Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt [r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn: 08/05/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 05 năm 2020
Toán Tiết 130: VẬN TỐC I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Có biểu tượng về khái niệm vận tốc, đơn vị vận tốc
2 Kĩ năng: Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi
II/ Đồ dùng:
- 2 băng giấy viết sẵn đề Bài toán 1, Bài toán 2 - SGK
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu mục đích yêu cầu của
- GV kết luận và cho HS nêu VD thực tế
- GV nói rõ thêm về ý nghĩa của vận tốc:
? Em hiểu vận tốc ô tô là 42,5 km/giờ
ntn ?
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS lắng nghe
Bài toán 1 : Một ô tô đi được quãng
đường dài 170 km hết 4 giờ Hỏitrung bình mỗi giờ ô tô đó đi đượcbao nhiêu km?
- HS theo dõi
Bài giải:
Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là:
170 : 4 = 42,5 (km) Đáp số: 42,5 km
* Vậy trung bình mỗi giờ ô tô điđược
42,5 km Ta nói vận tốc trung bìnhhay nói vận tốc của ô tô là bốn mươihai phẩy năm ki-lô-mét giờ, viết tắt
Trang 2- GV nêu bài toán 2
- HS suy nghĩ và giải bài toán
? Bài cho biết gì
? Bài yêu cầu gì
? Bài cho biết gì
? Bài yêu cầu gì
? Bài cho biết gì
? Bài yêu cầu gì
- HS đọc đề
- HS nêu
- HS làm bài
Bài giải
Thời gian người đi xe máy là
10 giờ - 8 giờ 15 phút = 1 giờ 45phút
Trang 3? Bài cho biết gì.
? Bài yêu cầu gì
73,5 : 1,75 = 42 (km/giờ) Đáp số : 42 km/giờ
800 : 125 = 6,4 (m/giây) Đáp số : 6,4 m/giây
- HS lắng nghe
-Tập làm văn Tiết 52: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Dựa theo truyện" Thái sư Trần Thủ Độ" viết tiếp các đoạn đối thoạitheo gợi ý để hoàn chỉnh đoạn đối thoại trong vở kịch
2 Kĩ năng: Biết phân vai đọc lại hoặc đọc diễn thử đoạn kịch.
3 Thái độ: GDHS có ý thức tự giác trong học tập, ham học, ham tìm hiểu
QTE: Quyền được xét sử công bằng
IV Các hoạt động dạy-học
Trang 4A Kiểm tra bài cũ 3’
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : 1’
- GV yêu cầu: Em hãy nhắc lại tên
tiếp các lời thoại Sau đó lớp mình
cùng tham gia diễn kịch xem ai có
+ Nội dung của đoạn trích là gì?
+ Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ
lúc đó như thế nào?
Bài tập 2: 8’
- Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật,
cảnh trí, thời gian, gợi ý đoạn đối
- HS đọc yêu cầu và đoạn trích
+ Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh
Từ Quốc Mẫu, vợ ông+ Thái sư nói với kẻ muốn xin làm chứccâu đương rằng anh ta được Linh TừQuốc Mẫu xin cho chức câu đương thìphải chặt một ngón chân để phân biệtvới các câu đương khác Người ấy sợhãi, rối rít xin tha
+ Trần Thủ Độ: nét mặt nghiêm nghịgiọng nói sang sảng Cháu của Linh TừQuốc Mẫu: vẻ mặt run sợ, lấm lét nhìn
- HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí,thời gian, gợi ý đoạn đối thoại
- HS làm bài tập trong nhóm, mỗi nhóm
4 HS
VD:
Phú nông: - Bẩm , vâng …Trần Thủ Độ: - Ta nghe phu nhân nóingươi muốn xin chức câu đương, cóđúng không?
Phú nông : - (Vẻ vui mừng) Dạ đội ơnĐức Ông Xin Đức Ông giúp con đượcthỏa nguyện ước
Trần Thủ Độ: - Ngươi có biết chức câuđương phải làm những việc gì không?
Trang 5- Gọi 1 nhóm trình bày bài làm của
mình
- Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời
thoại của nhóm
Bài tập 3: 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm
- Gợi ý HS: Khi diễn kịch không cần
phụ thuộc quá vào lời thoại Người
dẫn chuyện phải giới thiệu màn kịch,
nhân vật, cảnh trí, thời gian xảy ra
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn đối
thoại vào vở và chuẩn bị bài sau
Phú nông: - Dạ bẩm … (gãi đầu, lúngtúng) Con phải … phải … đi bắt tộiphạm ạ …
Trần Thủ Độ: Làm sao ngươi biết kẻnào là phạm tội?
Phú nông: - Dạ bẩm …bẩm … Con cứthấy nghi nghi là bắt ạ
Trần Thủ Độ: - Thì ra ngươi hiểu chứcphận thế đấy! Thôi được, nể tình phunhân, ta sẽ cho ngươi được thỏanguyện Có điều chức câu đương củangươi là do phu nhân xin cho nênkhông thể ví như những câu đươngkhác Vì vậy, phải chặt một ngón chânngươi để phân biệt
Phú nông: (Hoảng hốt, cuống cuồng)
Ấy chết! Sao ạ? Đức ông bảo gì cơạ?
- HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhậnxét
- Bình chọn nhóm viết lời thoại haynhất
- HS nêu
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổiphân vai
+ Trần Thủ Độ + Phú ông+ Người dẫn chuyện
- HS diễn kịch trước lớp
-Tập đọc Tiết 51: NGHĨA THẦY TRÒ
Trang 6I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đọc lưu loát, diễn cảm cả bài; giọng nhẹ nhàng, trang trọng
2 Kỹ năng: Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắcnhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn
QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị: uống nước nhớ nguồn.
Bổn phận biết ơn, lễ phép, kính trọng các thầy cô giáo
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Bài cũ: 5’
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc thuộc lòng
2 – 3 khổ thơ và cả bài thơ trả lời
lẫn đo phát âm địa phương
- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú giải, 1 họcsinh đọc to cho các bạn nghe
- HS tìm thêm những từ ngữ chưa hiểutrong bài (nếu có)
- Nhiều HS tiếp nối nhau luyện đọc theotừng đoạn (2 lượt)
- HS chú ý phát âm chính xác các từngữ hay lẫn lôn có âm tr, âm a, âm gi …
- HS cả lớp đọc thầm, TLCH
- Các môn sinh đến nhà thầy giáo Chu đểmừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quí,kính mến tôn trọng thầy - người đã dạy
dỗ, dìu dắt mình trưởng thành
Trang 7+ Tìm những chi tiết cho thấy học
trò rất tôn kính cụ giáo Chu
- Nêu nội dung đoạn 1
+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
người thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ
lòng như thế nào?
+ Tìm những chi tiết biểu hiện điều
đó
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào
dưới đây nói lên bài học mà các
môn sinh nhận được trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
+ Em biết thêm thành ngữ hoặc câu
tục ngữ, câu ca dao hay câu khẩu
hiệu nào có nội dung tương tự?
- Nêu nội dung đoạn 2
+ Nêu nội dung chính của bài
- GV chốt: Nhấn mạnh thêm truyền
thống tôn sư trọng đạo không
những được mọi thế hệ người Việt
Nam giữ gìn, bảo vệ mà còn được
phát huy, bồi đắp và nâng cao
- Người thầy giáo và nghề dạy học
luôn được xã hội tôn vinh
4 Rèn đọc diễn cảm 10’
- 3 HS đọc nối tiếp bài
- Nêu cách đọc từng đoạn
- Từ sáng sớm, ngày mừng thọ cụ giáoChu, các môn sinh đã tề tựu đông đủtrước sân nhà thầy Họ dâng biếu thầynhững cuốn sách quý Khi nghe thầymời cùng thầy “ tới thăm một người màthầy mang ơn rất nặng”, họ đều “đồngthanh dạ ran” và cùng theo sau thầy
1 Tình cảm của học trò đối với thầy Chu
- Rất kính trọng và biết ơn thầy
- Mời học trò theo cụ “tới thăm mộtngười mà cụ “mang ơn rất nặng”
- Chắp tay cung kính vái ông thầy dạy
cụ thuở cụ học vỡ lòng
- Cung kính thưa với thầy giáo dạy vỡlòng cho mình; “Lạy thầy! Hôm nay conđem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy”+ Tiên học lễ, hậu học văn
+ Uống nước nhớ nguồn
+ Tôn sư trọng đạo
- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (Một chữ làthầy, nửa chữ cũng là thầy)
- Không thầy đố mày làm nên;
+ Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốncon hay chữ thì yêu lấy thầy;
Nội dung: Ca ngợi truyền thống tôn sư
trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần phải giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp đó của dân tộc
- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn
Trang 8- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo
luận, trao đổi nội dung chính của
bài
- Dặn: Luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở
1 Kiến thức: - Nêu được dân số của châu Phi (theo số liệu năm 2019)
- Nêu được đa số dân cư châu Phi là người da đen
2 Kĩ năng: - Nêu được một số đặc điểm chính của kinh tế châu Phi
- Nêu được một số nét tiêu biểu về Ai Cập
- Xác định được vị trí Ai Cập trên bản đồ
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
TKNL: Châu Phi có ngành công nghiệp khai thác khoáng sản trong đó có dầu mỏ BVMT: Sự thích nghi của con người với môi trường; Ảnh hưởng của việc khai
thác tài nguyên thiên nhiên lên môi trường ở Châu Phi
II/ Đồ dùng
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Tranh ảnh
- Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
? Nêu đặc điểm khí hậu và tự nhiên
châu Phi
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 2’
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Dân cư châu Phi 10’
- GV hướng dẫn HS đọc SGK, quan
sát biểu đồ và TLCH
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát biểu đồ, trả lời
Trang 9? Nêu số dân của châu Phi.
? So sánh số dân của châu Phi với số
dân của các châu lục khác
? Mô tả đặc điểm bên ngoài người
dân châu Phi
? Người dân châu Phi sinh sống chủ
yếu ở những vùng nào?
- GV chốt: Dân cư châu Phi phân bố
không đồng đều, cuộc sống khó khăn
3 Kinh tế châu Phi 10’
- Giáo viên êu cầu HS đọc SGK và
trao đổi theo nhóm đôi:
+ Châu Phi có nền kinh tế phát triển
như thế nào?
+ Hầu hết kinh tế của họ tập trung
vào lĩnh vực nào?
+ Đời sống nhân dân như thế nào?
- Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp
- GV chốt : Nền kinh tế châu Phi
chậm phát triển do khí hậuk khắc
nghiệt và hầu hết các nước đều từng
là các thuộc địa của đế quốc, bị bóc
- Người dân châu Phi chủ yếu sinhsống ở vùng ven biển và các thunglũng sông, còn các vùng hoang mạchầu như không có người ở
- Thảo luận nhóm đôi trong thời gian3’
- Hầu hết các nước châu Phi có nềnkinh tế chận phát triển
- Kinh tế chủ yếu là khai thác khoángsản: vàng, kim cương, phốt phát, dầukhí; và các cây công nghiệp
- Người dân châu Phi có nhiều khókhăn: thiếu ăn, thiếu mặc, nhiều bệnhdịch nguy hiểm xảy ra đặc biệt là bệnhHIV
Yếu tốĐ
c điểm
Vị trí địa líSông ngòiĐất đaiKhí hậuKinh tế
Trang 101 Kiến thức: Nêu được những điều tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em.
2 Kĩ năng: Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngy
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhàtrường, địa phương tổ chức
3 Thái độ: Biết được ý nghĩa của hòa bình; Biết trẻ em có quyền sống trong hòabình và tham gia các hoạt động phù hợp với bản thân
Giảm tải: Bỏ BT 4
QTE: quyền được sống trong hòa bình
ANQP: Kể những hoạt động, việc làm thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình
của nhân dân VN
- Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài 2’
- Yêu cầu hát bài Trái đất này là của
chúng em và trả lời câu hỏi:
Trang 11+ Để trái đất mãi tươi đẹp, yên bình,
chúng ta cần phải làm gì?
- Hòa bình sẽ đem lại cuộc sống tươi
đẹp cho con người Do vậy, mỗi người
chúng tađều yêu hòa bình và cần phải
bảo vệ hòa bình Đó cũng là nội dung
bài học Em yêu hòa bình.
- Ghi bảng tựa bài
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.
10’
- Yêu cầu HS quan sát các bức tranh
về cuộc sống của nhân dân và trẻ em
các vùng có chiến tranh, về sự tàn phá
của chiến tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?
+ Nội dung tranh nói lên điều gì?
- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu sắc
(trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, da
trời)
Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ
nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật,
đói nghèo, thất học, … Vì vậy chúng
ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh
3 Bày tỏ thái độ 10’
Bài 1/ SGK
(HS biết trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và có trách nhiệm tham
gia bảo vệ hoà bình)
- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và
yêu cầu học sinh ngồi theo 3 khu vực
tuỳ theo thái độ: tán thành, không tán
thành, lưỡng lự
- Kết luận: Các ý kiến a, d là đúng, b,
c là sai Trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và cũng có trách nhiệm
tham gia bảo vệ hoà bình
Hoạt động 3: 10’
Bài 2/ SGK
(Giúp học sinh hiểu được những biểu
hiện của tinh thần hoà bình trong cuộc
sống hằng ngày)
- Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình cần
được thể hiện ngay trong cuộc sống
- Học sinh quan sát tranh
- Trả lời
Lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc các thông tin/ 38 – 39 (SGK)
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi/ 39
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm thảo luận vì sao em lạitán thành (không tán thành, lưỡnglự)
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
Trang 12hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa
con người với con người; giữa các dân
tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc
gia khác như các thái độ, việc làm: a,
c, d, đ, g, h, i, k trong bài tập 2
C Củng cố, dặn dò 2’
- Qua các hoạt động trên, các em có
thể rút ra bài học gì?
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng
hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình
của nhân dân Việt Nam và thế giới
Sưu tầm thơ, truyện, bài hát về chủ đề
- Đọc ghi nhớ
-Toán Tiết 122: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết tính vận tốc của chuyển động đều
2 Kĩ năng: Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
3 Thái độ: GD tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Nêu cách tính vận tốc? Viết công
+ Bài toán co biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 hs lên bảng làm, cho hs làm
21600 : 60 = 360 (m/phút)
Trang 13- Nhận xét.
Bài 2: 8’
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán, nói cách tính vận tốc
- Hướng dẫn HS cách viết vào ô trống
còn lại trong vở:
- Gọi 3 HS lên bảng tính và điền kết
Bài 3: 8’
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm được vận tốc của vận
+ Bài cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
b Vận tốc của ô tô với đơn vị đo m/giây là
21600 : 3600 = 6 (m/giây)Đáp số : a 360m/phút ; b 6m/giây
- HS nêu đề bài, nhắc lại công thức tính vận tốc
- HS làm bàiVận tốc của ô trống thứ nhất:
v = s : t = 63 : 1,5 = 42 km/giờ
3 giờ 30 phút = 3,5 giờVận tốc của ô trống thứ hai :
v = 14,7 : 3,5 = 4,2 km/giờ
1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ô trống thứ ba :
v = 1025 : 1,25 = 820 km/giờ
3 giờ 15 phút = 3,25 giờVận tốc của ô trống thứ tư :
v = 79,95 : 3,25 = 24,6 km/giờ
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở.1 HS làm bài vàobảng phụ dán bảng Lớp nhận xét và chữa bài
Bài giải
4 phút = 240 giâyVận tốc chạy của vận động viên là :
1500 : 240 = 6,25 (m/giây)Đáp số : 6,25 m/giây
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
- HS nêu
- HS tự làm bài, 1 HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét và chữa bài
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
11 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút = 4 giờ
45 phútThời gian thực ô tô chạy đến B là:
4 giờ 45 phút – 45 phút = 4 giờVận tốc của ô tô là :
160 : 4 = 40 (km/giờ)
Trang 14I/ Mục tiêu
* Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập về viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
QTE: Quyền được tham gia đấu tranh cho một thế giới công bằng
* Cửa sông
1 Kiến thức: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.
2 Kĩ năng: Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
3 Thái độ: Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở sạch
II/ Đồ dùng
- Giấy khổ to, bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gv trả bài, nhận xét
B Bài mới:
* Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
a Tìm hiểu nội dung 5’
Trang 15- HS làm bài cá nhân: dùng bút chì
gạch mờ dưới các tên riêng, giải thích
cách viết tên riêng đó
- Nhiều HS nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến: Nêu các tên riêng có trong bài;
sau đó giải thích cách viết tên riêng đó
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý
đúng
- GV giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc
nhóm tên tác phẩm, viết hoa chữ cái
đầu tiên, Công xã Pa-ri thuộc tên riêng
chỉ sự vật
*Cửa sông
- HS 1 nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
a Tìm hiểu bài viết
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
+ Em nào xung phong lên đọc 4 khổ
thơ cuối của bài Cửa sông
+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt
+ Các em đọc lại hai đoạn văn a,b
+ Dùng bút chì gạch dưới tên riêng có
trong hai đoạn văn đó
+ Cho biết các tên riêng đó được viết
như thế nào?
- Cho hs làm bài: Gv phát hai bảng phụ
cho 2hs làm bài
- Gọi hs trình bày kết quả
- Các tên riêng: Ơ-gien Pô-chi-ê,
Pa-ri được viết hoa đầu mỗi chữ cái mỗi
bộ phận của tên Giữa các tiếng trongmỗi bộ phận của tên riêng được ngăncách bằng dấu gạch nối
- Tên Pháp được viết hoa chữ cái đầu, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc thuộc lòng
- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ
+ Cửa sông là nơi những dòng sông
gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạothành vùng nước lợ, nơi cá tôm hội
tụ, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng, nơi những con tàu kéo còigiã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi
- Hs viết ra nháp: nước lợ, tôm rảo,
lưỡi sóng, …
- 2 hs làm bài vào bảng phụ
- Cả lớp dùng bút chì gạch dưới những tên riêng có trong hai đoạn văn, suy nghĩ để trả lời cách viết các tên riêng đã tìm được
+ Tên người có trong hai đoạn: xtơ-phơ-rơ, Cơ-lơm-bơ, Am-ri-gơ
Trang 16Cri Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
C Củng cố, dặn dò 2’
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò: Hoàn thành bài vào vở
Ve-xpu-xi, Ten-sinh No-rơ-gay+ Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-m-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
- Lớp nhận xét
- Hs chép lời giải đúng vào vở
+ Cách viết: Viết hoa chữ cái đầu
của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng
đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối Riêng tên địa lí: Mĩ, Ấn
Độ, Pháp viết giống như cách viêt hoa tên riêng Việt Nam (viết hoa chữcái đầu của mỗi chữ) vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên
âm theo âm Hán –Việt
- HS lắng nghe
-Khoa học Tiết 49: CÂY CON MỌC LÊN TỪ ĐẤU?
I Mục tiêu
* Cây con mọc lên từ hạt
1 Kiến thức: Biết được cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
2 Kĩ năng: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
3 Thái độ: Ham tìm hiểu khoa học
* Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
1 Kiến thức: Kể tên 1 số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ
2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhận biết được các cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cây
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ.
+ Kể tên một số loại cây thụ phấn nhờ
Trang 171 Giới thiệu bài 1’
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của
SGK trang 108-109, yêu cầu HS quan
sát và ghép các thông tin phù hợp với
phát triển của cây
- Yêu cầu HS quan sát hình 7 SGK
trang 109 theo nhóm 4, thực hành nói
về sự phát triển của hạt mướp từ lúc
gieo đến lúc mọc thành cây, ra hoa, kết
quả…
- GV nhận xét đánh giá
* Cây con có thể mọc lên từ một số
bộ phận của cây mẹ
- HS làm việc cá nhân: Hãy suy nghĩ 1’
xem cây có thể mọc lên từ đâu?
- GV chia nhóm ngẫu nhiên VD:
? Những em nào cho rằng cây có thể
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm quan sát thảo luận và lựa chọn
- Các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
- Các nhóm quan sát, tập nói trong nhóm
Trang 18Những em này sẽ là nhóm 2.
? Những em nào cho rằng cây có thể
mọc lên từ ngọn hoặc thân Những em
này sẽ là nhóm 3
- GV nhận xét
? Có phải chỗ nào trên thân cây cũng
mọc ra chồi non được không?
? Tại sao bạn cho rằng cây có thể mọc
lên từ rễ? (Cây rau hung nhổ hết vẫn
lên được nếu còn chút rễ )
? Bạn hãy kể một số cây mọc lên từ
vật và ưu thể của mỗi cách: Sinh sản vô
tinh (gieo hạt)…, Sinh sản hữu tính
- HS mở SGK và ghi tên bài vào vở
1 Kiến thức: Học sinh biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
2 Kĩ năng: Thực hành cách tính quãng đường: Làm các bài tập 1 và 2
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
Trang 19Bài toán 1: GV đọc BT 1 trong SGK.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tại sao lại lấy 42,5 4 ?
+ Từ cách làm trên để tính quãng
đường ô tô đi được làm thế nào?
- GV cho HS viết công thức tính
quãng đường khi biết vận tốc và thời
gian
s = v t
Bài toán 2: GV nêu đề toán và tóm
tắt
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học để giải bài toán
- GV nhấn mạnh cho HS hiểu : Nếu
đơn vị đo vận tốc là km/ giờ thời gian
tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng
đường tính theo đơn vị đo là
- Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình
cứ 1 giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô
đi được 4 giờ
- Lấy vận tốc nhân với thời gian
Trang 20Bài 2: 8’
- Gọi HS đọc đề bài
+ Em có nhận xét gì về số đo thời
gian và vận tốc trong bài tập này?
+ Vậy ta phải làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS
lên bảng làm bài vào bảng phụ HS có
thể làm bằng một trong hai cách
- Nhận xét
Bài 3: 8’
- Gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4 8’
- Gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
+ Đổi 1giờ 45phút ra giờ
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bài vàobảng phụ
- Lớp nhận xét, sửa sai
Tóm tắt
t: 1 giờ 45 phútv: 36 km/giờs: ? km
Bài giải
1 giờ 45 phút = 1,75 giờQuãng đường người đi xe máy đi được là :
Trang 21C Củng cố - Dặn dò 2’
- Gọi HS nêu cách tính và công thức
tính quãng đường
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau: Luyện tập
17 giờ - 6 giờ 30 phút = 10 giờ 30
phút = 10,5 giờThời gian thực ô tô đi là 10,5 giờ - 0,75 giờ = 9,75 giờQuãng đường ô tô đi được là
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ vàphát huy truyền thống dân tộc
2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa của từ truyền thống Thực hành, sử dụng các từ ngữ trongchủ điểm khi nói và viết
3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết
QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị (truyền thống yêu nước của dân tộc) Giảm tải: Bỏ BT 1
II/ Đồ dùng
- Từ điển HS
- Giấy khổ to, bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
? Thế nào là liên kết câu bằng cách
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo nhóm để hoàn
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Thảo luận nhóm để hoàn thành bàiTruyền
nghĩa là trao
người khác
Truyền làlan rộng /làm lanrộng chonhiều
Truyền lànhập vào /đưa vào cơthể
Trang 22* Đậu mùa là căn bệnh truyền nhiễm
rất nhanh -> giáo dục ý thức giữ gìn
sức khỏe
Bài 3 10’
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu nội dung đoạn văn:
- HS trao đổi theo nhóm bàn để hoàn
thành bài Một nhóm làm bài ra bảng
phụ và trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Nêu hiểu biết về các nhân vật: vua
Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
Diệu, Phan Thanh Giản?
* GV mở rộng tư liệu về các nhân
->giáo dục ý thức học tập nói theo
truyền thống của cha ông
- Câu nói của ai nhắc nhở con cháu
muôn đời nhớ đến công lao của các
vua Hùng?
GVchốt: Những sự vật hiện tượng,
người gợi nhớ đến truyền thống lịch
sử lâu đời của dân tộc ta
C Củng cố, dặn dò 2’
- Nêu một số thành ngữ tục ngữ nói
về truyền thống của dân tộc Việt
Nam: Uống nước nhớ nguồn,yêu
nước thương nòi, ăn quả nhớ người
trồng cây
- Về nhà: Hs cả lớp hoàn thành bài 3
người biếttruyền nghề
truyền ngôitruyềnthống
truyền bátruyềnhìnhtruyền tintruyềntụng
truyềnmáutruyềnnhiễm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu nội dung đoạn văn:
+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đếnlịch sử và truyền thống dân tộc: các vuaHùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu,Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đếnlịch sử và truyền thống dân tộc: dấutích của tổ tiên để lại, nắm tro bếp thuởcác vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng
Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá củacậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sôngHồng, thanh gươm giữ thành Hà Nộicủa Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần củaPhan Thanh Giản, di tích, di vật