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ
3 Củng cố , dặn dò: ( 2 p) GV cựng HS hệ thống lại nội dung bài học
GV nhận xột tinh thần học bài của HS
II Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (4p) 2 HS nờu: Muốn chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ta làm thế nào?4,5 1,2 – 8 : 5
- GV nhắc lại quy tắc, thứ tự thực hiện các phép tính
Bài 2(Có thể cho HS làm nếu cũn TG) HS lên bảng tính: 8,3 x 0,4 = ? và 8,3 x 10 : 25 = ?
- Gọi HS nhận xét kết quả hai phép tính vừa tìm đợc
- GV giải thích lí do: Vì 10 : 25 = 0,4
Bài 3: 2 HS đọc bài toỏn GV hướng dẫn HS tỡm hiểu đề toỏn? Bài toỏn đó cho biết gỡ?CD: 24m CR = 2/5 CD
? Bài toỏn hỏi ta điều gỡ? Tớnh chu vi và DT mảnh vườn đú?
? Muốn tớnh CV và DT mảnh vườn đú trước tiờn ta phải làm gỡ? HS tỡm CR
HS làm bài rồi chữa bài 1 HS làm ở bảng phụ
Giải:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
24 x 2
5 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vờn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số: 67,2 m; 230,4 m
Bài 4: HS đọc bài toỏn và tỡm hiểu bài toỏn GV gạch dưới nội dung trọng tõm bài toỏn
GV giỳp đỡ HS yếu làm bài
Cho HS tự làm và chữa bài Đáp số: 20,5 km
3, Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: (3 p)
Trang 6- HS nêu lại quy tắc Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một sốthập phân.
* HS khá, giỏi làm đợc toàn bộ BT4
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Ba tờ phiếu viết định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng; Quy tắc viết hoa danh
từ riêng (TV4, tập 1); Khái niệm đại từ xng hô
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: (4p)
- Đặt câu có sử dụng một trong các cặp quan hệ từ (Tơng phản, giả thiết , kết quả)
B Bài mới:
1)Hoạt động 1: (2p) GV giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học Ghi mục bài lờn bảng
2) Hoạt động 2: (27p)Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: HS đọc nội dung BT Trình bày định nghĩa danh từ chung và danh từ riêng đã học
ở lớp 4 GV dán lên bảng tờ phiếu nội dung cần ghi nhớ, HS đọc lại
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật Danh từ riêng luôn luôn đợc viết hoa
- HS đọc lại đoạn văn và gạch 2 gạch dới danh từ riêng, 1 gạch dới danh từ chung
- Gợi ý: + Danh từ riêng: Nguyên
+ Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng, nớc mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía, ánh
đèn, màu, tiếng, đàn, hát, mùa xuân, năm
Chú ý: Các từ : Chị là chị gái của em nhé ! Chị là chị của em mãi mãi là danh từ còn lại
là đại từ xng hô
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng GV dán lên bảng tờ phiếu nội dungcần ghi nhớ, HS đọc lại
Khi viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ
cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó VD: Nguyễn Huệ, BếVăn Đàn, Võ Thị Sáu, …Khi viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, ta viết hoa chữ cái
đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo
thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
VD: Pa-ri, An-pơ, nuýp, Vích-to Huy-gô,
Đa-…Những tên riêng nớc ngoài đợc phiên âm theo âm Hán Việt
thì viết hoa giống nh cách viết hoa tên riêng Việt Nam VD: Quách Mạt Nhợc,Bắc Kinh, Tâ Ban Nha, Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nhắc kiến thức cần ghi nhớ về đại từ GV dán lên bảng tờ phiếu nội dung cần ghi nhớ, HS đọc lại
+ Đại từ xng hô là từ đợc ngời nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ ngời khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi, mày, nó, chúng nó, …
+ Bên cạnh các từ nói trên, ngời Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ ngời làm đại
từ xng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị em, cháu, thầy, bạn, …
- HS gạch dới các đại từ xng hô: chị, em, tôi, chúng tôi
Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV hớng dẫn HS xác định câu đó thuộc kiểu câu Ai làm gì? hay Ai thế nào? Ai
là gì? Tìm xem trong mỗi câu đó, chủ ngữ là danh từ hay đại từ
Gợi ý:
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào
Trang 7trong kiểu câu Ai làm gì? Tôi nhìn em cời trong hai hàng nớc mắt.b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu Ai thế nào? Một năm mới bắt đầu.Nó đang đi chơi
c) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu Ai là gì? Chị là chị gái của em nhé!
d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong
kiểu câu Ai là gì? (Dành cho HSKG) Chị là chị gái của em nhé!Chị sẽ là chị gái của em mãi mãi
3 Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò: (2 p) GV cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét tiết học.Tuyờn dương những HS cú ý thức học tập , hăng say phỏt biểuxõy dựng bài và tiến bộ
-
Địa lí giao thông vận tải
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nớc ta:
+ Nhiều loại đờng và phơng tiện giao thông
+ Tuyến đờng sắt Bắc - Nam và quốc lộ 1A là tuyến đờng sắt và đờng quốc lộ dài nhấtcủa đất nớc
- Chỉ đợc số tuyến đờng chính trên bản đồ đờng sắt thống nhất, quốc lộ 1A
- Sử dụng bản đồ, lợc đồ để bớc đầu nhậ xét về sự phân bố của giao thông vận tải
* HS khá, giỏi:
+ Nêu đợc một vài đặc điểm phân bố mạng lới giao thông của nớc ta: toả khắp nớc; tuyến
đờng chính chạy theo hớng Bắc - Nam
+ Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nớc ta chạy theo chiều Bắc - Nam:
do hình dáng đất nớc theo hớng Bắc - Nam
*GDTNMT Biển và hải đảo: HS hiểu về nguồn lợi của biển, cú ý thức bảo vệ tài nguyờn,mụi trường biển
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp.Bản đồ Kinh tế Việt Nam
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: (4p) 2 HS nờu:
- Xem lợc đồ công nghiệp và cho biết các ngành công nghiệp khai thác dầu, than, pa-tít có ở những đâu?
- Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện lớn ở nớc ta và chỉ vị trí của chúng trên lợc đồ
Lớp và GV nhận xột , ghi điểm
B Bài mới:
1, GTB: GV giới thiệu trực tiếp vào bài (2p)
2, Hớng dẫn bài:
a.Hoạt động 1: (15p) Các loại hình và các phơng tiện giao thông vận tải
- GV tổ chức cho HS thi kể các loại hình, các phơng tiện giao thông vận tải theohình thức tiếp sức
*Tình hình vận chuyển của các loại hình giao thông
GV treo Biểu đồ khối lợng hàng hoá phân theo loại hình vận tải năm 2003 và hỏi HS:
? Biểu đồ biểu diễn cái gì?
? Biểu đồ biểu diễn khối lợng hàng hoá vận chuyển đợc của các loại hình giao thông nào?
? Khối lợng hàng hoá đợc biểu diễn theo đơn vị nào?
? Năm 2003, mỗi loại hình giao thông vận chuyển đợc bao nhiêu triệu tấn hàng hoá? ? Qua khối lợng hàng hoá vận chuyển đợc của mỗi loại hình, em thấy loại hình nào giữvai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ở Việt Nam?
? Theo em, vì sao đờng ô tô lại vận chuyển đợc nhiều hàng hoá nhất?
- HS trình bày - HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
Trang 8b Hoạt động 2: (12p) Phân bố một số loại hình giao thông ở nớc ta
- GV treo lợc đồ vận tải và hỏi đây là lợc đồ gì, cho biết tác dụng của nó
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
I Mục tiêu:
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Vận dụng giải các bài toán có lời văn (BT: 1,3)
III Hoạt động dạy học:
a)Hoạt động 1: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân:
* GV viết lên bảng các phép tính trong phần a lên bảng rồi yêu cầu HS tính và so sánh kết quả
- HS làm bài và tình bày bài
+ Giá trị của hai biểu thức 25 : 4 và ( 25 5 ) : ( 4 5 ) nh thế nào so với nhau? + Em hãy tìm điểm khác nhau của hai biểu thức?
+ Em hãy so sánh hai số bị chia, hai số chia của hai biểu thức với nhau
+ Vậy khi nhân cả số bị chia và số chia của biểu thức 25 : 4 với 5 thì thơng có thay đổi không?
- Tơng tự với các trờng hợp còn lại
- HS trình bày -HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
* Ví dụ 1: Hình thành phép tính:
- GV đọc yêu cầu của ví dụ 1
+ Để tính chiều rộng của mảnh vờn hình chữ nhật chúng ta phải làm nh thế nào?
HS nêu phép tính
+Vậy để tính chiều rộng hình chữ nhật ta phải thực hiện phép tính 57 : 9,5 = ? ( m )
Đây là một phép tính chia một số tự nhiên cho một số thập phân
*.Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và nêu cách chia
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
Trang 9- Kết quả là: 2; 97,5; 2; 0,16.
Bài 2: HDHS tính nhẩm chia một số cho 0,1; 0,01 (Dành cho HSKG nếu có thời gian)
32 : 0,1 = 32 : 1
10 = 32 x 10 = 320
- Cho HS thực hiện phép chia rồi so sánh số bị chia với kết quả vừa tìm đợc
- Rút ra nhận xét: Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1; 0,01; 0,001; … ta chỉ việcthêm vào bên phải số đó lần lợt một; hai; … chữ số 0
Bài 3: Gọi HS đọc bài toán , tìm hiểu bài toán Sau đó cho HS tự giải bài toán rồi chữabài
Bài giải:
1 m thanh sắt đó cân nặng là:
16 : 0,8 = 20 (kg)Thanh sắt cùng loại dài 0,18 m cân nặng là:
20 x 0,18 = 3,6 (kg)
Đáp số: 3,6 kg
GV chấm chữa bài để HS nắm vững nội dung BT
3 Cũng cố, dặn dò: (2 p) 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
-Tập đọc Hạt gạo làng ta
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung ,ý nghĩa : Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của nhiều ngời, là tấmlòng của hậu phơng với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ.)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra : (4p)
- HS đọc bài Chuỗi ngọc lam, nêu nội dung chính của bài
- Lớp và GV nhận xét
B Bài mới:
1: Giới thiệu bài: (2p) GV giới thiệu bài , kết hợp tranh minh họa
2: Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (26p)
- Luyện đọc theo cặp; GV đọc mẫu
b) Hoạt động2:Tìm hiểu bài:
+ Em hiểu hạt gạo đợc làm nên từ những gì? (Từ tinh tuý của đất nớc và công lao động của con ngời, của cha mẹ - có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay)
+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của ngời nông dân?( Giọt mồ hôi sa / những tratháng 6/ xuống cấy)
+ Tuổi nhỏ đã góp công sức nh thế nào để làm ra hạt gạo?( thiếu nhi đã thay ở chiến ờng gắng sức là làm hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến Hình ảnh các bạn chống hạn là những hình ảnh cảm động , nói lên nổ lực của thiếu nhi làm ra hạt gạo
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng?( vì hạt gạo rất quý , hạt gạo làm nên nhờ đất nhờ nớc, nhờ mồ hôi công sức của cha mẹ và các bạn thiếu nhi)
+ Nêu ý nghĩa của bài Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của nhiều ngời, là tấm lòng của hậu phơng với tiền tuyến trong những năm kháng chiến kháng chiến chống
Mĩ cứu nớc
c Hoạt động3: Luyện đọc diễn cảm
Trang 10- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Gv hớng dẫn các em đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ, cả bài thơ.
- 1 HS nhắc lại nội dung ,ý nghĩa của bài thơ
- Gv nhận xét tiết học Yêu cầu về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
-Kể chuyện pa-xtơ và em bé.
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn, kể nối tiếp đợctoàn bộ câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* HS khá, giỏi kể lại đợc toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK, ảnh Pa-xtơ
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: (4p)
- HS kể lại một việc làm tốt bảo vệ môi trờng em đã làm hoặc đã chứng kiến
-Lớp và GV nhận xét
B Bài mới:
1) GV giới thiệu bài: (2p)
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK và đọc yêu cầu của bài kể chuyện
2,Hớng dẫn HS kể chuyện: (27p)
a) Hoạt động1:GV kể lại câu chuyện 2 hoặc 3 lần
- Lần 1: GV kể xong viết lên bảng các từ: bác sĩ Lu-i Pa-xtơ, Cậu bé Giô-dép,thuốc vắc-xin, 6/7/1885 (ngày Giô-dép đợc đa đến gặp bác sĩ Pa-xtơ), 7/7/1885 (ngàynhững giọt vắc-xin chống bệnh dại đầu tiên đợc tiêm thử nghiệm trên cơ thể con ngời)
- GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - 1895)
- GV kể lần 2 theo 6 bức tranh trong SGK
b) Hoạt động2:Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Một HS đọc lần lợt yêu cầu của từng bài tập
- HS kể chuyện theo nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trớc lớp
- HS xung phong hoặc cử đại diện kể Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt rất nhiều trớc khi tiêm vắc-xin cho Giô-dép?(vì cha bao giờ thử nghiệm vắc-xin trên ngời…)
- Câu chuyện muốn nói điều gì? (Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thơng con ngời hết mực của bác sĩ Pa-xtơ Đã giúp ông cống hiến cho loài
ngời một phát minh khoa học lớn lao)
- GV cùng HS nhận xét, chọn ngời kể hay nhất
3 Cũng cố, dặn dò: (3 p) Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi tàinăng và tấm lòng nhân hậu, yêu thơng con ngời hết mực của bác sĩ Pa-xtơ Đã giúp ôngcống hiến cho loài ngời một phát minh khoa học lớn lao
- GV nhận xét tiết học.Tuyờn dương những HS kể chuyện hay , tiến bộ
-Thứ 5 ngày 11 tháng 12 năm 2014
Toán luyện tập I/ Mục tiêu:
-Biết chia một số tự nhiên cho một số thập phân
-Vận dụng để tìm Xvà giải các bài toán có lời văn BT1,2,3
Trang 11II/ Hoạt động dạy học:
A,Bài cũ: (4p)Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 1 tiết trớc
7: 3,5 702: 7,2 9: 4,5 2: 12,5
Lớp và GV nhận xột
B, Bài mới:
1, Hoạt động 1: GTB: (2p) GV giới thiệu trực tiếp vào bài học
2, Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập: ( 27p)
Bài 1: HS làm việc theo cặp đại diện cỏc cặp nờu miệng chữa bài Lớp và GV nhận xột ,ghi điểm
Bài 3: HS đọc đề toán, GV hướng dẫn HS tóm tắt và tỡm hiểu bài toỏn? BT cho biết gỡ?
BT hỏi ta điều gỡ? Gọi HS lên bảng giải Dưới lớp làm vào vở
625 : 12,5 = 50 (m)Chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là:
- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp; thể thức,nội dung của biên bản (ND ghi nhớ).-Xác định đợc những trờng hợp nào cần lập biên bản(BT1,mục III);biết đặt tên cho biênbản cần lập ở BT1(BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi tóm tắt phần ghi nhớ.Bảng phụ ghi nội dung BT2
III/ Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: (4p)
- HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một ngời em thờng gặp Lớp và GV nhận xột ,
bổ sung
B/ Bài mới:
1,GV giới thiệu bài: (2p) - Nêu nội dung bài học.Ghi mục bài lờn bảng
2, Hướng dẫn bài: (27p)
Trang 12a, Hoạt động 1: Phần nhận xét:
- HS đọc bài tập 1
- HS đọc bài tập 2, trao đổi và trình bày
a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì? Nhớ lại sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi
ngời những điều đã thống nhất nhằm thựchiện đúng những điều đã thống nhất
b) Cách mở đầu biên bản có điểm gì
giống, điểm gì khác với đơn? - Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên vănbản
- Khác: Không có kính gửi; thời gian, địa
điểm
c) Cách kết thúc biên bản có điểm gì
giống, khác cách kết thúc đơn? - Giống: Có tên, chữ kí của ngời có tráchnhiệm
- Khác: Không có lời cảm ơn, có 2 chữ kí.d) Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào
biên bản? Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự,chủ toạ, th kí, nội dung cuộc họp, chữ kí
của chủ tịch và th kí
b ,Hoạt động 2: Phần ghi nhớ: GV gắn bảng phụ lờn bảng -HS đọc phần ghi nhớ
c, Hoạt động 3: Phần luyện tập:
Bài tập 1: HS đọc nội dung BT1
- Trờng hợp nào cần ghi biên bản, trờng hợp nào không cần? Vì sao?
Trờng hợp cần ghi biên bản Lí do
a) Đại hội chi đội Ghi lại các ý kiến, chơng trình hoạt động
b) Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan
một di tích lịch sử Đây chỉ là kế hoạch cần thực hiện ngay,không cần ghi lại làm bằng chứngd) Đêm liên hoan văn nghệ Đây là một sinh hoạt vui, không có điều
gì cần ghi lại làm bằng chứngBài tập 2: Biên bản đại hội chi đội; Biên bản bàn giao tài sản; Biên bản xử lí vi phạmpháp luật về giao thông; Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép
- Nhận biết một số tính chất của xi măng
- Nêu đợc một số cách bảo quản xi măng
* Hoạt động1: Thảo luận
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi:
Trang 13- Đại diện các nhóm trình bày và nhóm khác bổ sung.
Gợi ý:- Tính chất của xi măng: Xi măng có màu xám xanh (nâu đất, trắng) Xi măngkhông tan khi bị trộn với một ít nớc mà trở nên dẻo; khi khô, kết thành tảng cứng nh đá
- Cần bảo quản xi măng ở nơi khô, thoáng khí vì nếu để nơi ẩm hoặc để nớc thấm vào, ximăng sẽ kết lại thành tảng, cứng nh đá, không dùng đợc nữa
- Tính chất của vữa xi măng: Khi mới trộn, vữa xi măng dẻo, khi khô, vữa xi măng trởnên cứng, không tan, không thấm nớc Vì vậy, vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay, đểkhô sẽ bị hỏng
- Các vật liệu tạo thành bê tông: Xi măng, cát, sỏi, trộn đều với nớc Bê tông chịu nén,
I Mục tiờu
1 Kiến thức
- HS biết được những điều kiện an toàn và chưa an toàn của cỏc con đương để lựa chọn con đường đi an toàn
- HS xỏc định được những điểm, những tỡnh huống khụng an toàn đối với người đi bộ và
đi xe đạp để cú cỏch phũng trỏnh tai nạn trờn đường
2 Kĩ năng
- Cú thể lập một bản đồ con đường an toàn cho riờng mỡnh khi tham gia giao thụng
- HS biết cỏch phũng trỏnh cỏc tỡnh huống khụng an toàn ở những vị trớ nguy hiểm trờn đường để trỏnh tai nạn xảy ra
Trang 14- Bản kờ những điều kiện an toàn và khụng an toàn của con đường.
2 Học sinh: Phiếu giao việc
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3p)Nờu những quy định đối với người đi xe đạp trờn đường phố theoluật giao thụng đường bộ?
B Dạy bài mới
a, Hoạt động 1: Tỡm hiểu con đường từ nhà em đến trường (6p)
- Em đến trường bằng phương tiện gỡ? (Đi bộ hay đi xe đạp?)
- Em hóy kể về cỏc con đường mà em phải đi qua, theo em, con đường đú cú an toàn khụng?
+ Trờn đường đi cú mấy chỗ giao nhau?
+ Trờn đường cú biển bỏo hiệu giao thụng khụng? em cú biết biển bỏo đú khụng?
+ Đường phố em qua là đường 1 chiều hay đường 2 chiều?
+ Trờn đường cú nhiều loại xe đi lại khụng?
+ Đường phố cú nhiều vỉa hố khụng? rộng hay hẹp? vỉa hố cú nhiều vật cản khụng?+ Theo em cú mấy chỗ là khụng an toàn cho người đi bộ? xe đạp/ vỡ sao?
+ Gặp những chỗ nguy hiểm đú em cú cỏch xử lớ nào khụng?
- GV chia đụi bảng: cột ghi ĐK an toàn, cột ghi ĐK khụng an toàn
- Cả lớp thảo luận xem ý kiến cỏc bạn đỳng và đủ chưa
* KL (ghi nhớ): Kết luận: Trờn con đường đi học, chỳng ta phải đi qua những đoạn đường phố khỏc nhau, em cần xỏc định những con đường hoặc những vị trớ khụng an toàn để trỏnh và lựa chọn con đường an toàn để đi Nếu cú hai hay nhiều ngả đường khỏcnhau, ta nờn đi con đường an toàn dự cú phải đi vũng xa hơn
b, Hoạt động 2: Xỏc định con đường an toàn đi đến trường (7p)
- GV chia nhúm: nhúm HS đi xe đạp và nhúm HS đi bộ
Giao cho cỏc nhúm thảo luận đỏnh giỏ mức độ an toàn và khụng an toàn của đường phố theo bảng kờ cỏc tiờu chớ (19 tiờu chớ)
- GV hướng dẫn- HS làm vào bảng Ghi chữ A hoặc chữ K
- Cỏc nhúm tổng kết, đỏnh giỏ(cộng lại cú mấy chữ A, mấy chữ K)
- GV nhận xột KL: Đi học hay đi chơi cỏc em cần lựa chọn những con dường đủ điều kiện an toàn để đi
c, Hoạt động 3: Phõn tớch cỏc tỡnh huống nguy hiểm và cỏch phũng trỏnh TNGT.(7p)
- GV nờu tỡnh huống nguy hiểm cú thể gõy TNGT trong cỏc phiếu và y/c của tỡnh huống:+ Tỡnh huống 1 + Tỡnh huống 2 + Tỡnh huống 3
- Cho đại diện 1 nhúm lờn phõn tớch tỡnh huống này
- GV viết lờn bảng túm tắt cỏc ý trả lời của HS
- GV cú thể đưa 3 bức tranh vẽ minh hoạ 3 tỡnh huống trờn để HS phõn tớch và đưa ra ý kiến của mỡnh
Trang 15- GV nờu tỡnh huống: Trường em sắp đún cỏc bạn HS lớp 1, là những anh chị lớn của trường, em hóy giỳp cỏc bậc phụ huynh của cỏc bạn lớp 1 lập phương ỏn an toàn đến trường để trỏnh TNGT và đảm bảo ATGT khu trường học.
- GV chia lớp thành 2 nhúm
+ N 1: lập phương ỏn : Con đường an toàn đến trường
+ N2 : lập phương ỏn: Đảm bảo ATGT ở khu vực gần trường
- Nội dung mỗi phương ỏn cú 2 phần:
Phần 1: Núi rừ những điều kiện hoặc những tỡnh huống khụng an toàn cú thể gặp phải trờn đường đi học
Phần 2: Cỏch phũng trỏnh (biện phỏp)
- Yờu cầu HS nờu ra phương ỏn giải quyết đối với từng nơi
- Mỗi nhúm cử 1 HS bỏo cỏo phương ỏn của nhúm, cả lớp theo dừi xõy dựng phương ỏn
- GV viết lờn bảng KL (ghi nhớ):
I Mục tiêu: Biết:
- Chia một số thập phân cho một số thập phân
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn Bài 1a,b,c ; Bài 2a ; Bài 3
II Hoạt động dạy học:
Bài 1: Gọi HS nờu yờu cầu BT
Cho HS làm bài và chữa bài
- GV gọi HS lên bảng chữa bài a) 4,5 b) 6,7 c) 1,18 d) 21,2
Bài 2: GV gọi HS lên bảng làm rồi chữa bài
? Bài toỏn hỏi gỡ? 5,32 kg : lớt
GV tóm tắt, gọi HS lên bảng giải.Đáp số: 7 lít dầu hoả
Lớp -Gv nhận xột , bổ sung
Bài 4: ( Dành cho HS KG nếu cũn TG cho HS làm) Hớng dẫn HS thực hiện phép chia vàtìm số d đó là: 0,033
21803303400703358,913,7
Trang 16- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra : (4p)
- Học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ em thích trong bài Hạt gạo làng ta
+ Tuổi nhỏ đã góp công sức nh thế nào để làm ra hạt gạo?( thiếu nhi đã thay ở chiến ờng gắng sức là làm hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến Hình ảnh các bạn chống hạn là những hình ảnh cảm động , nói lên nổ lực của thiếu nhi làm ra hạt gạo
tr-Lớp và GV nhận xột , ghi điểm
B, Bài mới:
1) GV giới thiệu bài: (2p)
- Bài đọc Buôn Ch Lênh đón cô giáo phản ánh cuộc đấu tranh vì hạnh phúc của conngời - đấu tranh chống lạc hậu Thấy đợc nguyện vọng tha thiết của già làng và ngời dânbuôn Ch Lênh đối với việc học tập nh thế nào
2) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: (26p)
*Hoạt động 1: Luyện đọc:
- Một HS đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài:
+ Đoạn 1: Từ đầu … dành cho quý khách
+ Đoạn 2: Từ Y Hoa đến bên … sau khi chém nhát dao
+ Đoạn 3: Từ già Rok … xem cái chữ nào!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc, ngắt, nghỉ hơi
- HS đọc thầm phần chú giải và GV có thể giải thích thêm cho HS rõ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng đọc phù hợp với nội dung các đoạn văn: trangnghiêm ở đoạn dân làng đón cô giáo với những nghi thức long trọng; vui, hồ hởi ở đoạndân làng xem cô giáo viết chữ
* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:
- Cô giáo Y Hoa đến buôn Ch Lênh để làm gì? (Để mở trờng dạy học)
- Ngời dân Ch Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình nh thế nào? (Mọi
ng-ời đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo nh đi hội Họ trải đờng đicho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn nhnhung Già làng đứng đón khách ở giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con dao để côchém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành ngời trong buôn)
- Những chi tiết nào cho ta thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý "cái chữ"?(Mọi ngời ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi ngời im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo)
Trang 17GV: Tình cảm của ngời Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ thể hiện nguyện vọngtha thiết của ngời Tây Nguyên cho con em mình đợc học hành thoát khỏi đói nghèo, lạchậu, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
Nội dung: Ngời Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn cho con đợc học hành
* Hoạt động 3:Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp
- Bảng phụ ghi nội dung BT 2a, 2b,
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3p)
- GV đọc lại bài cho HS khảo bài
- GV chấm, chữa 7 - 10 bài
- GV nêu nhận xét chung
b) Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 3) : HS làm việc theo nhóm
- Trình bày kết quả theo hình thức tiếp sức
3a) cho, truyện, chẳng, chê, trả, trở
Sau bài học HS biết:
- Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh
- Nêu đợc công dụng của thuỷ tinh
- Nêu đợc một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh
II/ Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 60, 61 SGK
- Một số đồ dùng làm bằng thuỷ tinh
Trang 18III/ Hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra : (4p) ? Nêu tính chất và cách bảo quản xi măng?
- Cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh: Trong khi sử dụng hoặc lau, rửachúng thì cần phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh
Kết luận:
- Thuỷ tinh đợc chế tạo từ cát trắng và một số chất khác Loại thuỷ tinh chất
lợng cao (rất trong, chịu đợc nóng, lạnh, bền, khó vỡ) đợc dùng để làm các dồ dùng vàdụng cụ dùng trong y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lợng cao
3, Cuỷng coỏ, daởn doứ: (2p)
- ẹoà duứng baống thuỷy tinh deó vụừ, vaọy chuựng ta coự nhửừng caựch naứo ủeồ baỷo quaỷn ủoàthuỷy tinh?
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Thứ 3 ngày 16 tháng 12 năm 2014
Toán
Trang 19luyện tập chung
I Mục tiêu: Biết
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân
- Vận dụng để tìm x Bài tập: 1 a,b; Bài 2 cột 1; Bài 4 a,c (Giảm tải 1c)
II Hoạt động dạy học:
HS làm bài cá nhân đổi vở kiểm tra chéo
Bài 4: Cho HS tự làm và chữa bài a,c bài b,d nếu còn TG cho HS làm
a) 0,8 x X = 1,2 x 10 b) 210 : X = 14,92 - 6,52
X = 12 : 0,8 X = 210 : 8,4
X = 15 X = 25c) 25 : X = 16 : 10 d) 6,2 x X = 43,18 + 18,82
Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc (BT1); tìm đợc từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ
hạnh phúc, nêu đợc một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2); xác định đợc yếu tố quan
trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) Giảm tải BT 3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ để làm BT2, theo nhóm
- Từ điển Tiếng Việt
III Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra : (4p)- HS đọc đoạn văn tả mẹ cấy lúa
B/ Bài mới:
1/ Hoạt động 1: (2p)GV giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học
2/ Hoạt động 2: (27p) HDHS làm bài tập:
Bài tập 1: HS đọc nội dung BT
- HS thảo luận để chọn ý thích hợp nhất (ý b)
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV và HS nhận xét, kết luận:
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc: sung sớng, may mắn, …
+ Nhữg từ trái nghĩa với từ hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực, …
Trang 20Bài tập 4: HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS trao đổi nhau theo nhóm
- GV tôn trọng ý kiến của các em và kết luận: Tất cả các yếu tố trên đều có thể
đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhng mọi ngời sống hoà thuận là quan trọng nhấtvì thiếu yếu tố hoà thuận thì gia đình không thể có hạnh phúc
3 Hoạt động 3: (3p) Cũng cố, dặn dò: (3 phút) GV cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét tiết học
-
Địa lí thơng mại và du lịch
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về thơng mại và du lịch của nớc ta:
+ Xuất khẩu: khoảng sản, hàng dệt may, nông sản, thuỷ sản, lâm sản; nhập khẩu: máymóc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu,…
+ Ngành du lịch nớc ta ngày càng phát triển
- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Hừu, ĐàNẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,…
* HS khá, giỏi:
+ Nêu đợc vai trò của thơng mại đối với sự phát triển kinh tế
+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch: nớc ta có nhiều phong cảnh
đẹp, vờn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội,… các dịch vụ du lịch
đ-ợc cải thiện
GDTNMT Biển – Hải đảo: Mặt trái của du lịch biển ô nhiễm biển , vì vậy cần nâng cao
ý thức bảo vệ môi trờng , đặc biệt là các khu du lịch biển ( liên hệ)
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thơng mại và về ngành du lịch (phong cảnh,
lễ hội, di tích lịch sử, di sản văn hoá và di sản thiên nhiên thế giới, hoạt động du lịch)
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: (4p)
- Nớc ta có những loại hình giao thông nào?
- Chỉ trên hình 2, các sân bay quốc tế, các cảng biển lớn của nớc ta
Bớc 1: Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Thơng mại gồm những hoạt động nào?
- Những địa phơng nào có hoạt động thơng mại phát triển nhất cả nớc?
- Nêu vai trò của ngành thơng mại?
- Kể tên các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu của nớc ta?
Bớc 2: HS trình bày kết quả Chỉ trên bản đồ các trung tâm thơng mại lớn nhất nớc ta.( HS chỉ trên bản đồ hình ảnh bằng máy chiếu)
Kết luận:
- Thơng mại là ngành thực hiện việc mua bán hàng hoá, bao gồm:
+ Nội thơng: Buôn bán trong nớc
+ Ngoại thơng: Buôn bán với nớc ngoài
- Hoạt động thơng mại phát triển nhất ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
- Vai trò của thơng mại: cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng
Trang 21- Xuất khẩu: khoáng sản (than đá, dầu mỏ, …) hàng công nghiệp nhẹ và côngnghiệp thực phẩm (giày, dép, quần áo, bánh kẹo, …) hàng thủ công nghiệp (đồ gỗ cácloại, đồ gốm sứ, mây tre đan, tranh thêu, …) nông sản (gạo, sản phẩm cây công nghiệp, hoa quả) thuỷ sản (cá tôm đông lạnh, cá hộp, …)
- Nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu
b, Ngành du lịch:
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- HS trả lời câu hỏi của mục 2 trong SGK
- Cho biết vì sao những năm gần đây, lợng khách du lịch đến nớc ta đã tăng lên?
- Kể tên các trung tâm du lịch lớn của nớc ta?
- HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ ( máy chiếu) vị trí các trung tâm du lịch lớn.Kết luận:
- Nớc ta có nhiều điều kiện để phát triển du lịch
- Số lợng khách du lịch trong nớc tăng do đời sống đợc nâng cao, các dịch vụ dulịch phát triển Khách du lịch nớc ngoài đến nớc ta ngày càng tăng
- Các trung tâm du lịch lớn: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, ĐàNẵng, Nha Trang, Vũng Tàu
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về thơng mại và du lịch của nớc ta:
+ Xuất khẩu: khoảng sản, hàng dệt may, nông sản, thuỷ sản, lâm sản; nhập khẩu: máymóc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu,…
+ Ngành du lịch nớc ta ngày càng phát triển
- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Hừu, ĐàNẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,…
* HS khá, giỏi:
+ Nêu đợc vai trò của thơng mại đối với sự phát triển kinh tế
+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch: nớc ta có nhiều phong cảnh
đẹp, vờn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội,… các dịch vụ du lịch
đ-ợc cải thiện
GDTNMT Biển – Hải đảo: Mặt trái của du lịch biển ô nhiễm biển , vì vậy cần nâng cao
ý thức bảo vệ môi trờng , đặc biệt là các khu du lịch biển ( liên hệ)
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thơng mại và về ngành du lịch (phong cảnh,
lễ hội, di tích lịch sử, di sản văn hoá và di sản thiên nhiên thế giới, hoạt động du lịch)
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: (4p)
- Nớc ta có những loại hình giao thông nào?
- Chỉ trên hình 2, các sân bay quốc tế, các cảng biển lớn của nớc ta
Bớc 1: Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Thơng mại gồm những hoạt động nào?
Trang 22- Những địa phơng nào có hoạt động thơng mại phát triển nhất cả nớc?
- Nêu vai trò của ngành thơng mại?
- Kể tên các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu của nớc ta?
Bớc 2: HS trình bày kết quả Chỉ trên bản đồ các trung tâm thơng mại lớn nhất nớc ta.( HS chỉ trên bản đồ hình ảnh bằng máy chiếu)
Kết luận:
- Thơng mại là ngành thực hiện việc mua bán hàng hoá, bao gồm:
+ Nội thơng: Buôn bán trong nớc
+ Ngoại thơng: Buôn bán với nớc ngoài
- Hoạt động thơng mại phát triển nhất ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
- Vai trò của thơng mại: cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng
- Xuất khẩu: khoáng sản (than đá, dầu mỏ, …) hàng công nghiệp nhẹ và côngnghiệp thực phẩm (giày, dép, quần áo, bánh kẹo, …) hàng thủ công nghiệp (đồ gỗ cácloại, đồ gốm sứ, mây tre đan, tranh thêu, …) nông sản (gạo, sản phẩm cây công nghiệp,hoa quả) thuỷ sản (cá tôm đông lạnh, cá hộp, …)
- Nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu
b, Ngành du lịch:
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- HS trả lời câu hỏi của mục 2 trong SGK
- Cho biết vì sao những năm gần đây, lợng khách du lịch đến nớc ta đã tăng lên?
- Kể tên các trung tâm du lịch lớn của nớc ta?
- HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ ( máy chiếu) vị trí các trung tâm du lịch lớn.Kết luận:
- Nớc ta có nhiều điều kiện để phát triển du lịch
- Số lợng khách du lịch trong nớc tăng do đời sống đợc nâng cao, các dịch vụ dulịch phát triển Khách du lịch nớc ngoài đến nớc ta ngày càng tăng
- Các trung tâm du lịch lớn: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, ĐàNẵng, Nha Trang, Vũng Tàu
Trang 23Buổi chiều Luyện Toán:
Luyện tập chung I/ Mục tiêu:
Củng cố kiến thức cho HS về chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc
là một số thập phân , chia 1 số tự nhiên cho một số thập phân thực hiện chia một cỏchthành thạo
II/ Hoạt động dạy học:
1, Hoạt động 1:GTB: (1p)
2, Hoạt động 2:Kiểm tra kiến thức: ( 5 p)
HS1: Em hãy nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên th ơng tìm đợc là một
- GV cho HS nhắc lại quy tắc, thứ tự thực hiện các phép tính
Bài 2: Một ô tô chạy trong 3,5 giờ đợc 154 km Hỏi nếu cũng chạy nh thế , trong 6 giờ ôtô đó chạy đợc bao nhiêu km?
GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán? Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?
HS làm bài rồi chữa bài
Trang 24Luyện Tiếng Việt
Ôn tập về từ loại I/ Mục tiêu:
Tìm đợc danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; tìm đợc đại từ xng hôtheo yêu cầu của(BT2); thực hiện đợc yêu cầu của BT3
II/ Hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1:Giới thiệu bài (1p)
2 Hoạt động 2: HDHS luyện tập (5p)
HS nêu thế nào là danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ
ở lớp 4 các con đã học các kiểu câu kể nào ?
3 Hoạt động3: HS làm các bài tập sau:(22p)
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài 1 Tìm các danh từ chung và các danh từ riêng có trong đoạn văn dới đây( gạch 2gạch dới danh từ riêng, một gạch dới danh từ chung)
Em gái tôi tên là Kiều Ph ơng , nhng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bịchính nó bôi bẩn Mèo hồn nhiên lắm Nó vui vẻ chấp nhận cái tên tôi đặt cho và hơn thế,còn dùng để xng hô với bạn bè Mèo rất hay lục lọi các đồ vật với một sự thích thú đếnkhó chịu
Bài 2 Liệt kê các đại từ xng hô đợc sử dụng trong đoạn văn
Bài 3 Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1
- Một câu theo mẫu Ai làm gì? có danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
- Một câu theo mẫu Ai thế nào? có danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ.
- Một câu theo mẫu Ai là gì? có danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ.
- Một câu theo mẫu Ai là gì? có danh từ tham gia bộ phận vĩ ngữ của câu (gạch chân
I
Mục tiêu :
- Củng cố ôn luyện kiến thức Toán phép tính chia về số thập phân
- Hoàn thành các bài tập đã học trong tuần
II
Hoạt động dạy học
1, Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (2p) Giáo viên nêu mục tiêu giờ học
2, Hoạt động 2: (10p) Ôn luyện kiến thức
Củng cố kiến thức về cộng trừ nhân chia số thập phân
? Muốn chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân
ta làm thế nào?
? Nêu quy tắc : Chia một số tự nhiên cho một số thập phân?
? Muốn chia một số thập phân cho 1 số thập phân ta làm thế nào?
Gv yêu cầu HS thực hiện vào bảng con: Đặt tính rồi tính
Trang 25Bài 2: GV hớng dẫn HS chuyển hỗn số thành số thập phân rồi so sánh.
Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài
- GV hớng dẫn HS đặt tính rồi tính và dừng lại khi đã có hai chữ số ở phần thậpphân của thơng, sau đó tìm số d
Bài 4: Cho HS tự làm và chữa bài
a) 0,8 x X = 1,2 x 10 b) 210 : X = 14,92 - 6,52
X = 12 : 0,8 X = 210 : 8,4
X = 15 X = 25c) 25 : X = 16 : 10 d) 6,2 x X = 43,18 + 18,82
Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc (BT1); tìm đợc từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ
hạnh phúc, nêu đợc một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2, BT3); xác định đợc yếu tố quan
trọng nhất toạ nên một gia đình hạnh phúc (BT4)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ để làm BT2, 3 theo nhóm
- Từ điển Tiếng Việt