- Đều không uống ngay được, cần phải đun sôi trước khi uống để diệt hết vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước.. MỤC TIÊU.[r]
Trang 1TUẦN 14 Thứ hai ngày 23 tháng 11năm 2009
Toán:
Tiết 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
- II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ỔN định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh làm bài tập 5
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh khác
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
*So sánh giá trị của hai biểu thức:
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của hai
biểu thức:
(35+21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
(?) Giá trị của hai biểu thức như thế nào
với nhau?
- Ta có thể viết:
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
Rút ra kết luận về một tổng chia cho một
số
(?) Biểu thức: (35 + 21) : 7 có dạng như
thế nào ?
(?) Nhận xét gì về dạng của biểu thức:
35 : 7 + 21 : 7?
(?) Nêu từng thương trong phép chia này
(?) 35 và 21 gọi là gì trong biểu thức
(35 + 21) : 7 ?
(?) Còn 7 gọi là gì trong biểu thức
(35 + 21) :7 ?
- Vì (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7, từ đó
kết luận
*Luyện tập, thực hành:
Bài 1a.
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết (15 + 35) : 5
(?) Nêu cách tính biểu thức trên ?
- Gọi 2 học sinh lên làm theo hai cách
- Nhận xét, cho điểm
Bài 1b.
- Học sinh lên bảng
- Học sinh nghe
- Học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp
(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
35 :7 + 21: 7 = 5 + 2 = 8
- Bằng nhau
- Đọc
- Một tổng chia cho một số
- Biểu thức là tổng của hai thương
- Thương thứ nhất là 35 : 7; thương thứ hai là 21 : 7
- Là các số hạng của tổng (35 + 21)
- 7 là số chia
- Nghe, nêu lại tính chất
- Tính giá trị biểu thức bằng hai cách
- Học sinh nêu 2 cách tính
Trang 2- Giáo viên ghi bảng: 12 : 4 + 20 : 4
- Yêu cầu tìm hiểu cách làm và làm theo
mẫu
(?) Theo em vì sao có thể viết là:
12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4 ?
- Yêu cầu tiếp tục làm bài
Bài 2:
- Yêu cầu tính giá trị của biểu thức bằng
hai cách
- Nhận xét: Đó là tính chất một hiệu chia
cho một số
- Yêu cầu làm tiếp phần còn lại
*(Không y/c HS phải học thuộc các t/c
này)
Bài 3:
- Gọi đọc yêu cầu
- Tượng tự bài toán và trình bày
- HS khá, giỏi làm theo 2 cách
4 Củng cố - dặn dò
- Tổng kết giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Tính theo mẫu
- Vì trong biểu thức 12 : 4 + 20 : 4 thì
ta có 12 và 20 cùng chia hết cho 4, áp dụng tính chất một tổng chia cho một
số ta có thể viết như vậy
- Làm bài tập vào vở
- H/sinh lên bảng, lớp làm vào vở BT (35 - 21) : 7
- Nêu cách làm của mình
- Nêu yêu cầu của bài tập
- H/sinh lên bảng, lớp làm vào vở BT
- Học sinh đọc
- Nhận xét, sửa sai
- Về nhà làm lại các BT trên
************************************************
Đạo đức Tiêt 14 : BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Biết dược công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã
và đang dạy mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi các T/h( HĐ3- T1)
- Giấy màu, băng dính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc ghi nhớ bài:
"Hiếu thảo với ông bà cha mẹ"
- GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới
- Giới thiệu bài: Thầy cô giáo là những
người dạy dỗ các em Bài học hôm
- HS đọc
- HS nghe
Trang 3nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.
- Ghi đầu bài lên bảng - HS nhắc lại
Hoạt động 1: x lý tình hu ngử ố
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm:
? Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong T/h
sẽ làm gì?
? Nếu em là học sinh lớp đó em sẽ làm
gì ?
? Hãy đóng vai thể hiện T/h trên
- Nhận xét
? Tại sao nhóm em lại chọn cách giải
quyết T/h đó?
? Đối với thầy cô giáo chúng ta phải có
thái độ ntn?
? Tại sao phải biết ơn kính trọng thầy,
cô giáo?
*KL: Ta phải biết ơn kính trọng thầy,
cô giáo vì thầy cô giáo là người vất vả
dạy dỗ ta nên người
"Thầy cô như thể mẹ cha
Kính yêu, chăm sóc mới là trò
ngoan"
- Nhắc lại câu tục ngữ
- HS làm việc theo nhóm:
- HS đọc T/h trong SGK và thảo luận + Các bạn sẽ đến thăm bé Dịu nhà cô giáo
+ Học sinh trả lời theo ý của mình + 2 HS đóng vai
- Nhận xét
+ Vì phải biết nhớ ơn thầy cô giáo + Phải tôn trọng, biết ơn
+ Vì thầy cô giáo không quản khó nhọc, tận tình dạy dỗ chỉ bảo các em nên người
- HS nhắc lại
Hoạt động 2 : Th n o l bi t n th y cô giáo ?ế à à ế ơ ầ
- Cho HS làm việc cả lớp
- GV đưa ra bức tranh thể hiện T/h
BT/1-SGK
*KL: tranh 1, 2, 4 thể hiện lòng kính
trọng
? Nêu những việc làm thể hiện sự biết ơn
kính trọng thầy, cô giáo ?
- Nhận xét, sửa sai (bổ sung)
- HS thảo luận
- HS quan sát các bức tranh
- HS giơ tay đồng ý hay không đồng ý
+ Biết chào hỏi lễ phép, giúp đỡ những việc phù hợp, chúc mừng, cảm ơn các thầy cô giáo cần thiết
Hoạt động 3: H nh à động n o úng ?à đ
- Đưa ra bảng phụ có ghi các hành động:
1 Minh và Liên nhìn thấy cô giáo thì
tránh đi chỗ khác vì ngại
2 Giờ cô giáo chủ nhiệm thì học tốt, cô
giáo phụ thì mặc kệ
3 Lan và Hoàng đến thăm cô giáo cũ
nhân ngày 20/11
4 Nhận xét và chê cô giáo ăn mặc xấu
5 Giúp đỡ con cô giáo học bài
- HS thảo luận đưa ra kết quả : + Hành động 3 và 5 là đúng
+ Hành động 1, 2, 4 là sai
Trang 43 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về nhà sưu tầm các câu chuyện kể về
sự biết ơn thầy cô giáo
- Chuẩn bị bài sau
- Về sưu tầm các mẩu chuyện theo yêu cầu
************************************************
Khoa học Tiết 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi…
- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước
- Biết được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống nước
-Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc hại còn tồn tại trong nước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Các hình trang 56, 57 sách giáo khoa
- Học sinh chuẩn bị nhóm: Nước đục, hai chai nhựa trông giống nhau, giấy kọc, cát, than bột
- Phiếu học tập cá nhân
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
(?) Những nguyên nhân nào làm cho
nước bị ô nhiễm?
(?) Nguồn nước bị ô nhiễm sẽ có tác hại
gì đối với sức khoẻ con người?
2 Giới thiệu bài Nguồn nước bị ô
nhiễm gây ra nhiều bệnh tật Vậy chúng
thức ăn đã làm sạch nước bằng cách
nào? Các em cùng tìm hiểu bài học hôm
nay
- Học sinh trả lời
Hoạt động 1: Các cách l m s ch nà ạ ước thông thường
(?) Gia đình và địa phương đã làm cách
nào để làm sạch nước?
(?) Những cách làm như vậy đã đem lại
hiệu quả như thế nào ?
1 Dùng bể dựng cát, sỏi để lọc
+ Dùng bình lọc nước
+ Dùng bông lót ở phễu để lọc + Dùng nước vôi trong
+ Dùng phèn chua
+ Dùng than củi
+ Đun sôi nước…
2 Làm cho nước trong hơn, loại bỏ được một số vi khuẩn gây bệnh cho người
Hoạt động 2: Tác dụng của việc lọc nước
- Cho học sinh thực hành lọc nước Các
bước làm như sách giáo khoa trang 56
- Tiến hành lọc nước trong nhóm, các bước làm như SGK trang 56 và thảo
Trang 5và quan sát.
(?) Em có nhận xét gì về nước trước và
sau khi lọc?
(?) Nước sau khi lọc đã uống được
chưa? Vì sao?
(?) Khi tiến hành lọc nước đơn giản
thức ăn cần có những gì?
(?) Than bột có tác dụng gì?
(?) Cát hay sỏi có tác dụng gì?
- Đó là cách lọc nước đơn giản những
chưa loại được các chất các vi khuẩn,
các chất sắt, các chất độc khác
- Giải thích nước sạch trong nhà máy đã
diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất
độc còn tồn tại trong nước (hình2)
luận, trả lời câu hỏi
1 Nước trước khi lọc có mầu đục vì có nhiều tạp chất như: Đất, cát…nước sau khi lọc trong suốt không có tạp chất
2 Nước sau khi lọc chưa uống được vì
nó mới chỉ sạch các tạp chất và vẫn còn các vi khuẩn khác mà mắt thường không nhìn thấy được
1 Phải có than bột, cát hay sỏi
2 Khử mùi và mầu của nước
3 Loại bỏ các chất không tan trong nước
Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
(?) Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn
giản hoặc do nhà máy sản xuất đã uống
ngay được hay chưa ? Tại sao cần phải
đun sôi nước trước khi uống?
(?) Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước
các em cần phải làm gì?
Hoạt động kết thúc:
- Đọc mục bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Đều không uống ngay được, cần phải đun sôi trước khi uống để diệt hết vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
- Giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình
******************************************************************
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Toán Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số(chia hết, chia
có dư)
- Áp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng giải bài tập 3
bằng hai cách
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
*Hướng dẫn thực hiện phép chia:
a Phép chia 128472 : 6
- Yêu cầu đặt tính
(?) Chúng ta phải thực hiện phép chia
theo thứ tự nào?
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép
chia
- Nhận xét
- Yêu cầu nêu rõ các bước chia
(?) Phép chia 128472 : 6 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
b Phép chia 230859 : 5
- Yêu cầu đặt tính
- Yêu cầu thực hiện phép chia
(?) 230859 : 5 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
(?) Với phép chia có dư ta phải chú ý
điều gì ?
3 Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Cho học sinh tự làm
- 2 học sinh lên bảng
- Nghe
- Đọc phép chia, đặt tính
+ Từ trái qua phải
- Học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp Kết quả và các bước thực hiện như trong SGK
- Theo dõi, nhận xét
- Là phép chia hết
- Đặt tính, thực hiện phép chia Học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp Kết quả
và các bước thực hiện phép chia như SGK
- Là phép chia có dư
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu tự tóm tắt và làm bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
(?) Tất cả có bao nhiêu chiếc áo ?
(?) Một hộp có mấy chiếc áo ?
(?) Muốn biết xếp được bao nhiêu
hộp áo ta phải làm tính gì ?
- Yêu cầu làm bài
- H/sinh lên bảng, lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
- Nêu yêu cầu của bài tập
- 187250 chiếc áo
- Một hộp có 8 chiếc áo
- Phép tính chia 187250 : 8
- H/sinh lên bảng, lớp làm vào vở bài tập
4 Củng cố - dặn dò
- Tổng kết giờ học
- Về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 7Âm nhạc Tiết 14: ÔN BA BÀI HÁT: TRÊN NGỰA TA PHI NHANH
KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM VÀ BÀI CÒ LẢ
NGHE NHẠC
I MỤC TIÊU
- Học sinh hát đúng cao độ trường độ 3 bài hát Học thuộc lời ca, tập hát diễn cảm
- H/s hăng hái tham gia các hoạt động kết hợp với bài hát và mạnh dạn lên biểu diễn trước lớp
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Nhạc cụ, sách giáo viên
- Học sinh: Nhạc cụ, sách giáo khoa
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên bảng hát bài “Cò
lả”
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- Tiết âm nhạc hôm nay các em sẽ ôn
lại 3 bài hát đã học Đó là những bài
…
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng
b Nội dung:
* Nội dung 1: Ôn bài “Trên ngựa ta
phi nhanh”
- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh hát
ôn lại bài hát này dưới các hình thức:
Cả lớp, dãy, tổ, nhóm
- Giáo viên nhận xét sửa sai cho học
sinh
- Gọi 2 - 3 nhóm lên bảng biểu diễn
trước lớp
* Nội dung 2: Ôn bài “Khăn quàng
thắm mãi vai em”
- Cho học sinh hát ôn lại bài hát trên
- Cho học sinh hát kết hợp gõ đệm
theo phách, theo nhịp
- Gọi 2 - 3 nhóm lên bảng biểu diễn
trước lớp
* Nội dung 3: Ôn bài “Cò lả”
- Cho học sinh ôn tương tự như 2 bài
trên
- Gọi từng bàn lên biểu diễn hát kết
hợp với động tác phụ họa
- Cả lớp hát
- 3 em lên bảng hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh ôn lại bài hát theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh ôn 2 - 3 lần
- Các nhóm lên bảng biểu diễn
- Học sinh nghe hát
Trang 8* Nội dung 4: Nghe nhạc
- Giáo viên hát cho học sinh nghe bài
hát “Ru con” dân ca Xơ-đăng (Tây
Nguyên)
- Giáo viên giới thiệu sơ lược về bài
hát
- Giáo viên hát lại lần 2 cho học sinh
nghe
4 Củng cố dặn dò
- Cho cả lớp hát lại 3 bài hát mỗi bài
1 lần
- Giáo viên nhận xét tinh thần giờ học
- Dặn dò: Về nhà ôn lại 3 bài hát trên
cho thuộc, chuẩn bị cho bài tiếp sau
- Lắng nghe GV giới thiệu
- Về nhà ôn lại các bài hát trên
******************************************************************
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
Toán Tiết 68: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán tìm về số trung bình cộng
- Biết vận dụng tính chất chia một tổng, một hiệu cho một số
II CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh lên làm bài tập 3
- Nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu 4 học sinh lên bảng, lớp
làm vào vở BT
- Chữa, yêu cầu nêu các phép chia
hết, phép chia có dư trong bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2:
- Gọi đọc yêu cầu bài toán
(?) Nêu cách tìm số bé, số lớn trong
bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó?
- 1 học sinh lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét
- Đặt tính rồi tính
a 67494 : 7 =9642 (chia hết)
42789 : 5 = 8557 (dư 4)
b 359361 : 9 = 39929 (chia hết)
238057 : 8 = 29757 (dư 1)
- Nhận xét, sửa sai
- Nêu yêu cầu của bài tập
+ Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2 + Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Trang 9- Yêu cầu h/sinh lên bảng, lớp làm
vào vở bài tập
- Làm bài tập
Bài 3:
- Yêu cầu đọc đề bài
(?) Nêu công thức tính số trung bình
cộng của các số?
(?) Bài tập yêu cầu tính trung bình
cộng số kg hàng của bao nhiêu xe?
(?) Vậy phải tính tổng số hàng của
bao nhiêu toa xe?
(?) Muốn tính tổng số kg hàng của 9
toa xe ta làm như thế nào?
- Gọi 1 h/sinh lên bảng, lớp làm vào
vở bài tập
- Nêu yêu cầu của bài tập
+ Lấy tổng của chúng chia cho số các số hạng
- Của 3 + 6 = 9 toa xe
- Phải tính tổng số hàng của 9 toa xe
- Tính số kg của 3 toa, sau đó tính số kg của 6 toa xe rồi cộng kết quả với nhau
- Lên bảng làm BT, lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 2 học sinh lên, mỗi học sinh 1 phần
- Yêu cầu nêu tính chất mình đã áp
dụng để giải
3 Củng cố - dặn dò
- Tổng kết giờ học
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau
a Áp dụng tính chất tổng chia cho một số
b Áp dung tính chất hiệu chia cho một số
******************************************************************
Thứ năm ngày 26 tháng 11 năm 2009
Khoa học Bài 28: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số biện pháp để bảo vệ nguồn nước:
+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước
+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước
+ Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải…
- Thực hiện bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền mọi người
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Các hình trang 58, 59 SGK
- Sơ đồ sản xuất và cung cấp nước sạch của nhà máy nước
- Học sinh chuẩn bị giấy bút màu
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
(?) Dùng sơ đồ để mô tả dây truyền sản
xuất và cung cấp nước sạch của nhà máy
nước?
(?) Tại sao chúng ta cần phải đu sôi nước
- Học sinh mô tả
- Học sinh trả lời
Trang 10trước khi uống?
2 Giới thiệu bài: Chúng ta phải làm gì để
bảo vệ nguồn nước? Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó
- Học sinh nghe
Hoạt động 1: Nh ng vi c nên l v không nên l m ữ ệ à à à để ả b o v ngu n nệ ồ ước
- Thảo luận nhóm: Q/sát h/vẽ cứ một
hình hai nhóm
(?) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy
trong hình vẽ?
(?) Theo em việc làm đó có nên làm
không ?
- Yêu cầu đọc mục bạn cần biết trang 59
- 2 nhóm một hình vẽ, quan sát và cử đai diện lên trình bày
- HS trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc to
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
(?) Các em đã và sẽ làm gì để bảo vệ
nguồn nước?
+ Thường xuyên quét dọn sân giếng + Không vứt rác xuống suối
+ Không đục phá hay làm hại đường ống nước
Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi.
- Yêu cầu đóng vai vận động mọi người
trong gia đình tiết kiệm nước
- Thi học sinh đóng vai
- Nhận xét, cho điểm
* Hoạt động kết thúc:
- Nhận xét giờ học
- Dặn về học mục bạn cần biết
- Dặn có ý thức bảo vệ nguồn nước và
có ý
thức tuyên truyền mọi người làm theo
- Đóng vai
- Các nhóm gi/thiệu trình bày ý tưởng của mình
************************************
Toán Tiết 67: CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH
I MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện được phép chia một số cho một tích
- Áp dụng các thực hiện một số chia cho một tích để giải các bài toán liên quan
II CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C Ạ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên làm bài tập 4
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh khác
- Chữa, nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Học sinh làm, lớp theo dõi, nhận xét