1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

giao an lop 5 tuan 9

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 36,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ Môc tiªu: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ khó, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nhấn giọng những từ làm dẫn chứng để tranh luận của từng nhân vật.. - Đọc diễn cảm toàn bà[r]

Trang 1

Tuần 9 Thứ hai : - Ngày 10/10/2011

A/ Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ khó, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nhấn giọng những từ làm dẫn chứng để tranh luận của từng nhân vật.

- Đọc diễn cảm toàn bài, thay đổi giọng nhân vật cho phù hợp.

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tranh luận, phân giải.

- Hiểu nội dung: Cái gì quí nhất? Hiểu rằng ngời lao động là quí nhất.

*KNS: Xác định giá trị, Tìm kiếm và xử lí thông tin,

B/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ SGK - bảng phụ.

C/ Hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ: 5’

- ĐTL bài Cổng trời “ ” – TL câu hỏi.

- NX cho điểm HS.

II- Bài mới:

1, Giới thiệu bài: 2’

- GV nx cho điểm.

2, Luyện đọc + tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: 10’

- 1 HS đọc toàn bài.

- 3 HS nối tiếp đoạn lần 1 + đọc từ khó.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 + đọc câu khó.

- GV hớng dẫn đọc + HS đọc theo N2

- 1 nhóm đọc trớc lớp.

- GV đọc mẫu toàn bài.

b, Tìm hiểu bài: 8’

* Đoạn 1+2:

? Trên đờng đi học về các bạn Hùng, Quý, Nam trao đổi với nhau về vấn đề gì?

? Theo Hùng, Quý, Nam cái quí nhất trên đời là cái gì?

? Mỗi bạn đa ra một lí lẽ ntn để bảo vệ ý kiến của mình?

ý 1: Cuộc tranh luận cái gì là quí nhất?

* Đoạn 3:

? Thầy giáo cho rằng cái gì là quí nhất? Vì sao? - N2.

GV ghi bảng nội dung trả lời thành bảng thống kê:

Nhân vật Quan niệm về cái quí nhất Lí lẽ bảo vệ

Hùng

Quý

Nam

Thầy giáo

lúa gạo vàng Thì giờ Ngời lao động

lúa gạo nuôi sống con ngời

có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua

đ-ợc lúa gạo.

có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc

Ngời lao động làm ra lúa gạo, vàng bạc và làm cho thì giờ không bao giờ trôi đi qua vô vị.

Trang 2

- GV giảng thêm về cái quí nhất.

ý 2: Ngời lao động là cái quý nhất.

? Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên đó?

c, Đọc diễn cảm: 10’

- 1 HS đọc toàn bài ? bài đọc với giọng ntn?

-HS luyện đọc đoạn: Hùng nói làm ra lúa gạo vàng bạc - GV đọc mẫu

- HS luyện đọc theo N2

- Thi đọc giữa các nhóm - bình chọn HS đọc hay nhất

- GV nhận xét cho điểm

- HS đọc bài theo phân vai (5 em)- HS đọc phân vai trớc lớp.

? Qua bài em hiểu đợc điều gì?

Nội dung: Ngời lao động là quí nhất.

III- Củng cố - dặn dò:

- HS nêu nôii dung bài.

- GV nhận xét giờ học- HS về chuẩn bị bài sau.

A/ Mục tiêu:

- Củng cố giúp HS nắm vững cách viết số đo độ dài dới dạng số thập phân trong các trờng hợp đơn giản

- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng số thập phân.

- Làm đợc BT1,2,3, BT4(a, c)

B/ Hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

II- Bài mới:

Bài tập 1: viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a, 35 m23 cm = 35,23m b, 51dm 3cm= 51,3 dm c, 14 m7 cm = 14,07 m

Bài tập 2: -HS đọc y/c

- GV phân tích mẫu HS nắm cách làm

234cm = 2,34m 506 cm = 5,06m 34 dm = 3,4 m

- HS chữa bài - nhận xét.

Bài tập 3 : - Hs tự làm bài - đổi chéo vở KT lẫn nhau.

a, 3km245m = 3,245km b, 5km34m = 5,043km

c, 307m = 0,307km.

Bài tập 4 : - Hs tự làm bài

a, 12,44m= 12m 44cm b, 7,4 dm = 7 dm 4 cm

c, 3,45km = 3450m d, 34,3km = 34300m.

- Chữa bài - nhận xét

III- Củng cố -dặn dò: 3’

- HS nêu các đơn vị đo độ dài? Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau?

- GV nhận xét HS về chuẩn bị bài sau.

-******* -Tiết3 Lịch sử

A/ Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:

- Sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khới nghĩa giành chính quyền ở

Hà Nội, Huế và Sài Gòn.

Trang 3

- Ngày 19-8 trở tành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nớc ta.

- ý nghĩa lịch sử của Cánh mạng tháng Tám.

- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giàng chính quyền ở địa phơng.

B/ Đồ dùng dạy học : ảnh t liệu Phiếu học tập của HS.

C/ Hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

? Những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ - Tĩnh diễn ra điều gì mới?

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Trực tiếp

- GV nêu nhiệm vụ học tập:

+ Nêu đợc diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa ngày 19-8-1945 ở Hà Nội Biết ngày nổ ra khởi nghĩa ở Huế, Sài Gồn.

+ Nêu ý nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945.

+ Liên hệ với các cuộc nổi dậy khởi nghĩa ở địa phơng.

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm GV giao nhiệm vụ, phát phiếu học tập:

- HS thảo luận theo các câu hỏi trong phiếu học tập:

1 Việc vùng lên giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra nh thế nào, kết quả ra sao?

2 Trình bày ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

Gợi ý trả lời:

+ Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội có vị trí nh thế nào? (Nếu không giành đợc khởi nghiac

ở Hà Nội thì các địa phơng khác sẽ ra sao?)

+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác động nh thế nào tới tinh thần cách mạng của nhân dân cả nớc? ( Cổ vũ tinh thần nhân dân cả nớc đứng lên đấu tranh

gi nh chính quyền.) à

- HS báo cáo kết quả thảo luận GV giới thiệu về cuộc khởi nhĩa ở Huế và Sài Gòn.

- Liên hệ địa phơng em.

Hoạt động 3 Làm việc cá nhân HS tìm hiểu ý nghĩa của Cách mạnh tháng Tám + Khí thế của Cách mạng tháng Tám thể hiện điều gì ?(lòng yêu nớc, tinh thần cách mạng.)

+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt đợc kết quả gì? (giành đợc độc lập, tự do cho nớc nhà)

Kết quả đó mang lại tơng lai gì cho đất nớc? (đa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ) Hoạt động 4: Củng cố, hệ thống bài, chuẩn bị cho giờ sau

-******* -Tiết4 Đ ạo đức

Bài5 : Tình bạn (tiết 1)

A – mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:

- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạn bè.

- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.

- Thân ái, đoàn kết với bạn bè.

B - đồ dùng dạy học :

Hình vẽ trong SGK, bài hát Lớp chúng ta đoàn kết.

C – các hoạt động dạy học :

I - Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi :

+ Giỗ Tổ Hùng Vơng đợc tổ chức vào ngày nào ? ở đâu? Việc làm đó thể hiện

điều gì ?

+ Em đ làm gì để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên ?ã

- GV nhận xét, đánh giá.

II - Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi tên bài.

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài :

a)Tìm hiểu về tình bạn và quyền đợc kết bạn:

- Yêu cầu cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.

- Hỏi : + Bài hát nói lên điều gì ?

Trang 4

+ Lớp chúng ta có vui nh vậy không ?

+ Điều gì xảy ra nếu xq chúng ta không có bạn bè?

+ Trẻ em có quyền đợc tự do kết bạn không ? Em biết điều đó từ đâu ?

- GV kết luận

a)Tìm hiểu truyện “Đôi bạn”:

- Cho HS quan sát tranh để giới thiệu câu chuyện

- GV đọc truyện và yêu cầu HS đọc thầm

- Gọi HS lên đóng vai theo nội dung truyện.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi :

+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong truyện ?

+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì về cách đối xử với bạn bè ?

- GV kết luận.

b)Làm bài tập 2 - SGK:

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài.

- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách ứng xử mỗi tình huống.

- Yêu cầu HS trao đổi bài làm với bạn bên cạnh.

- Gọi một số HS trình bày cách ứng xử và giải thích lí do Sau mỗi tình huống yêu cầu HS tự liên hệ

- GV kết luận.

III - Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp.

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.

- Nhận xét giờ học - Dặn dò: Học thuộc Ghi nhớ, su tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, về Tình bạn.

Thứ ba : Ngày 11/10/2011

Tiết 1: Luyện từ và câu

$17 Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

A/ Mục tiêu:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về thiên nhiên.

- Biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá bầu trời.

- Viết đoạn văn tả cảnh đẹp quê hơng, nơi em ở.

* GDMT: Kể đợc một vài cảnh đẹp TN trong nớc và nớc ngoài Có ý thức BV TN.

B/ Hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ: 5’

II- Bài mới:

1, Giới thiệu bài:2’

2, Hớng dẫn luyện tập:28/

Bài tập 1: - 2 HS đọc mẩu chuyện: Bầu trời thu.

Bài tập 2: - HS đọc y/c.

- HS thảo luận làm bài theo N2 để tìm các từ miêu tả bầu trời.

- 1nhóm làm bài vào giấy khổ to - nhận xét.

Đáp án: + Những từ gnữ thể hiện sự so sánh : xanh nh mặt nớc mệt mỏi trong ao.

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi trong ao đợc rửa mặt trong cơn ma / dịu dàng / buồn bã.

+ Những từ tả bầu trời: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc / cao hơn.

Bài tập3: -HS tự làm bài - 2 HS làm bài vào giấy khổ to.

- Viết một đoạn khoảng 5 câu tả cảnh đẹp nơi em sống

- HS báo bài - nhận xét cho điểm

- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình

Trang 5

- GV + HS nhận xét

* ? Em biết gì về môi trờng thiên nhiên ở VN và nớc ngoài?

* ? Sống trong môi trờng thiên nhiên tơi đẹp nh vậy em có cảm nghĩ gì? Em cần làm gì để môi trờng ngày càng đẹp hơn?

III- Củng cố - dặn dò: 3’

- GV tổng kết giờ học - HS chuẩn bị bài sau.

-******* -Tiết2: Toán

$42 Viết các số đo khối lợng dới dạng

số thập phân A/ Mục tiêu:

- HS ôn lại bảng đơn vị đo khối lợng.

- Quan hệ giữa các đơn vị đo khối lợng liền nhau và quan hệ giữa một số đơn

vị đo khối lợng thờng dùng.

- Luyện tập viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau.

- Làm đợc BT1, BT2(a), BT3

B/ Đồ dùng dạy học:

Bảng đơn vị đo khối lợng.

C/ Hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ: 5’

II- Bài mới:

1, Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lợng thờng dùng:

- GV treo bảng đơn vị đo khối lợng kẻ sẵn.

- Hs điền vào thêm cho đầy đủ.

2, Ví dụ: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

+ 5 tấn 132 kg = tấn

HS nêu cách làm : 5 tấn 132 kg = 5 132

1000 tấn = 5,132 tấn.

Vậy : 5 tấn 132 kg = 5,132 tấn

+ 5 tấn 32 kg = tấn

- GV tiến hành tơng tự- Hs tự thực hiện.

Vậy 5 tấn 32 kg = 5,032tấn.

3, Thực hành

Bài tập 1: a, 1 tấn 562kg = 4,562 tấn b, 3 tấn 14 kg = 3,014 tấn

c, 12 tấn 6 kg= 12,006tấn d, 500kg = 0,5 tấn

Bài tập 2:

a, 2 kg 50 g = 2,050kg 10 kg 3 g = 10,003 kg

45kg 23 g = 45,032kg 500g = 0,5 kg

b, 2 tạ 50 kg = 2,5 tạ 34 kg = 0,34tạ

3 tạ 3kg = 3,03tạ 450 kg = 4,5 tạ

Bài tập 3: - Phân tích bài toán.

- HS tìm ra cách giải.

Bài giải Lợng thịt cần thiết để nuôi 6 con s tử đó trong một ngày là:

9 x 6 = 54 (kg) Lợng thịt cần thiết để nuôi 6 con s tử đó trong 30 ngày là:

54 x 30 = 1620 (kg)

Đổi 1620kg = 1,620 tấn ( hay 1,62tấn)

Đáp số: 1,62 tấn

Trang 6

III- Củng cố - dặn dò: 3’

- HS nêu bảng đơn vị đo khối lợng, quan hệ giữa các đơn vị đo khối lợng liền

kề nhau.

- Gv nhận xét giờ học - HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.

-******* -Tiết3. Khoa học

$ 17 THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

I/ Mục tiờu: Sau bài học HS cú khả năng:

- Xỏc định cỏc hành vi tiếp xỳc thụng thường khụng lõy nhiễm HIV.

- Cú thỏi độ khụng phõn biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đỡnh của họ.

II/ Đồ dựng dạy-học: - Hỡnh trang 36, 37-SGK

- 5tấm bỡa cho hoạt động tụi đúng vai “Tụi bị nhiễm HIV”.

III/ Cỏc hoạt động dạy-học:

A- Kiểm tra bàI cũ: Cho HS nờu đường lõy truyền, cỏch phũng bệnh AIDS?

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nờu mục đớch yờu cầu của bài học.

2- Hoạt động 1: Trũ chơi tiếp sức “HIV lõy truyền hoặc khụng lõy truyền qua… ”

- Kẻ sẵn trờn bảng cú ND như SGV- Tr.75

- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 HS.

- GV hướng dẫn và tổ chức chơi:

+ Hai đội đứng hàng dọc trước bảng.

+ Khi GV hụ “Bắt đầu”: Người thứ nhất của mỗi đội rỳt một phiếu bất kỡ, gắn lờn cột tương ứng, cứ thế tiếp tục cho đến hết.

+ Đội nào gắn xong cỏc phiếu trước, đỳng là thắng cuộc

- GV cựng HS khụng tham gia chơI kiển tra.

- GV yờu cầu cỏc đội giảI thớch đối với một số hành vi.

- GV kết luận: HIV khụng lõy truyền qua tiếp xỳc thụng thường.

3- Hoạt động 2: Đúng vai “Tụi bị nhiễm HIV”

- GV mời 5 HS tham gia đúng vai, GV gợi ý, hướng dẫn như nội dung SGV-tr 77 Những HS cũn lại theo dừi để thảo luận xem cỏch ứng xử nào nờn, khụng nờn.

- Thảo luận cả lớp:

+ Cỏc em nghĩ thế nào về từng cỏch ứng xử?

+ Cỏc em nghĩ người nhiễm HIV cú cảm nhận thế nào trong mỗi tỡnh huống?

4- Hoạt động 3: Quan sỏt và thảo luận

- GV cho HS thảo luận theo nhúm 4: Nhúm trưởng điều khiển nhúm mỡnh quan sỏt cỏc hỡnh 36, 37 SGK và trả lời cỏc cõu hỏi:

+ Núi về nội dung từng hỡnh.

+ Cỏc bạn ở trong hỡnh nào cú cỏch ứng xử đỳng với những người bị nhiễm HIV và

GĐ họ

Tổ chức cho HS trỡnh bày.

GV kết luận: (SGV-tr.78) Cho HS đọc phần Bạn cần biết.

C - Củng cố, dặn dũ: GV nhận xột giờ học.

-******* -Tiết 4: Kể chuyện

$9 Kể chuyện được chứng kiến

Trang 7

hoặc tham gia A/ Mục tiêu:

- HS chọn đợc câu chuyện có nội dung kể về một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở

địa phơng mình hoặc nơi khác

- Biết sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí.

- Lời kể tự nhiên sinh dộng hấp dẫn sáng tạo.

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

*GDMT: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên.

*KNS: KN hợp tác, KN thể hiện sự tự tin, KN tìm kiếm và xử lí thông tin,

B/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết gợi ý 2.

- Tranh ảnh về cảnh đẹp mà mình định kể.

C/ Hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

II- Bài mới:

1, Giới thiệu bài:

2, Hớng dẫn kể chuyện:

a, Tìm hiểu đề:

- HS đọc đề bài ? Đề bài y/c gì?

? Kể về chuyến đi thăm quan em cần kể những gì? ( Đi vào thời gian nào? cảnh ở đâu? Đi cùng với ai? )

- GV khắc sâu lại: đó là những câu chuyện có thật.

- HS đọc gợi ý trong SGK( Bảng phụ)

? Hãy giới thiệu chuyến thăm quan của em cho các bạn nghe?

VD: Hè năm ngoái cả gia đình tôi đi thăm vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh Tôi sẽ kể cho các bạn nghe về chuyến đi đó.

b, Kể trong nhóm:

- HS kể chuyện theo N4, kết hợp dùng tranh ảnh minh hoạ.

- Trao đổi về nội dung câu chuỵện:

? Bạn thấy cảnh đẹp ở đấy ntn?

? Sự vật nào làm bạn thích thú nhất ?

? Nếu có dịp đi thăm quan bạn có quay lại đó không ? Vì sao?

? Kỉ niệm nào về chuyến đi làm bạn nhớ nhất ?

? Bạn mong ớc điều gì sau chuyến đi?

c, Kể trớc lớp:

- HS thi kể trớc lớp 5 -7 em

- GV ghi bảng địa danh mà HS đi thăm quan.

- Sau khi kể xong Hs trao đổi với bạn bằng câu hỏi.

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

- Bình chọn bạn kể hay nhất.

- GV nhận xét cho điểm từng Hs.

III- Củng cố - dặn dò:

? Điều gì làm em thích thú nhất khi đợc đến thăm cảnh đẹp đó ?

- GV nhận xét giờ học - HS về chuẩn bị bài sau

-******* -Thứ t : - Ngày 12/10/2011 Tiết 1: Tập đọc

A/ Mục tiêu:

Trang 8

- HS đọc đúng các tiếng khó trong bài, đọc trôi chảy toàn bài, ngắ nghỉ hơi

đúng giữa các dấu câu nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm.

- Đọc diễn cảm toàn bài.

- Hiểu từ ngữ : phũ, phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số

- Hiểu nội dung: Thiên nhiên cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách của ngời

Cà Mau.

*GDMT: MT thiên nhiên Cà Mau giúp con ngời ở đây trở nên rắn rỏi hơn.

*KNS: KN hợp tác, KN t duy, KN xác định giá trị,

B/ Đồ dùng dạy học : Tranh ảnh, bảng phụ.

C/ Hoạt động dạy học

I- Kiểm tra bài cũ:

II- Bài mới:

1, Giới thiệu bài: 2’

2, Luỵện đọc + tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: 10’

- 1 HSđọc toàn bài

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn lần 1 + đọc từ khó.

- HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp lần 3 + đọc câu khó.

- GV hớng dẫn đọc - HS đọc bài theo N2- 1 nhóm đọc bài truớc lớp

- GV đọc mẫu toàn bài.

b, Tìm hiểu bài: 8’

Đoạn 1:

? Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?

? Em hình dung cơn ma : hối hả" là ma ntn?

? Để diễn tả đợc đặc điểm của ma ở cà mau ta nên đọc bài với giọng ntn?

ý 1: Ma ở Cà Mau.

Đoạn 2:

? Cây cối ở trên đất Cà Mau mọc ntn?

? Ngời Cà Mau dựng nhà cửa ntn?

ý 2: Cây cối, nhà cửa ở Cà Mau.

Đoạn 3:

? Ngời dân Cà Mau có tính cách ntn?

? Em hiểu " sấu cản mũi thuyền" " Hổ rình xem hát " nghĩa làgì?

+ cá sấu rất nhiều ở sông

+ hổ lúc nào cũng rình rập

*GV: Thiên nhiên rất khắc nghiệt nhng ở đây đã có một môi trờng sinh thái rất tốt đã nung đúc con ngời và lu truyền tinh thần thợng võ để khai thác mũi đất tận cùng của

Tổ quốc yêu quý con ng ời ở cà Mau.

ý 3: Con ngời Cà Mau.

C, Đọc diễn cảm: 8’

- 1 HS đọc toàn bài.? Từng đoạn đọc với giọng ntn?

- HS luyện đọc đoạn 2- GV đọc mẫu

- HS đọc theo N2

- HS thi đọc giữa cac nhóm - NX bình chọn HS đọc hay- GV NX cho điểm.

- 2 HS đọc toàn bài.

? Qua bài em cảm nhận đợc điều gì về thiên nhiên và con ngời ở Cà Mau? Nội dung:Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cờng của con ngời

cà Mau.

III- Củng cố - dặn dò: 3’

- HS nêu nội dung bài

Trang 9

- GV nhận xét giờ học - HS về chuẩn bị bài sau.

-******* -Tiết 2: Toán

số thập phân A/ Mục tiêu:

- HS ôn quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thờng dùng

- Luyện tập viết số đo diện tích dới dạng số thập phân theo các đơn vị khác nhau.

- Làm đợc BT1, BT2

C/ Hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

II- Bài mới:

1, Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:

? Nêu các đơn vị đo diện tích đã học?

- Gv cho HS lập bảng đơn vị đo diện tích.

? Quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề?

- Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau và bằng 0,01 đơn vị đo liền trớc nó.

- GV khắc sâu lại.

2, Ví dụ:

a, VD1: viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:

3m 2 5 dm 2 = m 2

- HS nêu cách giải : 3m 2 5dm 2 = 3 5

100 m 2 = 3,05 m 2

Vậy : 3m 2 5 dm 2 = 3,05m 2

b, VD2: 42 dm 2 = m 2

- HS nêu: 42dm 2 = 42

100 m 2 = 0,42m 2

Vậy 42dm 2 = 0,42m 2

3,Thực hành:

Bài tập 1: - HS tự làm:

a, 56dm 2 = 0,56m 2 b, 17 dm 2 23 cm 2 = 17,23 dm 2

c, 23 cm 2 = 0,23 dm 2 d, 2cm 2 5 mm 2 = 2,05 cm 2

Bài tập2: - HS tự làm đổi chéo vở KT lẫn nhau.

a, 1654m 2 = 0,1654ha b, 5000m 2 = 0,5 ha

c, 1ha = 0,01km 2 d, 15 ha = 0,15km 2

Bài tập 3:

a, 5,34km 2 = 534 ha b, 16,5 m 2 = 16 m 2 50dm 2

c, 6,5km 2 = 650 ha d, 7,6256ha = 76256m 2

III- Củng cố - dặn dò;

- Nêu các đơn vị đo diện tích, quạn hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền nhau?

- GV nhận xét giờ học - HS về chuẩn bị bài sau

-******* -Tiết 3: Tập làm văn

$17 Luyện tập thuyết trình tranh luận

Trang 10

A/ Mục tiêu:

- HS biết cách thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi HS.

- Biết đa ra những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể khi thuyết trình, tranh luận.

* KNS: Có thái độ bình tĩnh tự tin, tôn trọng ngời khác khi tranh luận, diễn đạt lời nói ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc.

B/ Hoạt động dạy học:

I- Kiểm tra bài cũ:

II- Bài mới :

Bài tập 1: - HS đọc y/c và nội dung bài tập.

- 5 HS đọc phân vai bài: cái gì quí nhất.

- HS thảo luận làm bài theo N2.

- HS báo bài theo hình thức hỏi đáp.

? Các bạn Hùng, Quý Nam tranh luận về vấn đề gì?

? ý kiến của mỗi bạn ntn?

? Thầy giáo muốn thuyết phục 3 bạn công nhận điều gì?

? Thầy đã lập luận ntn?

? Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận ntn?

? Qua câu chuyện em thấy khi muốn tham gia tranh luận và thuyết phục ngời khác đồng ý với mình một vấn đề gì đo em phải có điều kiện gì?

+ Phải hiểu biết về vấn đề.

+ Phải có ý kiến riêng.

+ Phải có dẫn chứng.

+ Phải biết tôn trọng ngời tranh luận.

- GV kết luận lại.

Bài tập 2: - HS đọc y/c đọc bài mẫu.

- HS thảo luận làm bài theo N4.

Gợí ý: HS phải tìm đợc những lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục mọi ngời theo ý kiến của mình Khi nói cần nói vừa đủ nghe, có thái độ tôn trọng ngời khác.

- HS phát biểu - GV nhận xét bổ sung.

VD: + Hùng: theo tớ thì lúa gạo là quí nhất Các câu thử xem chúng ta sẽ ra sao nếu

nh không ăn không ăn con ngời sẽ chết không còn đủ sức lực để làm việc gì cả Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gọi hạt gạo là hạt vàng còn gì.

Bài tập 3: - HS đọc y/c của bài tập ở bảng phụ.

a, HS thảo luận làm bài theo N4.

GV gợi ý: Đánh dấu vào những điều kiện cần có khi tham gia tranh luận, sau

đó xếp chúng theo thứ tự u tiên 1,2,3 sau đó trao đổi tìm câu trả lời cho ý b.

- Đại diện nhóm báo bài.

+ Phải có hiểu biết về vấn đề đợc thuyết trình tranh luận.

+ Phải có ý kiến riêng về vấn đề đợc tranh luận, thuyêt trình.

+ Phải biết cách nêu lí lẽ và dẫn chứng.

b, Khi thuyết trình tranh luận để tăng sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự ngời nói cần có thái độ ntn? - GV ghi bảng.

+ Thái độ vui vẻ, ôn tồn + không nên nóng nảy.

+ Lời nói vừa đủ nghe + Phải biết lắng nghe ý kiến của ngời khác.

+Tôn trọng ngời khác + Không nên bảo thủ, cố tình cho ý kiến mình là đúng.

* Kết luận: Trong cuộc sống, chúng ta thờng gặp rất nhiều những cuộc tranh luận, thuyết trình Để tăng sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự chúng ta phải có lời nói to vừa phải, đủ nghe, thái độ ôn tồn, vui vẻ, hoà nhã, tôn trọng ngời nghe, ngời

đối thoại tránh nóng nảy vội vã và hay bảo thủ không chịu nghe kiến đúng của ngời

Ngày đăng: 15/06/2021, 05:27

w