- HS cả lớp theo dõi nhận xét cách đọc của - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt bạn nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không - HS đọc thầm phần chú giải phù hợp - GV yêu cầu HS đọc thầm[r]
Trang 1tuÇn 19
Thø hai ngµy 11 th¸ng 1 n¨m 2010
Chµo cêChung toµn trêng _
- Hiểu ND : Ca ngợi sức khỏe , tài năng , lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh
em Cẩu Khây ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra SGK, vở của HS cho HK
II
2/ Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài :
- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách TV lớp
4
b) Hướng dẫn HS luyện đọc :
- GV gọi HS đọc nối từng đoạn
-GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp
-GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
c) Tìm hiểu bài : Cho HS đọc thầm đoạn
=> Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có
gì đặc biệt ?
=> Có chuyện gì xảy ra đối với quê hương
của Cầu Khây?
- HS ngồi cạnh nhau kiểm tra nhau
- HS mở SGK nêu tên 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt lớp 4 tập 2
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài tập đọc (mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- HS cả lớp theo dõi nhận xét cách đọc củabạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc lại toàn bài
- Cả lớp thầm bài và trả lời câu hỏi
=> Về sức khoẻ : nhỏ người mười tám.
- Về tài năng : 15 tuổi đã yêu tin
=> Yêu tinh xuất hiện, bắtngười nhiều nơi khôngcòn ai sống sót
Trang 2=> Đoạn 1và 2 nói về điều gì?
=> Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc
- GV cho HS thảo luận cách đọc diễn
cảm (n
- GV sửa lỗi cho các em
- GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò :- GV nhận xét tiết
học
- GV nhận xét tiết học, khen HS học tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện
=> Sức khoẻvà tài năng của Cẩu Khây
=> Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu tinh
cùng 3 người bạn
=> Nắm Tay Đóng Cọc .
lòng máng dẫn nước vào ruộng
=> Câu truyện ca ngợi Cẩu Khây.
HS nhận xét , nêu cách đọc cho phù hợp
- HS thảo luận để tìm ra cách đọc phù hợp
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
-HS đọc diễn cảm trước lớp
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS bình bầu nhóm đọc hay
_
chÝnh t¶(N-V)
KIM TỰ THÁP AI CẬPA/ Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu , vần dễ lẫn ( BT 2 )
B/ Đồ dùng dạy học :
- Ba băng giấy ghi nội dung BT2
- Ba băng giấy ghi nội dung BT3
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài kiểm tra cuối kì I
2/ Dạy bài mới :
- GV giới thiệu bài ghi tựa bài
- HS chú ý theo dõi
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 3a) Hướng dẫn nghe - viết chính tả :
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả lần 1
- Đoạn văn nói về điều gì ?
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn và tìm
những từ dễ viết sai - GV viết bảng- nhắc
HS chú ý viết tên riêng theo đúng quy
định
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc lại đoạn văn
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
b) Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Bài tập yêu cầu ta điều gì ?
-GV dán 3 tờ phiếu ghi nội dung bài lên
bảng
- GV cùng HS nhận xét nêu kết quả đúng:
Bài tập 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV gọi các tổ thi đua
-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc,
làm đúng , nhanh
4/ Củng cố dặn dò : - Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ các hiện tượng
chính tả
- HS theo dõi trong SGK
* Đoạn văn ca ngợi Kim tự tháp là một côngtrình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổđại
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, nêunhững hiện tượng mình dễ viết sai:Ai Cập,lăng mộ, nhằêng nhịt, chuyên chở,
- HS luyện viết bảng con
- HS theo dõi
-HS nghe – viết
-HS soát lại bài
-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp gạch chữ viết sai, viết lại chữ đúng
- HS trao đổi trong nhóm – tiếp nối nhau đọc kết quả đúng - Cả lớp theo dõi nhận xét
- Từ ngữ đúng:sinh, biết, biết sáng, tuyệt, xứng
- HS đọc yêu cầu bài tập 3- thảo luận nhanhtrong nhóm – cử đại diện lên bảng thi đua –
- - HS nhận xét
Sáng sủa Sắp sếp Sản sinh Tinh sảo Sinh động Bổ xung
Trang 4- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô mét vuông ( BT 2 )
- Biết 1km2 = 1000 000 m2 và ngược lại ( BT 4b )
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
B/ Đồ dùng dạy học : -Bảng phụ kẻ nội dung BT1
-Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng (vùng biển) để minh hoạ cho bài học
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV sửa bài kiểm tra định kì CKI
- GV nhận xét
2/ Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài mới
=> Các em đã được học những đơn vị đo
diện tích nào?
b) Giới thiệu ki- lô-mét vuông
- GV treo tranh vẽ cánh đồng , khu rừng
- GV giới thiệu : 1km x 1km = 1km2, Km2
chính là diện tích của HV có cạnh dài 1
km
- Ki –lô- mét- vuông viết tắt là km2, đọc
là ki-lô-mét –vuông
=> Hỏi : 1km bằng bao nhiêu mét ?
=> Hãy tính diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1000 m
=> Gọi HS nêu 1 km2 bằng bao nhiêu m2 ?
c) Thực hành
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
làm
- GV cùng HS nhận xét
Bài tập 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi 2HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe và trả lời câu hỏi
=> Những đơn vị đo diện tích đã học :cm2 ;
+ 509 km2 ( năm trăm linh chín kilomet2 )+ 320000 km2 ( Ba trăm hai mươi ngàn km2)
- HS nhận xét bài của bạn bổ sung -HS đọc yêu cầu bài, HS lên bảng làm bài.1km2 = 1000 000m2 ; 32m2 49dm2 = 3249dm2
1000 000m2 = 1km2 ; 5km2 = 5000 000m21m2 = 100dm2 ; 2000 000m2 = 2km2
Trang 5- GV nhận xét.
Bài tập 4 : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Nếu HS gặp khó khăn GV gợi ý cho HS
+ Dùng đơn vị đo nào cho phù hợp ?
- Nhận xét và tuyên dương đội làm bài
tốt
3/ Củng cố dặn dò :
- Ki-lô-mét vuông là gì ? 1km2 = m2
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày a/ Diện tích của phòng học là 40m2b/ Diện tích của nước Việt Nam là 330 991km2
Khoa häc
TẠI SAO CÓ GIÓ ?A/ Mục tiêu :
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
B/ Đồ dùng dạy học : - Hình trang 74,75 SGK - Chong chóng (hs làm).
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm :
+ Hộp đối lưu như mô tả trang 74 SGK + Nến , diêm , miếng giẻ hoặc vài nén hương
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng trả
lời
- GV nhận xét ghi điểm
2/ dạy bài mới:
a) giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
* Hoạt động 1 :Chơi chong chóng
- Kiểm tra số chong chóng của HS
- Cho HS ra sân chơi và QS trả lời
+ Khi nào chong chóng không quay ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay chậm ?
- Nhóm trưởng cử ra 2 bạn cầm chong
- HS trả lời , lớp theo dõi nhận xét
- HS tự kiểm tra chong chóng mang đến lớp
- HS làm theo nhóm + Khi không có gió + Khi gió thổi mạnh + Khi gió thổi nhẹ -Các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn
Trang 6chóng chạy:một chạy nhanh,mộtchạy
chậm Cả nhóm quan sát chong chóng nào
quay nhanh hơn ?
-Đại diện các nhóm báo cáo, chong chóng
nào quay nhanh , chậm…và giải thích:
Hoạt động 2 :Tìm hiểu nguyên nhân gây
ra gió
-Yêu cầu HS đọc các mục Thực hành trang
74 SGK để biết cách làm
=> Phần nào của hộp có không khí nóng ?
Phần nào của hộp có không khí lạnh ? tại
sao?
+Yêu cầu quan sát hướng khói trả lời: Khói
bay qua ống nào?
GV kết luận : Không khí chuyển
động tạo thành gió
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên nhân gây
ra sự chuyển động của KK trong tựï
nhiên
- HS làm việc theo cặp, quan sát và đọc
mục “Bạn cần biết”SGK T75 Tại sao ban
ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban
đêm gió từ đất liền thổi ra biển ? ( GV kết
luận )
4/ Củng cố dặn dò :
- Trong cuộc sống người ta ứng dụng gió
vào việc gì ? - Nhận xét tiết học
- Đại diện các nhóm trình bày
* Do chong chóng tốt
* Do bạn đó chạy nhanh?
+ Khi ta chạy KK chuyển động, tạo ra gió.Gió thổi làm chong chóng quay
- HS các nhóm đọc mục Thực hành SGK
74 để biết và tiến hành làm thí nghiệm –Đại diện nhóm báo cáo
=> Phần A của hộp có KK nóng vì có ngọnnến cháy Phần KK ở ống B của hộp có KKlạnh vì không có ngọn nến cháy
+ Khói bay qua ống A
- HS nhận xét phần trình bày của bạn
- Làm việc cá nhân và trao đổi theo cặp.-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc nhóm
+ Ban ngày phần đất liền nóng hơn biển->gió thổi từ biển vào Ban đêm phần đất liềnlạnh hơn biển -> gió thổi từ đất liền rabiển
- 2HS đọc mục bạn cần biết trang 75 SGK
- HS nêu câu trả lời , lớp nhận xét bổ sung _
Trang 7II/ Địa điểm phương tiện :
+ Vệ sinh sân trường nơi tập luyện ; đảm bảo an toàn tập luyện
+ 1-2 còi , và dụng cụ phục vụ tròchơi và kẻ sẵn các vạchcho tập luyện bài RITTCB và tròchơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp :
I/ Phần mở đầu :
+ Nhận lớp phổ biến nội dung Y/C giờ học; chấn
chỉnh đội ngũ trang phục Kiểm tra sĩ số
+ Đứng vỗ tay hát
+ Giậm chân tại chỗ và hát
+Trò chới “Bịt mắt bắt dê”
+ Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
II/ Phần cơ bản :
1/ Bài tập RLTTCB
+ Cho HS ôn lại đi vựơt chướng ngaị vật , thực hiện 2
– 3 lầncự ki 10 – 15m Cả lớp tập theo đội hình 2 – 3
hàng dọc theo dòng nước chảy ; em nọ cách em kia
2m
+ Đến từng tổ quan sát nhắc nhở các em đảm bảo an
toàn trong khi tập luyện GV điều khiển chung và
nhắc nhở các em đảm bảo an toàn
+ Nhận xét sau 3 lần tập ,chữa những động tác chưa
chính xác và hướng dẫn cách sủa động tác sai
Nhận xét đánh giá
2/ Trò chơi vận động
Trò chơi “ Chạy theo hình tam giác” ; GV nêu cách
chơi và quy định của trò chơi
+ Chú ý : Chạy phải thẳng hướng , động tác phải
nhanh, khéo léo , không được phạm quy
+ Cho HS khởi động lại các khớp chân ; đầu gối ;
nhắc lại cách chơi
+ cho HS chơi thử 1lần
+ Cho HS chia đội chơi chính thức
III/ Phần kết thúc
+ Đứng tại chỗ vỗ tay hát
Lớp tập hợp ; lớp trưởng báo cáo
sĩ số
+ Tập theo GV+ Cán sự lớp đều khiển
+ Tập hợp cả lớp cho từng tổ thi đuatrình diễn
+ Cán sự vừa đi vừa tập cho cả lớp tập theo
+ Chú ý theo dõi
+ Tất cả cùng tham gia chơi+ Tập hợp lớp
+ Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 8+ Đi theo vòng tròn xung quanh sân vừa đi vừa hít thở
sâu
+ Hệ thống lại bài tập
+ Nhận xét đánh giá giờ học
+ Nhận xét giờ tập và nhắc nhở về nhà
tập luyện thêm
To¸nLUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :
- Chuyển đổi được các số đo diện tích ( BT 1 , BT 3b , BT 5 )
B/ Đồ dùng dạy học : - VBT Toán - Bảng phụ
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ : Ki- lô- mét-vuông
- GV yêu cầu HS sửa lại bài 2
- GV nhận xét
2/ Dạy bài mới:
* Thực hành :
Bài tập 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài tập 2:( HS kh¸ -giái)
- GV gọi HS đọc đề bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV gợi ý đổi các số đo ra cùng đơn vị đo
trước khi tính diện tích - GV nhận xét
Bài tập 3 : - Cho HS đọc đề
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì?
-GV nhận xét
- HS sửa bài
- Cả lớp nhận xét sửa chữa
- HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở.530dm2= 53000cm2 300dm2 = 3m2 13dm229cm2=1329cm2 10km2 =1000000m2 84600cm2 = 846dm2 9000000m2 = 9km2
- HS nhận xét
Bài giải
a/ Diện tích khu đất là:
5 x 4= 20 ( km2)b/ Đổi 8000m =8km,vậy diện tích khu đất là
8 x 2 = 16 ( km2)
- HS đọc đề , suy nghĩ nối tiếp nhau trả lời
* Thành phố H C M có diện tích lớn nhất
* Thành phố Hà Nội có diện tích nhỏ nhất
- HS nhận xét
Trang 9Bài tập 4 : HS kh¸ -giái
- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Với HS yếu GV gợi ý cho các em cách
tìm chiều rộng : chiều rộng bằng 1/3 chiều
dài nghĩa là chiều dài chia thành 3 phần
bằng nhau thì chiều rộng bằng 1 phần như
thế
-GV chấm một số vở – nhận xét
Bài tập 5 : - GV treo biểu đồ yêu cầu HS
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
a) Thành phố nào có mật độ dân số lớn
nhất ?
b) Mật độ dân số ở thành phố HCM gấp
khoảng mấy lần mật độ dân số ở Hải
Phòng ?
4/ Củng cố dặn dò :
- Ki-lô-mét vuông là gì ? 1km2 = m2
- Nhận xét tiết học
- Xem lại các bài tập hoàn thành vào vở
- HS đọc đề, ghi tóm tắt và giải vào vở
Bài giải :
Chiều rộng của khu đất là:
3 : 3 = 1 (km)Diện tích khu đất là:
3 x 1 = 3 (km2)
Đáp số: 3km2
- Mỗi nhóm cử 2 HS tham gia thi đua
- HS nối tiếp nhau trả lời
a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớnnhất
b/ Mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
_
©m nh¹c(c« tĩ anh d¹y) _
- Nhận biết được câu kể ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong câu ( BT 1 , mục III ) ;
biết đặt câu với bộ phận CN cho sẳn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT 2 , BT 3 )
B/ Đồ dùng dạy học : - VBT Tiếng Việt tập 2.
- Bảng phụ ghi: Sơ đồ cấu tạo 2 bộ phận của các câu mẫu
- Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét; đoạn văn ở BT1( phần BT)
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
Trang 101/ Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
a) Nhận xét :
- GV gọi HS đọc đoạn văn va øtrả lời câu
hỏi
- GV gọi HS trả lời
=> Câu a : Các câu kể trong đoạn văn
- GV nhận xét, chốt ý đúng
=> Câu b : Xác định chủ ngữ trong câu
=> Câu c : Nêu ý nghĩa của chủ ngữ ?
=> Chủ ngữ của các câu trên do loại từ
ngữ nào tạo thành?
b) Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- GV: Giải thích nội dung ghi nhớ
c) Luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của
bài và làm bài vào vở nháp
- GV cùng HS nhận xét - chốt ý đúng
- HS nhắc lại
- 1,2 HS đọc đoạn văn và yêu cầu bài tập
- Đại diện nhóm trả lời - Cả lớp nhận xét
a Các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn.+Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ định đớp bọn trẻ
+Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần,chạy biến
+Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.+Em liền nhặt một cành xoan,xua đàn ngỗng
ra xa+Đàn ngỗng kêu quàng quạc,vươn cổ chạy miết
b Bộ phận chủ ngữ
+ Một đàn ngỗng
+ Hùng
+ Thắng
+ Đàn ngỗng
c Chủ ngữ nêu tên người, con vật
d Chủ ngữ do danh từ, cụm danh từ tạo thành
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS nêu và phân tích ví dụ minh hoạ ND ghinhớ
- HS đọc yêu cầu của bài, đọc thầm đoạn văn tìm câu kể Ai làm gì? và gạch chân chủ ngữ của câu
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
+ Trong rừng, chim chóc hót véo von.
+ Thanh niên lên rẫy.
Trang 11Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu mỗi em tự đặt câu hỏi với
các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ
- Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS khá, giỏi làm mẫu nói
về hoạt động của người và vật trong tranh
được miêu tả
- GV nhận xét – ghi điểm một số em
4 Củng cố – dặn dò :
+Gọi 2HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
+Nhận xét tiết học
+Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Mở
rộng vốn từ : Tài năng
+ Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
+ Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
+ Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu
cần
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1HS đọc yêu cầu bài+ Cả lớp đọc thầm và làm bài vào vở nháp
- HS đọc bài của mình trước lớp
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 1HS đọc yêu cầu bài + Cả lớp đọc thầm
HS làm bài vào vở HS đọc bài của mình “Buổi sáng, mặt trời nhô lên từ sau dãy núi Các bác nông dân ra đồng gặt lúa Các bạn HS cắp sách đến lớp học Xa xa, mấy chiếc máy cày đang cày ruộng Trên trời, bầy chim tung cánh bay.”
- 2HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- HS nhận xét tiết học
lÞch sưníc ta díi thêi trÇn
A/ Mục tiêu :
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần : + Vua quan ăn chơi sa đọa ;
trong triều một số quan lại bất bình , Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thườngphép nước + Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quí Ly truất ngôi vua Trần , lập nên nhà Hồ : Trước sự suy yếu của nhàTrần , Hồ Quý Ly – một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần , lập nên nhà Hồ vàđổi tên nước là Đại ngu
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ như SGK
C/ Các hoạt động dạy học :
Trang 121/ Kiểm tra bài cũ : trả bài kiểm tra cuối
HKI
- GV nhận xét chung về bài kiểm tra
2/ Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài:
* Hoạt động1: Thảo luận nhóm
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
Nội dung của phiếu:
=> Vua quan nhà Trần sống như thế
nào ?
=>Những kẻ có quyền thế đối xử với dân
ra sao?
=> Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
=> Thái độ phản ứng của nhân dân với
triều đình ra sao ?
=> Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?
- GV nhận xét,kết luận
- GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của
đất nước ta cuối thời Trần
*Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp.
- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi
=> Hồ Quý Ly là người như thế nào ?
=> Ông đã làm gì ?
=>Hành động truất quyền vua của Hồ Quý
Ly có hợp lòng dân không? Vì sao?
- GV cho HS dựa vào SGK để trả lời
4/ Củng cố dặn dò :
- GV cho HS đọc phần bài học trong SGK
- Trình bày những biểu hiện suy tàn của
nhà Trần? - Nhận xét tiết học
- HS chú ý lắng nghe
- HS nghe
-HS các nhóm thảo luận và cử đại diện trìnhbày kết quả- Các nhóm khác nhận xét,bổsung
=>Vua quan ăn chơi sa đọa
=> Những kể có quyền ngang nhiên vơ vétcủa cải của nông dân để làm giàu
=> Đời sống của nông dân vô cùng cực khổ
=> Bất bình phẫn nộ, đã vùng dậy đấutranh
=> Phía nam quân Chăm Pa luôn quấynhiễu, phía bắc nhà Minh hạch sách đủđiều
-1 HS nêu
- HS đọc thông tin SGK và trả lời
=> Là một quan đại thần của nhà Trần rấtcó tài
=> Cho xây dựng thành nhân dân
=> Đúng vì lúc đó nhà Trần chỉ ăn chơi sađọa, cần có triều đại khác thay thế nhàTrần để gánh vác giang sơn
-HS khác nhận xét, bổ sung
- 3 HS đọc bài học
- HS trả lời câu hỏi
Thø t ngµy 13 th¸ng 1 n¨m 2010
To¸n
Trang 13HÌNH BÌNH HÀNH
A/ Mục tiêu :
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó ( BT 1 , 2 )
B/ Đồ dùng dạy học :
- Một số hình bình hành bằng bìa
- Thước thẳng, kéo - Giấy kẻ ôâli
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài
- GV nhận xét
2/ Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài :
=> Các em đã được học về các hình học
nào?
b) Giới thiệu hình bình hành :
- GV cho HS quan sát các hình bình hành
bằng bìa đã chuẩn bị và vẽ lên bảng hình
bình hành ABCD, mỗi lần cho HS xem GV
lại giới thiệu đây là hình bình hành
c) Đặc điểm của hình bình hành :.
- Cho HS quan sát hình bình hành ABCD
trong SGK/102
-Tìm các cạnh song song với nhau trong
hình bình hành ABCD
- GV yêu cầu HS dùng thước thẳng để đo
độ dài của các cạnh hình bình hành
=>Vậy trong hình bình hành các cặp cạnh
đối diện như thế nào với nhau?
- GV ghi bảng đặc điểm của hình bình
hành
d) Thực hành :
Bài 1 : - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
=> Trong các hình nào là hình bình hành ?
=>Vì saohình 1,2,5 là hình bình hành?
- GV nhận xét – tuyên dương
- 2HS lên bảng sửa lại bài
=>Hình bình hành có hai cặp cạnh đối
diện song song và bằng nhau.
- HS đọc qui tắc ( 3, 5 em )
- HS đọc đề bài thảo luận cặp đôi
=>Hình 1,hình 2, hình 5 là hình bình hành
=> Vì có cặp cạnh // và bằng nhau
Trang 14Bài 2 : - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
=> Hình tg ABCD và hbh MNPQ Hình
nào có các cặp cạnh đối diện // và bằng
nhau ?
- GV nhận xét - kết luận
Bài 3 : - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát và vẽ
- GV chấm vở - nhận xét
4/ Củng cố dặn dò : - Nhận xét tiết học
-Hình bình hành có đặc điểm gì ?
- HS đọc yêu cầu của bài - quan sát và đo
=> Hình bình hành MNPQ có các cặp cạnhđối diện // và bằng nhau
- HS đọc đề bài
- HS vẽ hình như SGK vào vở
- HS vẽ sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng , giữ gìn
thành quả lao động của họ
B/ Đồ dùng dạy học :
- SGK, 1 số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
C/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng nêu tình huống
- GV nhận xét – tuyên dương
2/ Dạy bài mới: Giới thiệu bài – ghi tựa
bài
Hoạt động1: Làm việc cả lớp :
- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện)
- Yêu cầu HS trả lời câu dõi SGK
=> Vì sao các bạn cười khi nghe bạn Hà
giới thiệu về nghề nghiệp của bố, mẹ
mình?
=> Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em
sẽ làm gì ?
- HS lên bảng nêu
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS nhắc lại tựa
- HS đọc truyện SGK
- HS trả lời 2 câu hỏi - Cả lớp nhận xét
=> Vì các bạn ấy nghĩ rằng bố mẹ bạn Hà
làm nghề quét rác, không đáng được kínhtrọng như những nghề khác
=> Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ
không cười bạn Hà vì bố mẹ bạn ấy cũng làngười lao động chân chính, cần được tôn
Trang 15GV kết luận : Cần phải kính trọng mọi
người lao động, dù là những người lao
động bình thường nhất.
- Em thể hiện lòng kính trọng và biết ơn
người lao động như thế nào?
Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm đôi
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi
+ Người lao động:
+ Những người không phải là người lao
động
- GV kết luận
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập
2)
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tranh
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột:
- GV nhận xét - kết luận
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (bài tập
3)
- GV nêu yêu cầu bài tập, yêu cầu HS
dùng bảng đúng, sai để thực hiện
GV kết luận nêu ý đúng :
4/ Củng cố dặn dò : - Nhận xét tiết học
vinh, sau đó nói rõ ý mình cho các bạn cùnghiểu và xin lỗi bạn Hà
- HS trả lời + nêu ghi nhớ SGK
- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận theo nhómđôi - Đại diện từng nhóm trình bày
+ Người LĐ là nông dân, bác sĩ, người giúpviệc, lái xe ôm, …… đều người LĐ trí óc hoặcchân tay
+ Những người không phải là người LĐngười ăn xin, những kẻ buôn bán ma tuý,buôn bán phụ nữ & trẻ em …… không manglại lợi ích mà còn có hại cho xã hội
- Các nhóm làm việc, đại diện từng nhómtrình bày- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS dùng que đúng, sai
- Các việc làm (a), (c), (d), (đ), (e), (g) là thểhiện sự kính trọng, biết ơn người lao động
- Các việc (b), (h) là thiếu kính trọng người Lao động
KĨ chuyƯn
BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN A/ Mục tiêu :